Cao Bằng đã triển khai nhiều dự án ổn định dân cư biên giới; tuy nhiên, kết quả đạt được còn khá khiêm tốn so với yêu cầu thực tế ổn định dân cư và mục tiêu đề ra; có nhiều nguyên nhân d
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
NGUYỄN ĐẮC HẬU
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT SỬ DỤNG
ĐẤT PHỤC VỤ ỔN ĐỊNH DÂN CƯ BIÊN GIỚI
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 9.85.01.03
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2022
Trang 2Công trình được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Vòng
Phản biện 1: PGS.TS Hồ Thị Lam Trà
Hội Khoa học đất Việt Nam
Phản biện 2: PGS.TS Trần Trọng Phương
Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Phản biện 3: TS Nguyễn Quang Dũng
Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án cấp Học viện, họp tại: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Vào hồi 08h ngày 28 tháng 12 năm
Có thể tìm hiểu Luận án tại thư viện:
- Thư viện Quốc gia
- Thư viện Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Trang 3PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Biên giới Việt - Trung là khu vực có vị trí chiến lược trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là cơ sở và lực lượng quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội bền vững, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo an ninh, quốc phòng; giữ gìn, phát huy bản sắc văn hoá dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái
Cao Bằng là tỉnh miền núi, biên giới nằm trong vùng Đông Bắc của Việt Nam, toàn tỉnh có 13 đơn vị hành chính cấp huyện trong đó có 09 huyện giáp biên giới với Trung Quốc (Thạch An, Phục Hoà, Hạ Lang, Trùng Khánh, Trà Lĩnh, Hà Quảng, Thông Nông, Bảo Lạc và Bảo Lâm); tỉnh có đường biên giới với Trung Quốc dài 333,12 km (là tỉnh có đường biên giới với Trung Quốc dài nhất của Việt Nam) Cao Bằng đã triển khai nhiều dự
án ổn định dân cư biên giới; tuy nhiên, kết quả đạt được còn khá khiêm tốn so với yêu cầu thực tế ổn định dân cư và mục tiêu đề ra; có nhiều nguyên nhân dẫn đến việc ổn định dân
cư biên giới trên địa bàn tỉnh chưa đạt được mục tiêu đề ra hoặc ổn định dân cư nhưng không bền vững, một trong những nguyên nhân quan trọng hàng đầu đó là việc xác định
và bố trí sử dụng đất đai tại các điểm dân cư biên giới chưa hợp lý khoa học
Để công tác ổn định dân cư biên giới trên địa bàn tỉnh đạt hiệu quả cao, bền vững thì việc bố trí đất đai tại các điểm dân cư biên giới phải là vấn đề ưu tiên hàng đầu; bố trí đất đai phù hợp với phong tục tập quán của đồng bào dân tộc thiểu số từng khu vực; cân đối quỹ đất đai đảm bảo vấn đề an ninh lương thực, nhu cầu sống tối thiểu của người dân
Xuất phát từ tình hình trên, tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu thực trạng và đề xuất
sử dụng đất phục vụ ổn định dân cư vùng biên giới trên địa bàn tỉnh Cao Bằng”
1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
- Đánh giá được thực trạng sử dụng đất để ổn định dân cư vùng biên giới tỉnh Cao Bằng
- Đề xuất sử dụng đất và giải pháp đảm bảo ổn định dân cư lâu dài cho người dân vùng biên giới tỉnh Cao Bằng
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Dân cư vùng biên giới trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- Sử dụng đất tại các điểm ổn định dân cư các xã biên giới tỉnh Cao Bằng
- Các yếu tố liên quan tới việc sử dụng đất ổn định dân cư các xã biên giới tỉnh Cao Bằng (các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, phong tục tập quán và mô hình bố trí điểm dân
cư của đồng bào dân tộc thiểu số vùng biên giới tỉnh Cao Bằng)
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
a Phạm vi không gian :
- Trên phạm vi địa giới hành chính các xã của toàn tuyến biên giới Việt - Trung
Trang 4tỉnh Cao Bằng, gồm 09 huyện giáp biên giới với Trung Quốc, tập trung nghiên cứu thực trạng sử dụng đất và đề xuất mô hình bố trí dân cư nhằm ổn định dân cư biên giới trên địa bàn tỉnh
- Tại 04 huyện: Thạch An, Trùng Khánh, Hà Quảng và Bảo Lạc: nghiên cứu các mô hình sử dụng đất tại các điểm dân cư biên giới
b Phạm vi thời gian:
- Điều tra thu thập số liệu liệu thức cấp giai đoạn 2010-2019
- Điều tra thu thập số liệu sơ cấp : năm 2018-2019
1.4 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI
Xác định thực trạng sử dụng đất ở, đất sản xuất của đồng bào dân tộc thiểu số tại vùng biên giới chưa đáp ứng những tiêu chí ổn định dân cư, chưa phù hợp với phong tục tập quán của đồng bào, nhằm cân đối quỹ đất đai đảm bảo vấn đề an ninh lương thực và nhu cầu sống tối thiểu của người dân; Đề xuất định hướng sử dụng đất hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất và giải pháp phục vụ ổn định dân cư vùng biên giới tỉnh Cao Bằng
1.5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.5.1 Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần bổ sung luận cứ khoa học về sử dụng đất ổn định dân cư, đồng thời góp phần hoàn thiện chính sách đất đai ổn định dân cư vùng biên giới Việt-Trung
1.5.2 Ý nghĩa thực tiễn
Xác định thực trạng và đề xuất mô hình bố trí dân cư hợp lý vùng biên giới tỉnh Cao Bằng góp phần ổn định dân cư biên giới, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo an ninh, quốc phòng; bảo vệ chủ quyền biên giới Quốc gia
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỬ DỤNG ĐẤT PHỤC VỤ ỔN ĐỊNH DÂN CƯ BIÊN GIỚI Tài nguyên đất trên thế giới có khoảng 13.500 triệu ha, trong đó 1000 triệu ha
(chiếm 14,7%) là đất đồi núi có khả năng sản xuất nông, lâm nghiệp Đó là nguồn tài nguyên lớn mang tính chiến lược quốc gia của nhiều nước vì giá trị sản phẩm nông, lâm nghiệp lớn, đồng thời đó còn là những vùng đất nuôi sống hàng trăm triệu người và bảo vệ
môi trường sinh thái cho nhân loại
2.2 CHÍNH SÁCH ỔN ĐỊNH DÂN CƯ VÙNG BIÊN GIỚI CỦA CÁC TỔ CHỨC QUỐC TẾ VÀ MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI
2.2.1 Một số khái niệm về phân bố dân cư
Dân cư (Inhabitant) là tập hợp những người cùng cư trú trên một lãnh thổ nhất định được đặc trưng bởi kết cấu, mối quan hệ qua lại với nhau về mặt kinh tế, bởi tính chất phân công lao động
Trang 5Là sự sắp xếp số dân một cách tự phát hoặc tự giác trên một lãnh thổ nhất định sao cho phù hợp với điều kiện sống và các yêu cầu phát triển của xã hội Ở nước ta, dân cư phân
bố không đều giữa các vùng và các tỉnh trong cả nước Vùng đồng bằng tập trung khoảng 75% dân số cả nước, trong khi diện tích rất hẹp (chỉ chiếm ¼ diện tích lãnh thổ) Trong khi đó, ở vùng trung du và miền núi với diện tích rộng lớn (chiếm ¾ diện tích lãnh thổ) nhưng dân số chỉ chiếm 25% dân số cả nước, mật độ dân cư thấp hơn nhiều so với vùng đồng bằng
Di dân là sự di chuyển dân cư từ nơi này đến nơi khác Di dân có tổ chức (còn gọi
là di dân kế hoạch) là hình thức di chuyển của dân cư do Nhà nước hoặc một Tổ chức
xã hội nào đó đứng ra tổ chức, bảo trợ hoặc đầu tư có kế hoạch để thực hiện các chương trình phát triển kinh tế - xã hội; Di dân không có tổ chức (còn gọi là di dân tự do, di dân
tự phát, di dân tự nhiên) là hình thức di dân không do Nhà nước hoặc một Tổ chức xã
hội nào đó tổ chức, bảo trợ hay đầu tư
2.2.2 Chính sách ổn định dân cư vùng biên giới của các nước và các tổ chức quốc tế
- Chính sách giảm nghèo, phát triển nông thôn, bảo vệ quyền lợi về đất đai, tài nguyên cho người dân bản địa của Malaixia
- Chính sách phát triển kinh tế-xã hội vùng dân tộc thiểu số Thái Lan
- Chính sách phát triển kinh tế-xã hội vùng biên giới, dân tộc Myanmar
- Chính sách định canh định cư và di dân của Inđônêxia
- Chính sách dân tộc và chính sách định canh định cư của Trung Quốc
- Chính sách định canh định cư, ổn định dân cư Thái Lan
- Chính sách định canh định cư, ổn định dân cư Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào
2.2.3 Bài học kinh nghiệm quốc tế về chính sách ổn định dân cư vùng biên giới
Một là, không quốc gia nào tiếp cận giải quyết chính sách cho dân tộc cụ thể,
ngoại trừ Trung Quốc, thay vào đó là chính sách phát triển vùng Xác định mục tiêu phát triển KT-XH để giải quyết vấn đề dân tộc thiểu số và bất bình đẳng trong phát triển giữa các vùng gắn với an ninh biên giới và ổn định chính trị Nhà nước luôn xác định vai trò chủ đạo trong việc đầu tư, phát triển KT-XH vùng dân tộc thiểu số, biên giới và miền núi Hàng năm, Chính phủ dành một khoản ngân sách đáng kể cho các chương trình này
Hai là, cả Trung Quốc, Thái Lan, Myanmar đều tiến hành các chương trình đầu tư
mang tính tổng hợp, dài hạn để giải quyết một cách cơ bản điều kiện cơ sở hạ tầng nhất
là giao thông, năng lượng, thủy lợi gắn với sản xuất, thị trường hàng hóa, sản xuất của nông dân gắn với cơ sở đào tạo, nghiên cứu khoa học kỹ thuật, cùng đồng bộ với chính sách thúc đẩy phát triển giáo dục, y tế và an sinh xã hội khác
Ba là, các chương trình, dự án, chính sách có sự phân biệt giữa các nhóm đối
tượng, vùng, miền để có điều chỉnh phù hợp Cơ chế chính sách qui định phân cấp rõ ràng nhằm thúc đẩy sự tự chủ của các cấp chính quyền địa phương trong giải quyết
Trang 6vấn đề đói nghèo và phát triển Đi liền với nó là chính sách thúc đẩy phát triển dựa trên cộng đồng nhằm tạo nên sự chủ động, vươn lên của người dân
Bốn là, xác định những ưu tiên trong các chương trình, dự án, chính sách mà
trọng điểm tập trung vào ba lĩnh vực quan trọng cho đối tượng người dân tộc thiểu số
và vùng núi đó là: giáo dục, văn hóa và đào tạo cán bộ Đây là những nội dung liên quan trực tiếp đến việc thực hiện quyền bình đẳng của các dân tộc thiểu số, bình đẳng phát triển giữa các vùng Tuy nhiên, những nội dung trên thường chỉ gắn với việc thực hiện các quyền trong khuôn khổ tự trị ở cấp địa phương theo quy định pháp luật của mỗi nước
2.3 CHÍNH SÁCH ỔN ĐỊNH DÂN CƯ VÙNG BIÊN GIỚI CỦA VIỆT NAM 2.3.1 Chính sách pháp luật về phát triển kinh tế xã hội vùng dân tộc thiểu số và
ổn định dân cư vùng biên giới
- Chính sách phát triển kinh tế-xã hội vùng dân tộc thiểu số
- Chính sách định canh, định cư ổn định dân cư
- Chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào DTTS nghèo, đời sống khó khăn
- Chính sách riêng cho phát triển kinh tế-xã hội, bảo đảm an ninh quốc phòng vùng dân tộc thiểu số, biên giới phía Bắc
2.3.2 Chính sách định canh định cư, ổn định dân cư
- Chính sách định canh định cư
- Chính sách ổn định dân cư biên giới
2.3.3 Tình hình thực hiện ổn định dân cư vùng biên giới Việt Trung
Từ năm 2005-2019, tổng số hộ bố trí, ổn định: 49.081 hộ, bao gồm: Di chuyển tập trung và xen ghép: 3.009 hộ; Ổn định các hộ nghèo ở xã biên giới: 46.072 hộ So với mục tiêu được duyệt tại Quyết định số 60/2005/QĐ-TTg đạt 69,1%, trong đó di dân đạt 53,6%;
ổn định tại chỗ đạt 69,4%
Sản xuất các xã biên giới có bước phát triển theo hướng chuyển dịch cơ cấu sản xuất cây trồng, vật nuôi, tăng diện tích cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi đại gia súc So với kế hoạch dự kiến, diện tích cây trồng lâu năm đạt 83,7%; chăn nuôi đại gia súc vượt 74%; khoanh nuôi tái sinh rừng vượt 33% Các chỉ tiêu: khai hoang, trồng cây hàng năm, trồng rừng đạt thấp do nguyên nhân chính là: thiếu vốn đầu tư, nhiều vùng còn bom mìn, quỹ đất hạn chế,… công tác điều tra khảo sát còn bất cập, chưa xác định chuẩn xác quỹ đất hoang hóa trên từng khu vực
2.4 ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU
2.4.1 Nhận xét về tổng quan tài liệu
Một là, công tác ổn định dân cư vùng dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới phải
được thực hiện một cách tự nguyện; xây dựng kế hoạch định canh định cư, ổn định dân
Trang 7cư được triển khai từ cấp sơ sở (cấp thôn bản) nhưng phải gắn với quy hoạch vùng và quy hoạch của quốc gia
Hai là, Việc bố trí đất đai cho công tác định canh định cư, ổn định dân cư phải là
vấn đề ưu tiên hàng đầu; bố trí đất đai phù hợp với phong tục tập quán của đồng bào dân tộc thiểu số từng khu vực; cân đối quỹ đất đai đảm bảo vấn đề an ninh lương thực, nhu cầu sống tối thiểu của người dân; trước khi thực hiện bố trí dân cư cần có báo cáo đánh giá chất lượng đất của các nhà khoa học để đảm bảo đất có đủ khả năng sản xuất (trồng trọt, chăn nuôi, trồng rừng )
Ba là, hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội tại các điểm bố trí ổn định dân cư phải
được đầu tư đồng bộ ngày từ đầu; thực hiện tốt việc hỗ trợ lương thực và một số hỗ trợ khác cho người dân thực hiện ổn định dân cư trong năm đầu tiên; đảm bảo người dân được tham gia vào quá trình lập, xây dựng kế hoạch từ đầu đến cuối
Bốn là, bên cạnh việc đầu tư hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, bố trí đất đai, hỗ trợ
lương thực tại các điểm ổn định dân cư, về lâu dài cần phải đẩy mạnh việc áp dụng khoa học công nghệ trong sử dụng đất (cải tạo bồi bổ đất, chống xói mòn rửa trôi), trong trồng trọt, chăn nuôi (kỹ thuật canh tác, đưa giống cây trồng vật nuôi có năng suất chất lượng tốt vào sản xuất, trang bị kỹ thuật bảo quản chế biến nông lâm sản ) Đặc biệt đối với điểm ổn định dân cư biên giới cần nâng cao cảnh giác với các đối tượng thù địch, bảo
vệ vững chắc chủ quyền biên giới quốc gia
2.4.2 Định hướng nghiên cứu
Vấn đề sử dụng đất có vai trò đặc biệt quan trọng đối với việc ổn định dân cư nói chung và ổn định dân cư vùng biên giới nói riêng Các hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp trên đất góp phần không nhỏ vào việc đảm bảo an ninh lương thực, phát triển kinh tế - xã hội bền vững, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo an ninh, quốc phòng, bảo vệ vững chắc chủ quyền biên giới quốc gia; giữ gìn, phát huy bản sắc văn hoá dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái
Vì vậy, để công tác ổn định dân cư biên giới trên địa bàn tỉnh Cao Bằng cũng như công tác ổn định dân cư trên tuyến biên giới Việt - Trung đạt hiệu quả cao và bền vững Các vấn đề cần tập trung nghiên cứu bao gồm:
Đánh giá khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng biên giới Việt - Trung tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2011-2019; tình hình ổn định dân cư biên giới trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Nghiên cứu thực trạng sử dụng đất vùng biên giới Việt - Trung tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2011-2019; nghiên cứu, đánh giá mô hình sử dụng đất tại các điểm dân cư biên giới của 04 huyện: Phục Hòa, Trùng Khánh, Bảo Lạc và Hà Quảng
Xác định các yếu tố liên quan tới việc sử dụng đất như đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, phong tục tập quán của đồng bào dân tộc thiểu số vùng biên giới tỉnh Cao Bằng…; nghiên cứu các chính sách phát triển vùng dân tộc thiểu số, biên giới
Trang 8Đề xuất sử dụng đất để ổn định dân cư biên giới tỉnh Cao Bằng đạt hiệu quả cao
và bền vững, góp phần giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo an ninh, quốc phòng, bảo
vệ vững chắc chủ quyền biên giới quốc gia; giữ gìn, phát huy bản sắc văn hoá dân tộc
và bảo vệ môi trường sinh thái
Khung logic nghiên cứu
PHẦN 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
3.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Cao Bằng và vùng Biên giới Việt Trung
Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Cao Bằng
Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng biên giới Việt-Trung tỉnh Cao Bằng
3.1.2 Thực trạng sử dụng đất và ổn định dân cư vùng biên giới Cao Bằng
Thực trạng sử dụng đất đai biên giới tỉnh Cao Bằng
Hiện trạng và biến động sử dụng đất các xã vùng biên giới tỉnh Cao Bằng
Thực trạng công tác ổn định dân cư biên giới tỉnh Cao Bằng
Đặc điểm, phong tục tập quán sử dụng đất của đồng bào dân tộc thiểu số vùng biên giới tỉnh Cao Bằng
Mục tiêu nghiên cứu
tỉnh Cao Bằng
Đánh giá của người
sử dụng đất
Đánh giá tính ổn định bố trí dân cư
Ý kiến tham vấn
chuyên gia
Trang 9Tình hình thiếu đất ở, đất sản xuất của đồng bào dân tộc thiểu số vùng biên giới Kết quả điều tra thực trạng sử dụng đất nông nghiệp các xã biên giới huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng
3.1.3 Đánh giá một số đề án mô hình ổn định dân cư biên giới tỉnh Cao Bằng
- Mô hình ổn định dân cư có phát triển dịch vụ, cửa khẩu (xóm Lũng Lầu - Lũng Tàn, xã Đức Long huyện Thạch An)
- Mô hình ổn định dân cư vùng cao, núi đá (xóm Tả Cán, xã Tổng Cọt huyện
3.1.4 Đề xuất bố trí và giải pháp ổn định dân cư biên giới tỉnh Cao Bằng
Đề xuất bố trí ổn định dân cư biên giới tỉnh Cao Bằng
Đề xuất giải pháp ổn định dân cư biên giới tỉnh Cao Bằng
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phương pháp chọn điểm nghiên cứu
- Phương pháp điều tra, thu thập thông tin
+ Điều tra, thu thập thông tin thứ cấp
+ Điều tra, thu thập thông tin sơ cấp
- Phương pháp áp dụng thang đo Likert để đánh giá
- Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
- Phương pháp sử dụng công nghệ GIS thành lập bản đồ
- Phương pháp tham vấn chuyên gia
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH CAO BẰNG VÀ VÙNG BIÊN GIỚI VIỆT - TRUNG
4.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội tỉnh Cao Bằng
Cao Bằng là tỉnh miền núi, biên giới nằm trong vùng Đông Bắc của Việt Nam Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 670.342,26 ha Phía Bắc và Đông Bắc giáp với tỉnh Quảng Tây của Trung Quốc, phía Nam giáp tỉnh Lạng Sơn và Bắc Kạn, phía Tây giáp tỉnh Hà Giang
Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) đạt bình quân 9,2%/năm giai đoạn 2016 -
2020, thu nhập bình quân đầu người đạt 30,8 triệu đồng
Tỉnh Cao Bằng có 8 dân tộc chủ yếu sinh sống, trong đó đồng bào dân tộc thiểu
số chiếm 92% (Tày 41%, Nùng 31,3%, Mông 10,1%, Dao 10,1%, Kinh 5,8%, Sán
Trang 10Chay 1,4% ), Cao Bằng là tỉnh miền núi, biên giới phía Bắc có tỉ lệ đồng bào dân tộc thiểu số cao Mỗi dân tộc đều có những di sản văn hóa độc đáo của mình, tạo nên một
nét đẹp văn hóa đa dạng và hấp dẫn của Cao Bằng
4.1.2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội vùng biên giới Việt - Trung tỉnh Cao Bằng
Vùng biên giới Việt-Trung tỉnh Cao Bằng nằm về phía Bắc và Đông Bắc của tỉnh, trải dài liên tục qua 46 xã, thị trấn thuộc 09 huyện biên giới (Thạch An, Phục Hoà, Hạ Lang, Trùng Khánh, Trà Lĩnh, Hà Quảng, Thông Nông, Bảo Lạc và Bảo Lâm) Thu nhập bình quân đầu người các xã biên giới năm 2020 chỉ bằng 2/3 mức bình quân chung của cả tỉnh Cao Bằng (24,0 triệu đồng/người so với 30,0 triệu đồng/người) Tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo còn rất cao so với mức bình quân chung của cả tỉnh (Tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo năm 2020 tỉnh Cao Bằng là 42,53%; các xã biên giới là 60,8%)
4.2 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ ỔN ĐỊNH DÂN CƯ VÙNG BIÊN GIỚI CAO BẰNG
4.2.1 Thực trạng sử dụng đất tỉnh Cao Bằng
4.2.1.1 Hiện trạng và biến động sử dụng đất tỉnh Cao Bằng
Tỉnh Cao Bằng có tổng diện tích đất tự nhiên năm 2019 là 670.342 ha và phần lớn là đất đồi núi Diện tích của các loại đất chính là: Đất nông nghiệp 618.466 ha,
Trang 11chiếm 92,26%, trong đó đất sản xuất nông nghiệp 109.300 ha, chiếm 16,30% đất lâm nghiệp 508.680 ha, chiếm 75,88%; Đất phi nông nghiệp 29.870 ha, chiếm 4,45% và Đất chưa sử dụng 22.006 ha, chiếm 3,28% so với tổng diện tích tự nhiên
Bảng 4.1 Biến động sử dụng đất tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2010 - 2019
Tăng giảm (2015-2019) Tổng DT tự nhiên 670.786 670.026 670.342 -760 316
I Đất nông nghiệp 629.362 618.686 618.466 -10.676 -220
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp 92.687 109.410 109.300 16.723 -110 1.2 Đất lâm nghiệp 536.229 508.791 508.680 -27.438 -111 1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản 443 480 480 37 0 1.4 Đất nông nghiệp khác 3 5 6 2 1
II Đất phi nông nghiệp 26.394 29.627 29.870 3.233 243
2.1 Đất ở 5.039 5.505 5.516 466 11 2.2 Đất chuyên dùng 14.100 16.882 17.256 2.782 374 2.3 Đất cơ sở tôn giáo 4 8 8 4 0 2.4 Đất cơ sở tín ngưỡng 25 27 27 2 0 2.5 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 563 614 614 51 0 2.6 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối 6.305 6.232 6.089 -73 -143 2.7 Đất có mặt nước chuyên dùng 358 354 355 -4 1 2.8 Đất phi nông nghiệp khác 5 5 5 0
III Đất chưa sử dụng 15.030 21.713 22.006 6.683 293
Biến động sử dụng đất nông nghiệp từ năm 2010-2015 giảm 10.676 ha, giai đoạn 2015-2019 giảm 220 ha.Biến động sử dụng đất phi nông nghiệp từ năm 2010-2015 tăng
3233 ha, giai đoạn 2015-2019 tăng 243 ha
Biến động đất chưa sử dụng từ năm 2010-2015 tăng 6.683ha, giai đoạn
2015-2019 tăng 293 ha
4.2.1.2 Hiện trạng và biến động sử dụng đất các huyện biên giới tỉnh Cao Bằng
Các huyện biên giới tỉnh Cao Bằng có tổng diện tích đất tự nhiên năm 2019 là 435.725 ha và phần lớn là đất đồi núi Diện tích của các loại đất chính là: Đất nông nghiệp 402.003 ha, chiếm 92,26%; Đất phi nông nghiệp 19.417 ha, chiếm 4,45% và Đất chưa sử dụng 14.305 ha, chiếm 3,28% so với tổng diện tích tự nhiên (bảng 4.2)
Biến động sử dụng đất nông nghiệp từ năm 2010-2015 giảm 6.941 ha, giai đoạn 2015-2019 giảm 143 ha
Biến động sử dụng đất phi nông nghiệp từ năm 2010-2015 tăng 2.101 ha, giai đoạn 2015-2019 tăng 161 ha
Biến động đất chưa sử dụng từ năm 2010-2015 tăng 4.344 ha, giai đoạn
2015-2019 tăng 190 ha
Trang 12Bảng 4.2 Biến động sử dụng đất các huyện biên giới tỉnh Cao Bằng
2010
DT năm
2015
DT năm
2019
Tăng giảm (2010- 2015)
Tăng giảm (2015- 2019) Tổng DT tự nhiên 436.013 435.517 435.725 -496 208
2.3 Đất cơ sở tôn giáo TON 3 5 5 2 0
2.4 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 16 16 18 0 2
2.5 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 366 399 399 33 0
2.6 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 4.098 4.051 3.958 -47 -93
2.7 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 233 230 231 -3 1
2.8 Đất phi nông nghiệp khác PNK 3 3 3 0
III Đất chưa sử dụng CSD 9.771 14.115 14.305 4.344 190
4.2.2 Thực trạng phân bố dân cư biên giới tỉnh Cao Bằng
Giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2019, tuyến biên giới Việt - Trung tỉnh Cao
bằng có 191 xóm giáp biên với Trung Quốc, thuộc 46 xã, thị trấn của 09 huyện biên
giới Kết quả tổng hợp từ báo cáo của UBND tỉnh Cao Bằng, Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn Cao Bằng, giai đoạn này tình trạng di cư tự do trên tuyến biên giới
Việt - Trung đã giảm mạnh do Đảng, Nhà nước đã ban hành nhiều chủ trương, chính
sách ổn định dân cư vùng biên giới; chính sách phát triển kinh tế - xã hội đối với vùng
đồng bào dân tộc thiểu số
Từ năm 2005 đến năm 2019 trên tuyến biên giới Việt - Trung tỉnh Cao Bằng có 460
hộ, 2042 khẩu di cư tự do Trong đó: Di cư ra ngoài vùng biên giới (di cư ra khỏi xã biên
giới) là 280 hộ, 1.242 khẩu; Di cư vào trong các xóm nội địa (thuộc xã biên giới) là 116
hộ, 515 khẩu Di cư từ ngoài vùng biên giới vào (hồi cư) là 64 hộ, 285 khẩu
Nguyên nhân di cư tự do trên vùng biên giới do Đời sống kinh tế khó khăn,
Thiếu đất sản xuất, điều kiện tự nhiên khắc nhiệt, giao thông đi lại khó khăn, Thiếu
nước sản xuất và sinh hoạt, Do cơ chế chính sách cho vùng cao, biên giới, đồng bào
dân tộc thiểu số chưa hợp lý và còn nhiều bất cập…
Trang 13Hình 4.1 Cơ cấu dân di cư tự do trên tuyến biên giới Việt - Trung tỉnh Cao Bằng
thời kỳ 2005 - 2019 4.3 ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ ĐỀ ÁN MÔ HÌNH ỔN ĐỊNH DÂN CƯ BIÊN GIỚI TỈNH CAO BẰNG
4.3.1 Mô hình ổn định dân cư có phát triển dịch vụ, cửa khẩu (MH1)
Xã Đức Long, huyện Thạch An - Mô hình đại diện xã biên giới có phát triển dịch
vụ cửa khẩu, kinh tế phi nông nghiệp, sản xuất nông nghiệp đảm bảo ổn định cuộc sống Vùng ảnh hưởng của chiến tranh biên giới năm 1979, vùng đất có mìn chiến tranh Dân tộc chủ yếu là Tày, Nùng và Kinh
Tổng diện tích tự nhiên Xã Đức Long: 3.125,27 ha Tổng diện tích tự nhiên của xóm Lũng Lầu - Lũng Tàn: 310 ha, đất quy hoạch bố trí dân cư là 30 ha
4.3.1.1 Hiện trạng sử dụng đất
Tổng diện tích tự nhiên của xóm Lũng Lầu - Lũng Tàn là 310 ha Diện tích nhóm đất nông nghiệp là 232,8 ha, chiếm 75,1% Diện tích đất phi nông nghiệp: 0,4 ha, chiếm 0,13% Diện tích đất chưa sử dụng 76,8 ha, chiếm 24,77%
Các loại nhóm đất Nhóm đất nông nghiệp
Hình 4.2 Hiện trạng sử dụng đất xóm Lũng Lầu - Lũng Tàn
4.3.1.2 Đề xuất sử dụng đất xóm Lũng Lầu - Lũng Tàn
a Đề xuất sử dụng nhóm đất nông nghiệp:
Đến năm 2030, nhóm đất nông nghiệp có 293,04 ha, chiếm 94,53% tổng DTTN Bình quân 9,16 ha/hộ
60.82%
25.22%
13.96%
Di cư ra ngoài vùng biên giới
Di cư vào trong các xóm nội địa
Di cư từ ngoài vùng biên giới vào (hồi cư)