ĐỘNG VẬT ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI Ngaøy soạn: ……………Soá tieát : 4Tiết theo phân phối chương trình: từ tiết 55 đến tiết 58Tuần dạy: từ tuần 28 đến tuần 29I. Nội dung chủ đềĐa dạng sinh họcĐa dạng sinh học(tt)Biện pháp đấu tranh sinh học(2t)II. Mục tiêu:1.Kiến thức:Nêu được khái niệm về đa dạng sinh học, ý nghĩa của bảo vệ đa dạng sinh họcNêu được khái niệm về đấu tranh sinh học và các biện pháp đấu tranh sinh học.Trình bày được nguy cơ dẫn đến suy giảm đa dạng sinh học.Nhận thức được vấn đề bảo vệ đa dạng sinh học, đặc biệt là các động vật quý hiếm.Vai trò của động vật trong đời sống con người. Nêu được tầm quan trọng của một số động vật đối với nền kinh tế ở địa phương và trên thế giới. 2. Kĩ năng:Làm một bài tập nhỏ với nội dung tìm hiểu một số động vật có tầm quan trọng kinh tế ở địa phươngTìm hiểu thực tế nuôi các loài động vật ở địa phương. 3. Thaùi độ: Thaùi độ tích cực trong quan saùt vaø xử lí caùc thoâng tin Nhiệt tình hợp taùc, linh hoạt trong caùc hoạt động tổ, nhoùm. Coù yù thức sử dụng hợp lí vaø bảo vệ nguồn lợi từ động vật.4. Định hướng năng lực hình thaønh: Năng lực chung: Năng lực tự học: xc định được nhiệm vụ học tập một cách tự giác chủ động. Nhận ra và điều chỉnh những sai sót hạn chế của bản thân khi thực hiện các nhiệm vụ học tập, chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ của người khác khi gặp khó khăn trong học tập Năng lực giải quyết vấn đề: HS phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập. Xác định được và tìm hiểu thông tin liên quan đến vấn đề, đề xuất các giải pháp giải quyết vấn đề. Năng lực tự quản lí: Tự đánh giá tự điều chỉnh những hành động chưa hợp lí của bản thân trong họat động cá nhân, nhóm. Năng lực sáng tạo: Đặt câu hỏi khác nhau về một sự vật, hiện tượng, xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới, đề xuất các biện pháp bảo vệ động vật và môi trường sống của chúng. Năng lực hợp tác: Thông qua việc học sinh thảo luận tìm hiểu các vấn đề biết được vai trò, trách nhiệm của từng thành viên trong nhóm, hoàn thành nhiệm vụ được giao. Năng lực sử dụng ngôn ngữ: HS sử dụng chính xác thuật ngữ chuyên ngành trình bày được nội dung chính hay nội dung chi tiết của bảng thảo luận. Năng lực chuyeân biệt: Năng lực quan saùt: tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh, tự tin trong trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp. Năng lực hợp tác lắng nghe tích cực. Năng lực nghieân cứu: Biết quan saùt vaø so saùnh, đối chiếu taøi liệu, tranh vẽ với mẫu vật.III. Xác định và mô tả các mức độ yêu cầu (xây dựng bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt cho mỗi loại câu hỏibài tập trong chủ đề)Nội dungNhận biếtThông hiểuVận dụngVận dung caoNội dung 1:I. Đa dạng sinh họcQuan sát hình thái cấu tạo của các loài động vật sống trong các môi trường khác nhau (một số đại diện).Tìm hiểu lối sống, tập tính, số lượng loài. So sánh giữa chúng để tìm điểm khác biệt. Ý nghĩa của bảo vệ đa dạng sinh học (bảo vệ nguồn tài nguyên) đảm bảo sự phát triển bền vững.Nội dung 2:II. Đa dạng sinh học(TT)Quan sát hình thái cấu tạo của các loài động vật sống trong các môi trường khác nhau (một số đại diện).Tìm hiểu lối sống, tập tính, số lượng loài. So sánh giữa chúng để tìm điểm khác biệt. Ý nghĩa của bảo vệ đa dạng sinh học (bảo vệ nguồn tài nguyên) đảm bảo sự phát triển bền vững.Nội dung 3:III. Biện Pháp đấu tranh sinh họcKhái niệm đấu tranh sinh học: dựa vào mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài sinh vật. Các biện pháp đấu tranh sinh học.Ưu điểm và hạn chế của các biện pháp đấu tranh sinh học.Ứng dụng các biện pháp đấu tranh sinh học trong nông nghiệp.IV. Biên soạn các câu hỏibài tập1. Trắc nghiệm kiến thứcChọn và khoanh tròn câu trả lời đúng trong các phương án A,B,C và DCâu 1: Biện pháp nào dưới đây không phải biện pháp đấu tranh sinh học: A. nuôi mèo bắt chuột B. nuôi ong lấy mật C. chong đèn bắt bướm D. nuôi vịt để tiêu diệt ốc bươu vàng Câu 2: Những động vật ở hoang mạc đới nóng có đặc điểm thích nghi là ?A. Sống theo đàn B. Bộ lông màu nhạt C. Hoạt động chủ yếu về đêm D. Cả câu b và cCâu 3: Cấp độ rất nguy cấp đe dọa tuyệt chủng của động vật quý hiếm được biểu thị viết tắt là:A. VU B. EN C. LR D. CRCâu 4: Tính đa dạng sinh học của động vật cao nhất ở môi trường: A. Đới lạnh B. Nhiệt đới gió mùa C. Hoang mạc đới nóng D. Tất cả các môi trường Câu 7: Nguyên nhân nào không gây ra sự suy giảm đa dạng sinh học trong tự nhiên ở nước ta: A. Khai thác quá mức. B. Sự ô nhiễmC. Phá rừng làm nương. D. Tích cực trồng rừng.Câu 5: Đa dạng sinh học ở môi trường đới lạnh và hoang mạc đới nóng rất thấp vì:A. Động vật ngủ đông dài B. Khí hậu rất khắc nghiệt C. Động vật sinh sản ít D. Khí hậu phù hợpCâu 6: Động vật nào có số lượng cá thể giảm 80% được xếp vaò cấp độ:A. Nguy cấp B. Rất nguy cấpC. Sẽ nguy cấp D. Ít nguy cấpCâu 7: Sóc đỏ được xếp vào cấp độ đe doạ tuyệt chủng nào sau đây A EN B CR CVU D LRCâu 8: Nơi có sự đa dạng sinh học thấp nhất:A. Sa mạc B. Đồi trống C. Bãi cát D. Cánh đồng lúaCâu 9: Biện pháp nào sau đây không phải là đấu tranh sinh học:A. Con người bắt và tiêu diệt ốc bươu vàng.B. Sử dụng vi khuẩn gây bệnh.C. Dùng mèo bắt chuột trên đồng lúa. D. Dùng thuốc trừ sâu.Câu 10: Biện pháp tiêu diệt sinh vật gây hại nào dưới đây là biện pháp đấu tranh sinh học:A. Dùng keo dính chuột . B. Dùng mèo bắt chuột C. Bẫy chuột . D. Thuốc diệt chuột 2. Tự luận kiến thứcCâu 1: Thế nào là động vật quý hiếm? Kể tên các cấp độ tuyệt chủng động vật quý hiếm? Cần bảo vệ động vật quý hiếm như thế nào? Động vật quí hiếm là những động vật có giá tri về những mặt sau: thực phẩm, dược liệu, mĩ nghệ, nguyên liệu công nghệ, làm cảnh, khoa học, xuất khẩu… đồng thời nó phải là động vật hiện đang có số lượng giảm sút trong tự nhiên… Vd: Sóc đỏ, cá ngựa …. Các cấp độ tuyệt chủng: Rất nguy cấp (CR): ốc xà cừ, hươu xạ Nguy cấp (EN): tôm hùm đá, rùa núi vàng Ít nguy cấp (LR): gà lôi trắng, khỉ vàng Sẽ nguy cấp (VU): cà cuống, cá ngựa gai Bảo vệ: Bảo vệ môi trường sống của chúng Cấm săn bắt, buôn bán, giữ trái phép Chăn nuôi, chăm sóc đầy đủ Xây dựng khu dự trữ thiên nhiênCâu 2. Thế nào là biện pháp đấu tranh sinh học? Kể tên các biện pháp đấu tranh sinh học. Cho ví dụ. Nêu ưu điểm và hạn chế của các biện pháp đấu tranh sinh học? Biện pháp đấu tranh sinh học là biện pháp sử dụng sinh vật hoặc sản phẩm của chúng nhằm ngăn chặn hoặc giảm bớt thiệt hại do các sinh vật hại gây ra.Biện pháp đấu tranh sinh học là sử dụng các thiên địch, gây bệnh truyền nhiễm và gây vô sinh ở động vật gây hại, nhằm hạn chế tác động của sinh vật gây hại. Có 3 biện pháp đấu tranh sinh học: Sử dụng thiên địch: + Sử dụng thiên địch tiêu diệt sinh vật gây hại. VD: cá ăn bọ gậy và ăn ấu trùng sâu bọ+ Sử dụng thiên địch đẻ trứng kí sinh vào sinh vật gây hại hay trứng của sâu hại. VD: Ong mắt đỏ đẻ trứng nên trứng sâu xám ấu trùng nở ra đục và ăn trứng sâu xám. Sử dụng vi khuẩn gây bệnh truyền nhiễm cho sinh vật gây hại. VD: Dùng vi khuẩn Myoma gây bệnh cho thỏ Gây vô sinh diệt động vật gây hại. VD: Để diệt loài ruồi gây loét da ở bò, người ta đã làm tuyệt sản ruồi đực Ưu điểm và hạn chế của biện pháp đấu tranh sinh học:+ Ưu điểm: Tiêu diệt nhiều sinh vật gây hại. Tránh ô nhiễm môi trường+ Hạn chế: Chỉ có hiệu quả ở nơi có khí hậu ổn định Thiên địch không diệt được triệt để sinh vật gây hại Sự tiêu diệt loài sinh vật có hại này lại tạo điều kiện cho loài sinh vật khác phát triểnV. Chuẩn bị của giaùo vieân vaø học sinh1. Chuẩn bị của giaùo vieân: Thiết bị dạy học: Tranh phóng to hình 58.1, 58.2 SGK ; Tranh hình 59.1 SGK + Phiếu học tập, buùt mực cho 4 nhoùm, nam chaâm, thước kẻ Học liệu: + Saùch giaùo khoa sinh học 7 2. Chuẩn bị của học sinh: Kẻ trước bảng (SGKTr187,193,196) vaøo vở baøi tập VI. Tổ chức:1.Ổn định lớp:2.Kiểm tra baøi cũ:3.Thiết kế tiến trình dạy học: 3.1. Hoạt động khởi độngMục tieâu: Tạo tâm thế học tập, hứng thú học bài mới.Phương thức: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động cá nhân.Yeâu caàu HS : Tiết 1: GV yêu cầu HS cả lớp trả lời câu hỏi tình huống giả định: đem gấu bắc cực nuôi ở vùng nhiệt đới, đổi lên cực bắc con lạc đà, thì sẽ thế nào? Tiết 2: yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Sẽ ra sao nếu động vật ngày càng biến mất Tiết 3: yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Đối với nông nghiệp chim sẻ có ích hay có hại? Tiết 4: GV chiếu clip( hoặc tranh) về sản phẩm làm từ động vật quý hiếm, sự khai thác quá mức, hỏi: em phải làm gì để bảo vệ động vật? Dự kiến sản phẩm: GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới. 3.2. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: I. Tìm hiểu về Đa Dạng Sinh Học Mục tiêu: Kiến thức: Quan sát hình thái cấu tạo của các loài động vật sống trong các môi trường khác nhau (một số đại diện).Tìm hiểu lối sống, tập tính, số lượng loài. So sánh giữa chúng để tìm điểm khác biệt.Ý nghĩa của bảo vệ đa dạng sinh học (bảo vệ nguồn tài nguyên) đảm bảo sự phát triển bền vững. Kĩ năng: Kĩ năng hợp tác trong nhóm để thực hiện bài tập Kĩ năng tư duy phê phán những hành vi làm suy giảm đa dạng sinh học Kĩ năng giao tiếp, lắng nghe tích cực trong hoạt động nhóm. Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh, để tìm hiểusự đa dạng sinh học động vật , những lợi ích của đa dạng sinh học, về nghuy cơ suy giảm và nhiệm vụ bảo vệ sự đa dạng sinh học của toàn dân. Phương thức: Trực quan, nêu giải quyết vấn đề, hoạt động cá nhân, hoạt động nhómCác bước của hoạt độngHoạt động của giáo viênHoạt động của học sinhNội dung1. Sự đa dạng sinh học GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin trong SGK tr.185, trả lời câu hỏi:+ Sự đa dạng sinh học thể hiện như thế nào?+ Vì sao có sự đa dạng về loài? GV nhận xét ý kiến đúng sai các nhóm. GV yêu cầu HS tự rút ra kết luận. Dự kiến sản phẩm: + Đa dạng sinh học biểu thị bằng số loài. + Vì động vật thích nghi rất cao với điều kiện sống. GV thông báo đáp án đúng. Cá nhân tự đọc thông tin trong SGK tr.185.Nêu được: Đại diện HS trình bày kết quả, Hs khác bổ sung.Học sinh tự sửa chữa nếu cần.1.1. Sự đa dạng sinh họcSự đa dạng sinh học biểu thị bằng số lượng loài. Sự đa dạng loài là do khả năng thích nghi của động vật với điều kiện sống khác nhau.
Trang 1ĐỘNG VẬT & ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI
Ngày soạn: ………
Số tiết : 4
Tiết theo phân phối chương trình: từ tiết 55 đến tiết 58
Tuần dạy: từ tuần 28 đến tuần 29
I Nội dung chủ đề
-Đa dạng sinh học
-Đa dạng sinh học(tt)
-Biện pháp đấu tranh sinh học(2t)
II Mục tiêu:
1 Kiến thức:
-Nêu được khái niệm về đa dạng sinh học, ý nghĩa của bảo vệ đa dạng sinh học
-Nêu được khái niệm về đấu tranh sinh học và các biện pháp đấu tranh sinh học
-Trình bày được nguy cơ dẫn đến suy giảm đa dạng sinh học.Nhận thức được vấn đề bảo vệ đa dạng sinh học, đặc biệt là các động vật quý hiếm
-Vai trị của động vật trong đời sống con người Nêu được tầm quan trọng của một số động vật đối với nền kinh tế ở địa phương và trên thế giới
2 Kĩ năng:
Làm một bài tập nhỏ với nội dung tìm hiểu một số động vật cĩ tầm quan trọng kinh tế ở địa phương
Tìm hiểu thực tế nuơi các lồi động vật ở địa phương
3 Thái độ:
- Thái độ tích cực trong quan sát và xử lí các thông tin
- Nhiệt tình hợp tác, linh hoạt trong các hoạt động tổ, nhóm
- Có ý thức sử dụng hợp lí và bảo vệ nguồn lợi từ động vật
4 Định hướng năng lực hình thành:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: xc định được nhiệm vụ học tập một cách tự giác chủ động Nhận ra và điều chỉnh những sai sĩt hạn chế của bản thân khi thực hiện các nhiệm vụ học tập, chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ của người khác khi gặp khĩ khăn trong học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề: HS phát hiện và nêu được tình huống cĩ vấn đề trong học tập Xác định được và tìm hiểu thơng tin liên quan đến vấn đề, đề xuất các giải pháp giải quyết vấn đề
- Năng lực tự quản lí: Tự đánh giá tự điều chỉnh những hành động chưa hợp lí của bản thân trong họat động cá nhân, nhĩm
- Năng lực sáng tạo: Đặt câu hỏi khác nhau về một sự vật, hiện tượng, xác định và làm rõ thơng tin,
ý tưởng mới, đề xuất các biện pháp bảo vệ động vật và mơi trường sống của chúng
- Năng lực hợp tác: Thơng qua việc học sinh thảo luận tìm hiểu các vấn đề biết được vai trị, trách nhiệm của từng thành viên trong nhĩm, hồn thành nhiệm vụ được giao
- Năng lực sử dụng ngơn ngữ: HS sử dụng chính xác thuật ngữ chuyên ngành trình bày được nội dung chính hay nội dung chi tiết của bảng thảo luận
* Năng lực chuyên biệt:
Trang 2- Năng lực quan sát: tìm kiếm và xử lí thơng tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh, tự tin trong trình bày ý kiến trước tổ, nhĩm, lớp
- Năng lực hợp tác lắng nghe tích cực
- Năng lực nghiên cứu: Biết quan sát và so sánh, đối chiếu tài liệu, tranh vẽ với mẫu vật
III Xác định và mơ tả các mức độ yêu cầu (xây dựng bảng mơ tả các mức yêu cầu cần đạt cho mỗi loại câu hỏi/bài tập trong chủ đề)
cao
Nội dung 1:
I Đa dạng
sinh học
Quan sát hình thái cấu tạo của các lồi động vật sống trong các mơi trường khác nhau (một số đại diện)
Tìm hiểu lối sống, tập tính, số lượng lồi So sánh giữa chúng để tìm điểm khác biệt
Ý nghĩa của bảo
vệ đa dạng sinh học (bảo vệ nguồn tài nguyên) đảm bảo sự phát triển bền vững
Nội dung 2:
II Đa dạng sinh
học(TT)
Quan sát hình thái cấu tạo của các lồi động vật sống trong các mơi trường khác nhau (một số đại diện)
Tìm hiểu lối sống, tập tính, số lượng lồi So sánh giữa chúng để tìm điểm khác biệt
Ý nghĩa của bảo
vệ đa dạng sinh học (bảo vệ nguồn tài nguyên) đảm bảo sự phát triển bền vững
Nội dung 3:
III Biện Pháp
đấu tranh sinh
học
-Khái niệm đấu tranh sinh học: dựa vào mối quan hệ dinh dưỡng giữa các lồi sinh vật
-Các biện pháp đấu tranh sinh học
Ưu điểm và hạn chế của các biện pháp đấu tranh sinh học
Ứng dụng các biện pháp đấu tranh sinh học trong nơng nghiệp
IV Biên soạn các câu hỏi/bài tập
1 Trắc nghiệm kiến thức
Chọn và khoanh trịn câu trả lời đúng trong các phương án A,B,C và D
Câu 1: Biện pháp nào dưới đây khơng phải biện pháp đấu tranh sinh học:
A nuơi mèo bắt chuột B nuơi ong lấy mật
C chong đèn bắt bướm D nuơi vịt để tiêu diệt ốc bươu vàng
Câu 2: Những động vật ở hoang mạc đới nĩng cĩ đặc điểm thích nghi là ?
A Sống theo đàn B Bộ lơng màu nhạt C Hoạt động chủ yếu về đêm D Cả câu b và c
Câu 3: Cấp độ rất nguy cấp đe dọa tuyệt chủng của động vật quý hiếm được biểu thị viết tắt là:
Trang 3A VU B EN C LR D CR
Câu 4: Tính đa dạng sinh học của động vật cao nhất ở môi trường:
A Đới lạnh B Nhiệt đới gió mùa C Hoang mạc đới nóng D Tất cả các môi trường Câu 7: Nguyên nhân nào không gây ra sự suy giảm đa dạng sinh học trong tự nhiên ở nước ta:
A Khai thác quá mức B Sự ô nhiễm C Phá rừng làm nương D Tích cực trồng rừng Câu 5: Đa dạng sinh học ở môi trường đới lạnh và hoang mạc đới nóng rất thấp vì:
A Động vật ngủ đông dài B Khí hậu rất khắc nghiệt C Động vật sinh sản ít D Khí hậu phù hợp Câu 6: Động vật nào có số lượng cá thể giảm 80% được xếp vaò cấp độ:
A Nguy cấp B Rất nguy cấp C Sẽ nguy cấp D Ít nguy cấp Câu 7: Sóc đỏ được xếp vào cấp độ đe doạ tuyệt chủng nào sau đây
A/ EN B/ CR C/VU D/ LR
Câu 8: Nơi có sự đa dạng sinh học thấp nhất:
A Sa mạc B Đồi trống C Bãi cát D Cánh đồng lúa
Câu 9: Biện pháp nào sau đây không phải là đấu tranh sinh học:
A Con người bắt và tiêu diệt ốc bươu vàng B Sử dụng vi khuẩn gây bệnh
C Dùng mèo bắt chuột trên đồng lúa D Dùng thuốc trừ sâu
Câu 10: Biện pháp tiêu diệt sinh vật gây hại nào dưới đây là biện pháp đấu tranh sinh học:
A Dùng keo dính chuột B Dùng mèo bắt chuột C Bẫy chuột D Thuốc diệt chuột
2 Tự luận kiến thức
Câu 1: Thế nào là động vật quý hiếm? Kể tên các cấp độ tuyệt chủng động vật quý hiếm? Cần bảo
vệ động vật quý hiếm như thế nào?
- Động vật quí hiếm là những động vật có giá tri về những mặt sau: thực phẩm, dược liệu, mĩ nghệ, nguyên liệu công nghệ, làm cảnh, khoa học, xuất khẩu… đồng thời nó phải là động vật hiện đang có số lượng giảm sút trong tự nhiên… Vd: Sóc đỏ, cá ngựa …
* Các cấp độ tuyệt chủng:
- Rất nguy cấp (CR): ốc xà cừ, hươu xạ
- Nguy cấp (EN): tôm hùm đá, rùa núi vàng - Ít nguy cấp (LR): gà lôi trắng, khỉ vàng- Sẽ nguy cấp (VU): cà cuống, cá ngựa gai
* Bảo vệ:
- Bảo vệ môi trường sống của chúng
- Cấm săn bắt, buôn bán, giữ trái phép
- Chăn nuôi, chăm sóc đầy đủ
- Xây dựng khu dự trữ thiên nhiên
Câu 2 Thế nào là biện pháp đấu tranh sinh học? Kể tên các biện pháp đấu tranh sinh học Cho ví
dụ Nêu ưu điểm và hạn chế của các biện pháp đấu tranh sinh học?
- Biện pháp đấu tranh sinh học là biện pháp sử dụng sinh vật hoặc sản phẩm của chúng nhằm ngăn chặn hoặc giảm bớt thiệt hại do các sinh vật hại gây ra
Biện pháp đấu tranh sinh học là sử dụng các thiên địch, gây bệnh truyền nhiễm và gây vô sinh ở động vật gây hại, nhằm hạn chế tác động của sinh vật gây hại
* Có 3 biện pháp đấu tranh sinh học:
- Sử dụng thiên địch:
+ Sử dụng thiên địch tiêu diệt sinh vật gây hại VD: cá ăn bọ gậy và ăn ấu trùng sâu bọ
+ Sử dụng thiên địch đẻ trứng kí sinh vào sinh vật gây hại hay trứng của sâu hại VD: Ong mắt đỏ
đẻ trứng nên trứng sâu xám ấu trùng nở ra đục và ăn trứng sâu xám
- Sử dụng vi khuẩn gây bệnh truyền nhiễm cho sinh vật gây hại VD: Dùng vi khuẩn Myoma gây bệnh cho thỏ
Trang 4- Gây vơ sinh diệt động vật gây hại VD: Để diệt lồi ruồi gây loét da ở bị, người ta đã làm tuyệt sản ruồi đực
* Ưu điểm và hạn chế của biện pháp đấu tranh sinh học:
+ Ưu điểm: - Tiêu diệt nhiều sinh vật gây hại
- Tránh ơ nhiễm mơi trường + Hạn chế: - Chỉ cĩ hiệu quả ở nơi cĩ khí hậu ổn định
- Thiên địch khơng diệt được triệt để sinh vật gây hại
- Sự tiêu diệt lồi sinh vật cĩ hại này lại tạo điều kiện cho lồi sinh vật khác phát triển
V Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Thiết bị dạy học: Tranh phĩng to hình 58.1, 58.2 SGK ; Tranh hình 59.1 SGK
+ Phiếu học tập, bút mực cho 4 nhóm, nam châm, thước kẻ
- Học liệu:
+ Sách giáo khoa sinh học 7
2 Chuẩn bị của học sinh:
Kẻ trước bảng (SGK-Tr187,193,196) vào vở bài tập
VI Tổ chức:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Thiết kế tiến trình dạy học:
3.1 Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo tâm thế học tập, hứng thú học bài mới
Phương thức: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động cá nhân
Yêu cầu HS :
-Tiết 1: GV yêu cầu HS cả lớp trả lời câu hỏi tình huống giả định: đem gấu bắc cực nuơi ở vùng nhiệt đới, đổi lên cực bắc con lạc đà, thì sẽ thế nào?
- Tiết 2: yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Sẽ ra sao nếu động vật ngày càng biến mất
- Tiết 3: yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Đối với nơng nghiệp chim sẻ cĩ ích hay cĩ hại?
- Tiết 4: GV chiếu clip( hoặc tranh) về sản phẩm làm từ động vật quý hiếm, sự khai thác quá mức, hỏi: em phải làm gì để bảo vệ động vật?
Dự kiến sản phẩm: GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới
3.2 Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: I Tìm hiểu về Đa Dạng Sinh Học
* Mục tiêu:
Trang 5- Kiến thức: -Quan sát hình thái cấu tạo của các loài động vật sống trong các môi trường khác nhau (một
số đại diện)
Tìm hiểu lối sống, tập tính, số lượng loài So sánh giữa chúng để tìm điểm khác biệt
-Ý nghĩa của bảo vệ đa dạng sinh học (bảo vệ nguồn tài nguyên) đảm bảo sự phát triển bền vững
- Kĩ năng:
- Kĩ năng hợp tác trong nhóm để thực hiện bài tập
- Kĩ năng tư duy phê phán những hành vi làm suy giảm đa dạng sinh học
- Kĩ năng giao tiếp, lắng nghe tích cực trong hoạt động nhóm
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh, để tìm hiểusự đa dạng sinh học động vật , những lợi ích của đa dạng sinh học, về nghuy cơ suy giảm và nhiệm vụ bảo vệ sự đa dạng sinh học của toàn dân
* Phương thức: Trực quan, nêu - giải quyết vấn đề, hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
Các bước của hoạt động
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
1 Sự đa dạng sinh học
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
trong SGK tr.185, trả lời câu hỏi:
+ Sự đa dạng sinh học thể hiện như thế
nào?
+ Vì sao có sự đa dạng về loài?
- GV nhận xét ý kiến đúng sai các nhóm
- GV yêu cầu HS tự rút ra kết luận
* Dự kiến sản phẩm:
+ Đa dạng sinh học biểu thị bằng số loài
+ Vì động vật thích nghi rất cao với điều
kiện sống
- GV thông báo đáp án đúng
- Cá nhân tự đọc thông tin trong SGK tr.185.Nêu được:
- Đại diện HS trình bày kết quả, Hs khác bổ sung
-Học sinh tự sửa chữa nếu cần
1.1 Sự đa dạng sinh học
Sự đa dạng sinh học biểu thị bằng số lượng loài
- Sự đa dạng loài là
do khả năng thích nghi của động vật với điều kiện sống khác nhau
1.2 Đa dạng sinh học của động vật ở
môi trường đới lạnh và hoang mạc đới
nóng
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, trao
đổi nhóm hoàn thành phiếu học tập
- GV kẻ phiếu học tập lên bảng và yêu cầu
các nhóm chữa phiếu học tập
- GV hỏi các nhóm:
+ Tại sao lựa chọn câu trả lời?
+ Dựa vào đâu để lựa chọn câu trả lời?
* Dự kiến sản phẩm:
Yêu cầu:
+ Nét đặc trưng của khí hậu
+ Cấu tạo phù hợp với khí hậu để tồn tại
+ Tập tính kiếm ăn, di chuyển, hoạt động,
- Cá nhân tự đọc thông tin trong SGK tr.185, 186 để ghi nhớ kiến thức
- Trao đổi nhóm theo các nội dung trong phiếu học tập thống nhất ý kiến trả lời
- Đại diện các nhóm lên bảng ghi câu trả lời của nhóm mình
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung
1.2 Đa dạng sinh học của động vật ở môi trường đới lạnh và hoang mạc đới nóng
- Hoàn thành phiếu học tập
+ Sự đa dạng của các động vật ở môi trường đặc biệt rất thấp
- Chỉ có những loài có khả năng chịu đựng cao thì mới tồn tại
Trang 6tự vệ đặc biệt.
+ Dựa vào tranh vẽ
+ Tư liệu tự sưu tầm
+ Thông tin trên phim ảnh
- GV thông báo đáp án đúng
- GV yêu cầu HS tiếp tục trao đổi nhóm,
trả lời câu hỏi:
+ Nhận xét gì về cấu tạo và tập tính của
động vật ở môi trường đới lạnh và hoang
mạc đới nóng?
+ Vì sao ở 2 vùng này số loài động vật lại
rất ít?
+ Nhận xét về mức độ đa dạng của động
vật ở 2 môi trường này?
* Dự kiến sản phẩm:
Yêu cầu nêu được: + Cấu tạo và tập tính
thích nghi cao độ với môi trường
+ Đa số động vật không sống được, chỉ có
một số loài có cấu tạo đặc biệt thích nghi
+ Mức độ đa dạng rất thấp
- Từ ý kiến của các nhóm, GV tổng kết lại
- HS trả lời
- HS theo dõi và sửa sai nếu cần
- HS dựa vào nội dung trong phiếu học tập để trao đổi nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến, nhóm khác nhận xét, bổ sung
được
Khí hậu Đặc điểm của động vật Vai trò của đặc điểm thích
nghi
(1) Đới lạnh
- Khí hậu cực lạnh
- Đóng băng quanh năm
- Mùa hè rất ngắn
Cấu tạo
- Bộ lông dày
- Mỡ dưới da dày
- Lông màu trắng (mùa đông)
- Giữ nhiệt cho cơ thể
- Giữ nhiệt, dự trữ năng lượng, chống rét
- Lẫn với màu tuyết che mắt
kẻ thù Tập tính
- Ngủ trong mùa đông
- Di cư về mùa đông
- Hoạt động ban ngày trong mùa hè
- Tiết kiệm năng lượng
- Tránh rét, tìm nơi ấm áp
- Thời tiết ấm hơn
(2) Hoang mạc
đới nóng
- Khí hậu rất nóng và khô
- Rất ít vực
Cấu tạo
- Thân cao, móng rộng, đệm thịt dày
- Chân dài
- Bướu mỡ lạc đà
- Màu lông nhạt, giống màu cát
- Vị trí cơ thể cao, không bị lún, đệm thịt dày để chống nóng
- Vị trí ở cao so với cát nóng, nhảy xa hạn chế ảnh hưởng của cát nóng
- Nơi dự trữ nước
- Dễ lẩn trốn kẻ thù
- Mỗi bước nhảy cao, xa
- Di chuyển bằng cách
- Hạn chế tiếp xúc với cát nóng
- Hạn chế tiếp xúc với cát
Trang 7nước và phân
bố xa nhau
Tập tính
quăng thân
- Hoạt động vào ban đêm
- Khả năng đi xa
- Khả năng nhịn khát
- Chui rúc sâu trong cát
nóng
- Thời tiết dịu mát hơn
- Tìm nước vì vực nước ở xa nhau
- Thời gian tìm được nước rất lâu
- Chống nóng
Hoạt động 2: Tìm hiểu về Đa Dạng Sinh Học (TT)
* Mục tiêu:
- Kiến thức: -Quan sát hình thái cấu tạo của các loài động vật sống trong các môi trường khác nhau (một
số đại diện)
Tìm hiểu lối sống, tập tính, số lượng loài So sánh giữa chúng để tìm điểm khác biệt
-Ý nghĩa của bảo vệ đa dạng sinh học (bảo vệ nguồn tài nguyên) đảm bảo sự phát triển bền vững
- Kĩ năng:
- Kĩ năng hợp tác trong nhóm để thực hiện bài tập
- Kĩ năng tư duy phê phán những hành vi làm suy giảm đa dạng sinh học
- Kĩ năng giao tiếp, lắng nghe tích cực trong hoạt động nhóm
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh, để tìm hiểusự đa dạng sinh học động vật , những lợi ích của đa dạng sinh học, về nghuy cơ suy giảm và nhiệm vụ bảo vệ sự đa dạng sinh học của toàn dân
* Phương thức: Trực quan, nêu - giải quyết vấn đề, hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
Các bước của hoạt động:
2.1 Đa dạng sinh học ở môi
trường nhiệt đới gió mùa
- GV yêu cầu HS: Đọc thông tin và
nội dung bảng trong tr.189; Theo
dõi một ao thả cá ta thấy có nhiều
loài cá sống trong ao (Loài kiếm ăn
ở tầng nước mặt như cá mè, một số
loài ở tầng đáy như trạch và cá quả,
một số ở đáy bùn như lươn) Thảo
luận nhóm , trả lời các câu hỏi:
+ Đa dạng sinh học ở môi trường
nhiệt đới gió mùa thể hiện thế nào?
+ Vì sao trên đồng ruộng gặp 7 loài
rắn cùng sống mà không hề cạnh
tranh với nhau?
+ Vì sao nhiều loài cá sống được
- Cá nhân tự đọc thông tin trong SGK ghi nhớ kiến thức
về các loài rắn; Chú ý tới các tầng nước khác nhau trong ao
-Thảo luận thống nhất ý kiến hoàn thành câu trả lời
- Đại diện nhóm trình bày đáp
án, nhóm khác nhận xét bổ sung
2.1 Đa dạng sinh học ở môi trường nhiệt đới gió mùa
- Đa dạng sinh học của động vật ở môi trường nhiệt đới gió mùa rất phong phú
- Số lượng loài nhiều do chúng thích nghi với điều kiện sống
Trang 8trong cùng một ao?
+ Tại sao số lượng loài phân bố ở
một nơi lại có thể rất nhiều?
+Vì sao số loài động vật ở môi
trường nhiệt đới nhiều hơn so với
đới nóng và đới lạnh?
* Dự kiến sản phẩm:
Yêu cầu nêu được:
+ Đa dạng sinh học thể hiện ở số
loài rất nhiều
+ Các loài cùng sống tận dụng
được nguồn thức ăn
+ Thích nghi với điều kiện sống
+Do động vật thích nghi được với
khí hậu ổn định
- GV đánh giá ý kiến của các nhóm
- GV thông báo đáp án đúng
- Một vài HS trả lời, HS khác
bổ sung
Học sinh tự sửa chữa nếu cần
2.2 Những lợi ích của đa dạng
sinh học
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK,
trả lời cầu hỏi:
+Đa dạng sinh học mang lại lợi ích
gì về thực phẩm, dược phẩm,…?
+ Trong giai đoạn hiện nay đa dạng
sinh học còn có giá trì gì đối với sự
tăng trưởng kinh tế của đất nước?
* Dự kiến sản phẩm:
yêu cầu nêu được giá trị từng mặt
của đa dạng sinh học:
+ Cung cấp thực phẩm: Nguồn dinh
dưỡng chủ yếu của con người
+ Dược phẩm: Một số bộ phận của
động vật làm thuốc có giá trị
(xương, mật, )
+ Trong nông nghiệp: Cung cấp
phân bón, sức kéo
+ Giá trị khác: Làm cảnh, đồ mĩ
nghệ, làm giống
+Giá trị xuất khẩu mang lại lợi
nhuận cao và uy tín trên thị trường
thế giới VD: Cá Basa, tôm hùm,
tôm càng xanh, …
- GV thông báo thêm:
+ Đa dạng sinh học là điều kiện
- Cá nhân tự đọc thông tin trong SGK tr.190 ghi nhớ kiến thức Trao đổi ,
- Đại diện HS trình bày đáp
án, HS khác bổ sung
- Đại diện nhóm trình bày đáp
án, nhóm khác nhận xét bổ sung
- Một vài HS trả lời, HS khác
bổ sung
Học sinh tự sửa chữa nếu cần
2.2 Những lợi ích của đa dạng sinh học
Sự đa dạng sinh học mang lại giá trị kinh tế lớn cho đất nước: + Cung cấp thực phẩm: Nguồn dinh dưỡng chủ yếu của con người
+ Dược phẩm: Một số bộ phận của động vật làm thuốc có giá trị (xương, mật, )
+ Trong nông nghiệp: Cung cấp phân bón, sức kéo
+ Giá trị khác: Làm cảnh, đồ mĩ nghệ, làm giống
Trang 9đảm bảo phát triển ổn định tính bền
vững của môi trường, hình thành
khu du lịch
+ Cơ sở hình thành các hệ sinh thái,
đảm bảo sự chu chuyển oxi, giảm
xói mòn
+ Tạo cơ sở vật chất để khai thác
nguyên liệu
- GV đánh giá ý kiến của các nhóm
- GV thông báo đáp án đúng
Hoạt động 3 III Tìm hiểu Về Biện Pháp Đấu Tranh sinh Học
Mục tiêu
- Kiến thức: - Học sinh nêu được khái niệm đấu tranh sinh học Thấy được các biện pháp chính trong đấu tranh sinh học là sử dụng các loại thiên địch
- Kĩ năng:
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh, để tìm hiểu khái niệm về đấu tranh sinh học cũng như những ưu điểm, hạn ché của biện pháp đấu tranh sinh học
- Kĩ năng tự tin trong trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp
- Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực
Phương thức: Trực quan, Thảo luận nhóm, Vấn đap-tìm tòi.
Các b c c a ho t đ ngước của hoạt động ủa hoạt động ạt động ộng
3.1 Thế nào là biện pháp đấu tranh sinh
học?
- GV cho HS nghiên cứu SGK, thảo luận
nhóm,trả lời câu hỏi:
+Thế nào đấu tranh sinh học? Cho ví dụ về
đấu tranh sinh học
+Giải thích thiên địch là gì?
* Dự kiến sản phẩm:
+Dùng sinh vật tiêu diệt sinh vật gây hại
Ví dụ: Mèo diệt chuột
+ Sinh vật tiêu diệt sinh vật có hại gọi là
thiên địch
- GV thông báo đáp án đúng
- Cá nhân tự đọc thông tin trong SGK, thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trả lời, các nhóm, khác nhận xét bổ sung
-Học sinh tự sửa chữa nếu cần
3.1 Thế nào là biện pháp đấu tranh sinh học?
Đấu tranh sinh học là biện pháp sử dụng sinh vật hoặc sản phẩm của chúng nhằm ngăn chặn hoặc giảm bớt thiệt hại
do các sinh vật hại gây ra
3.2 Những biện pháp đấu tranh sinh học
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, quan sát
H59.1 và trao đổi nhóm, hoàn thành phiếu
học tập
- GV kẻ phiếu học tập lên bảng
- GV gọi các nhóm lên viết kết quả trên
bảng
* Dự kiến sản phẩm:
- Cá nhân tự đọc thông tin trong SGK tr.192, 193 để ghi nhớ kiến thức Trao đổi nhóm hoàn thành phiếu học tập
-Đại diện nhóm ghi kết quả của nhóm
3.2 Những biện pháp đấu tranh sinh học
- Hoàn thành phiếu học tập
Trang 10Yêu cầu:
+ Thiên địch tiêu diệt sinh vật có hại là phổ
biến
+ Thiên địch gián tiếp để ấu trùng tiêu diệt
trứng
+ Gây bệnh cho sinh vật để tiêu diệt
- GV ghi ý kiến bổ sung của nhóm để học
sinh so sánh kết quả và lựa chọn phương án
đúng
- GV thông báo kết quả đúng của các nhóm
và yêu cầu HS theo dõi phiếu kiến thức
chuẩn
- GV yêu cầu HS: Giải thích biện pháp gây
vô sinh để diệt sinh vật gây hại?
* Dự kiến sản phẩm:
Yêu cầu nêu được:
+ Ruồi làm loét da trâu bò giết chết trâu
bò
+ Ruồi khó tiêu diệt
+ Tuyệt sản ở ruồi đực thì ruồi cái có giao
phối trứng không được thụ tinh loài ruồi
tự bị tiêu diệt
- GV thông báo thêm một số thông tin: Ở
Hawai:
+ Cây cảnh Lantana phát triển nhiều thì có
hại Người ta nhập về 8 loại sâu bọ tiêu diệt
Lantana Khi Lantana bị tiêu diệt ảnh
hưởng tới chim sáo ăn quả cây này Chim
sáo ăn sâu Cirphis gây hại cho đồng cỏ,
ruộng lúa lại phát triển
- Nhóm khác bổ sung ý kiến
- Các nhóm tự sửa chữa phiếu nếu cần
- Cá nhân suy nghĩ, trả lời
- Một vài HS trả lời, các HS khác bổ sung
- HS theo dõi và ghi nhớ
Có 3 biện pháp đấu tranh sinh học:
+ Sử dụng thiên địch + Sử dụng vi khuẩn gây bệnh truyền nhiễm cho sinh vật gây hại
+ Gây vô sinh diệt động vật gây hại
Phiếu học tập
Biện pháp Thiên địch tiêu diệt sinh vật gây hại Thiên địch đẻ trứng kí sinh vào sinh vật
gây hại hay trứng sâu
hại
Sử dụng vi khuẩn gây bệnh truyền nhiễm diệt sinh vật gây hại Tên thiên địch
- Mèo (1)
- Cá cờ (2)
- Sáo (3)
- Kiến vống (4)
- Bọ rùa (5)
- Diều hâu (6)
- Ong mắt đỏ (1)
- Ấu trùng của bướm đêm (2)
- Vi khuẩn Myoma và Calixi
- Nấm bạch dương và nấm lục cương (2)
- Chuột (1) - Trứng sâu xám (1) - Thỏ (!)