1. Trang chủ
  2. » Tất cả

4. ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP VSTEP BẬC 3_NO KEY 1 ( DÀNH CHO HỌC VIÊN) (1)

122 88 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI GIỚI THIỆU Cuốn đề cương hướng dẫn ôn tập tiếng Anh theo định dạng VSTEP bậc 3 được biên soạn nhằm cung cấp đầy đủ kiến thức tiếng Anh nâng cao như ngữ pháp, cấu trúc câu, bài tập ng

Trang 2

LỜI GIỚI THIỆU

Cuốn đề cương hướng dẫn ôn tập tiếng Anh theo định dạng VSTEP bậc 3 được biên soạn nhằm cung cấp đầy đủ kiến thức tiếng Anh nâng cao như ngữ pháp, cấu trúc câu, bài tập ngữ pháp, định dạng bài thi, cách tính điểm, bảng mô tả năng lực ứng với điểm thi, đồng thời hướng dẫn cách làm bài với 4 kỹ năng: Nghe, Nói, Đọc và Viết và các bài thi mẫu tiếng Anh VSTEP bậc 3-5 Với những phương pháp làm bài và kinh nghiệm được chia sẻ trong cuốn sách này hi vọng sẽ giúp ích cho người học ôn luyện và đạt được tiếng Anh bậc 3-5 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam như mong muốn

Tác giả

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI GIỚI THIỆU 2

CHƯƠNG 1 CẤU TRÚC BÀI THI VSTEP 3-5 VÀ CÁCH TÍNH ĐIỂM 6

I CẤU TRÚC BÀI THI VSTEP 3-5 6

II CÁCH TÍNH ĐIỂM BÀI THI VSTEP 3-5 7

III BẢNG QUY ĐỔI ĐIỂM THI VSTEP 3-5 7

CHƯƠNG II CÁC CHỦ ĐIỂM NGỮ PHÁP KỲ THI VSTEP 9

I ĐỘNG TỪ 9

1.1 Nội động từ 9

1.2 Ngoại động từ 9

II CÁC THÌ CỦA ĐỘNG TỪ, CÂU BỊ ĐỘNG, CÂU ĐIỀU KIỆN 9

III DANH TỪ 11

3.1 Khái niệm 11

3.2 Phân loại danh từ 11

3.3 Cách sử dụng danh từ trong tiếng Anh 12

3.4 Hình thức của danh từ 12

IV TÍNH TỪ, TRẠNG TỪ VÀ CÁC DẠNG SO SÁNH 14

4.1 Tính từ 14

4.2 Trạng từ 14

4.3 Các dạng so sánh 16

V ĐẠI TỪ VÀ ĐẠI TỪ QUAN HỆ 17

5.1 Đại từ 17

5.2 Đại từ quan hệ 18

VI GIỚI TỪ 18

6.1 Định nghĩa giới từ 18

6.2 Vị trí của giới từ 18

VII LIÊN TỪ 19

7.1 Khái niệm 19

7.2 Phân loại liên từ 20

Trang 4

CHƯƠNG III CHỦ ĐIỂM TỪ VỰNG TRONG KỲ THI VSTEP BẬC 3….Error!

Bookmark not defined

1 Travelling and holidays Error! Bookmark not defined

2 Environment pollution Error! Bookmark not defined

3 Shopping Error! Bookmark not defined

4 Education Error! Bookmark not defined

5 Computers and techonology Error! Bookmark not defined

6 Entertainment Error! Bookmark not defined

CHƯƠNG IV: BÀI THI NGHE VSTEP BẬC 3 28

I BÀI NGHE PHẦN 1 28

1.1 Cấu trúc 28

1.2 Bài nghe mẫu phần 1 28

II BÀI NGHE PHẦN 2 28

2.1 Cấu trúc 28

2.2 Bài nghe mẫu phần 2 28

III BÀI NGHE PHẦN 3 28

3.1 Cấu trúc 29

3.2 Bài nghe mẫu phần 3 29

IV BÀI TẬP THỰC HÀNH 30

CHƯƠNG V: BÀI THI ĐỌC VSTEP BẬC 3 38

I CẤU TRÚC ĐỀ THI 38

II KĨ NĂNG ĐỌC CẦN THIẾT 38

2.1 Đọc lướt lấy ý chính (Skimming) 38

2.2 Đọc nhanh lấy dữ liệu chi tiết (Scanning ) 40

III CÁC DẠNG CÂU HỎI BÀI ĐỌC 41

3.1 Câu hỏi tìm ý chính 41

3.2 Câu hỏi tìm thông tin chi tiết 41

3.3 Câu hỏi suy luận 42

3.4 Câu hỏi từ vựng 43

3.5 Câu hỏi quy chiếu 43

Trang 5

3.6 Câu hỏi xác định vị trí thông tin 44

3.7 Câu hỏi mục đích, thái độ của tác giả 45

IV BÀI TẬP THỰC HÀNH 45

CHƯƠNG VI BÀI THI VIẾT VSTEP BẬC 3 59

I CẤU TRÚC ĐỀ THI 59

II BÀI VIẾT PHẦN 1 59

2 1 Bài mẫu: 59

2.2 Yêu cầu bài viết thư 60

III BÀI VIẾT PHẦN 2 61

3.1 Bài mẫu 61

3.2 Yêu cầu bài viết thư 61

IV BÀI TẬP THỰC HÀNH 63

CHƯƠNG VII BÀI THI NÓI VSTEP BẬC 3 65

I CẤU TRÚC ĐỀ THI 65

II TIÊU CHÍ CHẤM BÀI THI NÓI 65

2.1 Từ vựng (Vocabulary) 65

2.2 Ngữ pháp (Grammar) 66

2.3 Phát âm (Pronunciation) 66

2.4 Mức độ lưu loát (Fluency) 66

2.5 Tổ chức nội dung diễn đạt (Organization of contents) 67

III NHỮNG LƯU Ý KHI THI NÓI 67

IV BÀI MẪU NÓI 67

4.1 Part 1: Social Interaction (3’) 67

4.2 Part 2: Solution Discussion (4’) 70

4.3 Part 3: Topic Development (5’) 72

CHƯƠNG VIII ĐỀ THI MẪU 75

Trang 6

CHƯƠNG 1 CẤU TRÚC BÀI THI VSTEP 3-5 VÀ CÁCH TÍNH ĐIỂM

I CẤU TRÚC BÀI THI VSTEP 3-5

Theo quyết định số 729/QĐ/BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, ban hành ngày 11 tháng 3 năm 2015 Bài thi Vstep bậc 3-5 gồm 4 kỹ năng: Nói, Nghe, Đọc và Viết

năng Nghe khác

nhau, có độ khó từ

bậc 3 đến bậc 5:

nghe thông tin chi

tiết, nghe hiểu thông

tin chính, nghe hiểu

ý kiến, mục đích của

người nói và suy từ

thông tin trong bài

Khoảng 40 phút, bao gồm thời gian

chuyển các phương án

sang phiếu trả lời

3 phần, 35

nhiều lựa chọn

Thí sinh nghe các đoạn trao đổi ngắn, hướng dẫn, thông báo, các đoạn hội thoại và các bài nói chuyện, bài giảng, sau đó trả lời câu hỏi nhiều lựa chọn đã in sẵn trong đềthi

kiến, thái độ của tác

giả, suy ra từ thông

tin trong bài và đoán

nghĩa của từ trong

văn cảnh

60 phút, bao gồm thời gian chuyển các phương án

đã chọn sang phiếu trả lời

4 bài đọc,

40 câu hỏi nhiều lựa chọn

Thí sinh đọc 4 văn bản về các vấn đề khác nhau, độ khó của văn bản tương đương bậc 3-5 với tổng số

từ dao động từ 1900-2050

từ Thí sinh trả lời các câu hỏi nhiều lựa chọn sau mỗi bài đọc

Viết Kiểm tra kĩ năng

Viết tương tác và

Viết luận (viết sản

sinh)

thư điện tử có độ dài khoảng 120 từ Bài 1 chiếm 1/3 tổng số điểmcủa bài thiViết

Bài 2: Thí sinh viết mộtbài luận khoảng 250 từ về một chủ đề cho sẵn, sử dụng lí

do và ví dụ cụ thể để minh họa cho các lập luận

Bài 2 chiếm 2/3 tổng số

Trang 7

điểm của bài thi Viết

Phần 3: Phát triển chủ đề

Thí sinh nói về một chủ đề cho sẵn, có thể sử dụng các

ý được cung cấp sẵn hoặc

tự phát triển ý của riêng mình Phần 3 kết thúc với một số câu hỏi thảo luận về chủ đề trên

II CÁCH TÍNH ĐIỂM BÀI THI VSTEP 3-5

- Mỗi kỹ năng thi: Nghe, Đọc, Viết và Nói được đánh giá trên thang điểm từ 0 đến

10, làm tròn đến 0,5 điểm

- Điểm trung bình của 4 kỹ năng, làm tròn đến 0,5 điểm, được sử dụng để xác định bậc năng lực sử dụng tiếngAnh

 Bậc 3 (tương đương B1 theo Khung tham chiếu châu Âu): 4.0 - 5.5

 Bậc 4 (tương đương B2 theo Khung tham chiếu châu Âu): 6.0 - 8.0

 Bậc 5 (tương đương C1 theo Khung tham chiếu châu Âu): 8.5 - 10

III BẢNG QUY ĐỔI ĐIỂM THI VSTEP 3-5

Trang 8

4,0 – 5,5 3

Có thể hiểu được các ý chính của một đoạn văn hay bài phát biểu chuẩn mực về câu từ, rõ ràng về các chủ

đề quen thuộc hay gặp trong công việc, học tập v.v

Có thể xử lí hầu hết các tình huống xảy ra lúc đi lại tại khu vực có sử dụng tiếng Anh Có thể viết văn bản đơn giản liên quan đến các chủ đề quen thuộc hoặc cá nhân quan tâm Có thể mô tả được những trải nghiệm,

sự kiện, mơ ước, hi vọng, hoài bão và có thể trình bày ngắn gọn các lí do, giải thích cho ý kiến và kế hoạch

của mình

6,0 – 8,0 4

Có thể hiểu ý chính của một văn bản phức tạp về các chủ đề cụ thểvà trừu tượng, kể cả những trao đổi kĩ thuật thuộc lĩnh vực chuyên môn của bản thân Có thể giao tiếp ở mức độ trôi chảy, tự nhiên đạt đến mức các

giao tiếp thường xuyên này với người bản ngữ

8,5 – 10 5

Có thể hiểu nhiều loại văn bản khó, dài, và nhận biết được hàm ý Có thể diễn đạt lưu loát, tức thì, và không thể hiện rõ rệt việc phải tìm từ ngữ diễn đạt Có thể sử dụng ngôn ngữ linh hoạt và hiệu quả phục vụ các mục đích xã hội, học thuật và chuyên môn Có thể viết được các văn bản rõ ràng, chặt chẽ, chi tiết về các chủ

đề phức tạp, thể hiện khả năng sử dụng tốt các kiểu tổ

chức văn bản, liên từ và các phương tiện liênkết

Trang 9

CHƯƠNG II CÁC CHỦ ĐIỂM NGỮ PHÁP KỲ THI VSTEP

I ĐỘNG TỪ

1.1 Nội động từ

- Là các động từ (Verd) mà bản thân nó đã hoàn thiện về mặt nghĩa, không đòi hỏi có tân ngữ (Object) hay bổ ngữ ( Complement) đi kèm

Ví dụ (Ex): The lesson starts in 15 minutes

- Là các động từ có thể chưa hoàn thiện về mặt nghĩa, yêu cầu có bổ ngữ đi kèm Bổ ngữ

C này có thể là danh từ (N) hoặc tính từ (adj) trong hầu hết các trường hợp Các bổ ngữ cung cấp thêm thông tin mô tả cho chủ ngữ (S) của câu

Ex: Mr Railey is (V) the manager (C) of the Sales Department

- Các nội động từ phổ biến có bổ ngữ đi kèm

Nhóm thể hiện quan điểm, tri nhận Feel, look, smell, sound, taste

Ex: Her face turned red when he pointed out her mistakes

The dish you made looked strange but tased good

1.2 Ngoại động từ

- Là các động từ đòi hỏi có tân ngữ (O) đi kèm

Ex: Ms Benson explained (V) the new schedule (O)

- Một số ngoại động từ có thể có hai tân ngữ: bring, give, inform, lend, offer, pass, send, show, take, teach, tell

Ex: Please pass(V)me(O) the salad bowl (O)

- Một số ngoại động từ có một tân ngữ đi kèm một bổ ngữ của tân ngữ: find, keep, see, watch, hear, listen to, feel, smell

Ex: People found (V) the performance (O) interesting (C)

II CÁC THÌ CỦA ĐỘNG TỪ, CÂU BỊ ĐỘNG, CÂU ĐIỀU KIỆN

- Trong câu chủ động, chủ ngữ là chủ thể của hành động, trong câu bị động, chủ ngữ là

Trang 10

đối tượng chịu tác động của hành động

Dạng / Thì SIMPLE PRESENT

(Hiện Tại đơn)

SIMPLE PAST (Quá Khứ đơn)

Bị động …am / is / are + PP… …was / were + PP…

Nhận biết

- always, usually, occasionally,

often,

- every: every day, every year…

- once…, twice…, 3 times…

- yesterday

- last: last week, last Sunday…

- ago : two months ago, five years

Bị động …am / is / are + being + PP… …was / were + being + PP…

Nhận biết - now, at present

- at the / this moment

- At that moment, at + (time in the past)

- When / As + (simple past): Ex: When I came, she was crying

Dạng / Thì PRESENT PERFECT

(Hiện Tại hoàn thành)

PAST PERFECT (Qúa Khứ hoàn thành)

Bị động …has / have + been + PP… …had been + PP…

Trang 11

Nhận biết

- just, already, ever, yet, recent(ly), lately

- since, for: since 1995, for 9 years

- so far, up to now, from then -(times)

- after + (past perfect), (simple past)

- before + (simple past), (past perfect)

Bị động …will be + PP… …will be + PP…

Nhận biết - tomorrow

- next week, next Monday…

- by the end of this month

- by + (time in the future)

III DANH TỪ

3.1 Khái niệm

- Danh từ trong tiếng Anh là từ dùng để chỉ người, vật, việc, địa điểm… Danh từ làm chủ ngữ, tân ngữ trực tiếp, tân ngữ gián tiếp, bổ ngữ của chủ ngữ: (đứng sau các động từ

“tobe” và “become”) và làm bổ ngữ cho tân ngữ

Ex: house, teacher…

3.2 Phân loại danh từ

- Danh từ chung (common nouns): là những danh từ chỉ người, việc và địa điểm

Ex: dress, shirt…

- Danh từ riêng (proper nouns): là những tên riêng để gọi từng sự vật, đối tượng duy

nhất, cá biệt như tên người, tên địa danh, tên công ty… danh từ riêng phải viết hoa chữ cái đầu

Trang 12

Ex: Microsoft, Mr David Green, La Thành street, Greentown Hospital, Town House

Hotel, City Park…

- Danh từ trừu tƣợng (abstract nouns): là danh từ chung nhằm gọi tên một ý tưởng

hoặc một phẩm chất Các danh từ trừu tượng thường không được xem, ngửi, tiếp xúc hoặc nếm

Ex: joy, peace, emotion, wisdom, beauty, courage, love, strength, character,

happiness…

- Danh từ tập thể (collective nouns): gọi tên một nhóm hay một tập hợp nhiều người,

nơi chốn, hoặc đồ vật

Ex: crew, team, navy, republic, nation, federation, herd, bunch, flock, swarm, …

3.3 Cách sử dụng danh từ trong tiếng Anh

- Danh từ làm chủ ngữ trong câu

Ex: Lan taught me English

- Danh từ làm tân ngữ trong câu

Ex: She reads an interesting book

- Danh từ làm bổ ngữ trong câu

Ex: He is a doctor

3.4 Hình thức của danh từ

3.4.1 Danh từ đếm đƣợc

- Một danh từ được xếp vào loại đếm được (countable noun) khi chúng ta có thể đếm trực

tiếp danh từ ấy Phần lớn danh từ cụ thể đều thuộc loại đếm được Chúng có dạng số ít

(Single) và danh từ số nhiều (Plural)

a Danh từ đếm đƣợc số ít

- Là danh từ chỉ có một Thông thường, danh từ đếm được số ít thường có các mạo từ a,

an hoặc one đứng trước Danh từ đếm được số ít không được thêm -s/-es

Ex: a book, a flower, a pen, one hat

- Cách sử dụng mạo từ a/an:

+ Mạo từ a/an đều có nghĩa là một (giống như one)

Trang 13

+ Mạo từ an: được sử dụng trước một danh từ đếm được số ít bắt đầu bằng một nguyên

âm Có 5 nguyên âm chính: u, e, o, a, i

Ex: an eraser, an apple, an umbrella, an orange

+ Mạo từ a: được sử dụng trước một danh từ đếm được số ít bắt đầu bằng một phụ âm

Ngoài u, e, o, a, i thì đều là phụ âm

Ex: a book, a pencil, a house, a boy

b Danh từ đếm đƣợc số nhiều:

- Là danh từ chỉ hai vật trở lên Khi đổi từ số ít sang số nhiều ta thêm -s và –es đằng sau

danh từ

Ex: pencils, houses, boys, chickens

- Cách thêm -/-es vào danh từ:

+ Để chuyển từ danh từ đếm được số ít sang danh từ đếm được số nhiều, chúng ta chỉ cần thêm -s/-es vào đuôi của danh từ Tuy nhiên, không phải lúc nào cũng có thể tuỳ ý thêm -s/-es mà phải thoả mãn các quy định sau:

- Danh từ tận cùng bằng -o, -x, -s, -z, sh, -ch: chuyển sang số nhiều bằng cách

thêm -es

Ex: a potato → potatoes; a bus → buses; a box → boxes

- Danh từ tận cùng là -o nhƣng chỉ thêm -s: khi trước -o là nguyên âm (u, e, o, a, i), hoặc đó là các từ mượn tiếng nước ngoài

Ex: a photo → photos; a radio → radios; a bamboo → bamboos; …

- Danh từ tận cùng là phụ âm –y: thì ta chuyển -y thành -i trước khi thêm -es

Ex: lady → ladies ; story → stories

Danh từ tận cùng là f hay fe: thì khi chuyển sang số nhiều ta thay f và

-fe bằng -ves

Ex: leaf → leaves, knife → knives

Ngoại lệ: roofs (mái nhà); gulfs (vịnh); cliffs (bờ đá dốc); reefs (đá ngầm); proofs (bằng

chứng); chiefs (thủ lãnh); turfs (lớp đất mặt); safes (tủ sắt); dwarfs (người lùn); griefs (nỗi đau khổ); beliefs (niềm tin)

Trang 14

3.4.2 Danh từ không đếm đƣợc

- Danh từ không đếm được (Uncountable nouns) là những danh từ chỉ đối tượng không

đếm được Vì thế chúng chỉ có dạng số ít mà không có dạng số nhiều

- Danh từ không đếm được dùng chỉ đối tượng trừu tượng (như sự tin tưởng, lời khuyên…) hoặc những tập hợp (như hành lý, vật dụng…)

Ex: water, rice, oil, wine, milk, powder, food, energy, furniture

- Các từ hạn định được dùng với danh từ không đếm được: the, some, any, this, that,

none, much (thường dùng trong câu phủ định, câu hỏi), a lot of, plenty of, a large amount of, (a) little, less….than, more….than

IV TÍNH TỪ, TRẠNG TỪ VÀ CÁC DẠNG SO SÁNH

4.1 Tính từ

- Tính từ bổ nghĩa cho N, đứng trước N: potential customers

- Tính từ được sử dụng như thành phần bổ ngữ: remain silent

- Tính từ đứng trước danh từ và trật tự của tính từ như sau: Opinion (nhận xét, ý kiến) > Size (kích thước) > Quality (chất lượng) > Age (tuổi) > Shape (hình dạng) > Color (màu sắc) > Participle Forms (thì hoàn thành) > Origin (xuất xứ) > Material (nguyên liệu) > Type (loại) > Purpose (mục đích sử dụng)

Ex: black Italian leather training shoes.

- Sau động từ: (be và các động từ như seem, look, feel)

Ex: He looks happy

4.2 Trạng từ

-Trạng từ dùng để chỉ tính chất/phụ nghĩa cho một từ loại khác trừ danh từ và đại danh từ

Ex: She speaks English well

- Trạng từ (Adverd) bổ nghĩa cho hầu hết các thành phần (V, adj, adv, câu, số lượng) nhưng không bổ nghĩa cho danh từ ( Noun)

- Trạng từ bổ nghĩa cho thành phần nào thì đứng trước thành phần đó

- Khi bổ nghĩa cho V, trạng từ đứng trước hoặc sau V

Ex: The prices of housing will slightly increase next month

Trang 15

- Hầu hết các trạng từ là do tính từ (adjective) tạo thành bằng cách thêm "ly" đằng sau để chỉ "cách” “manner"

Ex: He runs fast

4.2.2 Trạng từ chỉ thời gian (time)

- Diễn tả thời gian hành động được thực hiện (sáng nay, hôm nay, hôm qua, tuần trước ) Chúng có thể được dùng để trả lời với câu hỏi WHEN? (Khi nào?)

Ex: When do you want to do it?

- Các trạng từ chỉ thời gian thường được đặt ở cuối câu (vị trí thông thường) hoặc vị trí đầu câu (vị trí nhấn mạnh)

Ex: I want to do the exercise now

- Diễn tả hành động diễn tả nơi nào, ở đâu hoặc gần xa thế nào Chúng dùng để trả lời cho

câu hỏi where? Các trạng từ nơi chốn thông dụng là here, there,out, away, everywhere,

somewhere above (bên trên), below (bên dưới), along (dọc theo), around (xung quanh), away (đi xa, khỏi, mất), back (đi lại), somewhere (đâu đó), through (xuyên qua)

Trang 16

Ex: I am standing here

4.2.5 Trạng từ chỉ mức độ (grade)

- Diễn tả mức độ (khá, nhiều, ít, quá ) của một tính chất hoặc đặc tính; chúng đi trước tính từ hoặc trạng từ mà chúng bổ nghĩa Trạng từ chỉ mức độ cho biết hành động diễn ra đến mức độ nào, thường các trạng từ này được dùng với tính từ hay một trạng từ khác hơn

là dùng với động từ

Ex: This food is very bad

4.2.6 Trạng từ chỉ số lƣợng (quantity)

- Diễn tả số lượng (ít hoặc nhiều, một, hai lần )

Ex: My children study rather little

4.2.7 Trạng từ nghi vấn (questions)

- Là những trạng từ đứng đầu câu dùng để hỏi, gồm: When, where, why, how: Các trạng

từ khẳng định, phủ định, phỏng đoán: certainly (chắc chắn), perhaps (có lẽ), maybe (có lẽ), surely (chắc chắn), of course (dĩ nhiên), willingly (sẵn lòng), very well (được rồi)

Ex: When are you going to take it?

More + adj/adv + than

Ex: Given the high price of gasoline lately, renting a car is not cheaper than taking

the train

Trang 17

5.3.3 So sánh hơn nhất

Tính từ ngắn:

the adj/ adv + -est

Tính từ dài:

the most + adj/adv

Ex: That was the most boring movie I’ve seen

4.3.4 So sánh kép: càng, càng

The + so sánh hơn, the + so sánh hơn

Ex: The richer he becomes, the more selfish he is

4.3.5 So sánh với các tính từ bất quy tắc

Tính từ/ Trạng từ So sánh hơn So sánh hơn nhất

Ex: I like your interpretation better than mine

V ĐẠI TỪ VÀ ĐẠI TỪ QUAN HỆ

Đại từ

sở hữu

Đại từ phản thân

Thứ 2

Thứ 3

I You He/She /It

My Your His/ her/

its

Me You Him/her/

it

Mine Yours His/

hers/ -

Myself Yourself Himself/herself/

itself Nhiều Thứ nhất

Thứ 2

Thứ 3

We You They

Our Your Their

Us You Them

Ours Yours Theirs

Ourselves Yourselves Themselves

- Cách sử dụng Đại từ phản thân:

+ Đại từ phản thân được sử dụng để thay cho tân ngữ khi chủ ngữ và tân ngữ là cùng một

Trang 18

đối tượng: He helped himself escape from the paparazzi

+ Sử dụng khi muốn nhấn mạnh vào chủ thể của hành động: He usually repairs his car himself

+ Sử dụng trong các cụm từ đi kèm giới từ: by oneself, in itself, for oneself…

5.2 Đại từ quan hệ

6.2.1 Các loại đại từ quan hệ

Đứng sau N/ Đại từ Trạng từ chỉ quan hệ Giới từ + which

VI GIỚI TỪ

6.1 Định nghĩa giới từ

- Giới từ (preposition) là một bộ phận lời nói giới thiệu một giới ngữ Một giới từ được đặt vào câu sẽ chỉ ra mối quan hệ giữa những điều được đề cập trong câu ấy

Ví dụ: trong câu “The cat sleeps on the sofa” (Con mèo ngủ trên ghế sofa), từ “on” là

một giới từ, giới thiệu giới ngữ “on the sofa”

6.2 Vị trí của giới từ

- Giới từ có vị trí đứng riêng của mình trong câu, dưới đây là vị trí của một số giới từ cơ

bản trong tiếng Anh

Trang 19

+ Trước danh từ: In the morning

+ Sau động từ: Có thể liền sau động từ, có thể bị 1 từ khác chen giữa động từ và giới

từ: The book is on the shelf

+ Sau tính từ: I am not worried about living in a foreign

- Các giới từ thường gặp

kỉ

- Với nơi chốn: thành phố, thị trấn, quốc gia, lục địa, đại dương…

Ex: In Hanoi, in Vietnam

- Một số cụm từ thường gặp: in my opinion, in the future, in general, in person, in the past, in front of, in the middle of, in the meantime, in detail, in the end, in time, in stock

Ex: on Monday, on March 17, 2020

- Một số cụm từ thường gặp: on foot, on vacation, on the market, on time,

on duty, on the other hand, on a business trip, on sale, on schedule, on a diet,

on purpose

Ex; at 9 o’clock

- Với nơi chốn: địa chỉ cụ thể, địa điểm

Ex: at the station, at work, at the airport, at the meeting, at the door

- Một số cụm từ thường gặp: at last, at most, at risk, at a low price, at work,

at first, at least, at the moment, at the same time, at all times

For + Noun chỉ mục đích: for free, for sale, for rent

By + phương tiện giao thông, phương thức thanh toán: by car, by credit card

VII LIÊN TỪ

7.1 Khái niệm

Trang 20

- Liên từ là những từ dùng để nối các từ, các cụm từ hay các mệnh đề với nhau Nếu không có liên từ, ta bắt buộc phải diễn đạt những ý phức tạp bằng những câu đơn, gãy gọn, dẫn đến các ý không được liền mạch và thiếu độ ăn khớp, đó cũng chính là vai trò quan trọng nhất của liên từ (conjunction)

Ex: It has rained heavily for 2 days, so we delayed our travel to that island

7.2 Phân loại liên từ

7.2.1 Liên từ đẳng lập

- Liên từ đẳng lập dùng để nối các phần trong câu có cấu trúc tương đương nhau Các liên

từ thuộc nhóm này bao gồm: and, nor, so, but,…

- Liên từ đẳng lập luôn đứng giữa hai từ, hai mệnh đề cần liên kết trong câu

Ex: We wanted to go out for overnight party, but our parents didn’t allowed

- Giữa hai mệnh đề hoặc phần của câu dài được liên kết bằng liên từ phải có dấu phẩy

Tuy nhiên, với câu ngắn, ta có thể lược bỏ dấu phẩy

Ex: We don’t understand what he means, so we decide not to participate in his team

- Trong một dãy liệt kê, liên từ and đứng trước từ cuối cùng dãy liệt kê

Ex: We have beef, salad, soup, and some tropical fruit for dinner

7.2.2 Liên từ phụ thuộc

+ chỉ thời gian: when, before, as soon as, while, after, whenever, as, once, until

Ex: The session will begin as soon as everyone is seated

+ chỉ điều kiện: if, unless, providing/provided that, so long as, in case:

+ chỉ mục đích: so (that), in order that

+ chỉ nguyên nhân: as, because, now that, since

+ chỉ hệ quả, kết quả: so adj/adv that, such + N + that:

+ chỉ sự nhượng bộ: although, even though, though, while:

Trang 21

CHƯƠNG III CÁC CHỦ ĐIỂM TỪ VỰNG TRONG KỲ THI VSTEP BẬC 3

1 Travelling and holidays

Trang 22

- short break : kì nghỉ ngắn ngày

2 Environmental pollution

- Protection/preservation/conservation :bảo vệ/bảo tồn

- Government's regulation: : sự điều chỉnh/luật pháp của chính phủ

Trang 23

3 Shopping

Trang 24

- checkout : quầy thu tiền

- get someone the hard sell : bắt ép ai mua hàng

- run up a credit card bill : nợ tiền thẻ tín dụng

4 Education

Trang 25

- evaluation : đánh giá

Trang 26

- education inspector : thanh tra giáo dục

5 Computers and techonology

- to back up files : lưu trữ bản sao

- to boot up : khởi động máy tính

- to bookmark a webpage : đánh dấu lại một trang web

- to browse websites : lướt web

- a computer buff : người sử dụng thành thạo máy tính

- to crash : (máy tính) đột ngột ngừng hoạt động

- to cut and paste : cắt và dán tài liệu

- a desktop PC : một loại máy tính đặt cố định tại bàn

- digital editing : chỉnh sửa các vật liệu số

- download (podcasts) : lưu tài liệu từ internet về máy tính

- to enter a web address : gõ địa chỉ của một trang web

- a gadget : một thiết bị như là điện thoại di động

- high-spec (laptop) : siêu máy tính xách tay

- Internet security : an ninh mạng

- intranet : mạng máy tính nội bộ

- to navigate a website : điều phối xung quanh trang web

- operating system : hệ điều hành máy tính

- send an attachment : gửi file đính kèm cùng với email

Trang 27

- social media : các phương tiện truyền thông

- to surf the web/ the Internet : lướt web

- a techie : người đam mê công nghệ

- to upgrade : nâng cấp máy tính hoặc phần mềm

6 Entertainment

Trang 28

CHƯƠNG IV: BÀI THI NGHE VSTEP BẬC 3

I BÀI NGHE PHẦN 1

1.1 Cấu trúc

 Số lượng câu: 08 ( câu 1-8)

 Dạng bài nghe: nghe 8 hướng dẫn hoặc thông báo ngắn

 Dạng câu hỏi: trắc nghiệm chọn A, B, C hoặc D

 Số lần nghe: 01

Để làm tốt phần Nghe phần 1 thí sinh cần phải nắm chắc kiến thức nắm chắc thông tin cách nói giờ, thời tiết, làm quen các thông báo ở sân bay, nhà ga, quảng cáo ngắn…

1.2 Bài nghe mẫu phần 1

Câu hỏi 1 Where can visitors see the ducks?

A in their cages

B in the pond

C in the field

D.near the dusbins

Câu hỏi 2: How does the speaker get to work?

 Số lượng câu: 12 ( câu 9-20)

 Dạng bài nghe: nghe 3 cuộc hội thoại Có 4 câu hỏi trong mỗi hội thoại

 Dạng câu hỏi: trắc nghiệm chọn A, B, C hoặc D

 Số lần nghe: 01

2.2 Bài nghe mẫu phần 2

Câu hỏi: Nghe một hội thoại giữa hai người hàng xóm về cuộc chạy bộ

9 How is Natasha going to work today?

Trang 29

A She is taking the bus

B She is taking the train

C She is running

D She is driving her car

10 Why did Colin go back to use public transport instead of running to work?

A He felt tired

B He found running to work was bad for his health

C He wanted to save time

D He liked keeping fit at the gym

11 What does Natasha wear at work?

A a tracksuit and trainers

B a shirt and trousers

C a suit

D casual clothes

12 What does Natasha think about the race next month?

A It will be good fun

B It will give big prizes

C It will make her relaxed

D She can make friends at the race

III BÀI NGHE PHẦN 3

3.1 Cấu trúc

 Số lượng câu: 15 ( câu 21-35)

 Dạng bài nghe: nghe 3 bài nói chuyện hoặc bài giảng Có 5 câu hỏi cho mỗi bài nói chuyện hoặc bài giảng

 Dạng câu hỏi: trắc nghiệm chọn A, B, C hoặc D

 Số lần nghe: 01

3.2 Bài nghe mẫu phần 3

Câu hỏi: Nghe thông tin về một bến cảng

21 Why did a port originally develop at Manham?

A It was safe from enemy attack

Trang 30

B It was convenient for river transport

C It was densely populated

D It had a good position on the sea coast

22 What caused Manham’s sudden expansion during the Industrial Revolution?

A the improvement in mining techniques

B the long-term reputation of the port

C the increase in demand for metals

D the discovery of tin in the area

23 Why did rocks have to be sent away from Manham to be processed?

A limited storage capacity

B shortage of fuel

C poor transport systems

D lack of skills among local people

24 What happened when the port declined in the twentieth century?

A The workers went away

B Traditional skills were lost

C Buildings were used for new purposes

D A bigger port was built in the neighbor area

25 What did the Manham Trust hope to do?

A discover the location of the original port

B provide jobs for the unemployed

C rebuild the port complex

D destroy all the remainder of the old port

IV BÀI TẬP THỰC HÀNH

Directions: This is the listening test for levels from 3 to 5 of the Vietnam’s 6-level

Language Proficiency Test There are three parts to the test You will hear each part once For each part of the test there will be time for you to look through the questions and time for you to check your answers Write your answers on the question paper You will have 5 minutes at the end of the test to transfer your answers onto the answer sheet

Trang 31

SECTION 1 Questions 1-8

There are eight questions in this part For each question there are four options and a short

recording For each question, choose the correct answer A, B, C or D You now have 48 seconds to look through the questions and the options in each question

1 What will the weather be like tomorrow?

A Sunny and rainy

3 Where is the knife?

A In the bag with the bread

B In the orange pack

C In the cucumber pack

D In the petrol station

4 What happened to the girl this afternoon?

A She cycled in the strong wind

B Her bike was broken

C She fell off her bike

D She met a boy

5 Which man is waiting at the bus stop?

A An old bald man with glasses

B An old man with glasses and blond hair

C A young bald man with sunglasses

D A young man with sunglasses and blond hair

6 What time does the television programme end?

Trang 32

A 7.49 P.m

B 10.10 P.m

C 11 P.m

D 9.50 P.m

7 Which postcard will they send to Mark?

A The bridge of the old city

Directions: In this part, you will hear THREE conversations There are four questions for

each conversation For each question, choose the correct answer A, B, C or D You will

hear the conversations only ONCE

Questions 9 to 12

Conversation 1 John has applied to train as a teacher and is being interviewed In this stage of the interview, the interview will discuss John’s previous study and work experiences

9 What is John’s first degree?

Trang 33

B He took a post-graduated course

C He travelled around the world

D He worked as a volunteer

12 Why did he get bored with his job?

A He had to travel a lot

B He did the same thing everyday

C His working time was too long

D His public speaking skill was bad

Questions 13 to 16

Conversation 2 You will hear a conversation between Matthew and his mother

13 Why does Matthrew want to borrow his mother’s car?

A His car was broken

B He wants to take his friend’s books to school

C He wants to take his friend’s books to his new flat

D He will be late for the lecture

14 Why doesn’t his mother lend him her car?

A Her car doesn’t work well today

B She needs the car

Trang 34

D Not discussed

16 What does his mother decide to do in the end?

A She refuses to lend him her car

B She lends his son her car and take a taxi to work

C Her son takes the car and offer her a lift

D She doesn’ agree to take him to school

B to listen to John singing

C to attend singing class

D to dance in a musical show

18 What is not true about Mrs Thompson?

A She is very strict teacher

B She is a good teacher

C She sings very well

D She is an easy-going teacher

19 How did John feel after the practice show?

A Sad because he made a few mistakes

B Delighted though he made many mistakes

C Released because he made no big mistakes

D Disappointed though he make no big mistakes

20 What does Louise think of a musical show?

A She is not interested

B She is keen on that

C She thinks she will try it

D She would love it

Trang 35

PART 3-Questions 21-35

Directions: In this part, you will hear THREE talks or lectures There are five questions

for each talk or lecture For each question, choose the correct answer A, B, C or D You

will hear the talks or lectures only ONCE

Questions 21-26: You will hear a talk about time outs

21 Which educational institution conducted this research?

A The University of Minnesota

B The University of Michigan

C The University of Manitoba

D The University of Minneapolis

22 What did researchers say parents didn't have to do?

B Where time-outs should take place

C The length of time-outs

D The effectiveness of time-outs

25 What did some media say time-outs could damage?

A Life

B Intelligence

Trang 36

C The parent-child relationship

D Brain cells

Questions 26-30: You will hear a talk about wasabi

26 How old was the woman?

B Five minutes later

C The day after eating the wasabi

D After an hour

29 What part of the heart does broken heart syndrom affect?

A The part where the blood comes out

B The top part

C The part where the blood goes in

D The main pumping chamber

30 Who did doctors reassure about wasabi not being dangerous?

Trang 37

31 When were chances of getting screened for cancer lower?

A 2.30

B Early morning

C Around lunchtime

D In the late afternoon

32 When were 64% of women were assigned breast cancer screenings?

A 9.30

B In the hour following 8 a.m

C The hour before luchtime

D Ar lunchtime

33 What reduced the number of cancer screenings?

A Decision fatigue

B Costs

C The number of doctors

D Too little time

34 Who is Mitesh Patel?

A A hospital CEO

B A patient

C A doctor and researcher

D A journalist

35 What are people less inclined to do after doing the same thing all day?

A The same thing

Trang 38

CHƯƠNG V: BÀI THI ĐỌC VSTEP BẬC 3

Độ dài: ~ 450 từ Chủ đề: khoa học tự nhiên hoặc khoa học xã hội

Độ dài: ~ 450 từ Chủ đề: khoa học tự nhiên, khoa học xã hội hoặc các chuyên ngành khác

Độ dài: ~ 500-550 từ Chủ đề: mang tính chuyên ngành hoặc văn chương

II KĨ NĂNG ĐỌC CẦN THIẾT

2.1 Đọc lướt lấy ý chính (Skimming)

- Skimming là dùng mắt lướt qua các dòng thông tin từ trên xuống dưới để hiểu ý chính

và nội dung tổng quát của bài chứ không đi sâu vào nội dung Khi dùng kĩ năng skimming, người đọc chú ý đến các nhóm từ thay vì các từ riêng lẻ

- Khi nào cần sử dụng kĩ năng skimming:

+ Khi bạn gặp một đoạn văn quá dài mà thời gian thì giới hạn thì Skimming là một

Trang 39

công cụ hữu ích Skimming giúp bạn giảm thời gian đọc và thay vì chú tâm đến chi tiết, bạn chỉ lướt qua tiêu đề (title), câu chủ đề (topic sentences) và câu cuối (concluding sentences) để nắm được ý chính của bài đọc

+ Skimming giúp bạn đọc được nôi dung chính cũng như quan điểm mà tác giả muốn nêu lên trong từng đoạn, xem tác giả đang phản đối, đồng tình hay trung lập, nắm bắt được những thông tin quan trọng qua đó quyết định được bạn nên đi sâu vào đọc đoạn

đó hay không Do đó, khi gặp các câu hỏi dạng main ideas, matching

headings/summaries, skimming sẽ giúp bạn đưa ra câu trả lời nhanh chóng và chính xác

- Kỹ thuật Skimming có thể thực hiện qua 3 bước:

+ Bước 1: Đọc phần tiêu đề (title) của bài viết đó, sau đó đọc đoạn mở đầu để xác định nội dung chính trong bài viết

+ Bước 2: Đọc câu chủ đề (topic sentences) của từng đoạn, câu chủ đề thường là câu đầu tiên của bài text Nhưng đôi khi đạn văn lại được mở đầu bằng câu hỏi hay câu dẫn, thì khi đó topic sentences lại thường nằm cuối đoạn

+ Bước 3: Đọc vào đoạn văn, chú ý trả lời các câu hỏi who, what, which, where,

when, why Chú ý đến các danh từ, con số, các từ được in đậm hay viết hoa vì những từ

nay chứa thông tin quan trọng

+ Hiểu logic trình bày của bài bằng cách dựa vào các signal words (từ dấu hiệu)

như: because, firstly, secondly, finally, but, then, includes và những từ chỉ thời gian khác

Những từ này sẽ giúp cho người đọc nhanh chóng nhận ra đoạn văn được trình bày theo cách nào: listing (liệt kê), comparison–contrast (so sánh-đối lập), time-order (theo thứ tự

thời gian), và cause-effect (nguyên nhân-kết quả)

Trang 40

2.2 Đọc nhanh lấy dữ liệu chi tiết (Scanning )

- Scanning là đọc thật nhanh để lấy những dữ liệu cụ thể, những thông tin chi tiết trong bài khóa

- Khi nào cần dùng kĩ năng scanning:

+ Scanning thường được sử dụng khi tìm kiếm các dữ liệu như tên riêng, ngày,

thông số, hoặc các từ trong bài khóa mà không cần đọc và hiểu được những phần khác của bài hoặc đối với các câu hỏi thí sinh đã hoàn thành kĩ năng skimming thì áp dụng kĩ năng scanning để tìm được đáp án chính xác

+ Scanning rất hữu ích khi tìm câu trả lời cho các dạng câu hỏi như thông tin chi tiết

- Các bước Scan hiệu quả:

+ Bước 1: Phân tích câu hỏi và tìm từ khóa (key words) hay từ chứa nội dung (content words), các từ này thường là danh từ (nouns), động từ (verbs), và tính từ (adjectives)

+ Bước 2: Xác định xem thông tin đó có trong đoạn văn nào của bài đọc theo trí nhớ sau phần Skimming và “quét” nhanh một lượt để định vị chính xác vị trí của thông tin cần tìm

+ Bước 3: Dừng lại trước thông tin cần tìm và đọc cẩn thận những câu có liên quan đến để hiểu rõ điều mà tác giả đang muốn nói và trả lời câu hỏi Chú ý đến những câu trúc câu phức vì chúng thường khiến người đọc bối rối và nhầm lẫn trong việc xác định thông tin tìm kiếm

- Lưu ý:

+ Luôn ghi nhớ mình đang tìm kiếm thông tin gì

+ Chú ý đến loại thông tin đang tìm kiếm – đó là những con số, ngày tháng, địa điểm hay tên riêng

+ Phân tích cấu trúc của bài đọc (bằng Skimming) để định vị được vị trí chứa thông tin dễ dàng hơn

+ Lướt mắt qua nhiều dòng cùng một lúc Khi thấy câu chứa thông tin bạn đang tìm, dừng lại đọc kỹ toàn bộ câu đó và câu có liên quan

+ Đừng cố hiểu nghĩa khi lướt qua những đoạn lớn của bài text Phân vân nhiều về

Ngày đăng: 10/02/2022, 21:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Cambridge. (2010). First Certificate in English. Cambridge University Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: First Certificate in English
Tác giả: Cambridge
Năm: 2010
2. Cambridge. (2010). Preliminary English Test. Cambridge University Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: Preliminary English Test
Tác giả: Cambridge
Năm: 2010
5. Cravens, M., Driscoll, L., Gammidge, M. & Palmer, G., (2008). Speaking Extra. (6 th ) Cambridge: Cambridge University Press (Intermediate parts only) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Speaking Extra. "(6"th") Cambridge: Cambridge University Press ("Intermediate parts only
Tác giả: Cravens, M., Driscoll, L., Gammidge, M. & Palmer, G
Năm: 2008
6. Murphy, R., (2003). Basic Grammar in Use. Cambridge: Cambridge University Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: Basic Grammar in Use
Tác giả: Murphy, R
Năm: 2003
7. McCarthy, M. & O’Dell, F.,(1999). English Vocabulary in Use - Pre-Intermediate. Cambridge: Cambridge University Press 8. Websites Sách, tạp chí
Tiêu đề: English Vocabulary in Use - Pre-Intermediate
Tác giả: McCarthy, M. & O’Dell, F
Năm: 1999

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w