1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CH NG i s l c d c DI m t NHIEN DAN SINH

28 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 293 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU* Tên chủ công trình: TRUNG TÂM ĐIỀU DƯỠNG NGƯỜI CÓ CÔNG KIM BÔI - Địa chỉ: Thôn Mớ Đá, xã Hạ Bì, huyện Kim Bôi, Tỉnh Hòa Bình - Số điện thoại: 0218 3 897 991; Fax: 0218 3879768 Ng

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 4

CHƯƠNG I: SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, DÂN SINH – KINH TẾ KHU VỰC KHAI THÁC 6

1.1 Điều kiện tự nhiên 6

1.1.1 Vị trí địa lý 6

1.1.2 Đặc điểm địa hình 6

1.1.3 Đặc điểm khí tượng 6

1.2 Đặc điểm dân cư – kinh tế xã hội 8

CHƯƠNG II: SƠ LƯỢC VỀ ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT THỦY VĂN KHU VỰC KHAI THÁC 12

2.1 Sơ lược về đặc điểm địa chất thủy văn Hòa Bình 12

2.2 Các tầng chứa nước dưới đất có trong khu vực nghiên cứu 13

2.3 Tầng chứa nước lỗ hổng, không áp Holocen (qp) 13

2.4 Tầng chứa nước lỗ hổng Pleistocen dưới trên (qp) 14

2.5 Tầng chứa nước khe nứt Trias thượng (t3) 15

2.6 Tầng chứa nước khe nứt Devon trung (d2) 15

2.7.Tầng chứa nước khe nứt và khe nứt – karst Cambri trung – Devon hạ (cb2-d2) 15

2.8 Tầng sét thuộc hệ tầng Vĩnh Phúc (aQIII2vp) 16

2.9 Đất đá không chứa nước thuộc phức hệ Kim Bôi (aT3nkb) 16

CHƯƠNG III: HIỆN TRẠNG CÔNG TRÌNH KHAI THÁC 17

3.1 Vị trí tọa độ, cao độ giếng khoan 17

3.2 Cấu trúc giếng khai thác nước 17

3.3 Lưu lượng khai thác của giếng và chế độ khai thác 18

3.4 Công trình xử lý nước 18

3.4.1 Hiện trạng chất lượng nước 18

3.4.2 Hệ thống xử lý nước 19

CHƯƠNG IV: TÌNH HÌNH KHAI THÁC 22

CHƯƠNG V: ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC NGẦM VÀ BIẾN ĐỔI MÔI TRƯỜNG 24

5.1 Kết quả phân tích nước qua các thời kỳ của Trung tâm 24

5.2 Đánh giá mức độ ổn định của chất lượng nước 24

5.3 Đánh giá chất lượng nước cho mục đích sử dụng 24

5.4 Đánh giá biến đổi môi trường 24

5.4.1 Tính toán mực nước hạ thấp do công trình khai thác gây ra 24

5.4.2 Đánh giá biến đổi số lượng và chất lượng nước do hoạt động kinh tế .26

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 28

Trang 3

DANH MỤC BẢNG

Bảng1 Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm trước khi xử lý 18 Bảng 2 Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm sau khi xử lý 19 Bảng 3 Kết quả dự báo trị số hạ thấp mực nước khai thác tại các giếng khoan theo thời gian 26 Bảng 4 Kết quả dự báo chiều sâu mực nước động theo thời gian 26

DANH MỤC HÌNH Hình 1 Quy trình xử lý nước cấp 19 Hình 2 Biểu đồ lưu lượng nước khai thác qua các năm 22 Hình 3 Biểu đồ lưu lượng khai thác nước trong năm 2012 và dự kiến năm 2013 23

Trang 4

MỞ ĐẦU

* Tên chủ công trình:

TRUNG TÂM ĐIỀU DƯỠNG NGƯỜI CÓ CÔNG KIM BÔI

- Địa chỉ: Thôn Mớ Đá, xã Hạ Bì, huyện Kim Bôi, Tỉnh Hòa Bình

- Số điện thoại: 0218 3 897 991; Fax: (0218) 3879768

Người đại diện ủy quyền:

Ông: Đặng Thanh Xuân Chức vụ: Giám đốc;

- Vị trí, chức năng hoạt động:

- Trung tâm Điều dưỡng người có công Kim Bôi được thành lập theo Quyếtđịnh số 3004/QĐ – UBND ngày 02/11/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình,

là cơ sở của hệ thống các Trung tâm Điều dưỡng của Bộ Lao động - Thương binh

và Xã hội, thực hiện chức năng điều dưỡng sức khỏe cho đối tượng người có côngvới cách mạng thuộc tỉnh Hòa Bình và một số tỉnh thành trong khu vực miền núiphía Bắc, đồng bằng Bắc bộ theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh xãhội

Các hoạt động chính của Trung tâm bao gồm:

- Tiếp nhận người có công trong và ngoài tỉnh Hòa Bình theo quy địnhcủa Nhà nước và kế hoạch điều dưỡng hàng năm của địa phương hoặc của BộLao động – Thương binh và Xã hội;

- Tổ chức khám sức khỏe, chăm sóc y tế, phục hồi chức năng vận động,hướng dẫn rèn luyện thể lực, nâng cao sức khỏe cho đối tượng;

- Hướng dẫn, tư vấn cho đối tượng người có công về việc chăm sóc, giữgìn sức khỏe của bản thân;

- Khai thác cơ sở kỹ thuật hiện có để kết hợp thực hiện các dịch vụ kinhdoanh nghỉ dưỡng;

- Thực hiện các nhiệm khác do Sở Lao động – Thương binh xã hội giao

- Vị trí công trình khai thác nước:

Thôn Mớ Đá, xã Hạ Bì, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình

- Tầng chứa nước khai thác: Tầng chứa nước lỗ hổng trầm tích

Pleitocen

- Số lượng giếng: 01 giếng.

- Lưu lượng khai thác giếng trung bình:

Trang 5

+ Lưu lượng khai thác trung bình: Q = 325 m3/ngày đêm;

+ Lưu lượng khai thác tối đa: Q = 400 m3/ngày đêm;

- Mục đích sử dụng:

+ Phục vụ sinh hoạt cho 35-40 cán bộ nhân viên làm việc tại Trung tâm;+ Phục vụ cho hoạt động sinh hoạt của khách hàng đến điều dưỡng, nghỉngơi tại Trung tâm;

- Năm xây dựng và vận hành: 2009

- Cấp có thẩm quyền cho phép xây dựng: UBND tỉnh Hòa Bình

Chế độ khai thác: gián đoạn 20 giờ/ngày

Tại thời điểm Trung tâm Điều dưỡng người có công Kim Bôi xây dựnggiếng khai thác do chưa nắm bắt rõ ràng quy định về cấp giấy phép khai thácnước nên Trung tâm chưa lập hồ sơ xin cấp giấy phép khai thác nước Đến năm

2013, sau khi được sự hướng dẫn của Sở Tài nguyên và Môi trường về tình hìnhkhai thác nước và xả nước thải vào nguồn nước, Trung tâm Điều dưỡng người

có công đã tiến hành lập hồ sơ xin cấp giấy phép khai thác nước dưới đất theoquy định

Báo cáo đề nghị cấp phép khai thác được trình bày bố cục theo Mẫu hồ sơ(Phụ lục số 10/NDĐ) cấp phép ban hành kèm theo Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24 tháng 06 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ tài nguyên và Môitrường về việc hứơng dẫn thực hiện Nghị định 149/2004/NĐ-CP quy định cấpphép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước

Trang 6

CHƯƠNG I: SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, DÂN SINH – KINH

TẾ KHU VỰC KHAI THÁC 1.1 Điều kiện tự nhiên

1.1.1 Vị trí địa lý

Công trình khai thác nước của Trung tâm Điều dưỡng người có công KimBôi xây dựng trong khuôn viên khu đất của Trung tâm điều dưỡng người cócông Kim Bôi thuộc địa phận thôn Mớ Đá, xã Hạ Bì, huyện Kim Bôi, tỉnh HòaBình Vị trí tiếp giáp của Trung tâm được xác định như sau:

- Phía Bắc giáp đường giao thông vào nhà nghỉ công đoàn;

- Phía Tây giáp khu dân cư thôn Mớ Đá;

- Phía Nam giáp khu ruộng lúa thôn Mớ Đá;

- Phía Đông giáp Nhà nghỉ Công đoàn Kim Bôi

1.1.2 Đặc điểm địa hình

Huyện Kim Bôi có địa hình chung phức tạp, núi đá vôi có độ cao trungbình và cao, điển hình là đỉnh thuộc dải núi đất phía tây thuộc xã Thượng Tiếngiáp huyện Tân Lạc (1.800m)

Địa hình xung quanh khu vực bao gồm núi đá xen lẫn ruộng canh tác lúacủa dân và khu dân cư, nhìn chung không bằng phẳng Độ dốc bình quân khoảng

từ 20o đến 25o

Núi đá vôi có hiện tượng Cáttơ và trầm tích mạnh, phần lớn đất đồi ở đây

có dạng màu vàng trên nền đá, sét hoặc đỏ nâu hay đỏ vàng trên nền đá Mác maxit – Granít, đá mác ma trung tính hoặc đá mác ma kiềm chiếm diện tích chủ yếuTầng phủ của loại này biến đổi từ 30 đến 120 cm

Phần diện tích đất canh tác trồng trọt của khu vực nhìn chung có độ dàycanh tác mỏng (trung bình 15 cm), có thành phần cơ giới trung bình đến nặng

1.1.3 Đặc điểm khí tượng

Khí hậu khu vực huyện Kim Bôi thuộc khí hậu chung của tỉnh Hoà Bình,

đó là khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh Đây là loại khí hậu chịu sựchi phối của chế độ bức xạ mặt trời nội chí tuyến và chịu tác động mạnh củahoàn lưu gió mùa Hoà Bình nằm bên sườn Tây và bao gồm nhiều phần Namcủa dãy Hoàng Liên Sơn, nằm giữa hai vùng khí hậu Đông Bắc và Tây Bắc nênkhí hậu nơi đây mang nhiều tính chất chuyển tiếp giữa hai vùng khí hậu trên

Trang 7

Khí hậu của tỉnh phân hoá thành hai mùa rõ rệt: Mùa khô lạnh, kéo dài từtháng 11 đến tháng 4 năm sau, mùa nóng và mưa ẩm từ tháng 5 đến tháng 10.

- Chế độ nhiệt:

+ Nhiệt độ trung bình năm: 23,6oC;

+ Nhiệt độ không khí trung bình cao nhất: 28,1oC;

+ Nhiệt độ không khí trung bình thấp nhất: 20,4oC;

+ Nhiệt độ không khí cao nhất tuyệt đối: 39oC;

+ Nhiệt độ không khí thấp nhất tuyệt đối: 6,6oC;

+ Nhiệt độ cao nhấ trong năm thường từ tháng 6,7,8,9 và nhiệt độ thấpnhất trong năm là tháng 1 và tháng 2

- Chế độ mưa:

Lượng mưa trung bình năm là 1578 mm, năm cao nhất 1856 mm Lượngmưa phân bố không đều trên toàn huyện, tập trung cao điểm vào các tháng từtháng 5 đến tháng 10 hàng năm Tháng mưa nhiều nhất là các tháng 6,7,8, lượngmưa trung bình từ 500 đến 600 mmm Lượng mưa trong thời gian này chiếm77,02% lượng mưa hàng năm, trong đó tháng 6 là tháng có lượng mưa lớn nhất.Các tháng ít mưa nhất là tháng 12, tháng 1 và tháng 2

Vào mùa mưa, kèm theo mưa lớn hay có bão, mưa đá từ tháng 7 đếntháng 10 hàng năm, thường xuyên có gió xoáy xảy ra trong mùa mưa Hiệntượng lụt úng ít có nhưng lũ quét thường hay xảy ra

- Độ ẩm không khí: Độ ẩm trung bình hàng năm là 84,5%, trung bình cao

là 97,7%, trung bình thấp là 46,4% Nhìn chung, độ ẩm trong năm có trị số cao.Vào mùa khô hanh (từ tháng 11 đến tháng 1) có ngày độ ẩm xuống thấp dưới50%

- Chế độ gió: Chế độ gió ở Kim Bôi – Hoà Bình thể hiện rõ ảnh hưởng

của gió mùa Tây Nam về mùa hè và gió mùa Đông Bắc vào mùa đông Về mùa

hè (tháng 5,6,7) gió mạnh thường có hướng Tây Nam hoặc Tây Từ tháng 8 đếntháng 4 năm sau, gió mạnh thường có hướng Đông Bắc hoặc Bắc Tốc độ giócực đại vào mùa hè có thể đạt 28 m/s

- Chế độ bức xạ: Kim Bôi có giờ nắng trung bình 1667 – 1761 h/năm,trong đó các tháng mùa hạ (tháng 5,6,7) có số giờ chiếu sáng cao từ 200 – 240h/tháng, mùa đông (tháng 1,2,3) chỉ có 50 – 105 h/tháng

Trang 8

- Chế độ bốc hơi: Độ bốc hơi PET – bốc hơi tiềm năng là lượng bốc hơilớn nhất có thể được qua thảm thực vật Bốc hơi tiềm năng trung bình ở khu vựchuyện Kim Bôi là 975 mm, nếu so với tổng lượng mưa trung bình năm (1578mm) thì chúng nhỏ hơn nhiều, nhưng nếu xét trong từng thời kỳ thì vào mùa khôlượng bốc hơi lớn hơn lượng mưa và vào mùa mưa thì ngược lại

1.1.4 Chế độ thủy văn

Nguồn nước mặt của xã chủ yếu được hình thành bởi sông Bôi và các nhánhsuối bắt nguồn từ các dãy núi phía Đông Bắc xã cùng các hồ đập nhỏ rải rác trênđịa bàn xã, đây là nguồn nước chủ yếu phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của nhândân trong xã

Chiều dài của Sông Bôi tổng cộng khoảng 125 km Diện tích lưu vực1.550 km², độ cao trung bình 173 m, độ dốc 9,6% Mật độ sông suối 0,81 km/km².Tổng lượng nước 1,43 km³ tương ứng với lưu lượng trung bình 44,7 m³/s

1.2 Đặc điểm dân cư – kinh tế xã hội

Huyện Kim bôi có 35 xã và 2 thị trấn gồm xã Thanh Nông, Hùng Tiến, BắcSơn, Bình Sơn, Nật Sơn, Sơn Thủy, Đú Sáng, Tú Sơn, Vĩnh Tiến, Vĩnh Đồng,Đông Bắc, Thượng Tiến, Thượng Bì, Hạ Bì, Trung Bì, Lập Chiệng, Hợp Đồng,Hợp Kim, Kim Sơn, Kim Bình, Kim Bôi, Kim Tiến, Kim Truy, Nam Thượng, SàoBáy, Cuối Hạ, Nuông Dăm, Mị Hòa, thị trấn Bo và thị trấn Thanh Hà

* Văn hóa:

- Kim Bôi có tổng diện tích tự nhiên là 681 km2 (chiếm 14,6% diện tíchtoàn tỉnh) Diện tích trung bình lớn nhất tỉnh Dân tộc Mường chiếm đa số với83%, tiếp theo là dân tộc Kinh 14%, dân tộc Dao 3,0% Dân số trong độ tuổi laođộng chiếm khoảng 55% dân số toàn huyện, tập trung chủ yếu ở khu vực nôngthôn

- Đặc điểm văn hóa truyền thống của huyện Kim Bôi nói riêng và HòaBình nói chung là văn hóa mang tính chất cộngđồng, chất bản địa, sinh hoạt lễthức và sinh hoạt truyền miệng của đồng bào các dân tộc miền núi Tây Bắc.Ngoài ra còn có các yếu tố khác như: Hình thức sinh hoạt, kiến trúc nhà của,trang phục

- Trong những năm gần đây, chất lượng cuộc sống của người dân khôngngừng được nâng cao Bình quân thu nhập đầu người đạt trên 5 triệuđồng/người/năm Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 4 -5%/năm Sự nghiệp giáo dục được

Trang 9

quan tâm chất lượng giáo dục được nâng lên Các xã đều có trạm y tế, 100%thôn bản có cán bộ Y tế đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe nhân dân.

Người dân trong khu vực xã Hạ Bì có mức sống trung bình so với các địaphương khác trong tỉnh Quanh khu vực nguồn tiếp nhận nước thải chủ yếu làcác hộ gia đình canh tác nông nghiệp, một số ít gia đình kinh doanh dịch vụ ănuống, nhà nghỉ cho khách du lịch, một số hộ gia đình buôn bán nhỏ (chủ yếu làngười dân tộc Mường)

* Điều kiện kinh tế:

Nhằm đẩy mạnh phát triển kinh tế, huyện Kim Bôi đã tập trung chú trọngkhai thác tiềm năng thế mạnh của từng vùng Từ việc ứng dụng mạnh khoa học

kỹ thuật vào sản xuất, huyện đã hình thành nhiều vùng chuyên canh, vùng sảnxuất hàng hoá Vụ đông đã trở thành vụ chính trong năm Kinh tế rừng phát huyhiệu quả, nâng cao đời sống nhân dân miền núi Nhiều sản phẩm thương hiệuKim Bôi đã có mặt trên những thị trường khó tính như: măng Kim Bôi, nướckhoáng Kim Bôi, bí xanh, bí đỏ Kinh tế du lịch cũng đang được khai thác hiệuquả Trên địa bàn huyện có nhiều điểm du lịch hấp dẫn lôi cuốn du khách gần xanhư: suối nước khoáng, thác bạc long cung, hồ Quèn Thị, hang Làng Đồi Nhưvậy, Kim Bôi có rất nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế, đặc biệt là kinh tế rừng

và kinh tế du lịch

- Tăng trưởng kinh tế: Tốc độ tăng trưởng bình quân của xã Hạ Bì là 15%.Trong đó nông – lâm – thủy sản tăng 15%, công nghiệp – xây dựng tăng 12%,dịch vụ tăng 17%

Giai đoạn 2008 – 2010, xã Hạ Bì đã có bước sự tiến triển phát triển nềnkinh tế Tốc độ tăng trưởng của các nhóm ngành nghề tăng dần qua các giaiđoạn Tốc độ trưởng bình quân toàn nền kinh tế trên địa bàn xã đạt 11,23%

- Cơ cấu kinh tế: Với xu hướng chung của cả nước, cơ cấu kinh tế của xãcũng dịch chuyển theo chiều hướng tích cực đúng với chủ trương của Đảng vàNhà nước trong quá trình dịch chuyển cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn làgiảm tỷ trọng nhóm ngành nông – lâm – thủy sản, tăng tỷ trọng công nghiệp –xây dựng và thương mại, du lịch, dịch vụ

* Thực trạng về phát triển các ngành kinh tế:

- Ngành nông nghiệp: Là một xã có diện tích đất nông nghiệp lớn tronghuyện Kim Bôi, trong những năm qua ngành sản xuất nông nghiệp của xã đã có

Trang 10

bước phát triển khá cao.

+ Về trồng trọt: Cây lúa vẫn là cây chủ đạo trong nền kinh tế của xã, vớitổng diện tích gieo trồng đạt 216,2 ha Bên cạnh đó cây ngô đã được địa phươngchú ý phát triển Những năm gần đây một số giống ngô mới đã được đưa vào sảnxuất thay thế cho giống ngô cũ Năm 2010 vừa qua tổng sản lượng lương thựcquy thóc của xã đạt 1344 tấn, bình quân lương thực của xã đạt hơn 336kg/người

Bên cạnh đó, địa phương đã mạnh dạn chuyển đổi cơ cấu cây trồng, đưacây dưa hấu, dưa bở, bí, rau đậu các loại vào thay thế một phần diện tích trồnglúa kém hiệu quả, do đó đã nâng cao được đời sống của người dân trong xã

+ Về chăn nuôi:

Chăn nuôi đàn gia súc của xã chưa phát triển phát triển thành hàng hóa,

mà chủ yếu để phục vụ cho việc cày kéo Đến nay tổng đàn trâu trong xã có 360con, tổng đàn bò có 220 con, tổng đàn lợn có 1.700 con, tổng đàn gia cầm18.000 con Nhìn chung chăn nuôi đàn gia súc có tiềm năng phát triển trong cácgia đình, bình quân một hộ nuôi 2,5 con Số lượng này mới đủ phục vụ nhu cầutại chỗ, bình quân một hộ nuôi 20 con

+ Sản xuất Lâm nghiệp:

Theo số liệu thống kê năm 2010, diện tích đất lâm nghiệp của xã là155,28 ha, toàn bộ là đất rừng sản xuất Trong thời gian tới diện tích rừng sẽ có

xu hướng tăng lên do nhiều hộ gia đình đã cải tạo những đồi cỏ, cây bụi đẻ trồngkeo, luồng và các loại cây nông nghiệp khác

+ Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp – xây dựng: Trên địa bà xã, hầunhư không có cơ sở sản xuất công nghiệp nào, sự phát triển của ngành kinh tếcông nghiệp và tiểu thủ công nghiệp còn mang tính tự phát sản xuất manh mún,nhỏ lẻ Các cơ sở sản xuất chủ yếu là các hộ kinh doanh cá thể nẳm rải rác trongcác thôn

Tuy tỷ trọng công nghiệp chiếm tỷ lệ nhỏ trong cơ cấu kinh tế nhưng nócũng tác động mạnh mẽ đến khả năng phát triển của ngành và một số loại hìnhdịch vụ khác làm cho cơ cấu kinh tế của xã có sự dịch chuyển đúng hướng pháthuy được hiệu quả và tạo bước để chuẩn bị thúc đẩy quá trình nông nghiệp hóa

và hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn Tuy vậy ngành công nghiệp của xã còn

Trang 11

hạn chế về kỹ năng lao động, trang thiết bị máy móc, cơ sở hạ tầng chưa đápứng được nhu cầu sản xuất.

+ Thương mại – dịch vụ: Hoạt động thương mại dịch vụ trên địa bà xã Hạ

Bì trong giai đoạn hiện nay có xu hướng phát triển tương đối tốt, có nhiều biếnđổi cả về tổ chức và phương thức hoạt động và lực lượng tham gia thị trường

Đã hình thành các cụm thương mại dịch vụ ở trung tâm xã và dọc tuyến quốc lộ12B và 12C, các điểm bán hàng ở thôn xóm dọc các tuyến đường ngày càngphát triển đa dạng thị trường được mở rộng, cơ bản đáp ứng được nhu cầu tiêudùng, sản xuất đời sống của nhân dân trong xã và các xã lân cận

Trang 12

CHƯƠNG II: SƠ LƯỢC VỀ ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT THỦY VĂN KHU

VỰC KHAI THÁC 2.1 Sơ lược về đặc điểm địa chất thủy văn Hòa Bình

Tài nguyên nước dưới đất của huyện Kim Bôi khá giàu, trữ lượng tĩnh tựnhiên toàn lãnh thổ là 12.340 triệu m3, trữ lượng động tự nhiên 881,625 m3/ngày.Nguồn tài nguyên nước dưới đất này có nhiều tiềm năng phục vụ cho việc cấpnước phục vụ sinh hoạt ăn uống và các mục đích khác Hòa Bình là một tỉnh cótiềm năng các tàng chứa nước khá dồi dào, theo báo cáo đánh giá hiện trạng môitrường tài nguyên nước tỉnh Hòa Bình năm 2001 thì các tầng chứa nước ở cáchuyện: Lạc Thủy, Lương Sơn, Kim Bôi, Yên Thủy, Kỳ Sơn, Lạc Sơn, thành phốHòa Bình giàu nước; các tầng chứa nước ở các huyện khác như: Tân Lạc, CaoPhong, Mai Châu, Đà Bắc nghèo nước

Trên địa bàn huyện Kim Bôi có 2 tầng chứa nước lỗ hổng (Tầng chứanước lỗ hổng không áp Holocen- ph, tầng chứa nước lỗ hổng Pleistocen dướitrên –qp) và 8 tầng chứa nước khe nứt, khe nứt karst (Tầng chứa nước khe nứtTrias thượng –t3; tầng chứa nước khe nứt Trias trung – thượng t2-t3; tầng chứcnước khe nứt, khe nứt karst Trias trung – bậc Anizi – t2; tầng chứa nước khe nứtPermi hạ - Trias hạ p1-t1; tầng chứa nước khe nứt-karst Devon trung d2; tầngchứa nước khe nứt và khe nứt – karst Cambri trung – Devon hạ cb2-d2 Trong đócác tầng qp, p1-t1, t2 là các tầng có tiềm năng cao nhất phục vụ cho việc cấpnước

Đa phần các phân vị địa chất thủy văn ở huyện Kim Bôi đều xuất lộ trựctiếp trên bề mặt đất Các tầng chứa nước nằm nông, hoặc xuất lộ, hoặc bị phủbởi lớp mỏng sét chỉ dày từ 1 – 1,5m (đối với tầng qh, qp) hay phong hóa khôngdày (các tầng chưa nước khe nứt, khe nứt karster), chỉ ở phần sườn hay gần sátđáy thung lũng lớp phong hóa mới dày trên 10m

Các tầng chứa nước đều nằm trong đới trao đổi nước mạnh mẽ, mực nướcnằm nông so với mặt đất, biên độ dao động mực nước/năm, đặc biệt dọc ven hồHòa Bình rất lớn Mực nước ngầm sát bề mặt, nhiều nơi nước xuất lộ gây thấm

rỉ, lầy hóa

Tầng chứa nước khe nứt, khe nứt karst phát triển nhiều hang hốc, phễu,khe nứt karst, có liên quan tới nước hồ Hòa Bình, khi mực nước hồ dâng cao, cóthể gây mất nước của hồ chứa, hoặc tham gia vào sự lắng đọng trầm tích ở lònghồ

Trang 13

Kim Bôi là huyện khá giàu các nguồn nước khoáng, nước nóng Cho tớinay đã có tổng cộng 9 điểm nước khoáng – nước nóng được phát hiện, trong đó

đã có 2 điểm được thăm dò, đánh giá trữ lượng

Về chất lượng nước dưới đất ở Hòa Bình nói chung cũng như huyện KimBôi nói riêng, nhìn chung nước dưới đất trong tầng chứa nước lỗ hổng và khe nứt

là nhạt, từ mềm đến cứng vừa, pH dao động từ 6,9 đến 8,4 Nước chủ yếu có kiểubicarbonat canxi-magiê, có nơi gặp bicarbonat natri Nước dưới đất đa phần đảmbảo chất lượng tốt và thõa mãn tiêu chuẩn nước dùng cho ăn uống, sinh hoạt vàcác mục đích khác Thực tế nếu không được quản lý tốt các công trình khai thácnước dưới đất, các công trình xử lý nước thải, hạn chế phân bón hóa chất trongnông nghiệp thì đây sẽ là một trong những nguồn gây nhiễm bẩn các tầng chứanước

2.2 Các tầng chứa nước dưới đất có trong khu vực nghiên cứu

Tổng hợp theo tóm tắt báo cáo khoa học tổng kết đề tài: “ Điều tra đánhgiá hiện trạng môi trường tài nguyên nước, đề xuất định hướng chiến lược khaithác sử dụng hợp lý và bảo vệ môi trường tài nguyên nước giai đoạn 2000 -

2010 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình” của Viện Địa chất và Môi trường - tháng2/2001, huyện Kim Bôi có tổng số 7 tầng chứa nước và cách nước Trong số đó

có 5 tầng chứa nước và 2 tầng không chứa nước, cách nước Các tầng chứa nướclà: Tầng chứa nước lỗ hổng không áp Holocen (dh), tầng chứa nước lỗ hổngPleitocen dưới trên (qp), tầng chứa nước khe nứt Trias thượng (t3), Tầng chứanước khe nứt Devon trung (d2), tầng chứa nước khe nứt và khe nứt karst Cambritrung - Devon hạ (cb2 - d2) Các tầng sét cách nước và không chứa nước là tầngsét thuộc hệ tầng Vĩnh Phúc (aQIII2vp), Tầng đất đá không chứa nước thuộc phức

hệ Kim Bôi (γ aT3nkb) Dưới đây là các đặc điểm chi tiết của các tầng.

2.3 Tầng chứa nước lỗ hổng, không áp Holocen (qp)

Tầng có diện tích phân bố dọc theo sông Đà với diện tích khoảng 20 km2

và dọc theo sông Bôi (khu vực Chi Nê) với diện tích xấp xỉ 10 km2 Chiều dàytầng thay đổi từ 1m đến 15m, trung bình 8,02m Đa phần tầng chứa nước lộ trựctiếp trên mặt đất, đôi chỗ nằm dưới lớp sét dày 1 – 15m, tương ứng với aluvi của

hệ tầng Thái Bình (aQIV3tb)

Thành phần đất đá gồm cát, cát pha hạt mịn đến trung, màu xám xanh,xám đen Chiều sâu mực nước từ 1,9 đến 2m Đất đá có hệ số thấm cao từ 8,99

Trang 14

Nước lưu thông và vận động trong tầng chứa nước là nước nhạt, tổng độkhoáng hóa 0,179 đến 0,26 g/l, nước rất mềm đến mềm (tổng độ cứng từ 0,48đến 2,03 mg/l, kiểm bicarbonat canxi-magiê hoặc bicarbonat natri, độ pH từ 6,9đến 7,4 Hàm lượng một số nguyên tố (HCO3-: 42,7 – 30,5 mg/l; Cl-: 37,28 –47,93 mg/l; SO42-: 34,32 – 59,64 mg/l; Ca2+: 12,8 – 92,8 mg/l; Mg2+: 3,84 –21,12 mg/l; Na: 2,58 – 43,75 mg/l) thỏa mãn tiêu chuẩn cho phép nước dùng cho

ăn uống sinh hoạt Nước không nhiễm bẩn nitơ cho phép dùng cho ăn uống sinhhoạt

Nguồn cung cấp là nước mưa, nước mặt và nước tưới, thoát ra sông hồ vàbay hơi

2.4 Tầng chứa nước lỗ hổng Pleistocen dưới trên (qp)

Phân bố rộng khắp trũng Hòa Bình, diện tích khoảng 14 km2 và ở LươngSơn, Kim Bôi, Tân Lạc, Yên Thủy, bị phủ bởi các đất đá không thấm nước hoặcthấm nước yếu Thành phần thạch học chủ yếu là cát, cuội, sỏi và tảng đákhoáng, cuội, sỏi lẫn sét thộc các địa tầng: Hệ tầng Vĩnh phúc (amQm2vp), hệtầng Hà Nội (aQII-IIIhn) và hệ tầng Lệ Chi (aQIlc) Chiều sâu thế nằm đáy tầng từ19m đến 62,6m Tầng có chiều dày thay đổi từ 8m đến 47,6m, trung bình 27,2m.Chiều sâu mực nước từ 2,96m đến 4m

Tầng tương đối giàu nước Các lỗ khoan cho lưu lượng từ 1,51 đến 16,8l/s

Nước tàng trữ và vận động trong tầng chủ yếu có kiểu bicarbonat magiê, hoặc bicarbonat sunfat – canxi – magiê, có nơi gặp bicarbonat natri,thuộc loại siêu nhạt đến nhạt (độ tổng khoáng hóa 0,08-0,48 g/l); rất mềm đếncứng vừa (tổng độ cứng từ 0,45 mg/l đến 4,975 mg/l); độ pH thay đổi từ 7,2 đến7,8 Hàm lượng các nguyên tố HCO3-: 48,82 – 303,1 mg/l; Cl: 5,6 – 39,05 mg/l,hoàn toàn thỏa mãn tiêu chuẩn cho phép Nước không bị nhiễm bẩn Nitơ (hàmlượng NO2 = 0,008 mg/l; NO3- = 0,045 mg/l; NH4 = 0,072 mg/l) Nước trongtầng có hàm lượng sắt cao: 8,96 mg/l, cần được xử lý trước khi dùng cho ănuống, sinh hoạt Kết quả phân tích vi lượng cũng cho thấy đa phần các vi nguyên

canxi-tố đều nằm trong giới hạn cho phép, riêng hàm lượng Mn = 1mg/l, phenol =0,4x103- mg/l, cần có biện pháp xử lý

Mực nước trong tầng thay đổi theo mùa

Nguồn cung cấp cho tâng là nước mưa, nước mặt, nước tầng qh và thoát

ra sông, hồ cung cấp cho tầng chứa nước bên dưới, khai thác cho ăn uống và

Ngày đăng: 10/02/2022, 16:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w