1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Lý thuyết kế toán tín dụng kèm bài tập luyện thi ngân hàng ( có đáp án)

104 50 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề lý thuyết kế toán tín dụng kèm bài tập luyện thi ngân hàng (có đáp án)
Trường học ub academy
Chuyên ngành kế toán
Thể loại tài liệu
Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 3,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý thuyết kế toán tín dụng kèm bài tập luyện thi ngân hàng ( có đáp án) Khái niệm về tín dụng NH: Tín dụng NH là giao dịch về tài sản giữa NH (TCTD) với bên đi vay (TCKT, cá nhân...) trong đó NH (TCTD) giao TS cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận và bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện cả vốn gốc và lãi cho NH (TCTD) khi đến hạn thanh toán. Tài sản: chủ yếu dưới hình thái giá trị, tuy nhiên có một số nghiệp vụ như TD cho thuê tài chính thì TS có thể là TSCĐ Các phương thức cấp tín dụng: • Cho vay: Cho vay từng lần (theo món) Cho vay theo hạn mức tín dụng Cho vay thấu chi Cho vay hợp vốn

Trang 1

Kiến thức nghiệp vụ

Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy

Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy.

CHƯƠNG TRÌNH THI TUYỂN NGÂN HÀNG BIG4 BÀI THI TUYỂN DỤNG VỊ TRÍ CÁN BỘ KẾ TOÁN/GIAO DỊCH VIÊN Môn thi: Kế toán Ngân hàng Phần thi: Tín dụng Họ và tên:

Ngày sinh:

Điện thoại:

Email:

Ngày thi:

Hướng dẫn:

1 Mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm

2 Mỗi câu chỉ có MỘT đáp án đúng

3 Trả lời bằng cách khoanh tròn vào đáp án Anh/Chị cho là đúng ở Phiếu trả lời trắc nghiệm

Trang 2

Kiến thức nghiệp vụ

Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy

Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy.

TỔNG QUAN CHUNG 1/ Một số vấn đề cơ bản về nghiệp vụ tín dụng

Khái niệm về tín dụng NH: Tín dụng NH là giao dịch về tài sản giữa NH (TCTD) với bên đi vay (TCKT,

cá nhân…) trong đó NH (TCTD) giao TS cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận và bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện cả vốn gốc và lãi cho NH (TCTD) khi đến hạn thanh toán

Tài sản: chủ yếu dưới hình thái giá trị, tuy nhiên có một số nghiệp vụ như TD cho thuê tài chính thì TS

có thể là TSCĐ

Các phương thức cấp tín dụng:

• Cho vay:

- Cho vay từng lần (theo món)

- Cho vay theo hạn mức tín dụng

- Cho vay thấu chi

- Cho vay hợp vốn

• Bảo lãnh

• Cho thuê tài chính

• Chiết khấu/Tái chiết khấu

• Bao thanh toán

CHÚ Ý: Các hoạt động chịu VAT và không chịu VAT của ngân hàng, gồm:

Các hoạt động không chịu VAT: gồm Thu nhập từ hoạt động Tín dụng & Kinh doanh ngoại tệ

Lưu ý: Tham khảo Thông tư 219/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế GTGT

Trường hợp tổ chức tín dụng thu các loại phí liên quan đến phát hành thẻ tín dụng thì các khoản phí thu

từ khách hàng thuộc quy trình dịch vụ cấp tín dụng (phí phát hành thẻ) theo quy chế cho vay của tổ chức

Trang 3

Kiến thức nghiệp vụ

Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy

Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy.

tín dụng đối với khách hàng như phí trả nợ trước hạn, phạt chậm trả nợ, cơ cấu lại nợ, quản lý khoản vay

và các khoản phí khác thuộc quy trình cấp tín dụng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT

Các khoản phí giao dịch thẻ thông thường không thuộc quy trình cấp tín dụng như phí cấp lại mã pin cho thẻ tín dụng, phí cung cấp bản sao hóa đơn giao dịch, phí đòi bồi hoàn khi sử dụng thẻ, phí thông báo mất cắp, thất lạc thẻ tín dụng, phí hủy thẻ tín dụng, phí chuyển đổi loại thẻ tín dụng và các khoản phí khác thuộc đối tượng chịu thuế GTGT

- Thu nhập từ kinh doanh ngoại tệ

Các hoạt động chịu VAT gián tiếp (ngân hàng thu hộ, KH chịu VAT):

- Thu phí dịch vụ

2/ Quy định cơ bản trong Quy chế Cho vay hiện hành

Thông tư 39/2016/TT-NHNN về hoạt động Cho vay của các TCTD

• Nguyên tắc cho vay

• Điều kiện vay vốn

• Thể loại cho vay

• Mức cho vay

• Thời gian vay vốn

• Phương thức cho vay: Cho vay từng lần; Cho vay hợp vốn; Cho vay theo hạn mức tín dụng (Điều 27)

• Trả nợ gốc và lãi vốn vay (Điều 18)

• Lãi suất cho vay (Điều 13 – Thông tư 39/2016)

• Vấn đề chuyển nhóm nợ (Điều 20 – Thông tư 39/2016)

3/ Khái niệm, nhiệm vụ của Kế toán nghiệp vụ Tín dụng

Khái niệm:

Kế toán nghiệp vụ tín dụng là hoạt động ghi chép, phản ánh tổng hợp một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời các khoản tín dụng trong tất cả các khâu từ giải ngân, thu nợ, thu lãi và theo dõi dư nợ toàn bộ quá trình cấp tín dụng của NHTM, trên cơ sở đó để giám đốc chặt chẽ toàn bộ số tiền đã cấp tín dụng cho khách hàng đồng thời làm tham mưu cho nghiệp vụ TD

Quy trình cấp tín dụng/Quy trình Cho vay (Dạng cơ bản):

Trang 4

Kiến thức nghiệp vụ

Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy

Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy.

- Khái niệm: Mô tả các bước từ lúc giải ngân (thời điểm KH nhận tiền) đến thời điểm KH tất toán nghĩa vụ vay vốn với Ngân hàng

- Quy trình cụ thể:

B1: Giải ngân: Nhận Tài sản bảo đảm (Theo dõi ngoại bảng) Tiến hành giải ngân

B2: Thu nợ: Định kỳ (tháng, quý, cuối kỳ), Ngân hàng tiến hành Thu nợ: Thu gốc & Thu lãi B2’: Theo dõi nợ quá hạn (Nhóm nợ; Trích lập DPRR cụ thể/chung)

B3: Tất toán: KH thanh toán toàn bộ gốc lãi với ngân hàng (gồm cả phần quá hạn)

Điểm cần lưu ý đối với Kế toán nghiệp vụ Tín dụng

n Trong bảng cân đối kế toán của NHTM, khoản mục tín dụng và đầu tư thường chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng Tài sản Có (70% – 80%)

n Xét về kỹ thuật nghiệp vụ, tín dụng là nghiệp vụ phức tạp làm cho kế toán nghiệp vụ tín dụng càng trở nên phong phú, phức tạp => Đòi hỏi phải được tổ chức một cách khoa học

n Lãi cho vay, theo Chuẩn mực Kế toán 14 thuộc loại doanh thu cung cấp dịch vụ, và nó liên quan đến nhiều kỳ kế toán và đối với nợ đủ tiêu chuẩn thì được xác định là “doanh thu tương đối chắc chắn” nên phải được ghi nhận trong từng kỳ kế toán thông qua hạch toán dự thu lãi từng kỳ để ghi nhận vào thu nhập theo nguyên tắc “cơ sở dồn tích” & “thận trọng”

n Tín dụng là nghiệp vụ tiềm ẩn nhiều rủi ro Với trách nhiệm của mình, kế toán phải cung cấp thông tin để phục vụ phân loại nợ và hạch toán đầy đủ, chính xác khi trích lập và sử dụng quĩ dự phòng rủi ro

Nhiệm vụ của kế toán nghiệp vụ tín dụng:

Ø Tổ chức ghi chép phản ảnh đầy đủ, chính xác, kịp thời qua đó hình thành thông tin kế toán phục

vụ quản lý tín dụng, bảo vệ an toàn vốn cho vay

Ø Quản lý hồ sơ cho vay, theo dõi kỳ hạn nợ để thu hồi nợ đúng hạn, hoặc chuyển nợ quá hạn khi người vay không đủ khả năng trả nợ đúng hạn

Ø Tính và thu lãi cho vay chính xác, đầy đủ, kịp thời

Ø Giám sát tình hình tài chính của khách hàng thông qua hoạt động của tài khoản tiền gửi và tài khoản cho vay

Ø Thông qua số liệu của kế toán cho vay để phát huy vai trò tham mưu của kế toán trong quản lý nghiệp vụ tín dụng

Trang 5

Kiến thức nghiệp vụ

Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy

Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy.

4/ Chứng từ sử dụng trong kế toán nghiệp vụ Tín dụng

• Các báo cáo tài chính của khách hàng đơn vay vốn

• Các giấy tờ liên quan đến việc vay vốn

n Chứng từ ghi sổ:

• Nếu cho vay bằng tiền mặt: Giấy lĩnh tiền mặt

• Nếu cho vay bằng chuyển khoản: Các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt Ủy nhiệm chi)

• Phiếu chuyển khoản và bảng kê tính lãi hàng tháng

PHẦN 1: KHÁI NIỆM CƠ BẢN Khái niệm cơ bản (Thông tư 39/2016/TT-NHNN):

- Thời gian cho vay: Tính từ ngày tiếp theo kể từ ngày giải ngân đến thời điểm KH tất toán khoản vay

- Kỳ hạn trả nợ:

+ Nằm trong Thời gian cho vay

+ Tại mỗi kỳ hạn trả nợ (Định kỳ trả nợ), KH có nghĩa vụ thanh toán một phần Gốc/Lãi cho Ngân hàng

- Phương thức cho vay

• Cho vay từng lần (theo món)

• Cho vay hạn mức (thấu chi & HMTD)

• Cho vay hợp vốn (Đồng tài trợ)

- Loại hình Cho vay:

• Cho vay ngắn hạn: <= 1 năm

Trang 6

Kiến thức nghiệp vụ

Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy

Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy.

• Cho vay trung hạn: > 1 năm, <= 5 năm

• Cho vay dài hạn: > 5 năm

- Phân loại Nhóm Nợ (Thông tư 02/2013/TT-NHNN)

• Dự phòng rủi ro chung: 0.75% tổng dư nợ từ N1 -> N4

1 Nguyên tắc hạch toán lãi

Hạch toán lãi theo:

• Cơ sở dồn tích: dự thu lãi hàng tháng và ghi nhận thu nhập (*)

Nguyên tắc thận trọng chỉ dự thu lãi đối với nợ nhóm 1 (vì chỉ có nợ nhóm 1 mới có khả năng

tương đối chắc chắn về việc thu hồi nợ) Từ nợ nhóm 2 trở lên thì không tiến hành dự thu (thực hiện bút toán thoái thu & ghi nhận ngoại bảng phần lãi chưa thu được)

(1) Hạch toán dự thu: Là việc thực hiện tính và hạch toán vào tài khoản thu nhập theo định kỳ những

khoản lãi sẽ thu được tại một thời điểm nhất định trong tương lai (lãi phải thu), không phụ thuộc việc tại thời điểm tính và hạch toán, lãi vẫn chưa được thu

(2) Hạch toán được thu (thực thu): Là việc hạch toán vào tài khoản thu nhập theo số tiền thực tế đã thu

vào

Trang 7

Kiến thức nghiệp vụ

Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy

Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy.

2 Tài khoản sử dụng

TK 21 – Cho vay các tổ chức và cá nhân trong nước (Gốc vay)

Phản ánh số tiền NH (TCTD) đang cho KH vay

ü TK 211: Cho vay ngắn hạn bằng VND <= 1 năm

ü TK 212: Cho vay trung hạn bằng VND > 1 năm, <= 5 năm

ü TK 213: Cho vay dài hạn bằng VND > 5 năm

Lưu ý: Tài khoản cấp 3: 1 – Nợ trong hạn; 2 – Nợ quá hạn

Ví dụ:

21*1 (2111/2121/2131): Cho vay trong hạn

21*2 (2112/2122/2132): Cho vay quá hạn

TK 394 – Lãi phải thu từ hoạt động tín dụng (Hạch toán dự thu/thực thu)

Ø TK 3941 – Lãi & phí phải thu từ cho vay bằng VND

Ø TK 3942 – Lãi & phí phải thu từ cho vay bằng ngoại tệ và vàng

n Nội dung: Dùng để phản ánh số lãi dồn tích tính trên các khoản cho vay KH mà chưa đến hạn được thanh toán

Trang 8

Kiến thức nghiệp vụ

Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy

Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy.

Nợ TK 3941: Số tiền lãi phải thu (Hạch toán dự thu)

Có TK 3941: Số tiền lãi KH đã trả (Hạch toán thực thu)

TK 702 – Thu lãi cho vay => Dư có (Hạch toán Thực thu)

- Khi xuất TSBĐ (KH tất toán khoản vay): Ghi có

PHẦN 2: KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ CHO VAY TỪNG LẦN Khái niệm: Mỗi lần vay vốn, khách hàng và tổ chức tín dụng phải làm thủ tục vay vốn cần thiết và ký

kết hợp đồng tín dụng

Đối tượng:

n Áp dụng đối với KH không có nhu cầu vay thường xuyên, vòng quay vốn thấp

n Áp dụng đối với cho vay cá thể, cho vay trung & dài hạn

Đặc điểm:

n Giải ngân một lần toàn bộ hạn mức tín dụng; hoặc giải ngân nhiều lần Định kỳ hạn nợ cụ thể cho khoản cho vay; Người vay trả nợ một lần khi đáo hạn

Trang 9

Kiến thức nghiệp vụ

Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy

Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy.

Quy trình Kế toán Cho vay từng lần:

1 Giai đoạn 1 : Giải ngân – Kế toán phát tiền vay

- Ghi nhận nội bảng:

Nợ TK cho vay thích hợp (21*1)

Có TK thích hợp (1011, 42/KH, Thanh toán vốn)

- Ghi nhận ngoại bảng (Với tài sản bảo đảm)

Nợ TK 994 – Tài sản nhận cầm cố, thế chấp (ô tô, nhà đất)

Nợ TK 996 – GTCG đưa cầm cố

2 Giai đoạn 2: Tính & hạch toán lãi vay

n Phương pháp tính lãi: Tính lãi theo món

n Thời hạn thu lãi

• Nếu thu lãi hàng tháng: không phải sử dụng TK Lãi & phí phải thu (TK 3941)

• Nếu thu lãi theo kỳ hoặc thu một lần khi đáo hạn: sử dụng TK Lãi & phí phải thu (TK 3941)

Trường hợp 1: Thu lãi hàng tháng

Nợ TK thích hợp (1011, 42/KH, Thanh toán vốn)

Có TK 702

Trường hợp 2: Thu lãi sau (thu lãi theo kỳ/khi đáo hạn)

CHÚ Ý:

Trang 10

Kiến thức nghiệp vụ

Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy

Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy.

Thu lãi sau là cách thức thu lãi mà lãi được thu nợ cùng gốc khi đáo hạn hoặc thu lãi theo kỳ (dài hơn 1 tháng) Tuy nhiên theo nguyên tắc cơ sở dồn tích hàng tháng, Ngân hàng vẫn tính và hạch toán số lãi phát sinh vào thu nhập, đối ứng với tài khoản “Lãi phải thu từ hoạt động Tín dụng – 3941”:

Hàng tháng dự thu lãi phát sinh

Nợ TK lãi phải thu từ hoạt động tín dụng (3941)

Có TK 702

Lãi dự thu = Dư nợ gốc * Lãi suất cho vay

Đến kỳ thu lãi, KH trả lãi

Nợ TK thích hợp (1011, 42/KH)

Có TK 3941: Lãi đã dự thu

Có TK 702: Lãi chưa dự thu

3 Giai đoạn 3: Thu nợ gốc

- Ghi nhận nội bảng dư nợ gốc thu về

Ví dụ 1: Ngày 5/10/2018 tại VietinBank CN Ba Đình có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:

a KH Ngọc Anh đến xin vay ngắn hạn 150 triệu để mua ô tô, thế chấp 1 sổ tiết kiệm 200 triệu, thủ tục hợp lệ & ngân hàng giải quyết ngay, giải ngân bằng tiền mặt

Trang 11

Kiến thức nghiệp vụ

Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy

Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy.

b Công ty Bình An trả nợ gốc và lãi vay đến hạn qua tiền gửi thanh toán tại Ngân hàng Nợ gốc vay ngắn hạn 200 triệu, lãi 20 triệu, trong đó Ngân hàng đã dự thu 18 triệu, khi vay KH thế chấp 1 ô tố trị giá

500 triệu

PHẦN 3: CHUYỂN NỢ QUÁ HẠN Khái niệm cơ bản:

Phân loại lãi suất:

- Lãi suất cho vay trong hạn: Ngân hàng áp dụng lãi suất này trong trường hợp KH vay tuân thủ

đúng Hợp đồng Tín dụng (KH trả nợ đúng hạn) (Giả sử 10%/năm)

- Lãi suất quá hạn: Tối đa không vượt quá 150% lãi suất cho vay trong hạn (Áp dụng tối đa là

150% * 10% = 15%/năm)

1 Lý thuyết chung về Nợ quá hạn

Trường hợp khoản vay của KH đang theo dõi ở Nợ trong hạn, nhưng khachs hàng không trả được nợ gốc

hoặc nợ lãi, đồng thời khoản vay không được cơ cấu nợ, Kế toán sẽ theo dõi chuyển ngay Toàn bộ dư

nợ còn lại của khoản vay sang theo dõi ở nợ quá hạn

Theo Thông tư 39/2016/TT-NHNN, quy định về chuyển nợ trong hạn và quá hạn:

• TCTD chuyển nợ quá hạn đối với số dư nợ gốc không trả đúng hạn, mà không được TCTD chấp thuận cơ cấu lại thời hạn trả nợ

• Số dư nợ gốc bị chuyển sang theo dõi ở nợ quá hạn là căn cứ để tính lãi phạt trả chậm

4 Khi đến hạn thanh toán mà khách hàng không trả hoặc trả không đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay theo thỏa thuận, thì khách hàng phải trả lãi tiền vay như sau:

a) Lãi trên nợ gốc theo lãi suất cho vay đã thỏa thuận tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả;

Ví dụ: Định kỳ ngày 25 hàng tháng, KH có nghĩa vụ thanh toán gốc vay = 10 triệu, lãi vay = 3 triệu (Áp dụng theo lãi suất thỏa thuận từ đầu, giả sử là 12%/năm) Biết dư nợ hiện tại là 100 triệu

Trang 12

Kiến thức nghiệp vụ

Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy

Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy.

=> Đến ngày 25/03, KH không thanh toán được, phát sinh nợ quá hạn:

=> Ngân hàng sẽ xử lý như sau:

• Chuyển toàn bộ dư nợ gốc vay 100 triệu sang quá hạn

b) Trường hợp khách hàng không trả đúng hạn tiền lãi theo quy định tại điểm a khoản này, thì phải trả lãi chậm trả theo mức lãi suất do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận nhưng không vượt quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả;

Ví dụ: Định kỳ ngày 25 hàng tháng, KH có nghĩa vụ thanh toán gốc vay = 10 triệu, lãi vay = 3 triệu (Áp dụng theo lãi suất thỏa thuận từ đầu, giả sử là 12%/năm) Biết dư nợ hiện tại là 100 triệu

Đối với lãi quá hạn = 3 triệu => Ngân hàng áp lãi chậm trả/lãi vay quá hạn = Lãi vay quá hạn * 10%/năm

* Thời gian chậm trả = 3 * 10%/365 * Thời gian chậm trả

c) Trường hợp khoản nợ vay bị chuyển nợ quá hạn, thì khách hàng phải trả lãi trên dư nợ gốc bị quá hạn tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất áp dụng không vượt quá 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn

Ví dụ: Định kỳ ngày 25 hàng tháng, KH có nghĩa vụ thanh toán gốc vay = 10 triệu, lãi vay = 3 triệu (Áp dụng theo lãi suất thỏa thuận từ đầu, giả sử là 12%/năm) Biết dư nợ hiện tại là 100 triệu

ð Quá hạn, chuyển toàn bộ dư nợ gốc 100 triệu theo dõi quá hạn.

Đối với gốc quá hạn = 100 triệu, Ngân hàng áp lãi chậm trả/gốc vay quá hạn

= Gốc vay * 12% * 150%/365 * Thời gian chậm trả

KẾT LUẬN:

- Nếu quá hạn, chuyển toàn bộ Dư nợ gốc sang theo dõi nợ quá hạn (Nợ TK 21*2: Số dư gốc còn lại)

- Khi quá hạn, áp dụng lãi phạt chậm trả, gồm 2 mức:

+ Lãi phạt chậm trả/gốc quá hạn: = Gốc quá hạn * 150% * Lãi suất cho trong hạn * Thời gian chậm trả

+ Lãi phạt chậm trả/lãi quá hạn = Lãi quá hạn * 10% * Thời gian chậm trả

Ví dụ: Ông Phong vay vốn ngân hàng với dư nợ hiện tại là 100 triệu Giả sử định kỳ hàng tháng, ông Phong phải thanh toán gốc là 10 triệu, lãi là 3 triệu Lãi suất trong hạn là 12%/năm

Trong kỳ thanh toán, ông Phong bị quá hạn Ngân hàng xử lý như sau:

- B1: Chuyển toàn bộ dư nợ gốc theo dõi quá hạn: Gốc quá hạn là 100 triệu

Nợ TK 21*2/KH: Dư nơ gốc: 100 triệu

Có TK 21*1/KH: Dư nợ gốc: 100 triệu

Trang 13

Kiến thức nghiệp vụ

Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy

Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy.

- B2: Ngân hàng áp dụng lãi phạt chậm trả, với 2 mức:

+ Lãi phạt chậm trả/gốc quá hạn = Gốc quá hạn * Lãi suất quá hạn * Số ngày quá hạn

= 100 triệu * (150% * 12%) /365 * Số ngày quá hạn

+ Lãi phạt chậm trả/lãi quá hạn = Lãi quá hạn * 10% / 365 * Số ngày quá hạn

= 3 triệu * 10% / 365 * Số ngày quá hạn

Theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN quy định về chuyển nhóm nợ:

Nợ quá hạn là nợ quá hạn toàn bộ hoặc một phần gốc và/hoặc lãi quá hạn

• Nợ N1 khi quá hạn từ 10 ngày thì kể cả được cơ cấu lại thời hạn trả nợ, thì toàn bộ dư nợ gốc vẫn

bị chuyển sang nhóm nợ có rủi ro cao hơn

Đối với khoản nợ khi bị chuyển từ nhóm 1 sang nhóm có rủi ro cao hơn, thì lập tức ngừng dự thu lãi và xử lý số lãi đã dự thu (Thoái thu) Toàn bộ số lãi chưa thu hồi được sẽ được theo dõi ngoại bảng

qua Tài khoản 941 – Lãi cho vay chưa thu hồi được bằng VND

Xử lý trong trường hợp không thu được lãi:

n Đối với nợ lãi:

- Ngừng tính lãi dự thu

- Nếu chắc chắn không thu được => Chi phí

- Theo dõi lãi chưa thu ở TK ngoại bảng 941

n Đối với nợ gốc: Chuyển (gốc) theo dõi ở nhóm nợ thích hợp

3 Bút toán định khoản

Chuyển Nợ gốc sang Nợ quá hạn:

Đến hạn trả nợ, Khách hàng không trả được nợ và khoản vay không được cơ cấu lại thời hạn trả nợ, thì chuyển phần dư nợ gốc sang theo dõi ở nợ quá hạn

Nợ TK Cho vay quá hạn (21*2)/KH: Dư nợ gốc quá hạn

Có TK Cho vay trong hạn (21*1)/KH: Dư nợ gốc quá hạn

Trang 14

Kiến thức nghiệp vụ

Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy

Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy.

Xử lý lãi vay khi khoản vay bị chuyển từ nợ nhóm 1 sang nhóm có rủi ro cao hơn (N2 -> N5)

B1: Ngừng tính lãi dự thu B2: Xử lý lãi đã dự

Ví dụ 1: Ngày 5/10/2018 tại VietinBank Ba Đình có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:

a Khoản vay của KH Hải Anh kỳ hạn 9 tháng, trả lãi theo định kỳ 3 tháng, đến hạn thanh toán lãi

lần 2 nhưng KH không trả được nợ lãi, Ngân hàng cho phép điều chỉnh kỳ hạn trả lãi, chuyển khả năng

trả nợ và phân loại khoản vay của Khách hàng vào Nợ cần chú ý Biết Nợ gốc 500 triệu, lãi suất

1.2%/tháng, Ngân hàng đã dự thu lãi được 2 tháng

b Công ty Hoàng Sơn nộp tiền mặt thanh toán toàn bộ nợ gốc và lãi của khỏan nợ đang theo dõi ở

nợ quá hạn Biết dư nợ gốc 100 triệu, lãi 15 triệu (đang theo dõi ngoại bảng, trong đó 9 triệu là lãi đã

hạch toán dự thu trước đây), đang ở nợ nhóm 3

Ví dụ 2: Khách hàng A trích tiền từ TK tiền gửi KKH trả nợ gốc và lãi vay định kỳ quá hạn lần 1 Số nợ

gốc hiện đang theo dõi ở nợ nhóm 2, số tiền 120 triệu, thời hạn 12 tháng, lãi suất 12%/năm, trả nợ gốc và

Trang 15

Kiến thức nghiệp vụ

Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy

Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy.

lãi định kỳ 3 tháng/lần, số gốc trả mỗi lần đều nhau Biết thời gian đã cho vay là 4 tháng, lãi suất nợ quá hạn = 150% nợ trong hạn Biết các nghiệp vụ đều diễn ra trong năm tài chính

PHẦN 4: KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ CHO VAY HẠN MỨC (THẤU CHI)

Phương thức Cho vay (Thông tư 39/2016/TT-NHNN)

- Cho vay từng lần (theo món): Phần 2

- Cho vay Hạn mức Tín dụng: SXKD

- Cho vay Thấu chi (Hạn mức Tín dụng): SXKD + Tiêu dùng

- Cho vay Hợp vốn (Cho vay đồng tài trợ)

Khái niệm: Cho vay theo hạn mức tín dụng là phương thức cho vay mà giữa ngân hàng và khách hàng

xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong thời hạn nhất định hoặc theo chu kỳ sản xuất kinh doanh, đảm bảo dư nợ thực tế trong mọi thời điểm <= giá trị HMTD

Ví dụ: Thẻ tín dụng (Thẻ Visa/Master Card /JCB): Cấp HMTD 30 triệu ó Giá trị chi tiêu tối đa <= 30 triệu

Đối tượng: Chỉ áp dụng cho các khách hàng vay có nhu cầu vay vốn thường xuyên, có vòng quay vốn

lưu động nhanh, có khả năng tài chính lành mạnh và uy tín với Ngân hàng

Đặc điểm:

• Nhu cầu vay thường là để tài trợ cho nguồn vốn lưu động thiếu hụt

• Không định kỳ hạn nợ cụ thể cho từng lần giải ngân nhưng kiểm soát chặt chẽ hạn mức tín dụng còn thực hiện

• KH trả nợ NH bằng hai cách: (i) thu ngay khi có khoản thu, hoặc (ii) thu định kỳ theo sự thỏa thuận giữa NH và KH

Tài khoản sử dụng:

• TK Cho vay thông thường (2111) – Dư Nợ

• TK Tiền gửi thanh toán (được phép thấu chi) – Dư Có hoặc Dư Nợ

Trang 16

Kiến thức nghiệp vụ

Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy

Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy.

Khái niệm Cho vay Thấu chi:

- Khách hàng cấp hạn mức Tín dụng (hạn mức Thấu chi)

- Liên kết với tài khoản tiền thanh toán (Tài khoản vãng lai: Dư có; Dư nợ)

- Khách hàng được toàn quyền chi tiêu/rút tiền từ Tài khoản thanh toán mọi lúc mọi nơi

- Đảm bảo Dư nợ thực tế <= Hạn mức thấu chi

- Khách hàng được quyền rút âm tài khoản

Ví dụ: Ông Phong được cấp Hạn mức thấu chi là 30 triệu ó Tài khoản thanh toán của ông Phong có thể

rút được 30 triệu (ngay cả khi ông Phong không có tiền) Giả sử trên TKTT của ông Phong có: + 10 triệu

Ngày 1: Rút hết toàn bộ số tiền trong tài khoản (Rút hết 10 triệu) => TKTT = 0

Ngày 2: Rút thêm 30 triệu nữa => TKTT = - 30 triệu Dư nợ = 30 triệu

Ngày 3: Có 20 triệu tiền lương về TKTT => TKTT = - 10 triệu Dư nợ = 10 triệu => HMTD còn lại = 20 triệu

Ngày 4: Rút thêm 20 triệu > TKTT = - 30 triệu HMTD = 0

Ngày 5:…

Kế toán khi giải ngân: khi có chứng từ hợp lệ với điều kiện Tổng Dư Nợ luôn <= HMTD

n Tính và hạch toán lãi:

n Tính lãi: Theo phương pháp tích số

n Thu lãi: thường thu theo tháng

n Kế toán thu nợ:

n Thu ngay khi có nguồn thu

n Thu định kỳ từ TK tiền gửi của KH

n Kế toán chuyển nợ quá hạn: Khi hết thời hạn của HMTD mà không được NH ký tiếp hoặc tiếp tục

ký HMTD mới mà KH không hạ được thấp Dư Nợ xuống dưới mức HMTD mới

PHẦN 5: KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ CHO VAY HỢP VỐN (ĐỒNG TÀI TRỢ) Văn bản quy định: Thông tư 42/2011/TT-NHNN

1 Khái niệm: Là phương thức cho vay có sự tham gia của từ 2 TCTD cho vay trở lên (>= 2 TCTD)

Lý do hình thành sản phẩm Cho vay hợp vốn:

- Giới hạn cấp Tín dụng (Điều 128 Luật TCTD): <= 15% vốn tự có TCTD

Trang 17

Kiến thức nghiệp vụ

Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy

Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy.

- Phân tán rủi ro

2 Các bên tham gia:

- Ngân hàng đầu mối: Là leader, là người đại diện cho tất cả các NH để ký kết HĐTD với Khách hàng (Vietcombank)

- Ngân hàng thành viên: Là thành viên, là người góp vốn chung cùng với Ngân hàng đầu mối (BIDV, Agribank)

Ví dụ: Vietcombank, BIDV & Agribank cùng thực hiện Hợp vốn cho vay dự án Vingroup

- Vietcombank: Ngân hàng đầu mối, đại diện ký kết HĐTD với Vingroup

- BIDV & Agribank: Ngân hàng thành viên

- Tài khoản 381: Góp vốn đồng tài trợ = VND (từ NHTV)

- Tài khoản 481: Nhận vốn để cho vay đồng tài trợ bằng VND (tại NHĐM)

- Tài khoản 982: Cho vay theo Hợp đồng Tài trợ

Quy trình Cho vay & Kế toán

Ngân hàng Thành viên (NHTV) Ngân hàng đầu mối (NHĐM) (1) NHTV chuyển vốn góp cho vay hợp vốn sang

Ngân hàng đầu mối:

Nợ TK chuyển vốn để cấp tín dụng hợp vốn (381)

(2) Nhận được vốn góp cho vay hợp vốn từ NHTV

Nợ TK thanh toán vốn (1113,5191, 5012)

Trang 18

Kiến thức nghiệp vụ

Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy

Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy.

Có TK thanh toán vốn (1113,5191.01, 5012)

(5) Nhận được thông báo đã giải ngân từ NHĐM

Nợ TK cho vay thích hợp (21)/KH: Số tiền góp

Có TK 381

Có TK nhận vốn để cấp tín dụng hợp vốn (481) / NHTV

(3) Giải ngân cho Khách hàng

Nợ TK cho vay thích hợp (21)/KH: Số vốn của NHĐM

Nợ TK 481/NHTV: Vốn góp của NHTV

Có TK thích hợp (1011, 42/KH, thanh toán vốn): Tổng số tiền giải ngân

(4) Thông báo về việc giải ngân cho NHTV, đứng ra làm đầu mối nhận TSBĐ của KH

- Nợ TK 994/KH: Giá trị TSBĐ

Nợ TK 996: Giá trị TSBĐ

- Nợ TK 982/NHTV: Số vốn góp của NHTV đã giải ngân

Tất toán nợ gốc lãi đến hạn

Nợ TK 4211

Có TK 21/ NHĐM: Vốn góp của NHĐM

Có TK 394: Lãi dự thu của NHĐM

Có TK 702: Lãi chưa dự thu của NHĐM

Có TK Thanh toán vốn/ NHTV: Gốc & Lãi của các NHTV

Ví dụ 1: Tại ngân hàng SHB CN Đồng Tháp, ngày 1/4/2018 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như:

a Chuyển số vốn góp cho vay đồng tài trợ qua BIDV Đồng Tháp, số tiền 300 triệu qua Tài khoản Ngân hàng Nhà nước CN Đồng Tháp

b Trích TK tiền gửi tại NHNN để góp vốn cho vay đồng tài trợ với VCB Đồng Tháp, số tiền 600 triệu

c Nhận được thông báo của Eximbank Đồng Tháp đã thực hiện giải ngân đối với nhà máy Sa Đéc bằng nguồn vốn góp trước đây của Ngân hàng là 250 triệu

d Thực hiện giải ngân cho công ty Cao Lãnh dưới các hình thức sau:

Trang 19

Kiến thức nghiệp vụ

Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy

Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy.

- Giải ngân vào TK tiền gửi không kỳ hạn: 200 triệu

- Thanh toán chuyển khoản theo Ủy nhiệm chi cho người thụ hưởng có Tài khoản tại SCB Vĩnh Long 350 triệu

- Thanh toán chuyển khoản theo Ủy nhiệm chi cho người thụ hưởng co tài khoản tại Agribank Tân Bình 500 triệu

Trong đó nguồn vốn để giải ngân gồm:

- Nguồn vốn của SHB Đồng Tháp: 500 triệu

- Nguồn vốn góp của VietinBank Đồng Tháp: 300 triệu

- Nguồn vốn góp của Techcombank Đồng Tháp: 250 triệu

e Công ty Lai Vung nộp UNC trích TK tiền gửi thanh toán để trả nợ gốc và lãi đến hạn của hợp đồng cho vay đồng tài trợ Khoản vay này có nợ gốc là 600 triệu, kỳ hạn 3 năm, trả lãi 3 tháng/lần, lãi suất 1.2%/tháng, được giải ngân từ các nguồn: Nguồn vốn của bản thân Ngân hàng là 400 triệu và VPBank Đồng Tháp là 200 triệu SHB Đồng Tháp chạy lãi cuối ngày

PHẦN 6: KẾ TOÁN TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG RỦI RO Trích lập Dự phòng rủi ro

Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn (>360 ngày) 100% Không trích lập

a Dự phòng cụ thể: Là số tiền được trích lập dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra đối với từng khoản nợ nhóm nợ cụ thể

Trang 20

Kiến thức nghiệp vụ

Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy

Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy.

Ví dụ: Giả sử Dư nợ của KHA hiện tại là 100 triệu; đảm bảo bằng Tài sản bảo đảm là Bất động sản giá

trị là 170 triệu Dư nợ hiện tại của khách hàng đang ở nợ nhóm 3 Xác định mức trích lập DPRR cụ thể? Biết rằng tỷ lệ khấu trừ đối với BĐS là 50%?

LƯU Ý: Tham khảo Điều 12 Thông tư 02/2013/TT-NHNN

b Dự phòng chung: Là số tiền trích lập để bù đắp cho những rủi ro có thể xảy ra cho các khoản vay

mà tại thời điểm trích lập dự phòng cụ thể chưa thể lường trước được

Dự phòng chung = (Tổng dư nợ từ nhóm 1 * nhóm 4) * 0.75%

Chú ý: Riêng nợ nhóm 5 đã trích lập DPRR cụ thể là 100% nên không còn Rủi ro nào mà không lường

trước được đối với nợ nhóm 5 nữa => Không trích lập DPRR chung với Nợ nhóm 5

c Tài khoản sử dụng:

- TK 2*91: Dự phòng cụ thể

- TK 2*92: Dự phòng chung

Đối với các khoản cho vay 21 => Dùng Tài khoản 2191 & 2192

Đối với các khoản cấp tín dụng là khoản chiết khấu => Dùng Tài khoản 2291 & 2292

- Tài khoản 8822: Chi phí dự phòng nợ phải thu khó đòi

d Hạch toán & Định khoản

Trang 21

Kiến thức nghiệp vụ

Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy

Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy.

PHẦN 7: XỬ LÝ NỢ KHÔNG CÓ KHẢ NĂNG THU HỒI

Xử lý nợ không có khả năng thu hồi

Nguyên tắc: Khi xử lý nợ nếu KH có nguồn thu thì thực hiện thu hết lần lượt từ gốc rồi đến lãi, giá trị thu hồi của KH hết tới đâu thì dừng tới đó

1 Xử lý DPRR để xử lý khoản vay

a Ngân hàng sử dụng DPRR để xử lý rủi ro trong các trường hợp:

- Khách hàng bị giải thể phá sản, cá nhân bị chết/mất tích

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5

b Nguyên tắc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro:

- B1: Sử dụng DPRR cụ thể trích lập để xử lý rủi ro đối với khoản nợ đó

Trang 22

Kiến thức nghiệp vụ

Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy

Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy.

- B2: Phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ: Trường hợp dự phòng cụ thể không đủ để xử lý khoản nợ, TCTD phải tiến hành phát mại tài sản bảo đảm theo thoả thuận với khách hàng và pháp luật để thu hồi

Chú ý: TK 971: Nợ bị tổn thất đang trong thời gian theo dõi

- Khi thu hồi được khoản nợ trước đây đã xử lý bằng dự phòng: Ghi nhận là Thu nhập khác

(1) Nợ TK thích hợp (1011/4211/TTV)

Có TK 79

(2) Có TK 971/KH: Số nợ thu hồi được

Trang 23

Kiến thức nghiệp vụ

Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy

Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy.

Ví dụ 1: Thu được khoản nợ khó đòi đã được xử lý bằng nguồn trích lập DPRR, số tiền vay 21 triệu, lãi 2

triệu bằng tiền mặt của Khách hàng

2 Xử lý Tài sản bảo đảm để xử lý khoản vay (ĐỌC THÊM)

Trường hợp người vay không trả được nợ, phải gán tài sản bảo đảm nợ cho Ngân hàng để trả nợ, Ngân hàng phải cùng KH hoàn thành các hồ sơ về tài sản gán nợ

Sau đó Ngân hàng thành lập Hội đồng xử lý Tài sản bảo đảm nợ theo các hướng:

Trang 24

Kiến thức nghiệp vụ

Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy

Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy.

Hạch toán:

TH1: Tài sản thế chấp đã gán xiết nợ nhưng chưa chuyển quyền sở hữu

Thực hiện Chuyển Quyền sở hữu tài sản thế chấp cho Ngân hàng (Gán xiết nợ)

Đối với Tài sản thế chấp

(1) Có TK 994,996/KH: Giá trị thẩm định ban đầu

Nợ TK 995/KH: Giá thỏa thuận (Giá trị xiết nợ)

Đối với khoản nợ vay

(2) Nợ TK 2812: Dư nợ gốc

Có TK Cho vay thích hợp: Dư nợ gốc

TH2: Tài sản thế chấp gán xiết nợ đã chuyển quyền sở hữu

Chuyển nợ có tài sản gán nợ, xiết nợ -> Tài sản gán nợ chờ xử lý

Nợ TK 387: Giá thỏa thuận

Có TK 2812: Giá thỏa thuận

- Nếu giá thỏa thuận < nợ phải thu, thì tiếp tục theo dõi phần dư nợ còn lại để thu hồi hoặc xử lý bằng dự phòng

- Nếu giá thỏa thuận > nợ phải thu, thì phần chênh lệch được hoàn trả lại cho khách hàng

Có TK 387: Giá thỏa thuận

Nợ TK 89: Giá bán tài sản < Giá thỏa thuận

Có TK 79: Giá bán tài sản > Giá thỏa thuận

(5) Có TK 995/KH: Giá thỏa thuận

Trang 25

Kiến thức nghiệp vụ

Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy

Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy.

PHẦN 8: KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ BẢO LÃNH

Ví dụ: Giả sử UB tiến hành hợp đồng giao dịch với Samsung Do UB là đối tác nhỏ, Samsung không tin

tưởng UB (phá vỡ hợp đồng, không thực hiện hợp đồng…)

Trong giao dịch thương mại, để xử lý cho các trường hợp này, UB sẽ sử dụng dịch vụ Bảo lãnh của Ngân hàng

Giả sử Vietcombank đồng ý cấp Bảo lãnh cho UB, được hiểu rằng:

- Trong trường hợp UB vi phạm hợp đồng với Samsung mà UB không thực hiện/có thực hiện

không đầy đủ nghĩa vụ bồi hoàn với Samsung, thì Vietcombank là đơn vị trả thay

- UB phải trả phí cho Vietcombank (phí phát hành bảo lãnh)

- Để đảm bảo rủi ro, Vietcombank thường yêu cầu UB thế chấp tài sản bảo đảm/ tài khoản ký quỹ

Khái niệm: Bảo lãnh Ngân hàng là cam kết bằng văn bản của tổ chức tín dụng (bên bảo lãnh) với bên có

quyền (bên nhận bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng (bên được bảo lãnh) khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh Khách hàng phải nhận

nợ và trả nợ cho tổ chức tín dụng số tiền đã được trả thay

Các bên tham gia vào Quy trình phát hành bảo lãnh:

• Bên bảo lãnh (Vietcombank)

• Bên được bảo lãnh (UB): Khách hàng của Vietcombank, là đơn vị sử dụng dịch vụ Bảo lãnh của Vietcombank

• Bên nhận bảo lãnh (Samsung): Bên thụ hưởng

ð Bên được bảo lãnh + Bên bảo lãnh = Bên nhận bảo lãnh

Trang 26

Kiến thức nghiệp vụ

Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy

Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy.

Khái niệm: Tài khoản ký quỹ (TK 42) là tài khoản sử dụng để đảm bảo cho nghĩa vụ với Ngân hàng

(Phát hành bảo lãnh; Phát hành Séc bảo chi…)

Quy trình: Khách hàng thực hiện chuyển tiền đang có từ TKTT (TK4211) sang Tài khoản ký quỹ (TK 4274) và ngân hàng thực hiện phong toả

TK 92: Cam kết bảo lãnh cho khách hàng

• TK 921 – Cam kết Bảo lãnh vay vốn

• TK 922 - Bảo lãnh thanh toán

• TK 924 - Cam kết Cho vay không huỷ ngang

• TK 925 - Cam kết trong nghiệp vụ L/C

• TK 926 - Cam kết bảo lãnh thực hiện hợp đồng

• TK 927 – Cam kết bảo lãnh dự thầu

• TK 928 - Cam kết bảo lãnh khác

Trang 27

Kiến thức nghiệp vụ

Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy

Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy.

Quy trình kế toán nghiệp vụ bảo lãnh

Bước 1: Ngân hàng phải tiến hành thẩm định Tín dụng => xác định giá trị Bảo lãnh

Giá trị bảo lãnh = Giá trị hợp đồng bảo lãnh - Mức ký quỹ

Lưu ý: Giá trị bảo lãnh sử dụng để tính toán Phí bảo lãnh

Bước 2: Khi cam kết bảo lãnh cho Khách hàng:

Có TK Doanh thu chờ phân bổ - 488

Bước 3: Kế toán trong thời hạn của Hợp đồng bảo lãnh

Định kỳ phân bổ Doanh thu chờ phân bổ vào Thu nhập của Ngân hàng:

Nợ TK 488: Tổng thu từ bảo lãnh/kỳ

Có TK 704 – Thu từ nghiệp vụ Bảo lãnh

Bước 4: Kế toán giai đoạn hết thời hạn của Hợp đồng bảo lãnh

Khi kết thúc thời hạn của Hợp đồng bảo lãnh sẽ xảy ra 1 trong 2 trường hợp:

TH1: KH hoàn thành nghĩa vụ trả nợ - NH không phải trả thay, trả lại tiền ký quỹ cho KH, trả lại TS cầm cố thế chấp

+ Có TK 92 – Các văn bản chứng từ cam kết đưa ra

+ Hoàn trả số tiền ký quỹ bảo lãnh cho KH (nếu có)

Nợ TK 4274 – Ký quỹ bảo lãnh

Trang 28

Kiến thức nghiệp vụ

Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy

Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy.

Có TK thích hợp (TK 1011/4211) + Trả lại tài sản cầm cố thế chấp cho khách hàng (nếu có)

Có TK 994/996

TH2: KH không hoàn thành nghĩa vụ trả nợ: NH phải trả thay, trước tiên lấy tiền ký quỹ để bù đắp, Tài khoản KH còn bao nhiêu tiền thu nốt, phần còn lại NH trả thay và tiếp tục theo dõi như nghiệp vụ cho vay thông thường

+ Có TK 92 – Các văn bản chứng từ cam kết đưa ra

+ Hạch toán nội bảng:

Nợ TK ký quỹ bảo lãnh (4274)/KH : Số tiền ký quỹ

Nợ TK thích hợp/KH (4211) : Số dư của KH (Số tiền KH còn)

Nợ TK trả thay khách hàng (241)/KH : Số tiền trả thay

Có TK thích hợp/bên nhận bảo lãnh (TK 1011/4211/Thanh toán vốn): Giá trị HĐ bảo lãnh Sau đó Ngân hàng theo dõi đôn đốc thu nợ lãi vay tương tự như khoản vay thông thường

Ví dụ 1: Ngày 31/05/X0 tại Vietcombank CN Hà Nội:

1 Ký hợp đồng bảo lãnh với công ty XNK A Tổng giá trị hợp đồng 300 triệu, thời hạn bảo lãnh 18 tháng KH ký quỹ 50% giá trị hợp đồng, cùng Tài sản thế chấp trị giá 150 triệu Khách hàng trích Tài khoản tiền gửi ký quỹ & thanh toán phí bảo lãnh 0.1% giá trị hợp đồng, hoàn thiện hồ sơ Tài sản thế chấp với Ngân hàng

2 Tính toán và phân bổ phí bảo lãnh vào thu nhập tháng 5, tổng số phí đã thu là 12 triệu, thời hạn bảo lãnh 12 tháng

3 Hợp đồng bảo lãnh đến hạn, người được bảo lãnh là công ty Hoà Phát Tổng giá trị hợp đồng là

250 triệu KH đã ký quỹ 80 triệu, thế chấp tài sản trị giá 130 triệu KH đã thực hiện nghĩa vụ với bên nhận Bảo lãnh

4 Hợp đồng bảo lãnh đến hạn, người được bảo lãnh là công ty Vĩnh Tường Tổng giá trị Hợp đồng

là 500 triệu, KH đã ký quỹ 200 triệu, thế chấp tài sản trị giá 250 triệu Khách hàng không thực hiện được nghĩa vụ với người nhận bảo lãnh là công ty XNK vật liệu xây dựng có Tài khoản tại Ngân hàng VietinBank CN Thanh Hoá Số dư trên Tài khoản tiền gửi của công ty Vĩnh Tường hiện còn là 150 triệu

Trang 29

https://thithu.vn/#/quiz_headless_multi/448/a 1/22

BT trên lớp Chương - Tín dụng Thời gian: : :

Câu Hoạt động tín dụng là hoạt động:

Chịu thuế VAT theo phương pháp khấu trừKhông thuộc đối tượng chịu thuế VATThuộc đối tượng chịu thuế VAT theo phương pháp gián tiếpTất cả các phương án trên đều sai

Câu Hoạt động nào của ngân hàng không chịu thuế GTGT (VAT):

Phát hành thẻ tín dụngPhát hành thẻ ATMDịch vụ thanh toánTất cả các hoạt động trên

Câu Thu từ dịch vụ nào của ngân hàng thì chịu thuế VAT:

Dịch vụ thanh toán

Trang 30

https://thithu.vn/#/quiz_headless_multi/448/a 2/22

Dịch vụ bảo lãnhDịch vụ cho vayDịch vụ mở L/C

Cả dịch vụ thanh toán và dịch vụ bảo lãnh

Câu Chứng từ gốc trong kế toán cho vay gồm những chứng từ gì?

Giấy đề nghị vay vốn, giấy nhận nợPhiếu lĩnh tiền mặt, séc tiền mặtSéc chuyển khoản, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thư tín dụng

Ðề án sản xuất kinh doanh, kế hoạch tài chính

Câu Chứng từ ghi sổ trong kế toán cho vay gồm những gì?

Các loại séc, các loại giấy tờ thanh toán theo từng thể thức thanh toánkhông dùng tiền mặt, khế ước vay tiền, đơn xin vay

Ðơn xin vay tiền, séc lĩnh tiền mặt

Séc tiền mặt, séc chuyển khoản, uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, giấy mởthư tín dụng

Khế ước vay tiền, uỷ nhiệm chi

Trang 31

     Có TK cho vay Công ty M: triệu đồng

B Nợ TK cho vay Công ty M: triệu đồng

     Có TK Tiền mặt: triệu đồng

C Nợ TK Tiền mặt: triệu đồng

     Có TK thanh toán: triệu đồng

D Nợ TK cho vay Công ty M: triệu đồng

     Có TK Ðiều chuyển vốn: triệu đồng

ABCD

Câu

Ngày / / NH X cho vay khách hàng số tiền triệu đồng, giải ngân cho người thụ hưởng có tài khoản tại NH Y theo kênh thanh toán song phương:

Hạch toán:

A Nợ TK Cho vay khách hàng: triệu

      Có TK Tiền gửi thanh toán của khách hàng: triệu

Trang 32

https://thithu.vn/#/quiz_headless_multi/448/a 4/22

     Có TK Cho vay khách hàng: triệu

C Nợ TK Cho vay khách hàng: triệu

     Có TK phải trả trong thanh toán song phương: triệu

D Nợ TK Cho vay khách hàng: triệu

     Có TK Tiền mặt: triệu

ABCD

Câu Phát vay bằng tiền mặt số tiền triệu:

A Nợ TK Cho vay khách hàng: triệu

     Có TK Tiền mặt tại quỹ: triệu

B Nợ Tiền mặt tại quỹ : triệu

     Có TK Cho vay khách hàng: triệu

C Nợ TK Tiền mặt đang vận chuyển: triệu

     Có TK Cho vay khách hàng: triệu

D Nợ TK Cho vay khách hàng: triệu

     Có TK Tiền mặt đang vận chuyển: triệu

AB

Trang 33

https://thithu.vn/#/quiz_headless_multi/448/a 5/22

CD

, tỷ, tỷ, tỷÐáp án khác

Trang 34

https://thithu.vn/#/quiz_headless_multi/448/a 6/22

Câu

Công ty A thanh toán lãi định kỳ tháng/lần của khoản vay triệu, lãi suất %/năm, thời gian vay tháng, biết rằng Ngân hàng đã hạch toán dự thu lãi được tháng.

Trang 36

https://thithu.vn/#/quiz_headless_multi/448/a 8/22

Câu

Ngày / / , Ngân hàng X chuyển nhóm một số khoản vay khách hàng từ Nhóm sang Nhóm Tổng dư nợ bị chuyển nhóm là tỷ đồng Số lãi dự thu chưa thu được đến thời điểm chuyển nhóm là triệu đồng (toàn bộ đã ghi nhận vào thu nhập lãi trong năm) Ðịnh khoản:

A Nợ TK Cho vay KH nhóm : tỷ

     Có TK Cho vay KH nhóm : tỷ

B Thực hiện bút toán       Nợ TK Thu nhập lãi cho vay khách hàng: triệu

          Có TK Lãi cho vay phải thu: triệu       Nợ TK Ngoại bảng Lãi cho vay chưa thu được: triệu

C A và B

D Không có phương án đúng.

ABCD

Câu Chuyển khoản vay sang nợ nhóm thì:

Tiếp tục tính lãi dự thuNgưng tính lãi dự thu

Trang 37

A Nợ TK Tiền mặt tại quỹ:

     Có TK Cho vay nhóm /A:

     Có TK :

B Nợ TK Tiền mặt tại quỹ:

     Có TK Cho vay nhóm /A:

     Có TK :

C Nợ TK Tiền mặt tại quỹ:

     Có TK Cho vay nhóm /A:

     Có TK :

     Có TK :

D Nợ TK Tiền mặt tại quỹ:

     Có TK Cho vay nhóm /A:

     Có TK :

     Có TK :

ABC

Trang 38

Câu

Ngân hàng cấp một hạn mức thấu chi trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng, số tiền triệu đồng Bút toán hạch toán:

Nợ TK Cho vay khách hàng/ Có TK Tiền gửi thanh toán của khách hàng:

Trang 39

https://thithu.vn/#/quiz_headless_multi/448/a 11/22

là trđ.

Trong quý / có các nghiệp vụ:

-   / / : DN A đến rút tiền vay trđ, dư nợ: trđ, HMTD còn: trđ.

Cho biết lãi suất %/tháng.

Hạch toán các nghiệp vụ phát sinh?

Câu

Trong tháng , công ty Z mở tài khoản tiền gửi thanh toán tại NHTM A và được cấp hạn mức thấu chi với số tiền tỷ đồng (kỳ hạn năm) Trong tháng , tài khoản tiền gửi thanh toán của công ty Z phát sinh những giao dịch sau: nộp tiền mặt vào tài khoản triệu đồng; nhận báo có thanh toán tiền hàng của tháng , qua tài khoản số tiền triệu đồng; thanh toán lương cho cán bộ từ tài khoản triệu đồng; thanh toán tiền mua hàng hóa , triệu đồng Kế toán công ty Z ghi nhận số dư cuối tháng của tài khoản tiền gửi thanh toán tại ngân hàng là?

Một khoản tiền gửiMột khoản tiền vay

Trang 40

https://thithu.vn/#/quiz_headless_multi/448/a 12/22

Không ghi nhậnÐợi ngân hàng báo số dư

Câu Cách hạch toán cho vay đồng tài trợ tại ngân hàng đầu mối là:

Hạch toán theo tổng tiền đồng tài trợHạch toán phần vốn mình góp

Hạch toán theo phần lãi mình nhận đượcHạch toán phần vốn mình nhận được

Câu

NHTM A nhận được báo cáo Có của NH Nhà nước tỉnh (thành phố) chuyển số vốn góp cho vay đồng tài trợ của NHTM N (cùng tham gia thanh toán bù trừ), số tiền triệu đồng, NHTM A hạch toán:

Nợ TK Góp vốn đồng tài trợ: triệu / Có TKTG tại NHNN: triệu

Nợ TKTG tại NHNN: triệu / Có TK Góp vốn đồng tài trợ: triệu

Nợ TK nhận vốn để cho vay đồng tài trợ: triệu / Có TKTG tạiNHNH: triệu

Nợ TKTG tại NHNN: triệu / Có TK nhận vốn để cho vay đồng tàitrợ: triệu

Ngày đăng: 10/02/2022, 15:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w