1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Lý thuyết ngân quỹ và thanh toán không dùng tiền mặt có bài tập tham khảo ( có đáp án đi kèm )

107 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề lý thuyết ngân quỹ và thanh toán không dùng tiền mặt
Trường học ub academy
Chuyên ngành ngân hàng
Thể loại bài tập tham khảo
Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 11,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý thuyết ngân quỹ và thanh toán không dùng tiền mặt có bài tập tham khảo ( có đáp án đi kèm ) Những vấn đề chung về nghiệp vụ ngân quỹ • Tiền mặt tại quỹ là tài sản có tính thanh khoản cao nhất nhưng lại là Tài sản Có không sinh lời nên luôn cần phải xác định • Khi TTCK phát triển các NHTM có thể duy trì tiền mặt ở mức thấp, phần còn lại đầu tư vào tài sản có sinh lời có thanh khoản cao • Quỹ tiền mặt do bộ phận ngân quỹ quản lý • Trường hợp thực hiện mô hình giao dịch một cửa thì quỹ tiền mặt còn bao gồm cả quỹ do các nhân viên giao dịch (Tellers) trực tiếp thu, chi tiền mặt theo hạn mức quy định

Trang 1

Kiến thức nghiệp vụ

Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy

Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy

CHƯƠNG TRÌNH THI TUYỂN NGÂN HÀNG BIG4 BÀI THI TUYỂN DỤNG VỊ TRÍ CHUYÊN VIÊN KẾ TOÁN/GIAO DỊCH VIÊN Môn thi: Kế toán Ngân hàng Phần thi: Nghiệp vụ Ngân quỹ Họ và tên:

Ngày sinh:

Điện thoại:

Email:

Ngày thi:

Hướng dẫn:

1 Mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm

2 Mỗi câu chỉ có MỘT đáp án đúng

3 Trả lời bằng cách khoanh tròn vào đáp án Anh/Chị cho là đúng ở Phiếu trả lời trắc nghiệm

Trang 2

Kiến thức nghiệp vụ

Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy

Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy

Hoạt động thanh toán bao gồm:

• Thanh toán qua Ngân hàng bằng tiền mặt (Hoạt động Ngân quỹ)

• Thanh toán không dùng tiền mặt (Thanh toán chuyển khoản)

TỔNG QUAN VỀ NGHIỆP VỤ NGÂN QUỸ

1 Một số quy định về vận chuyển và bảo quản tiền (PHỎNG VẤN)

2 Xử lý thừa - thiếu quỹ tiền mặt

3 Hạch toán tiền đang vận chuyển

4 Xử lý tiền giả, tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông (TEST/ PHỎNG VẤN)

Những vấn đề chung về nghiệp vụ ngân quỹ

• Tiền mặt tại quỹ là tài sản có tính thanh khoản cao nhất nhưng lại là Tài sản Có không sinh lời nên luôn cần phải xác định mức tồn quỹ hợp lý

• Khi TTCK phát triển các NHTM có thể duy trì tiền mặt ở mức thấp, phần còn lại đầu tư vào tài sản có sinh lời có thanh khoản cao

• Quỹ tiền mặt do bộ phận ngân quỹ quản lý

• Trường hợp thực hiện mô hình giao dịch một cửa thì quỹ tiền mặt còn bao gồm cả quỹ do các nhân viên giao dịch (Tellers) trực tiếp thu, chi tiền mặt theo hạn mức quy định

Tài khoản tiền mặt tại quỹ 1011/1031:

Nội dung: Sử dụng để hạch toán số TM thuộc quỹ nghiệp vụ

Trang 3

Kiến thức nghiệp vụ

Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy

Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy

Tài khoản tiền mặt đang trên đường vận chuyển 1019/1039 (Chỉ sử dụng đề điều chuyển tiền)

Nội dung: Phản ánh số TM xuất khỏi quỹ nghiệp vụ của đơn vị để chuyển cho đơn vị khác

Tài khoản Tham ô, thiếu mất tiền, TS chờ xử lý - 3614:

Nội dung: Phản ánh các khoản phải thu phát sinh trong nội bộ TCTD

Trang 4

Kiến thức nghiệp vụ

Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy

Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy

Tài khoản Thừa quỹ, TS thừa chờ xử lý - 461:

Nội dung: Phản ánh các khoản phải trả phát sinh trong nội bộ TCTD

PHẦN 1: QUY ĐỊNH VỀ VẬN CHUYỂN & BẢO QUẢN TIỀN

1 Kiến thức Luật – Thông tư 01/2014/TT-NHNN ngày 06/01/2014

Quy định về Giao nhận, Bảo quản, Vận chuyển tiền mặt, Tài sản quý, GTCG

Hiệu lực: Từ 20/2/2014

2 Nghị định 40/2012/NĐ-CP ngày 02/05/2012

Phát hành Tiền; Bảo quản, vận chuyển Tài sản quý và GTCG trong hệ thống NHNN, TCTD và chi nhánh

NH nước ngoài

Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày 26/6/2012

PHẦN 2: KẾ TOÁN THU & CHI TIỀN MẶT

Nguyên tắc ghi sổ:

Trang 5

Kiến thức nghiệp vụ

Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy

Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy

- Thu tiền: Thu tiền trước, ghi sổ sau

Khách hàng lập giấy nộp tiền và nộp tiền mặt cho thủ quỹ Ngân hàng để kiểm đếm (Mô hình giao dịch nhiều cửa) hoặc nộp trực tiếp cho Giao dịch viên (Mô hình giao dịch một cửa)

• TK 1019 – Tiền mặt đang chuyển

• TK 5191: Điều chuyển vốn (Thanh toán vốn)

Cách 1 Ngân hàng nhận tiền cử người và phương tiện đến nhận tiền trực tiếp tại Ngân hàng điều

Trang 6

Kiến thức nghiệp vụ

Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy

Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy

ð Thời điểm xuất quỹ khác thời điểm chuyển giao quyền sở hữu

- Xuất quỹ tiền mặt điều chuyển tiền đi

(1) Nợ TK Tiền mặt đang chuyển (1019)

Có TK 1011

- NH đối phương xác nhận đã nhận

tiền

(3) Nợ TK 5191.01/NH nhận tiền

Có TK tiền mặt đang chuyển (1019)

- Nhận được tiền chuyển tới (2) Nợ TK 1011

Có TK 5191.01/NH chuyển tiền

Ví dụ 2: Ngày 15/04/2018, Ngân hàng Nhà nước Hà Nam điều chuyển tiền mặt theo lệnh của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 100 triệu đến Ngân hàng Nhà nước Nam Định Xử lý nghiệp vụ phát sinh tại 2 Ngân hàng trong trường hợp sau:

- TH1: NHNN Nam Định đến nhận tiền tại NHNN Hà Nam

- TH2: NHNN Hà Nam vận chuyển tiền và giao nhận tại NHNN Nam Định

PHẦN 4: KẾ TOÁN ĐỐI CHIẾU TIỀN MẶT CUỐI NGÀY

Theo quy định, hàng ngày kết thúc giờ giao dịch với khách hàng, bộ phận quỹ tiến hành khoá sổ quỹ, bộ phận kế toán khoá Sổ nhật ký quỹ, cộng số phát sinh và rút số dư trên sổ kế toán chi tiết tiền mặt, rồi đối chiếu số liệu tiền mặt với nhau

- Trình tự: Thủ quỹ đọc số liệu trước, kế toán đối chiếu theo sau

Nội dung: Bộ phận Quỹ và bộ phận Kế toán thực hiện đối chiếu với nhau để đảm bảo

- Đối chiếu cần đảm bảo:

• Tổng thu = Tổng phát sinh Nợ Tài khoản Tiền mặt

• Tổng chi = Tổng phát sinh Có Tài khoản Tiền mặt

• Tồn quỹ thực tế = Số dư nợ Tài khoản Tiền mặt

• TK 461: Thừa quỹ, Tài sản thừa chờ xử lý

• TK 3614: Tham ô, thiếu mất tiền, tài sản chờ xử lý

• TK 3615: Các khoản phải bồi thường của cán bộ, nhân viên TCTD

• TK 79: Thu nhập khác

Trang 7

Kiến thức nghiệp vụ

Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy

Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy

• TK 89: Chi phí khác

Thừa quỹ (Tồn quỹ thực tế > Dư nợ TK Tiền mặt) Thiếu quỹ (Tồn quỹ thực tế < Dư nợ TK Tiền mặt)

- Số tiền thừa chưa xác minh được nguyên nhân

- Định kỳ lập Hội đồng xử lý Tài sản thừa tìm

nguyên nhân để chuyển vào TK thích hợp, cuối kỳ chưa

biết nguyên nhân thì ghi nhận thu nhập bất thường

Ví dụ: Tại Ngân hàng VietinBank CN Hoàn Kiếm có các nghiệp vụ kinh tế như sau:

1 Ngày 21/1, Ngân hàng kiểm đếm quỹ cuối ngày thiếu 2 triệu, chưa định nguyên nhân Sau đó

ngày 25/1, Ngân hàng lập hội đồng xử lý và xác định nguyên nhân thiếu:

- TH1: Do thủ quỹ bất cẩn trong khi kiểm đếm tiền thu của khách hàng, Hội đồng quyết định thủ quỹ A phải bồi thường bằng tiền mặt, trong ngày đó đã nhận được tiền bồi thường

- TH2: Không xác định được nguyên nhân thiếu, hội đồng xử lý quyết định hạch toán số tiền thiếu vào chi phí khác

2 Ngày 27/3, Ngân hàng kiểm đếm quỹ cuối ngày và phát hiện thừa 1.5 triệu

- TH1: Nguyên nhân là do thu thừa từ tài khoản tiền gửi của khách hàng B

- TH2: Cuối kỳ chưa xác định được nguyên nhân và quyết định hạch toán số tiền thừa là thu nhập khác

PHẦN 5: XỬ LÝ TIỀN GIẢ, TIỀN KHÔNG ĐỦ TIÊU CHUẨN LƯU THÔNG Văn bản điều chỉnh:

Trang 8

Kiến thức nghiệp vụ

Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy

Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy

• Thông tư 28/2013/TT-NHNN ngày 05/12/2013: Quy định về xử lý tiền giả, tiền nghi giả trong ngành ngân hàng

• Thông tư 25/2013/TT-NHNN ngày 02/12/2013: Quy định về việc thu, đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông

• Tham khảo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước

1 Tài khoản sử dụng với Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông:

Tài khoản 1013- Tiền mặt không đủ tiêu chuẩn lưu thông chờ xử lý

Tài khoản này dùng để hạch toán số tiền mặt không đủ tiêu chuẩn lưu thông chờ xử lý (như tiền rách, nát hư hỏng ) Tài khoản này đối ứng với Tài khoản 4523- Thanh toán với khách hàng về tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông chờ xử lý

Bên Nợ ghi: - Số tiền mặt không đủ tiêu chuẩn lưu thông chờ xử lý Ngân hàng thu vào

Bên Có ghi: - Số tiền mặt không đủ tiêu chuẩn lưu thông đã được xử lý

Số dư Nợ: - Phản ảnh số tiền mặt không đủ tiêu chuẩn lưu thông chưa xử lý hiện có ở các Ngân hàng

Hạch toán chi tiết:

- Mở 1 tài khoản chi tiết

Tài khoản 4523- Thanh toán với khách hàng về tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông chờ xử lý

Tài khoản này dùng để hạch toán số tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông chờ xử lý mà Tổ chức tín dụng cần phải thanh toán với khách hàng

Tài khoản này hạch toán đối ứng với tài khoản 1013- "Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông chờ xử lý"

Bên Có ghi: - Số tiền mặt không đủ tiêu chuẩn lưu hành Ngân hàng chưa thanh toán cho khách hàng

Bên Nợ ghi: - Số tiền mặt không đủ tiêu chuẩn lưu thông đã được Ngân hàng thanh toán với khách hàng

Số dư Có: - Phản ánh số tiền mặt không đủ tiêu chuẩn lưu thông Ngân hàng chưa thanh toán cho khách hàng

Hạch toán chi tiết:

- Mở tài khoản chi tiết cho từng khách hàng có tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông

2 Tài khoản sử dụng với Tiền giả:

Tài khoản 9019 - Tiền nghi giả, tiền giả, tiền bị phá hoại chờ xử lý173

Tài khoản này dùng để hạch toán các loại tiền nghi giả, tiền giả, tiền bị phá hoại chờ xử lý, đang bảo quản ở các tổ chức tín dụng

Bên Nợ ghi: - Số tiền nghi giả, tiền giả, tiền bị phá hoại nhập kho chờ xử lý

Bên Có ghi: - Số tiền nghi giả, tiền giả, tiền bị phá hoại đã được xử lý

Số dư Nợ: - Phản ánh số tiền nghi giả, tiền giả, tiền bị phá hoại chờ xử lý, đang bảo quản trong kho của tổ chức tín dụng Hạch toán chi tiết:

- Mở tài khoản chi tiết theo từng loại tiền nghi giả, tiền giả, tiền bị phá hoại và người chịu trách nhiệm bảo quản

Trang 9

Kiến thức nghiệp vụ

Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy

Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy

1 Kế toán tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông

(1) Khi thu tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông

Nợ TK 1013

Có TK 4523

(2) Khi xử lý tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông

Thanh toán cho Khách hàng

Nợ TK 4523

Có TK 4211/1011

2 Kế toán với trường hợp Khách hàng nộp tiền giả

Khi thu giữ tiền giả: Nợ TK 9019: Tiền không có giá trị lưu hành

Khi xử lý xong: Có TK 9019

Trang 10

Kiến thức nghiệp vụ

Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy

Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy

CHƯƠNG TRÌNH THI TUYỂN NGÂN HÀNG BIG4 BÀI THI TUYỂN DỤNG VỊ TRÍ CHUYÊN VIÊN KẾ TOÁN/GIAO DỊCH VIÊN Môn thi: Kế toán Ngân hàng Phần thi: Nghiệp vụ Thanh toán không dùng tiền mặt Họ và tên:

Ngày sinh:

Điện thoại:

Email:

Ngày thi:

Hướng dẫn:

1 Mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm

2 Mỗi câu chỉ có MỘT đáp án đúng

3 Trả lời bằng cách khoanh tròn vào đáp án Anh/Chị cho là đúng ở Phiếu trả lời trắc nghiệm

Trang 11

Kiến thức nghiệp vụ

Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy

Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy

Kế toán Nghiệp vụ Thanh toán:

- Thanh toán tiền mặt (Ngân quỹ)

• Tiền thật, tiền giả

• Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông

• Điều chuyển tiền giữa các chi nhánh trong hệ thống

• Thừa quỹ/ Thiếu quỹ (Lệch quỹ)

- Thanh toán không dùng tiền mặt

• Uỷ nhiệm chi

• Uỷ nhiệm thu: Không có Uỷ quyền chuyển nợ/ Có Uỷ quyền chuyển nợ

• Séc: Séc thường (Không có UQCN & Có UQCN) & Séc bảo chi

• Thẻ (Thẻ ghi nợ & Thẻ tín dụng): Đọc thêm

• Thanh toán quốc tế: L/C & Nhờ thu: Đọc thêm

KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT Văn bản điều chỉnh:

- Thông tư 46/2014/TT-NHNN về hướng dẫn Thanh toán không dùng tiền mặt

- Thông tư 22/2015/TT-NHNN quy định hoạt động cung ứng và sử dụng Séc (Trắc nghiệm Séc)

- Thông tư 19/2016/TT-NHNN quy định hoạt động Thẻ ngân hàng

Khái niệm:

- Là cách thức thanh toán tiền hàng hoá dịch vụ không có sự xuất hiện của tiền mặt, mà được tiến hành bằng cách trích tiền từ tài khoản của người chi trả chuyển vào tài khoản của người thụ hưởng, hoặc bằng cách bù trừ lẫn nhau thông qua vai trò trung gian của các tổ chức cung ứng dịch

vụ thanh toán

Nguyên tắc trong Thanh toán không dùng tiền mặt:

- Các chủ thể tham gia phải mở tài khoản tại Ngân hàng

- Ngân hàng chỉ trích tiền từ TK của người chi trả để trả vào TK của người thụ hưởng khi có lệnh của người chi trả hoặc có ủy nhiệm thu lệnh của tòa kinh tế

- Ghi nợ trước – có sau tức là ghi giảm Tài khoản của bên trả tiền trước khi tăng tài khoản của bên

thụ hưởng hoặc chỉ ghi Có khi biết chắc chắn có khả năng ghi nợ

Trang 12

Kiến thức nghiệp vụ

Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy

Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy

Những hình thức thanh toán không dùng tiền mặt:

- Thanh toán trong nước

- Thanh toán quốc tế

PHẦN 1: UỶ NHIỆM CHI

Ủy nhiệm chi (Lệnh chi) => Bên mua trả tiền cho bên Bán

Về bản chất: Uỷ nhiệm chi ó Uỷ nhiệm cho Ngân hàng chi hộ

Khái niệm: Là việc Ngân hàng thực hiện yêu cầu của bên trả tiền trích một số tiền nhất định từ Tài khoản của người trả tiền để trả cho bên thụ hưởng

Phân loại:

• Ủy nhiệm chi cùng Ngân hàng

• Ủy nhiệm chi khác Ngân hàng

a Ủy nhiệm chi cùng Ngân hàng

Điều kiện: Bên mua và bên bán cùng mở TKTT tại cùng 1 đơn vị Ngân hàng (cùng chi nhánh)

Ví dụ: Vietcombank Đống Đa

Hạch toán:

Nợ TK 4211/ Bên trả tiền: Số tiền UNC

Có TK 4211/ Bên thụ hưởng: Số tiền UNC

Quy trình:

1) Bên mua và bên bán sau khi ký kết hợp đồng kinh tế với nhau, bên bán sẽ giao hàng cho bên mua 2) Bên mua sau khi nhận được hàng sẽ gửi Ủy nhiệm chi tới Ngân hàng phục vụ 2 bên yêu cầu Ngân hàng trích tiền từ TKTT của mình để trả cho bên thụ hưởng

Trang 13

Kiến thức nghiệp vụ

Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy

Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy

3) Khi Ngân hàng nhận được ủy nhiệm chi sẽ kiểm tra tính hợp lý của ủy nhiệm chi Nếu UNC hợp lệ: Trích tiền từ TK của người trả tiền (ghi Nợ TK của bên mua) chuyển tiền vào TK của bên thụ hưởng (báo Có cho bên thụ hưởng)

b Ủy nhiệm chi khác Ngân hàng

Khác ngân hàng được hiểu là:

2 chi nhánh thuộc cùng 1 ngân hàng (Agribank Bến Tre & Agribank Bạc Liêu)

2 ngân hàng khác nhau (Agribank & BIDV)

Các bên tham gia:

- Bên mua (Bên A): Người trả tiền

- Bên bán (Bên B): Người thụ hưởng

- Ngân hàng A: Ngân hàng phục vụ người trả tiền

- Ngân hàng B: Ngân hàng phục vụ người thụ hưởng

Định khoản:

(1) Tại NH A, nhận được UNC, lập Lệnh chuyển Có đến Ngân hàng B (qua việc ghi Có vào TK Thanh toán vốn):

Nợ TK 4211/Người trả tiền

Có TK 5191.01 (nếu NH A và NH B là các chi nhánh thuộc cùng 1 NH)

Hoặc Có TK 5012 (cùng địa bàn tỉnh thành; hoặc khác địa bàn; hoặc giá trị thấp < 500 triệu)

Hoặc Có TK 5192 (giá trị cao, thanh toán khẩn)

Trang 14

Kiến thức nghiệp vụ

Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy

Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy

(2) Tại NH B, báo Có cho người thụ hưởng

Nợ TK Thanh toán vốn

Có TK 4211

Quy trình:

1) Bên bán giao hàng cho bên mua, bên mua là người trả tiền sau khi nhận được hàng hóa, sẽ gửi

UNC tới ngân hàng A

2) Ngân hàng A nhận được UNC sẽ trích tiền từ TK của người trả tiền (báo Nợ cho bên trả tiền) chuyển số tiền này cho bên thụ hưởng, nhưng bên thụ hưởng không có Tài khoản Tiền gửi tại NHA nên

NHA không thể ghi Có vào Tài khoản Tiền gửi của bên thụ hưởng

3) Lúc này, phải dùng TK Thanh toán vốn, tức là chuyển món tiền này sang Ngân hàng phục vụ người thụ hưởng (NHB), khi chuyển tiền sang NH đối phương thì mình sẽ gửi đi một Lệnh chuyển có (Có Tài khoản Thanh toán vốn)

Nợ TK 4211/Bên trả tiền (Hải)

Có TK Thanh toán vốn

(*) Lệnh chuyển Có: Khi Ngân hàng A (Agribank Tây Ninh) ghi Nợ TK người chi trả (Mr Hải), sẽ thực hiện phát lệnh chuyển Có, đề nghị Ngân hàng B (BIDV Hà Nội) ghi Có TK người thụ hưởng (Mr Phong)

Về bản chất, Lệnh chuyển Có là Lệnh đề nghị Ngân hàng ghi Có vào Tài khoản người thụ hưởng

4) Tại NHB, nhận được Lệnh chuyển Có gửi đến, ghi tăng Tài khoản Tiền gửi và báo Có cho bên

thụ hưởng

Nợ TK Thanh toán vốn

Có TK 4211/ Bên thụ hưởng

(*) Tài khoản Thanh toán vốn:

• TK 5191.01 - Điều chuyển vốn (nếu NH A và NH B là các chi nhánh thuộc cùng 1 NH –

Agribank Bạc Liêu & Agribank Phú yên; Agribank Bạc Liêu & Agribank Hà Nội) Phương thức thanh toán chuyển tiền điện tử

• TK 5012 (khác ngân hàng; giá trị thấp < 500 triệu) Ví dụ: Agribank sang BIDV Phương thức thanh toán bù trừ

Trang 15

Kiến thức nghiệp vụ

Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy

Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy

• TK 5192 (khác ngân hàng; giá trị cao, thanh toán khẩn; >= 500 triệu) Phương thức thanh toán điện tử liên ngân hàng

• TK 1113 (Thanh toán qua tài khoản mở tại Ngân hàng nhà nước)

(1) Người bán (bên thụ hưởng) gia hàng hóa cho người mua (Bên trả tiền) theo Hợp đồng

(2) Người mua (bên trả tiền) lập UNC gửi vào Ngân hàng phục vụ mình

(3) NH trích TK tiền gửi của bên trả tiền

chuyển cho bên thụ hưởng, báo Nợ cho bên trả

tiền, báo Có cho bên thụ hưởng

Nợ TK 4211/ Bên trả tiền: Số tiền UNC

Có TK 4211/ Bên thụ hưởng: Số tiền UNC

(3) NH trích TK tiền gửi của bên trả tiền, báo Nợ cho bên trả tiền, đồng thời lập Lệnh chuyển có gửi sang NH đối phương

Nợ TK 4211/Bên trả tiền: Số tiền UNC

Có TK Thanh toán vốn: Số tiền UNC (4) NH phục vụ bên thụ hưởng nhận được Lệnh chuyển có, ghi tăng TK Tiền gửi và báo Có cho bên thụ hưởng

Nợ TK Thanh toán vốn: Số tiền UNC

Có TK 4211/Bên thụ hưởng: Số tiền UNC

BÀI TẬP BỔ TRỢ

1 Ngày 20/02/2018, tại VietinBank CN Đống Đa, Công ty Bảo Long nộp vào các chứng từ sau:

a UNC trích TK tiền gửi thanh toán 130 triệu trả tiền hàng đã nhận cho công ty gang thép Thái Nguyên, có TK tại VietinBank Thái Nguyên

Trang 16

Kiến thức nghiệp vụ

Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy

Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy

b UNC, số tiền 150 triệu trả tiền hàng đã giao cho công ty Hoàng Gia có tài khoản tại VietinBank Đống Đa

2 Ngày 20/02/2018, tại VietinBank CN Đống Đa, nhận được các lệnh chuyển tiền trong thanh toán chuyển tiền điện tử như sau:

LCC thanh toán UNC, người thụ hưởng là công ty An Phát, số tiền 50 triệu, NH thực hiện thu nợ luôn

PHẦN 2: UỶ NHIỆM THU

Ủy nhiệm thu (Lệnh thu) (là bên Bán yêu cầu bên Mua trả tiền)

Về bản chất: Uỷ nhiệm thu ó Uỷ nhiệm cho Ngân hàng thu hộ

Khái niệm: Là việc NH phục vụ người thụ hưởng thực hiện theo đề nghị của người thụ hưởng trích một

số tiền nhất định trên TK của người chi trả, để trả tiền cho bên thụ hưởng trên cơ sở có thỏa thuận

bằng Văn bản về UNT giữa người thụ hưởng và người trả tiền

Phân loại:

• Ủy nhiệm thu cùng Ngân hàng

• Ủy nhiệm thu khác Ngân hàng KHÔNG CÓ ủy quyền chuyển nợ

• Ủy nhiệm thu khác Ngân hàng CÓ ủy quyền Chuyển nợ

a Ủy nhiệm thu cùng Ngân hàng

Cùng Ngân hàng: Cùng 1 chi nhánh trong Ngân hàng (Agribank Phú yên)

Định khoản:

Nợ TK 4211/ Bên trả tiền

Có TK 4211/ Bên thụ hưởng

Trang 17

Kiến thức nghiệp vụ

Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy

Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy

1) Người bán giao hàng hóa cho người mua theo Hợp đồng

2) Người bán lập UNT kèm hóa đơn bán hàng vào Ngân hàng nhờ thu hộ

3) Ngân hàng kiểm tra UNT, nếu hợp lệ thì trích Tài khoản Tiền gửi của bên trả tiền (báo Nợ) chuyển cho bên thụ hưởng (báo Có)

Nợ TK 4211/ Bên trả tiền

Có TK 4211/ Bên thụ hưởng

b Ủy nhiệm thu khác Ngân hàng

Khác Ngân hàng:

• 2 chi nhánh trong cùng hệ thống (Agribank Bạc Liêu & Agribank Phú yên)

• 2 Ngân hàng khác nhau (Agribank và BIDV)

TH1: Không có ủy quyền chuyển nợ (Xuất hiện Lệnh chuyển có)

Định khoản:

B1: Tại NH A (BIDV Hà Nội), nhận được UNT => Chuyển UNT sang NH B (Agribank Tây Ninh)

CHÚ Ý: Trong bước này, BIDV Hà Nội chỉ thực hiện vai trò luân chuyển chứng từ, mà KHÔNG có bút

toán Định khoản ở đây

B2: Tại NH B (Agribank Phú yên), kiểm tra UNT và tài khoản KH (Ms Yến) => Lập Lệnh chuyển Có sang NH A (BIDV Hà Nội)

Nợ TK 4211/Người trả tiền (Ms Yến)

Trang 18

Kiến thức nghiệp vụ

Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy

Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy

(1) Người bán giao hàng hóa cho người mua theo Hợp đồng

(2) Người bán lập UNT kèm hóa đơn bán hàng vào NH phục vụ mình nhờ thu hộ

(3) NH phục vụ người bán chuyển UNT sang NH đối phương phục vụ người mua để ghi Nợ trước

Nhập sổ theo dõi “UNT gửi đi”

(4) NH phục vụ người mua (bên trả tiền)) kiểm tra UNT, nếu hợp lệ thì trích Tài khoản tiền gửi và báo Nợ cho bên trả tiền, đồng thời lập Lệnh chuyển Có gửi sang NH đối phương

TH2: Có ủy quyền chuyển nợ (Lệnh chuyển nợ & Thông báo chấp nhận Lệnh chuyển nợ)

Ủy quyền chuyển nợ là cam kết giữa bên thụ hưởng và bên trả tiền về việc Ngân hàng phục vụ người thụ

hưởng được phép lập lệnh chuyển nợ gửi sang NH phục vụ bên trả tiền để đòi tiền nếu bên thụ hưởng có

Trang 19

Kiến thức nghiệp vụ

Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy

Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy

Quy trình chi tiết:

(1) Người bán giao hàng hóa cho người mua theo Hợp đồng

(2) Người bán lập UNT (có UQCN) kèm hóa đơn bán hàng vào NH phục vụ mình nhờ thu hộ

(3) NH phục vụ người bán theo UQCN, lập Lệnh chuyển Nợ gửi sang NH đối phương phục vụ

người mua

Tuy nhiên, trong khoảng thời gian chờ đợi bên trả tiền chấp nhận thanh toán, NH thu hộ không trả tiền

ngay cho bên thụ hưởng, mà phải tạm giữ vào TK 4599 – Các khoản chờ thanh toán khác Hoặc, nếu

trả vào TK tiền gửi (TK 4211) của bên thụ hưởng thì phải phong tỏa số tiền đó chưa cho bên thụ hưởng

sử dụng

Chỉ khi nhận được thông báo “Chấp nhận Lệnh chuyển Nợ” từ NH thanh toán, NH thu hộ (BIDV Hà

Nội) mới hạch toán trả tiền cho người thụ hưởng

Nợ TK Thanh toán vốn

Có TK 4599/Bên thụ hưởng (hoặc Có TK 4211 – phong tỏa tài khoản)

(4) NH phục vụ người mua nhận được LCN, kiểm tra UNT, nếu hợp lệ thì trích TKTG và báo Nợ cho

bên trả tiền đồng thời gửi thông báo chấp nhận LCN sang NH đối phương

Nợ TK 4211/Bên trả tiền

Trang 20

Kiến thức nghiệp vụ

Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy

Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy

Có TK Thanh toán vốn

(5) NH phục vụ bên thụ hưởng nhận được thông báo chấp nhận LCN, báo Có cho bên thụ hưởng

Nợ TK 4599/Bên thụ hưởng

Có TK 4211/Bên thụ hưởng

(Hoặc giải tỏa TK 4211)

CHÚ Ý: Uỷ nhiệm Thu KHÔNG THỰC HIỆN thanh toán từng phần

• Trong trường hợp UNT gửi đến yêu cầu thanh toán, mà trong tài khoản của người chi trả không

đủ số dư thì NH phục vụ người chi trả sẽ thoog báo cho người chi trả và NH đối phương, đồng thời nhập

“sổ theo dõi UNT gửi đến chờ Thanh toán” (Xử lý qua Tài khoản 5191.08 – Nội dung sẽ được học ở Nghiệp vụ Thanh toán vốn)

• Khi TK của người chi trả đủ số dư, NH thực hiện thanh toán cho NH đối phương số tiền = số tiền UNT + Tiền phạt chậm trả

Tiền phạt chậm trả = Số tiền UNT * Số ngày trả chậm * Lãi suất nợ quá hạn

BÀI TẬP BỔ TRỢ Ngày 20/3/2018 tại VietinBank Hà Nam có các nghiệp vụ sau:

a Công ty Bảo Sơn nộp UNT và hóa đơn bán hàng số tiền 60 triệu đòi tiền hàng đã giao cho người

mua có tài khoản tại VietinBank Nghệ An, ủy nhiệm thu này có ủy quyền đối với lệnh chuyển nợ

b Công ty Tín Phát nộp vào các liên UNT yêu cầu NH thu hộ tiền dịch vụ đã cung cấp cho KH có tài khoản tại BIDV Hà Nam, số tiền 15 triệu

c Nhận được bộ chứng từ UNT từ Agribank Hà Nam chuyển sang, số tiền 30 triệu, nội dung người bán đòi tiền hàng đã giao cho công ty Gia Minh có tài khoản tại Ngân hàng

d Nhận được lệnh chuyển có từ BIDV Hà Nam, nội dung thanh toán UNT do công ty Hoa Lâm trả

40 triệu tiền hàng cho công ty Bình Minh

e Nhận được thông báo chấp nhận lệnh chuyển nợ trong thanh toán bù trừ với BIDV Hà Nam về thanh toán UNT số tiền 70 triệu do công ty Anh Đạt đòi tiền công ty Phú Cường

f Nhận được lệnh chuyển Có từ VietinBank Ba Đình, thanh toán UNT, số tiền 35 triệu UNT này trước đây do công ty Phú Hưng nộp vào

g Nhận được lệnh chuyển nợ từ VietinBank Ninh Bình, nội dung đòi tiền hàng hóa theo UNT, số tiền 80 triệu từ công ty Sao Vàng (UNT này trước đây đã có HĐ ủy quyền chuyển nợ)

Yêu cầu: Xử lý và hạch toán các nghiệp vụ trên

Trang 21

Kiến thức nghiệp vụ

Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy

Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy

PHẦN 3: SÉC THƯỜNG Luật điều chỉnh: Thông tư 22/2015/TT-NHNN quy định về hoạt động Cung ứng & sử dụng Séc

Séc (Rất giống với Ủy nhiệm thu) -> Người bán yêu cầu Người mua trả tiền

Khái niệm: Séc là giấy tờ có giá do người ký phát lập, ra lệnh cho người bị ký phát là ngân hàng được

phép trích một số tiền nhất định từ tài khoản của mình để thanh toán cho người thụ hưởng

Chủ thể tham gia:

- Người ký phát: là người lập và ký phát Séc (Bên mua)

- Người thụ hưởng (Bên bán)

- Ngân hàng thanh toán chính là Người bị ký phát (là Ngân hàng mở TK thanh toán cho người ký

phát, có trách nhiệm thanh toán số tiền ghi trên Séc theo lệnh của người ký phát) – Ngân hàng phục vụ Bên mua

- Ngân hàng thu hộ là Ngân hàng phục vụ người thụ hưởng - Ngân hàng phục vụ bên bán

Quy định về thời hạn của Séc:

• Thời hạn xuất trình: 30 ngày kể từ ngày ký phát

• Tờ séc được xuất trình sau thời hạn xuất trình, chưa quá 6 tháng kể từ ngày ký phát, thì người bị

ký phát (Ngân hàng) vẫn có thể thanh toán, nếu người bị ký phát không nhận được thông báo đình chỉ thanh toán

• Đình chỉ thanh toán: Sau thời hạn xuất trình, người ký phát (Mr Phong) có quyền gửi thông báo yêu cầu đình chỉ thanh toán séc mà mình đã ký phát

Sự giống và khác nhau giữa Séc & UNT

Giống nhau:

• Séc thường (giống với UNT thông thường)

• Séc có UQCN (giống với UNT có UQCN)

Khác nhau:

• UNC và UNT không được phép thanh toán từng phần: Khi kiểm tra TK của người trả tiền, nếu

TK của KH không đủ số dư => Lập lệnh trả lại vào TK 5191.08

• Séc được phép thanh toán một phần

Trang 22

Kiến thức nghiệp vụ

Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy

Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy

a Séc thường (giống với UNT thông thường)

TH1 : Thanh toán Séc cùng Ngân hàng (cùng chi nhánh trong cùng hệ thống – Agribank Phú yên)

TH2: Thanh toán Séc khác Ngân hàng, không có UQCN (Lệnh chuyển có)

Trang 23

Kiến thức nghiệp vụ

Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy

Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy

TH3: Thanh toán Séc khác Ngân hàng có UQCN (Lệnh chuyển nợ & Thông báo chấp nhận Lệnh chuyển nợ)

(1) Người bán (người thụ hưởng) giao hàng hóa cho người mua

(2) Người mua (người ký phát) giao Séc cho người bán

(3) Người thụ hưởng nộp Séc & bản kê nộp Séc (BKNS) đến NH phục vụ mình trong thời gian hiệu lực (4) Ngân hàng kiểm tra Séc, nếu

hợp lệ sẽ trích TK của người ký

phát, chuyển tiền cho người thụ

hưởng rồi báo Nợ cho người ký

phát, báo Có cho người thụ

hưởng

Nợ TK 4211/ Người ký phát

Có TK 4211/Người thụ hưởng

(4) NH phục vụ người thụ hưởng chuyển Séc + BKNS sang NH đối phương phục vụ người ký phát để ghi Nợ trước

(5) NH phục vụ người ký phát kiểm tra Séc, nếu hợp lệ sẽ trích

TK của người ký phát, đồng thời lập Lệnh chuyển Có sang NH đối phương

(4) NH phục vụ người thụ hưởng theo UQCN, lập Lệnh chuyển Nợ sang NH đối phương phục vụ người ký phát

Nợ TK Thanh toán vốn

Có TK 4599/Người thụ hưởng (hoặc

TK 4211 – Phong tỏa)

(5) NH phục vụ người ký phát nhận được LCN, kiểm tra nếu hợp lệ, sẽ trích TK người ký phát đồng thời gửi thông báo chấp nhận LCN sang NH đối phương

Trang 24

Kiến thức nghiệp vụ

Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy

Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy

Nợ TK 4211/Người ký phát

Có TK Thanh tóan vốn

(6) NH phục vụ người thụ hưởng nhận LCC, ghi tăng TK và báo

Có cho người thụ hưởng

Có cho người thụ hưởng

Nợ TK 4599/Người thụ hưởng

Có TK 4211/Người thụ hưởng (Hoặc bỏ TK 4211 – Phong tỏa)

Ví dụ: Trong mọi trường hợp, nếu tờ Séc đến NH thanh toán mà tài khoản của người ký phát không có

đủ khả năng thanh toán, thì người ký phát sẽ bị phạt trả chậm Đúng/Sai?

Giải thích: Sai

Tờ Séc được xuất trình trong thời hạn thanh toán, nhưng khoản tiền mà người ký phát được sử dụng để

ký phát séc tại Ngân hàng bị ký phát không đủ để chi trả toàn bộ số tiền trên tờ Séc, thì được coi là ký

phát Séc không đủ khả năng thanh toán

Cách thức xử lý: Người thụ hưởng có quyền yêu cầu tiến hành một trong hai cách sau:

1 Yêu cầu Ngân hàng bị ký phát lập giấy xác nhận từ chối thanh toán đối với toàn bộ số tiền ghi

trên Séc và trả lại tờ Séc cho mình

2 Thanh toán 1 phần, tối đa bằng khoản tiền người ký phát được sử dụng trong tài khoản Ngân hàng

bị ký phát và lập giấy xác nhận từ chối thanh toán đối với phần tiền còn lại chưa thanh toán trên Séc

PHẦN 4: SÉC BẢO CHI Séc bảo chi (Séc bảo đảm khả năng chi trả)

CHÚ Ý: Séc bảo chi KHÔNG CÓ KHÁI NIỆM ủy quyền chuyển nợ

Khái niệm: Séc bảo chi là séc đã được Ngân hàng xác nhận khả năng thanh toán trước khi người chi trả

trao Séc cho người thụ hưởng để nhận hàng hoá và dịch vụ

Như vậy, Séc bảo chi là tờ Séc đã được đảm bảo khả năng chi trả, do đó nó được dùng trong trường hợp

2 bên mua, bán không tín nhiệm nhau về thanh toán

Trang 25

Kiến thức nghiệp vụ

Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy

Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy

http://www.dankinhte.vn/ke-toan-phat-hanh-va-thanh-toan-sec-bao-chi/

Chú ý:

(1) Séc bảo chi: Séc được đảm bảo khả năng thanh toán

(2) Là loại Séc có ký hiệu mã hóa, chỉ có các Ngân hàng trong cùng hệ thống mới mã hóa được

ð Séc bảo chi chỉ có giá trị tại các Ngân hàng cùng hệ thống (các chi nhánh trong cùng 1 ngân

hàng)

ð Với các Ngân hàng ngoài hệ thống, họ sẽ coi Séc bảo chi như loại Séc thông thường (không có

UQCN)

Ví dụ: Séc bảo chi áp dụng cho MB Thăng Long và MB Ba Đình

(3) Khi xuất trình Séc bảo chi, người bán sẽ được nhận tiền ngay (áp dụng cho cả trường hợp cùng 1 chi

nhánh hoặc 2 chi nhánh cùng hệ thống) Tức ghi Có TK 4211 Đây là trường hợp duy nhất ghi Có

trước – ghi Nợ sau

Giai đoạn Thanh toán Séc bảo chi cùng

chi nhánh trong 1 ngân hàng

Thanh toán Séc bảo chi giữa 2 NH

Bảo chi Séc - Bảo chi bằng ký quỹ

Nợ TK 4211/ Người ký phát

Có TK ký quỹ đảm bảo thanh toán Séc (4271)/ SBC / Người ký phát

- Bảo chi bằng phong tỏa TK: Phong tỏa TK 4211/ Người ký phát

Có cho người thụ hưởng

Nợ TK 5191.01 (Chỉ áp dụng với các

NH trong cùng hệ thống)

Khác hệ thống NH, không thể giải mã được

ký hiệu mật, NH thu hộ phải theo nguyên tắc ghi

Nợ trước – Có sau, thực hiện quy trình như thanh

Trang 26

Kiến thức nghiệp vụ

Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy

Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy

Nợ TK 4211/ Người ký phát

Có TK 4211/ Người thụ hưởng

Có TK 4211/Người thụ hưởng

(6) NH phục vụ người ký phát nhận được LCN, ghi giảm TK cho người ký phát

Nợ TK 4271, 4211 (Giải toả)/Người ký phát

Trang 27

Kiến thức nghiệp vụ

Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy

Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy

Tại VietinBank Đống Đa, ngày 20/08/2018, công ty An Việt nộp vào NH các bảng kê nộp Séc, kèm các tờ Séc:

a Séc bảo chi do công ty Gia Long phát hành, VietinBank Hải Phòng bảo chi ngày 22/07, số tiền

100 triệu

a’ Séc bảo chi, số tiền 36 triệu do Agribank Hà Nam bảo chi ngày 28/07/2018

b Séc, số tiền 50 triệu do công ty Thành Công có tài khoản tại VietinBank Thanh Xuân phát hành

Trang 28

Nợ TK Thừa quĩ tiền mặt chờ xử lí/ Có TK Thu nhập khác

Nợ TK Thừa quĩ tiền mặt tại máy ATM chờ xử lí/ Có TK Thu nhập khác

Nợ TK Thừa quĩ tiền mặt chờ xử lí/ Có TK Tiền mặt tại đơn vị

Nợ TK Thừa quĩ tiền mặt chờ xử lí/ Có TK Tiền gửi thanh toán của kháchhàng

Nợ TK Tiền mặt: triệu / Có TK Chi phí khác: triệu

Nợ TK Chi phí khác: triệu / Có TK Tiền mặt: triệu

Câu

Trang 29

Nợ TK Ðiều chuyển vốn: triệu / Có TK Tiền mặt: triệu

Nợ TK Tiền mặt đang vận chuyển: triệu / Có TK Tiền mặt: triệu

Nợ TK Tiền mặt: triệu / Có TK Ðiều chuyển vốn: triệu

Nợ TK Tiền mặt: triệu / Có TK Tiền mặt đang vận chuyển: triệu

Câu Tài khoản dùng để hạch toán:

Tiền mặt tại quỹTiền mặt của đơn vị hạch toán báo sổ

Trang 30

Nợ TK Ðiều chuyển vốn / Có TK Tiền mặt tại đơn vị

Nợ TK Ðiều chuyển vốn / Có TK Tiền mặt đang vận chuyển

Nợ TK Tiền mặt tại đơn vị / Có TK Ðiều chuyển vốn

Nợ TK Tiền mặt tại đơn vị / Có TK Tiền mặt đang vận chuyển

Câu

Khách hàng đến gửi tiền tại ngân hàng, GDV nghi ngờ một số tờ tiền là tiền giả khi thu tiền của khách hàng, GDV sẽ xử lý như thế nào?

Lập biên bản, tạm thu tờ tiền nghi giả và yêu cầu khách hàng đổi bằng

tờ tiền khác có mệnh giá tương tự

Lập biên bản, tạm thu tờ tiền nghi giả và gửi tờ tiền lên ngân hàng cấptrên để giám định

Lập biên bản, tạm thu tờ tiền nghi giả và gửi tờ tiền lên ngân hàng cấptrên để giám định, thông báo ngay cho khách hàng ngay khi biết kếtquả

Lập biên bản, tạm thu tờ tiền nghi giả và giải thích cho khách hàng biếtnguyên nhân vì sao

Trang 31

https://thithu.vn/#/quiz_headless_multi/453/a 4/8

Câu Những loại tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông bao gồm:

Tiền rách nát, hư hỏng khi bảo quảnTiền rách nát, hư hỏng trong khi lưu thôngTiền bị lỗi kỹ thuật do quá trình in, đúcTất cả các loại trên

Câu

Khách hàng đến ngân hàng để đổi tiền bị rách, nát GDV sẽ xử lý như thế nào?

Từ chối đổi tiền

Chấp nhận đổi tiền nhưng thu phí % theo tổng mệnh giá của số tiềncần đổi

Chấp nhận đổi tiền nhưng thu phí % theo tổng mệnh giá của số tiềncần đổi, mức phí tối thiểu cho một lần thu đổi là đồng

Chấp nhận đổi tiền, không thu phí hay yêu cầu thủ tục giấy tờ nào

Câu

Trong trường hợp sau, trường hợp nào đơn vị thu đổi có trách nhiệm thu đổi ngay khi khách hàng có nhu cầu, không hạn chế số lượng, không yêu cầu thủ tục giấy tờ, không thu phí

Trang 32

https://thithu.vn/#/quiz_headless_multi/453/a 5/8

Tiền giấy bị cháyTiền polymer bị co lại do tác động nhiệtTiền bị mòn, rách do quá trình lưu thôngTiền có nhiều chữ viết

Câu

Giao dịch viên (GDV) thu tiền mặt của khách hàng, phát hiện tờ nghìn đồng bị rách không đủ tiêu chuẩn lưu thông GDV xử lí như thế nào?

Thông báo để khách hàng đổi tờ tiền khác hoặc nộp thêm phí đổi tiềnkhông đủ tiêu chuẩn lưu thông

Hướng dẫn khách hàng nộp phí đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông

Thu giữ tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông và hướng dẫn khách hàngnộp bổ sung nghìn đồng

Yêu cầu khách hàng đổi tờ nghìn đồng khác

Trang 33

tờ tiền gốc, GDV sẽ xử lý như thế nào?

Từ chối đổi tiền

Yêu cầu khách hàng viết giấy đề nghị đổi tiền sau đó thực hiện đổi tiềncho khách hàng

Yêu cầu khách hàng viết giấy đề nghị đổi tiền và nộp lệ phí là % trêntổng mệnh giá số tiền cần đổi

Yêu cầu khách hàng viết giấy đề nghị đổi tiền và nộp lệ phí là % trêntổng mệnh giá số tiền cần đổi, mức phí tối thiểu cho một lần thu đổi là

Câu Phí đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông?

% giá trị tiền thu đổi

% giá trị tiền thu đổi

% giá trị tiền thu đổi

% giá trị tiền thu đổi

Câu

Trang 34

https://thithu.vn/#/quiz_headless_multi/453/a 7/8

Tiền tiêu huỷ gồm có:

A Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông

Trang 35

https://thithu.vn/#/quiz_headless_multi/453/a 8/8

Trang 36

Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy

Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy

CHƯƠNG TRÌNH THI TUYỂN NGÂN HÀNG BIG4 BÀI THI TUYỂN DỤNG VỊ TRÍ CHUYÊN VIÊN KẾ TOÁN/GIAO DỊCH VIÊN

Môn thi: Kế toán Ngân hàng Phần thi: Nghiệp vụ Ngân quỹ

Trang 37

Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy

Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy

Hoạt động thanh toán bao gồm:

• Thanh toán qua Ngân hàng bằng tiền mặt (Hoạt động Ngân quỹ)

• Thanh toán không dùng tiền mặt (Thanh toán chuyển khoản)

TỔNG QUAN VỀ NGHIỆP VỤ NGÂN QUỸ

1 Một số quy định về vận chuyển và bảo quản tiền (PHỎNG VẤN)

2 Xử lý thừa - thiếu quỹ tiền mặt

3 Hạch toán tiền đang vận chuyển

4 Xử lý tiền giả, tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông (TEST/ PHỎNG VẤN)

Những vấn đề chung về nghiệp vụ ngân quỹ

• Tiền mặt tại quỹ là tài sản có tính thanh khoản cao nhất nhưng lại là Tài sản Có không sinh lời nên luôn cần phải xác định mức tồn quỹ hợp lý

• Khi TTCK phát triển các NHTM có thể duy trì tiền mặt ở mức thấp, phần còn lại đầu tư vào tài sản có sinh lời có thanh khoản cao

• Quỹ tiền mặt do bộ phận ngân quỹ quản lý

• Trường hợp thực hiện mô hình giao dịch một cửa thì quỹ tiền mặt còn bao gồm cả quỹ do các nhân viên giao dịch (Tellers) trực tiếp thu, chi tiền mặt theo hạn mức quy định

Tài khoản tiền mặt tại quỹ 1011/1031:

Nội dung: Sử dụng để hạch toán số TM thuộc quỹ nghiệp vụ

Trang 38

Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy

Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy

Tài khoản tiền mặt đang trên đường vận chuyển 1019/1039 (Chỉ sử dụng đề điều chuyển tiền)

Nội dung: Phản ánh số TM xuất khỏi quỹ nghiệp vụ của đơn vị để chuyển cho đơn vị khác

Tài khoản Tham ô, thiếu mất tiền, TS chờ xử lý - 3614:

Nội dung: Phản ánh các khoản phải thu phát sinh trong nội bộ TCTD

Trang 39

Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy

Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy

Tài khoản Thừa quỹ, TS thừa chờ xử lý - 461:

Nội dung: Phản ánh các khoản phải trả phát sinh trong nội bộ TCTD

PHẦN 1: QUY ĐỊNH VỀ VẬN CHUYỂN & BẢO QUẢN TIỀN

1 Kiến thức Luật – Thông tư 01/2014/TT-NHNN ngày 06/01/2014

Quy định về Giao nhận, Bảo quản, Vận chuyển tiền mặt, Tài sản quý, GTCG

Hiệu lực: Từ 20/2/2014

2 Nghị định 40/2012/NĐ-CP ngày 02/05/2012

Phát hành Tiền; Bảo quản, vận chuyển Tài sản quý và GTCG trong hệ thống NHNN, TCTD và chi nhánh

NH nước ngoài

Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày 26/6/2012

PHẦN 2: KẾ TOÁN THU & CHI TIỀN MẶT

Nguyên tắc ghi sổ:

Trang 40

Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy

Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy

- Thu tiền: Thu tiền trước, ghi sổ sau

Khách hàng lập giấy nộp tiền và nộp tiền mặt cho thủ quỹ Ngân hàng để kiểm đếm (Mô hình giao dịch nhiều cửa) hoặc nộp trực tiếp cho Giao dịch viên (Mô hình giao dịch một cửa)

Có TK 4211/Sao Việt: 49 triệu

PHẦN 3: KẾ TOÁN ĐIỀU CHUYỂN TIỀN MẶT Nguyên tắc: Chỉ điều chuyển giữa các đơn vị trong cùng hệ thống Ngân hàng (giữa các chi nhánh

NHTM với Hội sở chính, hoặc giữa các chi nhánh của Ngân hàng Nhà nước với nhau), khi có sự cho phép của Ngân hàng cấp chủ quản

Đơn vị điều chuyển tiền mặt được nhận phí và đơn vị nhận tiền mặt phải trả phí

Tài khoản sử dụng:

• TK 1019 – Tiền mặt đang chuyển

• TK 5191: Điều chuyển vốn (Thanh toán vốn)

Cách 1 Ngân hàng nhận tiền cử người và phương tiện đến nhận tiền trực tiếp tại Ngân hàng điều

chuyển tiền

ð Thời điểm xuất quỹ trùng thời điểm chuyển giao quyền sở hữu

Nợ TK 5191.01/NH nhận tiền Nợ TK 1011

Ngày đăng: 10/02/2022, 15:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w