1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thuyết minh đồ án tốt nghiệp ngành xây dựng - Trụ sở cơ quan

195 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 195
Dung lượng 7,31 MB
File đính kèm thuyetminhdoantotnghiep.zip (7 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH Trong công cuộc đổi mới những năm qua Việt Nam đã đạt được những thành tựu to lớn trên nhiều lĩnh vực. Nền kinh tế tăng trưởng mạnh mẽ góp phần tạo nên một diện mạo mới cho đất nước. Cùng với sự phát triển chung của đất nước, với vai trò là trung tâm kinh tế - văn hoá của khu vực miền Trung và để bắt kịp đà phát triển chung của các thành phố lớn trong cả nước, các cấp lãnh đạo chính quyền thành phố Đà Nẵng đã đề ra chính sách mở cửa. Một mặt thu hút nhân tài tạo mọi điều kiện thuận lợi để phát triển tài năng, mặt khác đầu tư lớn vào việc phát triển cơ sở hạ tầng, chỉnh trang đô thị. Với việc Việt Nam gia nhập WTO, sự phát triển kinh tế và gia tăng đầu tư trực tiếp nước ngoài, các ngân hàng thương mại cổ phần, các công ty tập đoàn bảo hiểm đa quốc gia, các tập đoàn phát triển phần mềm, các tập đoàn đa quốc gia có trụ sở tại khu công nghiệp, số lượng chuyên gia nước ngoài đến Đà Nẵng gia tăng cần có địa điểm kinh doanh đặt văn phòng và nơi ở. Chính từ các nhu cầu đó, dự án TRỤ SỞ LÀM VIỆC CÔNG TY ACB đã được UBND Thành phố Đà Nẵng, Sở Xây Dựng cùng với nhà đầu tư đã tiến hành khảo sát, thiết kế và xây dựng tại đường Cách Mạng Tháng Tám, quận Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵng.

Trang 1

ĐẠI HỌC BÂCH ĐĂ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÂCH KHOA KHOA XĐY DỰNG DĐN DỤNG & CÔNG NGHIỆP

PHẦN 1KIẾN TRÚC 20%

Trang 2

Sự CầN THIếT PHảI ĐầU TƯ CÔNG TRìNH

Trong công cuộc đổi mới những năm qua Việt Nam đã đạt đợc những thành tựu to lớn trên nhiều lĩnh vực Nền kinh tế tăng trởng mạnh mẽ góp phần tạo nên một diện mạo mới cho đất nớc

Cùng với sự phát triển chung của đất nớc, với vai trò là trung tâm kinh tế - văn hoá của khu vực miền Trung và để bắt kịp đà phát triển chung của các thành phố lớn trong cả nớc, các cấp lãnh đạo chính quyền thành phố Đà Nẵng đã đề ra chính sách mở cửa Một mặt thu hút nhân tài tạo mọi điều kiện thuận lợi để phát triển tài năng, mặt khác đầu t lớn vào việc phát triển cơ sở hạ tầng, chỉnh trang đô thị

Với việc Việt Nam gia nhập WTO, sự phát triển kinh tế và gia tăng

đầu t trực tiếp nớc ngoài, các ngân hàng thơng mại cổ phần, các công ty tập đoàn bảo hiểm đa quốc gia, các tập đoàn phát triển phần mềm, các tập đoàn đa quốc gia có trụ sở tại khu công nghiệp,

số lợng chuyên gia nớc ngoài đến Đà Nẵng gia tăng cần có địa

điểm kinh doanh đặt văn phòng và nơi ở

Chính từ các nhu cầu đó, dự án TRỤ SỞ LÀM VIỆC CễNG TY ACB

đã đợc UBND Thành phố Đà Nẵng, Sở Xây Dựng cùng với nhà đầu t

đã tiến hành khảo sát, thiết kế và xây dựng tại đờng Cỏch Mạng Thỏng Tỏm, quận Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵng

Trang 3

CHƯƠNG I ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG

I VỊ TRÍ VÀ QUI Mễ SỬ DỤNG ĐẤT

1 Vị trớ và giới hạn

Công trình đợc xây dựng trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng, nằmtrên đờng Cỏch Mạng Thỏng Tỏm Khu đất xây dựng công trình có diện tích 2000 m2:

+ Phía Bắc : Giáp khu đất quy hoạch

+ Phía Nam : Giáp khu đất quy hoạch khối dịch

vụ, văn phòng và thơng mại liên kết

+ Phía Đông : Giáp khu đất quy hoạch

- Nhiệt độ:

Nhiệt độ cao nhất vào cỏc thỏng 6,7,8

Nhiệt độ trung bỡnh hàng năm là 25,6 oC

Trang 4

Độ ẩm trung bình cao nhất đựơc ghi nhận là 85,8% vào tháng 12.

Trang 5

CHƯƠNG II QUY MÔ XÂY DỰNG VÀ GIẢI PHÁP THIẾT KẾ

I QUY MÔ XÂY DỰNG

Công trình gồm 15 tầng và 1 tầng trệt với tổng diện tích sàn trên 10166 m2 Baogồm đầy đủ các khu chức năng cần thiết đáp ứng đầy đủ nhu cầu làm việc và sinh hoạtcủa ban lãnh đạo, nhân viên tập đoàn và 13 công ty thành viên Cụ thể như sau:

1 Không gian đón tiếp và trưng bày truyền thống

- Được bố trí ở tầng 1 với gần 624 m2 sàn

- Bao gồm căng tin hơn 30 chổ ngồi, phòng hành chính, phòng ban quản lý, phòng y tế và khu vực lễ tân

a Không gian làm việc

- Từ tầng 2 đến tầng 14 với hơn 8856 m2 sàn (bao gồm diện tích phụ trợ)

b Không gian hội họp, hội thảo

- Bố trí 1 hội trường lớn khoảng hơn 100 chỗ với đầy đủ các không gian cần thiết như sân khấu, sảnh giải lao và vệ sinh, phòng dành cho đại biểu giải lao

-Ngoài ra còn có các không gian phụ trợ cần thiết khác như vệ sinh, kho lưu trữ

và các không gian kỹ thuật, nhà bảo vệ được bố trí xen kẽ qua các tầng tùy vào công suất sữ dụng của mỗi không gian chính

II GIẢI PHÁP THIẾT KẾ

* Tóm tắt các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật:

- Diện tích khu đất : 2000 m2

- Diện tích xây dựng : 594 m2

- Mật độ xây dựng : 29,7 %

Trang 6

- Diện tích sân vườn, tiểu cảnh : 300 m2 .

- Diện tích giao thông, sân bãi : 1106 m2

b Giải pháp kiến trúc

* Bố trí mặt bằng

Tổ chức không gian được bố trí dọc theo chiều đứng với trục giao thông chính nằm hai bên gồm hai thang máy và 1 thang bộ thoát hiểm Giao thông giữa các không gian cùng tầng chủ yếu bằng các không gian đệm, gần như triệt tiêu hành lang

Trên cơ sở quy mô xây dựng và yêu cầu sử dụng thì việc bố trí mặt bằng của công trình cụ thể như sau:

+ Không gian để xe, giao thông : 540 m2

+ Phòng y tế : 60 m2

Trang 7

Do tính đặc trưng của công trình cao tầng, nên giải pháp mặt đứng được quan tâm cả 4 hướng Hướng chính hướng ra đường Cách Mạng Tháng Tám được xữ lý khác biệt với các mặt đứng bên nhằm tạo hiệu quả chính phụ, tuy nhiên vẫn đảm bảo

sự hòa quyện, thống nhất của toàn bộ công trình Việc sữ dụng chủ yếu các vật liệu hiện đại như kính, aluminium, hệ lam nhôm càng làm tăng thêm giá trị của công trình Phần đế với vật liệu đá granit thiên nhiên cùng với đường nét kiến trúc mạch lạc tạo nên sự lịch lãm, bề thế và sang trọng của công trình

Trang 8

Công trình sử dụng nguồn điện khu vực do thành phố cung cấp Ngoài ra còn dùng nguồn điện dự trữ phòng khi có sự cố là mộtmáy phát điện đặt ở khu kỹ thuật nhằm đảm bảo cung cấp điện 24/24 giờ cho toàn công trình.

Hệ thống điện đợc đi trong các hộp gen kỹ thuật Mỗi tầng

đều có bảng điều khiển riêng cung cấp cho từng phần hay khu vực Các khu vực đều có thiết bị ngắt điện tự động để cô lập nguồn điện cục bộ khi có sự cố

3.2 Hệ thống cấp nớc

Công trình có các bể nớc ngầm, các bể nớc mái Sử dụng nớc từ trạm cấp nớc thành phố, sau đó bơm lên bể nớc mái rồi phân phối lại cho các tầng Các bể nớc này còn có chức năng dự trữ nớc phòng khi nguồn nớc cung cấp bị gián đoạn (sửa chữa đờng ống) và quan trọng hơn nữa là dùng cho công tác phòng cháy chữa cháy

3.3 Hệ thống thoát nớc

Công trình có hệ thống thoát nớc ma trên sân thợng, nớc ma theo các đờng ống kỹ thuật dẫn xuống đất và đi ra hệ thống thoát nớc chung của thành phố Tất cả các hệ thống đều có các điểm đểsửa chữa và bảo trì

3.4 Giải phỏp phũng chỏy chữa chỏy

Đõy là cụng trỡnh cú kiến trỳc nhiều tầng nờn việc bảo vệ về an toàn PCCC cũng như an ninh trật tự là rất quan trọng Do mức độ quan trọng trờn nờn việc đầu tư trang thiết bị PCCC tại chỗ cho cụng trỡnh và hệ thống thiết bị bảo vệ an ninh cần phải được chỳ trọng đỳng mức

Căn cứ đặc điểm của mục tiờu bảo vệ, tớnh chất quan trọng của cụng trỡnh và tiờu chuẩn TCVN 5738-2001 "Hệ thống bỏo chỏy tự động - Yờu cầu thiết kế", chỳng tụi thiết kế hệ thống bỏo chỏy tự động cho cụng trỡnh nhằm phỏt hiện sự chỏy nhanh chúng, chớnh xỏc, để thụng bỏo kịp thời khi đỏm chỏy vừa mới phỏt sinh

3.5 Giao thụng

Vị trớ xõy dựng cụng trỡnh nằm ở khu vực trung tõm thành phố Đà Nẵng là trung tõm kinh tế, chớnh trị văn húa và xó hội của thành phố Do đú giao thụng ở đõy khỏ thuận lợi

3.6 Giải phỏp thụng hơi và điều hoà khụng khớ

a Yờu cầu chung của hệ thống điều hũa

* Hệ thụng giú, hỳt giú thải Toilet:

Với tũa nhà đó được thiết kế đảm bảo thụng giú tự nhiờn, cấp giú tươi cho cỏc phũng thụng qua cỏc khe hở và mở cửa giú tươi tràn vào tự nhiờn, nờn chỉ cần lắp cỏc quạt hỳt giú loại gắn tường cho cỏc phũng, cỏc khu vệ sinh nhỏ, cỏc khu vệ sinh

Trang 9

công cộng chung cho các miệng hút 150x150 mm của mỗi buồng toilet, thông qua các đường ống gió hút ra ngoài đảm bảo thông thoáng.

* Chọn lựa máy điều hòa:

-Hệ thống máy điều hòa nhiệt độ loại RMV:

Để tiết kiệm điện năng, lắp đặt và vận hành dễ dàng đạt tính thẩm mỹ cao, nên lựa chọn phương án sử dụng máy điều hòa nhiệt độ loại RMV RMV là hệ thống điều hòa dạng multi, tự động thay đổi công suất theo tải, sử dụng máy nén xoắn ốc Digital Đây được xem là hệ thống điều hòa không khí thế hệ mới trên thế giới hoạt động với hiệu suất cao tiết kiệm điện năng

Toàn bộ các thiết bị đóng cắt trong hệ thống để sử dụng thiết bị các nước G7

Hệ thống dây điện động lực cấp nguồn và dây điện điều khiển thiết bị sử dụng dây của trong nước

hệ thống chống sét điện tử tiên tiến và hiệu quả nhất trên thế giới hiện nay đã được ủy ban tiêu chuẩn của Úc và New Zealand chấp nhận thành tiêu chuẩn quốc gia chung ký hiệu NZ/AS1768/1991

3.8 Thoát người khi có sự cố

Ngoài hệ thống cầu thang bộ theo phương đứng dẫn xuống sảnh lớn tầng 1,

ta còn bố trí thêm 2 cầu thang sắt thoát hiểm đặt bên ngoài, sát mép công trình

III TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KĨ THUẬT

1 Hệ số mật độ xây dựng (Ko)

Trang 10

% 100 S

S LD XD

= Trong đó:

SXD - Diện tích đất để xây dựng công trình: SXD = 594 m2

SLD - Diện tích toàn lô đất: SLD

K1 = 0,85 nằm trong khoảng 0,7 ÷ 0,9 vậy hợp lý

VI KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Qua việc nhân xét đánh giá các chỉ tiêu kinh tế cũng như các chỉ tiêu kỹ thuật

Ta thấy việc xây dựng công trình TRỤ SỞ LÀM VIỆC CÔNG TY ACB là cần thiết cho sự phát triển chung của thành phố Đà Nẵng, góp phần xây dựng bộ măt đô thị

Trang 11

ĐẠI HỌC BÂCH ĐĂ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÂCH KHOA KHOA XĐY DỰNG DĐN DỤNG & CÔNG NGHIỆP

PHẦN 2KẾT CẤU 50%

Trang 12

CHƯƠNG I TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 31.1 SỐ LIỆU TÍNH TOÁN

Dùng bê tông có cấp độ bền B25 có : Rb = 14,5 MPa

2 6 10 9 5 1

21 20 19 3 7

11 12

8

4 17 18 13 15

1.3.1 Chọn sơ bộ chiều dày bản sàn

Chọn chiều dày bản theo công thức:

m

l D

h b = .

Trong đó:

l = l1: Nhịp cạnh ngắn của bản

Trang 13

BẢN BTCT B25, DÀY 140 mm ĐÓNG TRẦN TẤM PRIMA KHUNG NHÔM TRÁT VỮA XM DÀY 15 mm

LÁT GẠCH CERAMIC 300x300x10 mm VỮA XM DÀY 15 mm

5 , 7 9 ,

5 1 4 , 1

Trang 14

LÁT GẠCH CERAMIC CHỐNG TRƯỢT 200x200x10 mm VỮA XM DÀY 15 mm

BẢN BTCT B25, DÀY 140 mm TRÁT VỮA XM DÀY 15 mm ĐỐNG TRẦN TẤM PRIMA KHUNG NHÔM

BÊ TÔNG CHỐNG THẤM VÀ TẠO DỐC , DÀY 50 mm

Trang 15

LÁT GẠCH CERAMIC 300x300x10 mm VỮA XM DÀY 15 mm

BẢN BTCT B25, DÀY 80 mm VỮA XM DÀY 15 mm ĐÓNG TRẦN TẤM PRIMA KHUNG NHÔM

1.3.2.3 Sàn văn phòng, dịch vụ, hành lang, sàn sảnh tầng, sàn ban công

Hình 1.4: Cấu tạo các lớp sàn hành lang, sảnh tầng, ban công

1.3.3 Xác định tải trọng

1.3.3.1 Tĩnh tải

Được xác định theo công thức: gtt = γ.δ.n Kết quả thể hiện trong bảng:

Bảng 1.1: Bảng xác định tĩnh tải cho ô sàn phòng làm việc, dịch vụ

Trang 17

Tải trọng tường, cửa nằm trên dầm được quy về thành lực phân bố đều trên dầm

đó Riêng các tường treo, cửa nằm trên sàn được quy về thành lực phân bố đều trêncác ô sàn tương ứng Các ô sàn sau:

- Ô sàn 2:

+ Trọng lượng cửa: Gc =3.8,5.30.1,1 = 842 (daN)

Quy về thành tải trọng phân bố đều trên ô sàn ta có: q =

176,6.5,7

842

=

(daN/m²)

- Ô sàn 3:

+ Trọng lượng cửa đi: Gc = 3.6,6.30.1,1 = 653 (daN)

Quy về thành tải trọng phân bố đều trên ô sàn ta có: q =

136,6.5,7

653

=

(daN/m²)

- Ô sàn 4:

+ Trọng lượng cửa đi: Gc = 3.7,5.30.1,1 = 743 (daN)

Quy về thành tải trọng phân bố đều trên ô sàn ta có: q =

156,6.5,7

743

=

(daN/m²)

- Ô sàn 9:

+ Trọng lượng cửa: Gc = 3.7,5.30.1,1 = 743 (daN)

Quy về thành tải trọng phân bố đều trên sàn ta có: q =

156,6.5,7

Trang 18

Hi : Chiều cao tường.

 G1 = 6,6.3,5.280.1,1 = 7115 (daN)

 G2 = (3,96.2.3,5–2.0,8.2+0,5.5.0,8).280.1,1 = 8168 (daN)

 G3 = 3,96.3,5.280.1,1 = 4269 (daN)

 Gcửa gương = (3,6.2+2,3.2+0,8.2).2.0.1,1 = 833 (daN)

+ Trọng lượng cửa: Gc = Sc.γc.n = 2,2.0,75.30.1,1 = 54,5 (daN)

ptt(daN/m2)

Trang 19

Do khi số tầng nhà tăng lên, xác suất xuất hiện đồng thời tải trọng sử dụng ởtất cả các tầng càng giảm, nên khi thiết kế các kết cấu thẳng đứng của nhà caotầng người ta sử dụng hệ số giảm tải Trong TCVN 2737:1995 hệ số giảm tảiđược qui định như sau:

Theo điều 4.3.4: Khi tính dầm chính, dầm phụ, bản sàn, cột và móng tảitrọng toàn phần trong bảng 3 (Bảng tải trọng tiêu chuẩn phân bố đều trên sàn vàcầu thang) được phép giảm tải như sau:

Diệntíchsàn(m2)

Tỉnh tải (daN/m2)

Tải quy

về sàn(daN/m2)

Hoạt tải(daN/m2)

Hệ sốgiảm tảiη

Tải trọngtính toán(daN/m2)

Trang 20

min

M = - ql 12

q

M = - ql

min 12

2 1

Nội lực trong sàn được tính theo sơ đồ đàn hồi

Gọi l1: kích thước cạnh ngắn của ô sàn

l2: kích thước cạnh dài của ô sàn

Dựa vào tỷ số l2/l1 mà người ta phân ra 2 loại bản sàn:

+ Nếu l2/l1 ≤ 2: sàn làm việc theo 2 phương ⇒ sàn bản kê 4 cạnh.

+ Nếu l2/l1 > 2: sàn làm việc theo phương cạnh ngắn ⇒ sàn bản dầm

Dựa vào liên kết sàn với dầm: có 3 loại liên kết Có nhiều quan niệm về liên kếtsàn với dầm:

+ Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem đó là liên kết khớp Nếu sàn liên kết vớidầm giữa thì xem đó là liên kết ngàm Nếu dưới sàn không

có dầm thì xem là tự do

+ Lại có quan niệm nếu dầm biên mà là dầm khung thì

xem là ngàm, dầm phụ (dầm dọc) thì xem là khớp

+ Lại có quan niệm dầm biên xem là khớp hay ngàm

phụ thuộc vào tỷ số độ cứng của sàn và dầm biên

Các quan niệm này cũng chỉ là gần đúng vì thực tế liên

kết sàn vào dầm là liên kết có độ cứng hữu hạn (mà khớp có

độ cứng bằng 0, ngàm có độ cứng bằng ∞)

Nên thường thiên về an toàn: quan niệm sàn liên kết với

dầm biên là liên kết khớp để xác định nội lực trong sàn nhưng

khi bố trí cốt thép thì dùng thép tại biên ngàm để bố trí cho biên khớp nên sẽ rất antoàn

1.4.1 Xác định nội lực trong bản dầm

Cắt dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn (vuông góc với cạnh dài) và xemnhư một dầm

⇒ Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm: q = (g + p).1m (daN/m)

Tuỳ liên kết với cạnh bản mà có 3 sơ đồ tính đối với dầm:

SVTH: Trần Minh Quang Lớp: 06X1B Trang: 20

Trang 21

1.4.2 Xác định nội lực trong bản kê bốn cạnh

Dựa vào liên kết cạnh bản ⇒ có 11 sơ đồ (theo sổ tay thực hành kết cấu côngtrình)

Xét từng ô bản:

M1

MI MI' M2MII'

MII a

M1, MI, MI’: Mômen theo phương cạnh ngắn dùng để tính cốt thép đặt dọc cạnh ngắn

M2, MII, MII’: Mômen theo phương cạnh dài dùng để tính cốt thép đặt dọc cạnh dài

Với: M1 = α1.(g + p).l1.l2

MI = -β1.(g + p).l1.l2

M2 = α2.(g + p).l1.l2

MII = -β2.(g + p).l1.l2 (hoặc MII’) ( Đơn vị của M: daN.m )

Trong đó α, β là các hệ số được tra trong bảng phụ lục 17 sách Kết cấu bê tôngcốt thép phụ thuộc vào loại liên kết giữa sàn với dầm

Kết quả tính toán nội lực như trong bảng 1.7

1.4.3 Tính cốt thép

Tính như cấu kiện chịu uốn có tiết diện hình chữ nhật với bề rộng b = 1m, chiềucao h = hb = 14 cm (hoặc 8 cm), chọn a = 2 cm

Chiều cao làm việc h0 phụ thuộc vào phương cạnh dài hay cạnh ngắn của ô bản:

- Theo phương cạnh ngắn, cốt thép đặt bên dưới

Trang 22

- Theo phương cạnh dài, cốt thép đặt bên trên nên: 2

2

1 d d a h

h b R

M

b

+ Kiểm tra điều kiện hạn chế

 Nếu αm ≤ αR (tức ξ ≤ ξR) thì từ αm tra bảng của phụ lục 9 (sách Kết cấu bêtông cốt thép) ra ζ

● Diện tích cốt thép được tính theo công thức: As = . 0

 Nếu αm > αR thì phải tăng kích thước tiết diện hoặc tăng cấp độ bền của bêtông để đảm bảo điều kiện hạn chế αm ≤ αR

Kết quả tính toán cốt thép sàn được thể hiện trong bảng 1.7

1.4.4 Cốt thép cấu tạo

Có những vùng bản có thể chịu mômen âm nhưng trong tính toán đã bỏ qua Đó

là dọc theo các gối biên khi bản được chèn cứng vào tường, là vùng bản phía trên dầm chính Cần đặt cốt thép để chịu mômen âm nói trên, tránh cho bản có những vết nứt

do các mômen đó gây ra và làm tăng độ cứng tổng thể cho bản Chọn cốt thép này theocấu tạo, không ít hơn 5Ø6 trong 1m và cũng không ít hơn 50% cốt thép chịu lực tính

Trang 23

toán ở các gối giữa Đoạn thẳng từ mút cốt thép đến mép tường bằng 8

1

l và đến mép

dầm chính bằng 4

1

l (với l là nhịp tính toán của bản)

Bố trí cốt thép sàn tầng 3 như trên bản vẽ KC06

01

BẢNG 1.7 TÍNH TOÁN THÉP CÁC Ô SÀN TẦNG 3

Tên ô

sàn Liên kết

Kích thước

Tải trọn

(cm )

(cm

M1 = 66608 0,034 2,09 0,180 M2 = 51470 0,028 1,67 0,149

MI = -154072 0,080 4,99 0,434 MII = -119423 0,062 3,83 0,333

M1 = 68156 0,035 2,14 0,184 M2 = 52666 0,029 1,70 0,152

MI = -157654 0,082 5,12 0,445 MII = -122199 0,064 3,92 0,341

Trang 24

M2 = -52386 0,029 1,70 0,151

MI = -156815 0,082 5,09 0,442 MII = -121549 0,063 3,90 0,339

M1 = 67970 0,035 2,13 0,184 M2 = 52522 0,029 1,70 0,152

MI = -157223 0,082 5,10 0,444 MII = -121865 0,064 3,91 0,340

M1 = 66588 0,034 2,09 0,180 M2 = 51454 0,028 1,67 0,149

MI = -154027 0,080 4,99 0,434 MII = -119388 0,062 3,83 0,333

M1 = 66588 0,034 2,09 0,180 M2 = 51454 0,028 1,67 0,149

MI = -154027 0,080 4,99 0,434 MII = -119388 0,062 3,83 0,333

M1 = 102298 0,052 3,24 0,279 M2 = 79642 0,044 2,60 0,232

MI = -214208 0,112 7,07 0,615 MII = -182626 0,095 5,97 0,519

M1 = 126422 0,104 4,12 0,355 M2 = 84999 0,075 2,82 0,252

MI = -303413 0,259 11,23 0,985 MII = -176453 0,148 5,96 0,518

M1 = 23739 0,044 1,42 0,233 M2 = 6712 0,014 0,42 0,074

MI = -51207 0,098 3,21 0,536 MII = -14666 0,027 0,87 0,143

M1 = 31905 0,059 1,93 0,316 M2 = 9457 0,020 0,60 0,105

MI = -57575 0,107 3,57 0,586 MII = -19434 0,037 1,18 0,197

M1 = 41101 0,076 2,51 0,411 M2 = 11097 0,024 0,70 0,124

MI = -71104 0,136 4,57 0,761 MII = -22468 0,042 1,34 0,220

M1 = 7523 0,022 0,59 0,097 M2 = 1893 0,006 0,16 0,028

MI = -10030 0,030 0,80 0,130 MII = -3761 0,012 0,30 0,050

M1 = 3441 0,010 0,20 0,033 M2 = 3441 0,012 0,22 0,038

MI = -7996 0,025 0,48 0,080 MII = -7996 0,025 0,48 0,080 15,16,

Mnh = 1018 0,017 0,65 0,100

Mg = -1554 0,025 0,87 0,130 19,20,

Mnh = 1000 0,016 0,65 0,100

Mg = -1522 0,025 0,85 0,130

CHƯƠNG II

Trang 25

TÍNH TOÁN CẦU THANG TẦNG 3

Cầu thang 2 vế, bản thang thuộc bản loại dầm bằng bêtông cốt thép đổ toàn khối,bậc xây gạch

- Chiều dày bản thang chọn : δ = 80 mm

- Chiều dày sàn chiếu nghỉ chọn : δ = 80 mm

- Tiết diện cốn thang chọn : 100x300 mm

như ô sàn độc lập

- Góc nghiêng của bản thang α : Cosα =

894,0300150

Hình 2: Cấu tạo cầu thang tầng 3

Trang 26

150 =

=artg

α

=> cosα = 0,894

Dựa vào cấu tạo và kích thước cầu thang ta xác định tải trọng tác dụng lên cầu thang

2.1.1.1 Bản thang ô1, ô2

- Tỉnh tải

+ Lớp đá mài granito:

)

/(74,76)15,03,0(

)15,03,0(.02,0.2200.3,1

2 2

2 2

h b

h b n

+

+

=+

)15,03,0(.015,0.1600.3,1

2 2

2 2

h b

h b n

+

+

=+

)15,0.3,0(.1800.1,12

2 2

2 2

h b

h b n

+

=+

= γ

)/(2201,1.08,0.2500

.+ Lớp vữa trát mặt dưới :

)/(2,313,1.015,0.1600

.+ Tổng tỉnh tải cho trong bảng 2.1

Trang 27

Bảng 2.1: Bảng tính tĩnh tải cấu tạo bản thang ô1, ô2BẢNG TÍNH TĨNH TẢI CẤU TẠO BẢN THANG Ô1, Ô2

.+ Lớp vữa trát mặt dưới :

)/(2,313,1.015,0.1600

.+ Tổng tỉnh tải cho trong bảng 2.2

Bảng 2.2: Bảng tính tĩnh tải cấu tạo bản chiếu nghĩ (ô3)BẢNG TÍNH TĨNH TẢI CẤU TẠO BẢN CHIẾU NGHĨ (Ô3)

Trang 28

7,3

Trang 29

Hình 2.3: Bản hai đầu khớp

Bản 2 đầu khớp: Mn=

2 1 8

,05,6.100.145

100.2,195

h b R

M

αα

984 , 0 2

032 , 0 2 1 1 2

2 1 1

=

− +

M

ζ

=

5,6.984,0.2250

100.2,195

= 1,36 (cm2)

+ Kiểm tra hàm lượng cốt thép

µmin = 0,1% < µ =

5,6.100

100.36,1

h b As

= 0,21% 〉 µmin = 0,05%

+ Chọn thép Φ6, a = 150 mm có: AS = 1,89 (cm2)

Trang 30

µtt =

5,6.100

100.89,1 0 =

h b

tt As

= 0,29%

+ Nhịp chịu môment dương:

429,0018

,05,6.100.145

100.8,109

h b R

M

αα

100.8,109

2

cm h

R

M A

o s

ζ

+ Kiểm tra hàm lượng cốt thép

µmin = 0,1% < µ =

5,6.100

100.75,0 0 =

h b

100.41,1 0 =

h b

tt As

= 0,22%

- Theo phương cạnh dài:

+ Chọn thép cấu tạo Φ6, a = 200 mm

5' 5

Hình 2.3: Cấu tạo thép bản chiếu nghỉ

* Bản thang

- Theo phương cạnh ngắn:

429,0043

,05,6.100.145

100.8,263

Trang 31

2

cm h

R

M A

o s

ζ

.+ Kiểm tra hàm lượng cốt thép

µmin = 0,1% < µ =

5,6.100

100.84,1 0 =

h b As

= 0,28% 〉µmin = 0,05%

+ Chọn thép Φ6, a = 150 mm có: Fa = 1,89 (cm2)

5,6.100

100.89,1 0 =

h b

tt As

= 0,29%

+ Chọn thép ở gối Φ6, a = 200 mm trên đoạn 1/4 nhịp

- Theo phương cạnh dài:

+ Chọn thép cấu tạo Φ6, a = 200 mm

DCN DCT 16

Ø6a150 1 Ø6a1505 Ø6a2 00 2 Ø6a2 00 6 2 5 3900TUONG CT1

Hình 2.4: Bố trí thép bản thang

2.2 TÍNH TOÁN CỐN THANG CT1, CT2

2.2.1 Xác định tải trọng

Với cốn thang CT1, CT2 của tầng:

- Chọn kích thước tiết diện cốn 10x30 (cm).

- Trọng lượng phần bêtông: gbt = n.γ.b.(h-hb) = 1,1.2500.0,1.(0,3-0,08)

gbt = 60,5 (kG/m)

- Trọng lượng phần vữa trát: gtr = n.γ.δ.(b+2h-hb)

= 1,2.1600.0,015.(0,1+2.0,3-0,08) = 17,88 (kG/m).

- Trọng lượng lan can: 1,2.20 = 24 (kG/m).

- Trọng lượng do ô bản truyền vào dưới dạng phân bố hình chữ nhật.

q = qbl1/2 = 824,5.1,6/2 = 659,6 (kG/m)

Trang 32

, 0 762 4 8

1 cos 8

1

c

c l q

2

1.762.4 0,894 = 1362,5 (kG)

2.2.3 Tính cốt thép

- Tính cốt thép dọc:

Xác định:

2 0

h b R

M

b

m

Trong đó ho = h - a

ho = h - ao chọn ao = 3cm ⇒ ho = 30 - 3 = 27 cm

429,0013

,027.100.145

100.5,1362

h b R

Trang 33

100.5,1362

2

cm h

R

M A

o s

ζ

Kiểm tra hàm lượng cốt thép

µmin = 0,1% < µ =

27.10

100.8,1 0 =

h b As

= 0,67% 〉µmin = 0,1%

Chọn Φ16 có ASch = 2,1(cm2)

27.10

100.1,2 0 =

h b

tt As

5'

800 800 1600300 3500

VACH TUONG

Hình 2.6: Sơ đồ tải trọng truyền lên dầm chiếu nghỉ

2.3.2 Xác định tải trọng

- Tải trọng tập trung do cốn CT1, CT2 truyền vào:

P = 2

1.762,4 = 1524 (kG)

Trang 34

- Tải trọng phân bố do:

5,3

5,3

bh R

M

b

=

2 27 25 145

100 3480

Trang 35

As=

)(94,427.932,0.2800

348000

2 0

cm h

100.94,4

Cốt treo được đặt dưới dạng các cốt đai, diện tích cần thiết:

)(72,017500

)270

70115240)

01(

2

cm R

h

hs P F

sw

Dùng đai ∅8, có as= 0,283 cm2, hai nhánh thì số lượng cần thiết là:

27,1283,02

72,0

=

x

.Đặt mỗi bên dầm phụ 2 đai, khoảng cách giữa các đai là 5 cm

2.4 TÍNH TOÁN DẦM CHIẾU TỚI (DCT)

Chọn tiết diện dầm chiếu tới: 250x300 mm

2.4.1 Sơ đồ tính

Trang 36

Xem dầm chiếu tới làm việc như dầm hai đầu khớp:

1

l q

=

831 8 , 3 4 , 437 2

2

p ql

+

=

6,1.15248

5,3

5 , 3

100.3,3954

Trang 37

A

=

)(7,527.918,0.2800

3954,3.100

2

0

cm h

µmin = 0,1% < µ =

27.25

100.7,5

Bố trí tương tự như đối với dầm chiếu nghỉ

Bố trí cốt thép cầu thang thể hiện ở bản vẽ KC 02/06

Trang 38

CHƯƠNG III TÍNH TOÁN KHUNG

A TÍNH TOÁN GIÓ

3.1 SƠ ĐỒ KHUNG TRỤC 3

Trang 39

+2.550 +6.150 +9.750

-0.050

+16.750 +23.750 +27.250 +30.750 +37.750 +41.250 +48.250 +51.750 +55.950

T TRET

D TRET

Hình 3.1: Sơ đồ khung trục 3

3.2 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN KHUNG

Tải trọng tường, cửa nằm trên dầm được quy về thành lực phân bố đều trên dầm

đó Riêng các tường treo, cửa nằm trên sàn được quy về thành lực phân bố đều trên sàntương ứng

Trang 40

3.2.1 Sơ bộ chọn kích thước dầm

Căn cứ vào điều kiện kiến trúc, bước cột và công năng sử dụng của công trình mà chọn giải pháp dầm cho phù hợp Dựa vào các công thức giả thiết tính toán sơ bộ xác định kích thước dầm như sau:

Chiều cao tiết diện dầm: h =

d d

l

1

Trong đó:

+ l d : Nhịp của dầm đang xét.

Chiều rộng tiết diện dầm: b = (0,3÷0,5)h.

Từ đó ta chọn sơ bộ kích thước dầm như sau:

3.2.2 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện cột

Tiết diện cột xác định sơ bộ theo công thức sau:

F = k.

n

R N

Trong đó:

đối với cấu kiện chịu nén lệch tâm.

Hệ số giảm tải của hoạt tải lấy n = 0,5

Ngày đăng: 10/02/2022, 21:51

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w