1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

B cau hi on tp cui ki mon chinh sach

16 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 39,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Porter - Mục đích: Giải thích tại sao lại có 1 số quốc gia có lợi thế cạnh tranh v - Cơ sở: Khái quát lên từ lập luận khả năng cạnh tranh của 1 ngàn thể hiện tập trung ở khả năng sang tạ

Trang 1

1.(câu 12 – C9) Trình bày ưu và nhược điểm của biện pháp thuế quan và phi thuế quan? nêu xu hướng áp dụng? quan điểm của WTO về biện pháp này?

Ưu điểm

− Rõ ràng, công khai

− Ổn định, dễ dự đoán

− Dễ đàm phán cắt giảm

mức bảo hộ

− Tăng thu ngân sách

− Công bằng hơn

− Mức độ bảo hộ nhanh, mạnh hơn

− Phong phú về hình thức

− Đáp ứng nhiều mục tiêu

− Nhiều rào cản phi thuế quan chưa bị cam kết cắt giảm hay loại bỏ

Nhược

điểm

− Không tạo đc rào cản

nhanh chóng

− Không công khai -> Không rõ ràng, khó dự đoán

− Thực thi khó khăn, tốn kém trong quản lý

− Thất thu ngân sách

− Tổn thất ròng xã hội lớn hơn

− Gây độc quyền -> ko công bằng

Áp dụng

Thuế đánh vào hàng NK phải

đc giảm dần, việc đánh thuế

phải đảm bảo rõ ràng, minh

bạch ko gây cản trở cho tự do

buôn bán

Chuyển từ các biện pháp mang tính hạn chế định lượng trực tiếp sang các biện pháp tinh vi hơn như thuế chống phá giá, thuế đối kháng, tiêu chuẩn kỹ thuật, các quy định về nhãn mác, các tiêu chuẩn về môi trường,…

WTO

các cản trở thuế quan và phi

thuế quan dần dần cần phải

dỡ bỏ Tuy nhiên, vẫn thừa

nhận cho phép các nước sử

dụng thuế quan để bảo hộ sx

trong nước, nhưng phải ràng

buộc và cam kết mức thuế

tiến tới dần dần dỡ bỏ hoàn

toàn

Các biện pháp hạn chế định lượng tuy bị WTO ngăn cấm nhưng hạn chế định lượng như cấm nhập khẩu khẩu hay hạn ngạch NK vẫn còn đc áp dụng trong những trường hợp cần thiết để đảm bảo và duy trì an ninh quốc gia, giữ gìn đạo đức văn hóa, bảo vệ môi trường hay trong một vài trường hợp ngoại lệ đặc biệt Tuy nhiên, hạn ngạch thuế quan trong nông nghiệp lại đc thừa nhận và áp dụng rộng rãi

Trang 2

) Nêu các công cụ quản lý NK phi thuế quan? ý nghĩa?Ưu, nhược điểm? Xu hướng áp dụng?

=> Các công cụ quản lý NK phi thuế quan là:

- Các biện pháp hạn chế định lượng:

+ Cấm nhập khẩu: Nghị định 12/2006/NĐ-CP

+ Hạn ngạch nhập khẩu: VN ko còn tồn tại công khai

+ Hạn ngạch thuế quan: VN áp dụng cho lá thuốc lá, trứng gia cầm, muối, đường, giao

cho bộ Thương mại cấp giấy phép

+ Giấy phép nhập khẩu hàng hóa: Quyết định 41/2005/QĐ-CP hoặc Hiệp định về Thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu (ILP)

- Các biện pháp tương đương thuế quan:

+ Xác định trị giá hải quan

+ Định giá

+ Biến phí

+ Phụ thu

- Quyền kinh doanh của các doanh nghiệp

+ Quyền kinh doanh nhập khẩu

+ Đầu mối nhập khẩu

- Các rào cản kỹ thuật: Nghị định 12/2006/QĐ-CP hoặc Hiệp định về hàng rào kỹ thuật trong thương mại (TBT)

+ Tiêu chuẩn kỹ thuật (tự nguyện), quy chuẩn kỹ thuật (bắt buộc thực hiện), thủ tục đánh giá sự phù hợp (quá trình xác minh hàng hóa có đáp ứng đc tiêu chuẩn, quy chuẩn)

+ Kiểm dịch động, thực vật

+ Các yêu cầu về nhãn mác hàng hóa

+ Các quy định về môi trường: ISO, mác sinh thái

- Các biện pháp liên quan đến đầu tư nước ngoài

Trang 3

+ Yêu cầu về tỉ lệ nội địa hóa

+ Yêu cầu tỉ lệ xuất khẩu bắt buộc

+ Yêu cầu phải gắn với phát triển nguồn nhiên liệu trong nước

- Quản lý điều tiết nhập khẩu thông qua các hoạt động dịch vụ

+ Dịch vụ phân phối

+ Dịch vụ tài chính, ngân hàng

- Các biện pháp quản lý hành chính

+ Đặt cọc nhập khẩu

+ Hàng đổi hàng

+ Thủ tục hải quan

+ Mua sắm của Chính phủ

+ Quy tắc xuất xứ

- Các biện pháp bảo vệ thương mại tạm thời

+ Thuế chống phá giá: Pháp lệnh 20/2004/PL-UBTVQH11 hoặc 90/2005/NĐ-CP hoặc Hiệp định ADP

+ Thuế chống trợ cấp: Pháp lệnh 22/2004/PL-UBTVQH11 hoặc 89/2005/NĐ-CP hoặc Hiệp định SCM

+ Thuế chống phân biệt đối xử (tự vệ trong thương mại): 42/2002/PL-UBTVQH10 hoặc 150/2003/NĐ-CP hoặc Hiệp định về tự vệ trong thương mại (Safe Guard)

 Ưu điểm: Phong phú về hình thức, Đáp ứng nhiều mục tiêu (một hàng rào phi thuế quan

có thể đồng thời đáp ứng nhiều mục tiêu với hiệu quả cao), Nhiều hàng rào phi thuế quan chưa bị cam kết ràng buộc cắt giảm hay loại bỏ

 Nhược điểm: Không rõ ràng và khó dự đoán; Khó khăn, tốn kém trong quản lý; Không tăng thu ngân sách; Gây bất bình đẳng thậm chí dẫn đến độc quyền ở một số doanh nghiệp; Làm cho thị trường kém trung thực

=> Ý nghĩa: bảo hộ sản xuất trong nước, hạn chế nhập khẩu từ nước ngoài

Trang 4

xu hướng thuế quan hóa biện pháp phi thuế quan?

=> là xu hướng bảo hộ mới trong thương mại quốc tế, bao gồm thuế chống bán phá giá, thuế

chống trợ cấp, thuế tự vệ

1. Các loại thuế suất trong biểu thuế NK của VN hiện nay?

3 loại:

- Thuế suất thông thường: ko có thỏa thuận MFN, cao hơn 50% thuế suất ưu đãi

- Thuế suất ưu đãi: có thỏa thuận MFN

- Thuế suất ưu đãi đặc biệt: có thỏa thuận đặc biệt về thuế nk theo thể chế khu vực thương mại tự

do, liên minh thuế quan hoặc tạo thuận lợi cho giao lưu TM biên giới

1. Nêu sự giống và khác nhau giữa thuế và hạn ngạch?

Giống: đều bảo hộ, làm tăng giá trên thị trường nội địa, hạn chế NK, gây tổn thất ròng xã hội và bóp méo các tín hiệu thị trường

Khác:

- xác định đc trước khối lượng (hoặc giá trị) NK

- ko tăng thu ngân sách

- có thể biến DN thành độc quyền -> ko công

bằng

- bảo hộ nhanh, mạnh hơn

- lượng NK phụ thuộc vào mức độ linh hoạt của cung – cầu -> ko biết trước

- tăng thu ngân sách

- công bằng hơn

Sự khác nhau cơ bản giữa trao đổi hàng hoá trong nước với trao đổi hàng

hoá với nước ngoài về các mặt: chủ sở hữu? giá cả? luật pháp điều chỉnh?

Trả lời:

Sự khác nhau cơ bản giữa trao đổi hàng hóa trong nước với hàng hóa trao

đổi với nước ngoài:

Chủ sở hữu

Là quá trình trao đổi giữa các chủ thể trong nước với nhau( cá nhân, pháp nhân, nhà nước, hộ gia đình ) Trừ TH khu chế xuất

Trao đổi, mua bán hàng hóa giữa các chủ thể có trụ sở tại các nước khác nhau( cá nhân, pháp nhân ) Trừ TH khu chế xuất trong nước

Giá Cả

Giá thị trường: xung quanh giá trị dân tộc và lên xuống theo quan hệ cung cầu

-Giá quốc tế ( xem xét giá

cả của nước có kim ngạch xuất-nhập khẩu nhiều nhất về mặt hàng đó

Trang 5

Luật điều chỉnh Luật quốc gia( luật dân

sự, hình sự, thương mại,.,

Các bên tham gia lựa chọn luật điều chỉnh Có thể của một trong 2 nước,

có thể thuộc nước thứ 3 + công ước quốc tế+ tập quán quốc tế

a1 Vào thời gian của chủ nghĩa trọng thương, Vàng bạc được sử dụng với tư cách

là tiền tệ và tạo nên kho của cải của các quốc gia Một quốc gia càng tích lũy được nhiều vàng bạc thì càng trở nên giàu có và hung mạnh hơn Một nước càng có

nhiều tiền(vàng) thì càng giàu có, còn hàng hóa chỉ là phương tiện để tăng them

khối lượng tiền tệ mà thôi

a2 Các nhà trọng thương cho rằng:

+Lợi nhuận là sự trao đổi không ngang giá- lường gạt dân tộc này làm giàu bằng

cách hi sinh lợi ích của dân tộc khác

+xuất khẩu kích thích sản xuất trong nước, làm gia tăng của cải của quốc gia,

ngược lại, nhập khẩu là gánh nặng vì làm giảm nhu cầu với hàng trong nước và

thất thoát của cải quốc gia

 Khuyến nghị:

• Với xuất khẩu: Gia tăng số lượng và giá trị xuất khẩu bằng cách cố gắng

xuất khẩu những hàng hóa có giá trị cao Hạn chế hoặc cấm xuất khẩu với

các mặt hàng thô-sơ chế, nguyên liệu

• Nhập khẩu: giữ nhập khẩu ở mức độ tối thiểu, ưu tiên nhập khẩu nguyên vật

liệu, cấm hoặc hạn chế nhập khẩu hàng xa xỉ

• Về vận tải: Khuyến khích chở hàng bằng tàu nước mình( dùng CIF ), vì

vừa bán được hàng và còn thu được các khoản khác như phí vận tải, bảo

hiểm

• Với chính phủ: Khuyến khích sản xuất và xuất khẩu bằng các biện pháp trợ

cấp, hạn chế nhập khẩu, bảo hộ mậu dịch Xây dựng các công ty độc quyền

để trao đổi ngoại thương

b Các nhà trọng thương xem xét lợi ích của thương mại quốc tế trên khía

cạnh nào? Lý thuyết này được vận dụng trong hoàn cảnh nào?

Những người theo quan điểm chủ nghĩa trọng thương đứng trên quan điểm coi tiền

là đại biểu duy nhất của của cải, tiêu chuẩn đánh giá mọi hình thức nghề nghiệp

Chỉ coi ngoại thương mới là nguồn gốc thật sự của của cải( Nội thương là hệ thống ống dẫn, ngoại thương là máy bơm, muốn tăng của cải phải có ngoại thương dẫn

của cải qua nội thương)

Đánh giá cao vai trò của tiền tề, coi lợi nhuận thương nghiệp là kết quả của sự trao đổi không ngang giá, là sự lừa gạt trao đổi là phải có 1 bên thua để bên kia được,

dân tộc này làm giàu bằng cách hi sinh lợi ích của dân tộc khác

Khuyến khích XK, đặc biệt là các hàng hóa có giá trị cao, hạn chế NK, ưu tiên

nhập khẩu nguyên liệu so với thành phẩm

Vì vậy các nhà chủ nghiã trọng thương xem xét trên lĩnh vực trao đổi- trao đổi

không ngang giá

 Khả năng áp dụng:

• Năng lực sản xuất trong nước vượt quá mức cầu=> khuyến khích xuất khẩu

Trang 6

và hạn chế nhập khẩu

• Khó khăn trong việc cân bằng thanh toán với nước ngoài=> lấy thặng dư trong hoạt động ngoại thương để bù đắp

• Tích lũy ngoại tệ, đề phòng những bất trắc trong tương lai

• Gia tăng vàng bạc có tác dụng kích thích hoạt động sản xuất trong nước

Câu 18: Trình bày những nội dung cơ bản của Lý thuyết lợi thế cạnh tranh quốc gia của M Porter

- Mục đích:

Giải thích tại sao lại có 1 số quốc gia có lợi thế cạnh tranh v

- Cơ sở:

Khái quát lên từ lập luận khả năng cạnh tranh của 1 ngàn

thể hiện tập trung ở khả năng sang tạo và đổi mới của ngà

lớn hơn: quốc gia

- Nội dung:

Lợi thế canh tranh của 1 quốc gia được thể hiên ở sự liên kế

• Diều kiện các yếu tố sản xuất

• Điều kiện cầu

• Các ngành công nghiệp hỗ trợ và liên quan

• Chiến lược, cơ cấu và mức độ cạnh tranh của ngành

goài ra còn có:

• Chính sách của chính phủ

• Cơ hội

- Điều kiện cac yếu tố sản xuất:

Các quốc gia có lợi khi sản xuất các sản phẩm sử dụng nhiều yếu tố đầu vào mà quốc gia đó có nhiều hoặc yếu tố đầu vào giá rẻ, chất lượng tuy nhiên, sử dụng, tạo ra, cải tiến và chuyên biệt hóa đầu và ó tầm quan trọng lớn hơn trong việc tạo ra lợi thế cạnh tranh

• Đầu vào cơ bản: nguồn tài nguyên, khí hậu, vị trí địa lý, lao động giản

đơn và nguồn vốn tài chính -> tầm quan trọng ngày 1 giảm do nhu cầu sử

dụng giảm, khả năng tiếp cận chúng ngày càng được mở rộng

• Đầu vào cao cấp: hạ tầng viễn thông hiện đại, lao động có tay nghề và

trình độ cao ->đang là đấu vào quan trọng -> tạo nên tính chất độc đáo

sản phẩm và công nghệ

• Đầu vào sử dụng phổ biến: sử dụng chung cho tất cả các ngành: hệ thống đường cao tốc, vốn tín dụng, lao động, lao động có trình độ trung học ->

hỗ trợ tạo dựng các lợi thế cạnh tranh cấp thấp, thường có ở nhiều quốc

gia

• Đầu vào cao cấp (chuyên ngành): phù hợp với chỉ 1 hoặc 1 số ngành :

CSHT có tính chất đặc thù, tri thức, kỹ năng của 1 cuyên ngành cụ thể ->

vai trò quyết định và bền vững

Kết luận: đầu vào cao cấp và chuyên ngành giúp duy trì và phát triển lợi thế cạnh tranh Lợi thế cạnh tranh phụ thuộc vào việc tạo ra các đầu vào

Việc đánh giá yếu tố đầu vào được xây dựng từ 5 nhóm đầu vào:

• Nguồn nhân lực

Trang 7

• Nguồn tài nguyên thiên nhiên

• Nguồn tri thức

• Nguồn vốn

• Cơ sở hạ tầng

- Điều kiện nhu cấu trong nước

Nhu cầu xác định mức đầu tư, tốc độ, và động cơ đổi mới của các danh nghiệp xem xét trên 3 khía cạnh:

• Bản chất của nhu cầu: xác định cách thức doanh nghiệp nhận thức, lý

giải, phản ứng trước nhu cầu của người mua Tác động thông qua

+ cấu trúc nhu cầu

+ mức độ đòi hỏi của người mua

+ tính hướng dẫn của nhu cầu

• Cơ chế lan truyền nhu cầu trong nước ra các thị trường quốc té:

Nhu cầu được chia thành nhiều phân đoạn:

+ phân đoạn có dung lượng lớn: khai thác hiệu quả kinh tế nhờ quy mô

+ phân đoạn nhu cầu đòi hỏi lợi thé cạnh tranh cao cấp: doanh nghiệp

thường xuyên cải tiến lợi thế cạnh tranh

Cuối cùng nếu nhu cấu trong nước lan tỏa sang các nước khác thì doanh

nghiệp sẽ được lợi từ sản phẩm mới và tiếp cận được khách hàng có yêu

cầu cao

• Dung lượng và mô hình tăng trưởng của nhu cầu:

+ tác động của quy mô tới lợi thế cạnh tranh ko rõ ràng: có thể tạo ra lợi

thế đối với những ngành có hiệu quả kinh tế nhờ quy mô kich thích DN

đầu tư thiết bị nhà xưởng phát triển công nghệ và tăng năng suất mặt

khác quy mô lớn cũng có thể làm giảm sức ép bán hàng -> giảm tính

năng động của DN

+ mức độ cạnh tranh trong nước có vai trò quyết định đối với tác độngcủa quy mô tới lợi thế cạnh tranh : quy mô người mùa lớn -> đa dạng về nhu

cấu và sức ép cạnh tranh -> mở rộng thị trường, thúc đấy DN cải tiến kỹ

thuật và giảm rủi ro khả năng mặc cả của ng mua quá mạnh thúc đẩy DN khác tham gia thị trường

+ tốc độ tăng trưởng nhu cầu trong nước nhanh -> kich thích DN áp dụng công nghệ mới, buộc họ phải đổi mới, cải tiến -> tạo sức ép giảm giá, tạo

ra sản phẩm mới, nâng cáo hiệu quả sản xuất,tăng cường khả năng cạnh

tranh…

- Các ngành công nghiệp hỗ trợ và có liên quan

Ngành sản xuất hỗ trợ là ngành sản xuất cung ứng đầu vào cho chuỗi hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

Ngành sản xuất có liên quan: ngành mà doanh nghiệp có thể phối hợp hoặc chia

sẻ các hoạt động thuộc chuỗi hoạt động SXKD hoặc những ngành mà sản phẩm mang tính bổ trợ việc chia sẻ hoạt động thường diễn ra ở các khâu: phát triển kỹ thuật, sản xuất, phân phối, tiếp thị hoặc dịch vụ

Lợi thế các ngành hỗ trợ và có liên quan sẽ tạo lợi thế tiềm tàng cho DN:

• Cung cấp trong thời gian ngắn và với chi phí thấp

• Duy trì quan hệ hợp tác liên tục các nhà cung ứng giúp DN nhận thức các

Trang 8

pp và cơ hội mới để áp dụng công nghệ mới

• Ngành hỗ trợ là chất xúc tác chuyển tải thông tin và đổi mới từ doanh

nghiệp này tới Dn khác, đẩy nhanh tốc độ đổi mới của toàn bộ nền kinh

tế

Tuy nhiên 1 quốc gia ko cần thiết phải có lợi thế cạnh tranh trong tất cả các ngành

hỗ trợ và có liên quan vì những đầu vào ko có tác động quan trọng thí chúng ta có thể nhập khẩu

- Chiến lược, cơ cấu và môi trường cạnh tranh

+ chiến lược, cách thức tổ chức và mục tiêu của doanh nghiệp là các yếu tố

lý quyết định khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp:

Những khác biệt sau có thể gây có lợi hoặc bất lợi cho Dn:

• Trình độ quản lý và kỹ năng tổ chức

• Sức mạnh động cơ cá nhân

• Công cụ ra quyết định

• Quan hệ với khách hàng

• Thái độ với hoạt động quốc tế

• Quan hệ giữa ng lao động và bộ máy quản lý…

Mục tiêu của công ty bị tác động bởi cấu trúc và động cơ của chủ sở hữu; bản chất

cơ cấu quản lý; các khuyến khích tạo thành động cơ của ng quản lý cấp cao ->cảng quản lý lẫn ng lao động đều có động cơ làm tăng cường lợi thế cạnh tranh của DN +cạnh tranh trong nước có tác động mạnh hơn cạnh tranh quốc tế trong

những trường hợp mà cải tiến và yếu tố đổi mới là yếu tố cơ bản của lợi thế

cạnh tranh: canh tranh trong nươc tạo ra rất nhiều lợi ích ( cải tiến, tăng iệu

quả, chất lượng…) là bước chuẩn bị tốt cho áp lực cạnh tranh ở nước ngoài

Tuy nhiên cần phải cạnh tranh có hiệu quả Trong trường hớp 1 nước nhỏ và

ít đối thủ cạnh tranh thì cần mở cửa thị trường cùng với chiến lược kinh

doanh quốc tế

- Vai trò của chính phủ

Chính phủ tác động thông qua 4 nhóm nhân tố chính và có thể là tích cực hoặc tiêu cực:

• Điều kiện đầu vào: công cụ trợ cấp, chính sách giáo dục y tế…

• Nhu cầu trong nước: gây thúc đẩy hoặc bất lợi ví dụ như chính sách ảnh

hưởng tới cấu của ng mua như cs thuế

• Hệ thống ngành hỗ trợ và liên quan: kiến tạo theo nhiều cách khác nhau

ví dụ như kiểm soát phương tiện quảng cáo hoặc các quy định về dich vụ

hỗ trợ

• Chiến lược cơ cấu và môi trường cạnh tranh: quy định về vốn, chính sách

thuế, luật độc quyền…

Vai trò điều chỉnh của chính phủ được xác định trên các mặt sau:

• Định hướng phát triển: thông qua các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch,

chính sách phát triển kinh tế nó đóng vai trò như 1 kim chỉ nam cho tất

cả các đối tượng trong nền kinh tế

• Tạo môi trường pháp lý và kinh tế cho các chủ thể kinh tế hoạt động và

cạnh tranh lành mạnh

• Điều tiết hoạt động phân phối lợi ích một cách công bằng: thông qua sử

Trang 9

sử dụng các công cụ ngân sách, thuế khóa, tín dụng… hướng tới các giá

trị công bằng xã hội, bình đẳng cho mọi người

• Kiểm tra, kiểm soát các hoạt động kinh tế theo đúng pháp luật và chính

sách đề ra

- Cơ hội

Cơ hội là những sự kiện xảy ra ít liên quan đến tình trạng hiện tại của quốc gia và thường nằm ngoài phạm vi ảnh hưởng của các công ty có khi cả chính phủ

Những cơ hội đặc biệt ảnh hưởng tới LTCT như:

• Sự thay đổi bất ngờ về công nghệ: CN sinh học, Cn vi điện tử…

• Thay đổi chi phí đầu vào: tăng giá dầu mỏ…

• Thay đổi đáng kể trên thị trường chứn khoán thế giới, tỷ giá hối đoái

• Tăng mạnh cầu thế giới hay khu vực

• Quyết định chính trị của các chính phủ nước ngoài

Các cơ hôi rất quan trọng vì nó làm dịch chuyển vị thế cạnh tranh

+ làm thay đổi lợi thế của các công ty từ có thành không hay ngược lại

+ thay đổi hệ thống lợi thế cạnh tranh truyền thống để tạo ra 1 mô hình kim cương hoàn toàn mới

Cơ hội thể hiện vai trò của mình thông qua 4 đk chính trong mô hình kim cương

Mối liên hệ của các yếu tố trong mô hình kim cương:

Điều kiện yếu tố sản xuất:

• Chiến lược, cơ cấu và môi trường cạnh tranh trong nước: Một tổ hợp các

đối thủ trong nước thúc đẩy tạo dựng yếu tố sản xuất và những thách thức

quốc gia thúc đẩy tạo dựng yếu tố sản xuất

• Điều kiện nhu cầu: nhu cầu nội địa tác động tới những ưu tiên cho đầu tư

tạo dựng yếu tố sản xuất

• Các ngành hỗ trợ và liên quan: tạo hay thúc đẩy tạo dựng các yếu tố sản

xuất có thể chuyển nhượng

Điều kiện cầu trong nước:

• Đk yếu tố sx: những cơ chế sản sinh yếu tố sx tinh vi thu hút sinh viên và

các nước ngoài thông qua các sản phẩm của quốc gia các doah nghiệp

nước ngoài

• Chiến lược, cơ cấu và mt cạnh tranh : nhóm các công ty canh tranh tạo

nên hình ảnh và sự thừa nhận quốc gia như 1 đối thủ cạnh tranh quan

trọng, cạnh tranh làm cầu nội địa tăng và tinh vi hơn

• Các ngành công nghiệp có liên quan và hỗ trợ: hình ảnh của những ngành công nghiệp liên quan và phụ trợ hàng đầu thế giới mang lại lợi ishc cho

1 ngành công nghiệp, những ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm bổ

sung thành công sẽ lôi kéo nhu cầu nước ngoài đối với sản phẩm của

ngành

Ngành công nghiệp phụ trợ và liên quan

• Chiến lược cơ cấu và môi trường cạnh tranh trong nước: nhóm các công

ty cạnh tranh nội địa sẽ khuyến khích sự hình thành những nhà cung cấp

chuyên sâu cũng như các ngành công nghiệp

• Điều kiện cầu trong nước: nhu cầu nội địa lớn và tăng nhanh kích thích

sự tăng trưởng của những ngành công nghiệp cung cấp

Trang 10

• Đk yếu tố sx: những yếu tố sx chuyên sâu có thể dịch chuyển sang các

ngành công nghiệp phụ trợ và liên quan

Chiến lược cơ cấu và môi trường cạnh tranh

• Đk yếu tố sx: sự phong phú của các yếu tố sx hoặc cơ chế sản sinh các

yếu tố sản xuất chuyên sâu sẽ sinh ra những công ty mới

• Đk cầu trong nước: sự thâm nhập sản phẩm mới nuôi dưỡng những

doanh nghiệp mới

• Các ngành công nghiệp có liên quan: những công ty mới sinh ra từ những

ngành công nghiệp phụ trợ và có liên quan

Câu 19: Trên cơ sở lý thuyết lợi thế cạnh tranh quốc gia, đánh giá thực trạng các yếu tố đầu vào của Việt Nam hiện nay.

Xem xét 5 nhóm đầu vào sau

- Nguồn nhân lực: là toàn bộ những người lao động đang có khả năng tham

gia vào các quá trình lao động và các thế hệ nối tiếp sẽ phục vụ xã hội

Việt Nam được đáng giá là 1 quốc gia có nguồn nhân lực trẻ và dồi dào, lao động phổ thông chiếm phần đông trên thị trường lao động

Về mặt cá nhân con người: con ng VN cs ưu điêm là khá thông minh, lao động cần

cù chăm chỉ, có tính sang tạo cao tuy nhiên tác phong lao động kém: ko đúng giờ, chưa nghiêm túc trong công việc, khả năng làm việc nhóm ko cao, thường thiếu suy xét kết quả trong lâu dài…

Về mặt khách quan:

• Thiếu hụt lao động có kỹ năng

CSĐT với DN và đv tuyển dụng chưa được gắn kết ->sv tốt nghiệp ko đáp ứng được yêu cầu của thị trường (khoảng 50% Sv ra trường ko tìm được việc làm theo chuyên ngành của mình – khảo sát Hội liên hiệp SV VN)

Báo cáo thảo luận của Amcham tại Diễn Đàn DN Vn 6/2010: 65% lđ ko có kỹ năng, 78% dân số 20-24 tuổi ko được đào tạo -> tình trạnh thiếu hụt lđ có kỹ năng ngày càng tăng theo thời gian

Công tác đào tạo nghề chưa được quan tâm đầu tư đúng mức: hệ thống quản lý đào tạo manh mún, phân tán, dưới sự quản lý của nhiều cơ quan khác nhau ( bộ LĐTB

&XH, Bộ GD&ĐT, các cơ quan quản lý chuyên ngành), trang thiết bị thiếu hụt, cán bộ giảng dạy chưa được thu nhập thích đáng, tâm lý xh coi nhẹ đào tạo nghề và những ng tốt nghiệp trường nghề

Ngoài ra việc thiếu hụt cũng có 1 phần nhỏ là do hiện tượng chảy máu chất xám,

do chế độ đãi ngộ nhân tài của VN còn thua kém các nước khác dẫn tới công dân

Vn ko nhiệt huyết với tổ quốc

• Sự cứng nhắc và ko hiệu quả của thị trường là động:

Kém linh hoạt trong tuyển dụng lao động, nguyên nhân là do

+ mất cân đối cung cầu trren thị trường lao độngkéo dài và nặng nề hơn: thất nghiệp ở thành thị và nông thôn cao

+cung lao động có kỹ năng thấp trong khi nhu cầu loại này tăng liên tục -> cạnh tranh lao động có trình độ đẩy chi phí lao động lên cao

+ bản thân giá cả sức lđ tăng làm khó khăn cung cầu gặp nhau

- Tài nguyên thiên nhiên: là những nguồn nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng

được con người nhận biết và sử dụng

Việt Nam có trữ lượng tài nguyên dồi dào nhưng đang đối mạt với tình trạng

Ngày đăng: 10/02/2022, 15:54

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w