Mô đun: Vẽ Mỹ Thuật là mô đun đào tạo nghề được biên soạn theo hình thức tích hợp giữa ngành Mỹ thuật cơ bản cơ sở tạo hình và chuyên ngành Đồhoạ - Thời trang đồ hoạ trang phục.. Trong q
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BR – VT
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
GIÁO TRÌNH
MÔ ĐUN VẼ MỸ THUẬT NGHỀ : MAY THỜI TRANG TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP
(Ban hành kèm theo Quyết định số … ngày ……… của Hiệu trưởng trường
Cao đẳng nghề tỉnh BR – VT)
Bà Rịa – Vũng Tàu
Trang 2TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thểđược phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đàotạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinhdoanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Hình hoạ là môn học nhằm rèn luyện khả năng quan sát, vẽ lại đối tượngnhìn thấy Qua đó, hình hoạ cũng rèn luyện khả năng cảm thụ, cảm xúc và thịhiếu thẩm mỹ về hình
Mô đun: Vẽ Mỹ Thuật là mô đun đào tạo nghề được biên soạn theo hình
thức tích hợp giữa ngành Mỹ thuật cơ bản (cơ sở tạo hình) và chuyên ngành Đồhoạ - Thời trang (đồ hoạ trang phục) Trong quá trình thực hiện, người biênsoạn đã tham khảo nhiều tài liệu về Ký hoạ nhân vật, Mỹ thuật vẽ các khốihình học, Kỹ xảo và phương pháp vẽ chân dung, Tốc hoạ…
Giáo trình này là một tài liệu tham khảo hữu ích cho học viên trong ngànhmay mặc Sau khi học xong môn học này giúp học sinh nhận thức vị trí quantrọng của khối cơ bản trong môn hình hoạ Đồng thời hiểu được vẻ đẹp củahình khối, đường nét, độ đậm nhạt trong tự nhiên và mối quan hệ giữa chúng vớinhau
Để hoàn thiện cuốn giáo trình này, tôi đã rất cố gắng và thận trọng trong trình bày,nhưng chắc chắn không tránh khỏi những khiếm khuyết, rất mong nhận được sựđóng góp ý kiến của độc giả để giáo trình được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Bà Rịa-Vũng Tàu, ngày tháng năm
Biên soạn
GV-KS.Nguyễn Thị Thuý Hằng
Trang 4CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC VẼ MỸ THUẬT
Mã số của môn học: MH09
Thời gian môn học: 60 h (Lý thuyết: 15h ; Thực hành: 45h)
I VỊ TRÍ TÍNH CHẤT MÔN HỌC:
Vẽ mỹ thuật là môn học nằm trong nhóm các môn học bắt buộc, là môn học
cơ sở trong chương trình đào tạo chuyên ngành May & Thiết kế thời trang, mônhọc mang tính tích hợp giữa ngành Mỹ thuật cơ bản (cơ sở tạo hình) và chuyênngành Đồ hoạ - Thời trang (đồ hoạ trang phục)
Môn học được bố trí học ngay đầu năm học và học song song với các mônhọc cơ sở khác của chuyên ngành May & Thời trang
II MỤC TIÊU CỦA MÔN HỌC:
Sau khi học xong, học sinh có khả năng:
Biết được lịch sử phát triển Mỹ thuật Việt Nam, thế giới, các kiến thức cơbản về Mỹ thuật tạo hình và cơ thể học tạo hình
Phân tích, đánh giá các đối tượng, các mục tiêu nghiên cứu về cơ sở thẩmmỹ
Tư duy và xây dựng các ý tưởng cho công việc thiết kế đồ hoạ (cơ bản)
Ký hoạ và sử dụng các chất liệu thể hiện
Sử dụng có kỹ thuật, thủ pháp các chất liệu như: Chì, than, phấn màu, màubột, màu nước …
Biết kiến thức về cơ thể học tạo hình, và khả năng phác hoạ cơ thể người
Phác hoạ các đối tượng (mẫu vẽ), cơ thể người và vẽ cách điệu đạt hiệu quảthẩm mỹ
Sử dụng, phối hợp màu sắc, phân tích và đánh giá giá trị (về thẩm mỹ) củamàu sắc
III NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH:
1 Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:
Số
Thời gian(giờ) Tổng số thuyết Lý
Thực hành, bài tập
2 Chương 2: Tỷ lệ và phương pháp pháchoạ cơ thể 15 5 10
3 Chương 3: Phác hoạ dáng người mẫuthời trang 9 1 8
Trang 54 Chương 4: Phác hoạ kiểu dáng quần áotrên cơ thể người 15 3 12
2 Nội dung chi tiết:
Chương 1: Hình hoạ cơ bản
Mục tiêu;
Trình bày được kiến thức cơ bản về Mỹ thuật tạo hình (cơ sở tạo hình)
Sử dụng đúng kỹ thuật, thủ pháp các chất liệu như : Chì, than
Phác hoạ các đối tượng (mẫu vẽ) đảm bảo hiệu quả thẩm mỹ
1 Khái niệm hình hoạ và lịch sử phát triển Mỹ
thuật
1.1 Khái niệm về hình hoạ
1.2 Lịch sử phát triển Mỹ thuật Việt Nam
1.3 Các trường phái nghệ thuật của thế kỷ 20
2 Hình khối và đường nét
2.1 Hình và khối cơ bản
2.2 Đường nét
2.3 Tính chất của hình khối và đường nét
3 Luật xa gần trong hình hoạ (Luật thấu thị)
Trang 67.1 Vẽ hoa quả, vật dụng sinh hoạt
7.2 Vẽ các chất liệu vải được sắp đặt
7.3 Vẽ tĩnh vật được đặt trên nền vải mềm
Chương 2: Tỷ lệ và phương pháp phác hoạ cơ thể
Mục tiêu;
Trình bày kiến thức về tỷ lệ cơ thể theo : Giới tính, lứa tuổi
Phác hoạ đúng hình dáng cơ thể người
Phân tích, đánh giá các đối tượng, các mục tiêu nghiên cứu
về cơ sở tạo hình
1 Tỷ lệ - Phương pháp phác hoạ khuôn mặt
1.1 Tỷ lệ chuẩn khuôn mặt
1.2 Phương pháp phác hoạ khuôn mặt
Vẽ khuôn mặt chính diện
Vẽ khuôn mặt các góc độ khác nhau
2 Thực hành vẽ tượng chân dung phạt mảng
3 Thực hành vẽ tượng chân dung lột da
4 Thực hành vẽ tượng chân dung thiếu nữ
5 Tỷ lệ - Phương pháp phác hoạ cơ thể người
5.1 Tỷ lệ chuẩn cơ thể nam
5.2 Tỷ lệ chuẩn cơ thể nữ
5.3 Phương pháp phác hoạ cơ thể nam và nữ
6 Thực hành vẽ tượng người toàn thân
Chương 3: Vẽ phác hoạ dáng người mẫu thời trang
Mục tiêu;
Trình bày được tỷ lệ của người mẫu thời trang
Trình bày được tỷ lệ của trẻ em các lứa tuổi
Trình bày phương pháp xây dựng bố cục của bài vẽ phác hoạ người mẫu
Trang 7 Phác hoạ dáng người mẫu thời trang theo các tư thế khácnhau.
1 Nghệ thuật phác hoạ dáng người mẫu thời
trang
1.1 Cách biển đổi tỷ lệ cơ thể phù hợp cho
công việc thiết kế mẫu trang phục
1.2 Tỷ lệ dáng người mẫu nam và nữ
1.3 Nghệ thuật xây dựng bố cục bài vẽ người
Nêu được phương pháp phác trang phục trên cơ thể người
Phác hoạ được kiểu dáng quần áo nam, nữ
Phác hoạ được kiểu dáng giầy, dép, mũ nón …
Phác hoạ trang phục theo ý tưởng riêng
1 Phác hoạ kiểu dáng quần áo trên cơ thể mẫu
nam
1.1 Phác hoạ áo Veston, áo sơ mi, áo Jacket
1.2 Phác hoạ áo phông, áo thể thao, áo thun
1.3 Phác hoạ quần âu, quần Jean
2 Phác hoạ kiểu dáng quần áo trên cơ thể mẫu
nữ
2.1 Phác hoạ kiểu dáng áo dài Việt Nam
2.2 Phác hoạ các kiểu dáng áo có trang trí:
cánh bèo, xếp ly, thêu, đính, in và vẽ
3 Phác hoạ kiểu dáng giầy, dép, mũ, nón, khăn
choàng
4 Phác hoạ kiểu dáng quần áo trên người mẫu
theo ý tưởng riêng
Trang 8Chương 5: Màu sắc
Mục tiêu;
Trình bày khái niệm, tính chất cơ bản về màu sắc
Sử dụng đúng kỹ thuật, có thủ pháp các chất liệu như: màu bột, màu nước
…
Sử dụng, phối hợp màu sắc có tính thẩm mỹ cao
Trình bày được khái lược về nghệ thuật vẽ màu trên trang phục
Phác hoạ màu trên trang phục đảm bảo tính nghệ thuật, thẩmmỹ
1 Tính chất chung của màu sắc
8.2 Nhịp điệu của màu sắc
8.3 Phối hợp các màu tương đồng
8.4 Phối hợp các màu tương phản
8.5 Phối hợp màu tự do
9 Thực hành phối hợp màu sắc
10 Nghệ thuật phối màu trên trang phục
11 Thực hành phối màu trên trang phục
IV ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH:
Môn học xây dựng theo phương pháp tích hợp, được hình thành từ hệ thốngkiến thức chuyên sâu ngành Mỹ thuật công nghiệp Giáo viên thực hiện phải cónhững điều kiện sau:
Khả năng phân tích và thực hiện bản thiết kế Mỹ thuật, phương pháp đánhgiá chính xác chất lượng của người học (từ ý tướng sáng tạo đến kỹ năng thựchiện)
Cơ sở lý luận Mỹ thuật, định hướng người học về tư tưởng nghệ thuật vàlàm nghệ thuật mang đậm bản sắc văn hoá Việt Nam, hội tụ đủ tiêu chuẩn Chân –Thiện – Mỹ
Trang 9 Kiến thức chuyên sâu về thiết kế đồ hoạ đa phương tiện (nhằm định hướnghọc sinh khả năng tiếp cận công nghệ phần mềm đồ hoạ ứng dụng cho công việcthiết kế mẫu ).
Kiến thức về thời trang
Cơ sở vật chất : Phòng học chuyên môn rộng, thoáng, đầy đủ ánh sáng
Dụng cụ và trang thiết bị dạy học :
Khối cơ bản bao gồm : Khối cầu, khối lập phương, khối tam giác
Tượng thạch cao : Tượng chân dung lột da, tượng phạt mảng, tượng ngườitoàn thân
Mẫu trực quan A1 ( các bản vẽ màu cơ bản và chuyển màu)
Mẫu trực quan A0, A1 ( các bài vẽ hình hoạ người và ký hoạ dáng người )
V PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ:
Kiến thức: Kiểm tra khách quan về nội dung kiến thức
Lịch sử phát triển Mỹ thuật Việt Nam
Kiến thức về cơ thể học tạo hình
Các khái niệm, tính chất cơ bản về màu sắc
Phân tích, đánh giá các đối tượng, các mục tiêu nghiên cứu về cơ sở thẩmmỹ
Nghệ thuật trang trí mang đậm bản sắc, văn hoá Việt, và nghệ thuật trangtrí hiện đại
Tư duy và xây dựng các ý tưởng cho công việc thiết kế đồ hoạ (cơ bản)
Kỹ năng: Kiểm tra về kỹ năng, tư duy sáng tạo
Kỹ thuật, thủ pháp sử dụng các chất liệu như: Chì, than, phấn màu, màubột, màu nước …
Phác hoạ các đối tượng (mẫu vẽ)
Phác hoạ cơ thể người
Vẽ cách điệu (đạt hiệu quả thẩm mỹ)
Sử dụng, phối hợp màu sắc đạt hiệu quả thẩm mỹ
Vẽ ký hoạ nhanh dáng người mẫu, phối màu cho trang phục trên cơ thểngười mặc
Thái độ:
Thực hiện tốt nội quy, quy chế của nhà trường
Thái độ học tập cầu tiến, khả năng tự học hỏi, có tư duy thẩm mỹ
Quan hệ tốt, đúng mực với: bạn bè, thày cô
Tác phong công nghiệp của một người làm nghệ thuật hiện đại
VI HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH:
1 Phạm vi áp dụng chương trình:
Trang 10 Môn học Vẽ mỹ thuật trang phục là môn kỹ thuật cơ sở trong chương trìnhđào tạo hệ trung cấp nghề may và thiết kế thời trang
Đối tượng đào tạo: học sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương
2 Hướng dẫn một số điểm chính về phương pháp giảng dạy môn học:
Để giảng dạy tốt môn học, giáo viên thực hiện phải nghiên cứu kỹ nội dungchương trình
Căn cứ vào đặc điểm của môn học và điều kiện thực tế giảng dạy học hết lýthuyết từng phần, cho bài tập thực hành ngay
Đánh giá khách quan chất lượng người học về :
Kiến thức: Cơ sở lý luận Mỹ thuật
Kỹ năng: Thực hiện các bài vẽ phác hoạ cơ thể , bài vẽ trang trí cơ bản
4 Tài liệu cần tham khảo:
Hình hoạ cơ bản – Nhà xuất bản Mỹ thuật
Nghệ thuật tạo hình – Đại học Mỹ thuật Công nghiệp Hà Nội
Nghệ thuật sử dụng màu nước - Nhà xuất bản Mỹ thuật
Nghệ thuật phối màu - Đại học Mỹ thuật Công nghiệp Hà Nội
Nghệ thuật trang trí – Nhà xuất bản Mỹ thuật
Trang 11CHƯƠNG I: HÌNH HOẠ CƠ BẢN
1 Khái niệm hình hoạ và lịch sử phát triển Mỹ thuật
1.1 Khái niệm về hình hoạ
Hình hoạ là phương pháp xây dựng hình thể để mô tả đối tượng khách quan có thực màmắt ta quan sát được bằng đường nét, mảng, hình khối, sáng tối để tạo không gian trên mặt phẳng Không gian trong hình hoạ có thể một màu hoặc nhiều màu
1.2 Lịch sử phát triển Mỹ thuật Việt Nam
Mỹ thuật Việt Nam phát triển qua nhiều thời kỳ như Mỹ thuật nguyên thuỷ và thời đại đồ đồng; Mỹ thuật Việt Nam thời kỳ phong kiến; Mỹ thuật Việt Nam thời Phápthuộc (1885-1945); Mỹ thuật việt nam từ năm 1945 đến năm 1975; Mỹ thuật dân gian
và mỹ thuật dân tộc ít người Việt Nam
Mỹ thuật thời nguyên thuỷ phát sinh từ thời kỳ sơ khai của loài người, trước tiênvới hai mục đích chính: Sinh tồn và giải trí Trong đó vấn đề sinh tồn, nghi lễ tôn giáo
có vai trò đặc biệt nghiêm trọng (vì khi đó họ phụ thuộc hoàn toàn vào thiên nhiên như bão lụt, sấm sét…) bất chấp đời sống kinh tế thấp, lạc hậu nhưng con người nguyên thuỷ đã tập trung các bộ lạc lại để tạo nên công trình nguyên thuỷ Ví dụ: họ dựng các khối đá lên, do ý nghĩa tôn giáo giúp họ làm những việc đó Người nghệ sĩ đã dần dần tách khỏi quá trình lao động
Việt Nam được xác định là một trong những cái nôi của loài người, có sự phát triển liên tục qua nhiều thế kỷ Thời đại Hùng Vương với nền văn minh lúa nước đã phản ánh sự phát triển của đất nước về kinh tế, quân sự và văn hoá- xã hội Mỹ thuật nguyên thuỷ Việt Nam chia làm 3 giai đoạn phát triển:
Thời kỳ đồ đá cũThời kỳ đồ đá giữaThời kỳ đồ đá mới
Bắt đầu từ giai đoạn Phùng Nguyên cuối thời đồ đá mới, bước qua thời đồ đồng
và chấm dứt với giai đoạn đồng thau Đông Sơn Nó chính thức chia làm 4 giai đoạn lớnlà: Phùng Nguyên, Đồng Đậu, Gò Mun và Đông Sơn
Trong những di chỉ phát hiện đến nay thuộc giai đoạn này, có dấu vết làng mặc đông dân cư và rất nhiều di vật Về mặt mỹ thuật, giai đoạn Phùng Nguyên có hai điểm nổi bật là trình độ tinh vi của kỹ thuật làm đồ đá và nghệ thuật trang trí đồ gốm rất đặc sắc
Giai đoạn Đồng Đậu đã phát triển thêm một bước về đồ đá và đồ gốm Người thợ
đã thành công trong kỹ thuật hợp kim đồng thau, tạo ra nhiều đồ đồng có loại hình đặc sắc Đồ gốm vẫn phát triển và giữ vai trò trọng yếu trong đời sống hàng ngày
Giai đoạn Gò Mun kỹ thuật đúc đồng rất phổ biến và đã đạt đến trình độ cao Đồ gốm có những thay đổi đáng kể Hoa văn chữ S cũng thành một hoạ tiết khác biệt so với trước
Trang 12Giai đoạn Đông Sơn nghệ thuật đổ khuôn đúc đồng và chạm khắc đã đạt được nhiều ưu thế Kỹ thuật chế tác tinh vi hơn.
Thời kỳ dựng nước là giai đoạn phát triển cực thịnh của nền văn hoá đồ đồng danh tiếng của dân tộc ta: văn hoá Đông Sơn
1.3 Các trường phái nghệ thuật của thế kỷ 20
Từ cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX bùng nổ hàng loạt các trào lưu nghệ thuật được gọi chung là nghệ thuật hiện đại bao gồm: ấn tượng, Dã thú, Lập thể, Da da, Siêu thực, Biểu hiện, Tượng trưng, Trìu tượng, Lập thể nhịp điệu, Nghệ thuật tối thiểu, Nghệ thuậtphi đối tượng; Nghệ thuật giả động; Nghệ thuật cụ thể; trường phái tạo dựng; Hội hoạ hành động… Riêng hai trường phái Da da và khái niệm được các triết gia, các nhà phê bình nghệ thuật cho là khởi điểm của tư tưởng hậu đại Điều đó chứng tỏ nhu cầu thay đổi cảm xúc , thay đổi thói quen thưởng ngoạn nghệ thuật, thay đổi tư duy, tâm lý cùng đồng hành hướng đến những cảm xúc mới, những nhận thức mới về cái đẹp
2 Hình khối và đường nét
2.1 Hình và khối cơ bản
Trong không gian ba chiều, mỗi vật thể đều có hình thù riêng của nó như: Cơ thể
người, nhà cửa, bàn, ghế Tuy nhiên, hầu hết ta có thể phân tích chúng thành những khối đơn giản như: Khối hộp, khối cầu, khối nón, khối trụ, lăng trụ, khối chóp Chính
vì vậy, người ta gọi những khối đơn giản này là khối cơ bản
Chúng ta có rất nhiều loại khối cơ bản khác như (như đã nêu), nhưng căn bản nhất vẫn
là 4 khối: Khối cầu, khối trụ, khối nón, khối lập phương
h1.1.Khối cầu h1.2 Khối trụ h1.3 Khối lập phương h1.4 Khối nón
Các khối cơ bản đều có trục của nó, trục này có thể đóng vai trò là trục trọng lượng haytrục đối xứng
Khối cầu: Xác định trục- Bán kính- Vẽ thêm 2 đường chéo và xác định bán kính trên đó
Trang 13Khối trụ: Xác định trục thẳng đứng, trục elip và các độ dài- Vẽ elip đáy
Khối nón: Xác định trục thẳng đứng, trục elip cùng các độ dài, vẽ elip và nối 2 cạnh tam giác lại
Khối lập phương: Xác định các độ dài, vị trí các cạnh thẳng đứng Sử dụng phương pháp dòng độ dốc để xác định các cạnh nghiêng Vẽ trục để căn chỉnh lại hình
Trang 142.2 Đường nét
Tức là chỉ cho việc tạo ra các đường nét cơ bản trên bề mặt bản vẽ như đậm nhạt, dài ngắn, nặng nhẹ người mới học cần phải nắm vững điều đó Một số phương pháp vẽ các đường nét thông dụng:
Sử dụng gôm tẩy: Phương pháp này cũng giống như việc dùng gôm tẩy các đường nét
trên bề mặt bản vẽ
Sử dụng ngón tay: Ngón tay thì thường linh hoạt, đồng thời cũng là một loại công cụ
rất tốt, biểu hiện các đường nét trên bề mặt bản vẽ rất tự nhiên
Phương pháp vẽ thô: Dùng bút chì hoặc than để vẽ, thích hợp với việc phác hoạ và
định ra giới tuyến của bộ phận tối và bộ phận sáng , vẽ đường biên trên bề mặt bản vẽ
Phương pháp vẽ nằm bút chì: Khi nghiêng bút hoặc đặt bút nằm để vẽ thì rất dễ tạo ra
được các đường nét vừa nặng vừa nhẹ, vừa hư vừa thực
Phương pháp vẽ thẳng: Dùng bút chì hoặc than thẳng đứng lên để vẽ Phương pháp
này thích hợp với việc vẽ bộ phận tối, các đường nét yêu cầu nét bút phải nhỏ và mịn trên bề mặt bản vẽ
Quét nhanh hoặc chấm thành đường nét: Phần nhiều là dùng bằng ngón tay Thường
dùng để vẽ các đường nét nghiêng về hư và điều chỉnh bề mặt bản vẽ
Phương pháp vẽ bằng cách nâng nhẹ cây bút: Phương pháp này thích hợp với việc
dùng để vẽ ra bộ phận tối và sự phản quang
2.3 Tính chất của hình khối và đường nét
Hình khối và đường nét là phần cơ bản nhất dùng để phác hoạ Người mới học phải chútrọng vào việc luyện tập phác hoạ Thông qua việc luyện tập, nghiên cứu về giới tuyến của bộ phận tối và bộ phận sáng, kết hợp sẽ giúp cho hoạ sinh nâng cao được năng lực quan sát, năng lực tư duy và năng lực sáng tạo Vì thế, yêu cầu chung đối với người mới học là phải nắm vững những phươn pháp cơ bản, có như vậy thì việc tạo hình nghệ thuật mới có hiệu quả
3 Luật xa gần trong hình hoạ (Luật thấu thị)