Lý thuyết và bài tập(có lời giải) mua bán ngoại tệ I. Tài khoản sử dụng: II. Phương pháp kế toán ngoại tệ ð Phân biệt theo chiều của Ngân hàng Nghiệp vụ Kinh doanh Ngoại tệ TK 4711ngoại tê: Phản ánh số ngoại tệ mua vàobán ra (ghi bằng ngoại tệ USD, EUR..) • Phát sinh Có: Số ngoại tệ mua vào • Phát sinh Nợ: Số ngoại tệ bán ra • Dư có cuối kỳ: Số ngoại tệ mua vào nhưng chưa bán ra
Trang 1CHƯƠNG TRÌNH THI TUYỂN NGÂN HÀNG BIG4 BÀI THI TUYỂN DỤNG VỊ TRÍ CÁN BỘ NGHIỆP VỤ
Môn thi: Kế toán Ngân hàng Phần thi: Mua bán ngoại tệ
Họ và tên:
Ngày sinh:
Điện thoại:
Email:
Ngày thi:
Hướng dẫn:
1 Mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm
2 Mỗi câu chỉ có MỘT đáp án đúng
3 Trả lời bằng cách khoanh tròn vào đáp án Anh/Chị cho là đúng ở Phiếu trả lời trắc nghiệm
Trang 2Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy
Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy.
Nghiệp vụ Kinh doanh Ngoại tệ
I Tài khoản sử dụng:
TK 4711/ngoại tê: Phản ánh số ngoại tệ mua vào/bán ra (ghi bằng ngoại tệ USD, EUR )
• Phát sinh Có: Số ngoại tệ mua vào
• Phát sinh Nợ: Số ngoại tệ bán ra
• Dư có cuối kỳ: Số ngoại tệ mua vào nhưng chưa bán ra
TK 4712/ngoại tệ: Thanh toán mua bán ngoại tệ kinh doanh (ghi bằng VND)
Phản ánh giá trị VND chi ra, thu vào, tương ứng số ngoại tệ mua vào/bán ra ở TK 4711
• Phát sinh NỢ: Số VND chi ra để mua ngoại tệ
• Phát sinh Có: Số VND thu vào từ bán ngoại tệ
• Dư nợ cuối kỳ: Phản ánh số VND chi ra tương ứng của số ngoại tệ mua vào nhưng chưa bán ra
• Dư có cuối kỳ: Phản ánh số VND thu vào tương ứng của số ngoại tệ bán ra từ nguồn khác chưa mua vào để bù đắp
CHÚ Ý: Luôn tồn tại 2 cặp song hành với nhau:
• Nợ TK 4711; Có TK 4712
• Có TK 4711; Nợ TK 4712
II Phương pháp kế toán ngoại tệ
Phân loại Tỷ giá:
• Tỷ giá mua (Tiền mặt/Chuyển khoản)
• Tỷ giá bán
ð Phân biệt theo chiều của Ngân hàng
Lưu ý: Luôn căn cứ vào chiều giao dịch ngoại tệ từ ngân hàng để xác định tỷ giá áp dụng là mua, bán,
tiền mặt hay chuyển khoản
Ví dụ: Trích TK TG của KH 500 USD để đổi sang VND cho KH bằng tiền mặt
ð Áp dụng Em (Chuyển khoản)
Eb: Tỷ giá bán
Em: Tỷ giá mua
E (USD/VND; EUR/VND)
Trang 3e (VND/USD; VD/EUR)
1 Trả lãi tiền gửi thanh toán bằng ngoại tệ
Hạch toán một lần cuối ngày
Khi trả lãi bằng ngoại tệ:
Chỉ hạch toán bằng nguyên tệ nêu NH áp dụng phương pháp quy đổi 1 lần vào cuối ngày
VD1: Ngân hàng tiến hành chi trả lãi TG KKH 100 USD Hạch toán trong trường hợp:
- TH1: NH thực hiện quy đổi ngay thu nhập, chi phí phát sinh bằng ngoại tệ
- TH2: NH thực hiện quy đổi thu nhập, chi phí phát sinh bằng ngoại tệ vào cuối ngày giao dịch
Trang 4Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy
Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy.
PHẦN 1: GIAO DỊCH NGOẠI TỆ GIAO NGAY
1 Khi mua & bán ngoại tệ giao ngay
TK 9231: Cam kết mua ngoại tệ
TK 9232: Cam kết bán ngoại tệ
Nguyên tắc hạch toán chứng từ:
• Thu tiền trước, rồi mới ghi sổ
• Ghi sổ trước, chi tiền ra sau
B1: Khi thỏa thuận cam kết mua/bán ngoại tệ giao ngay: Ghi nhận ngoại bảng giá trị ngoại tệ cam kết mua/bán
Cam kết mua
Nợ TK 9231/ngoại tệ
Cam kết bán
Nợ TK 9232/Ngoại tệ B2: Khi thực hiện giao dịch thì xuất cam kết đã ghi nhận ở ngoại bảng và hạch toán nội bảng
Khi thực hiện giao dịch
Ví dụ: Hạch toán các nghiệp vụ phát sinh tại BIDV Hà Nội ngày 5/5/2018:
a NH mua của công ty XK nông sản 50.000 USD từ TKTG ngoại tệ với tỷ giá 1 USD= 22.100 VND Biết hợp đồng mua bán với công ty đã được ký kết từ hôm trước
b Ông A yêu cầu trích từ TK tiền gửi 10.000 EUR để đổi lấy tiền mặt VND
c Bà Nga đến xin mua 5000 USD để đi công tác nước ngoài, các thủ tục giấy tờ hợp lệ
d Mua của khách du lịch nước ngoài 500 EUR, thanh toán bằng tiền mặt
e Ông Bình đến xin gửi tiền tiết kiệm bằng USD, kỳ hạn 6 tháng, số tiền gửi 3000 USD, loại trả lãi trước Biết lãi suất NH công bố 4%/năm, thủ quỹ kiểm đếm và nhận đủ
Trang 5f Ông Mạnh đến xin rút sổ tiết kiệm 12.000 USD, có kỳ hạn 6 tháng trả lãi sau ngày gửi 20/3/2018, lãi suất 4.5%/năm để gửi lại số gốc vào sổ tiết kiệm có kỳ hạ 12 tháng, trả lãi sau, lãi suất 5%/năm Biết lãi suất TG KKH = 2.1%/năm, số lãi trả cho KH dưới 1 USD được đổi ra tiền VND
g Yêu cầu NH đại lý ở Đức chuyển đổi 100.000 EUR sang USD theo tỷ giá 1 EUR = 1.15 USD
h Nhận được thong báo của NH đại lý ở Pháp về việc thực hiện yêu cầu chuyển đổi ngoại tệ từ USD sang EUR: Số lượng 500.000 USD, tỷ giá chuyển đổi 1 EUR = 1.2 USD
Biết NH thực hiện quy đổi ngay các khoản thu nhập, chi phí bằng ngoại tệ qua cặp TK 4711/4712, USD được coi là đồng ngoại tệ mạnh hơn, tỷ giá USD và EUR trong ngày của NH như sau:
(TM & CK)
Chuyển khoản Tiền mặt
2 Chuyển đổi ngoại tệ thanh toán
TK 1331: Tiền gửi KKH ngoại tệ ở nước ngoài
TK Nostro
TK Vostro
Ví dụ: Vietcombank mở tài khoản tại ngân hàng Đức, VCB gọi là TK Nostro, Ngân hàng bên Đức gọi là
TK Vostro
Chuyển đổi ngoại tệ trong nước
(Với KH trong nước)
Chuyển đổi ngoại tệ với nước ngoài (Yêu cầu NH đại lý ở nước ngoài)
Xuất phát từ việc KH có loại ngoại tệ này nhưng
muốn đổi lấy ngoại tệ khác để thanh toán
Bản chất là nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ trên thị trường quốc tế để thu chênh lệch tỷ giá NH sẽ mở
TK tiền gửi ngoại tệ ở nước ngoài để phục vụ hoạt động thanh toán quốc tế và kinh doanh
Ví dụ: Khách hàng yêu cầu NH chuyển đổi EUR
sang USD để thanh toán
Ví dụ: Vietcombank dự đoán tỷ giá USD lên, tỷ giá EUR xuống và tìm đối tác là NH đại lý ở Đức để chuyển đổi EUR sang USD
(1) Phản ánh số ngoại tệ nhận chuyển đổi
- ghi nhận mua EUR vào
Nợ Tk 1031, 4221/EUR
(1) Số ngoại tệ yêu cầu NHĐL đổi – ghi nhận bán EUR
Nợ TK 4711/EUR: Số EUR bán ra
Trang 6Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy
Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy.
Có TK 4711/EUR: Số EUR mua vào Có TK 1331 - TG ngoại tệ ở nước ngoài/EUR/NH
Có TK 4711/USD: Số USD mua vào
(3) Phản ánh số VND tương ứng từ mua EUR và
Nợ TK 4712/USD: Ngoại tệ mạnh * Em(Eb) tương ứng
Có TK 4712/EUR: Ngoại tệ mạnh * Em(Eb) tương ứng
Ví dụ:
g Yêu cầu NH đại lý ở Đức chuyển đổi 100.000 EUR sang USD theo tỷ giá 1 EUR = 1.15 USD
h Nhận được thông báo của NH đại lý ở Pháp về việc thực hiện yêu cầu chuyển đổi ngoại tệ từ USD sang EUR: Số lượng 500.000 USD, tỷ giá chuyển đổi 1 EUR = 1.2 USD
BÀI TẬP BỔ TRỢ KẾ TOÁN MUA BÁN NGOẠI TỆ
1 Định kỳ tháng kế toán tiến hành dự chi lãi tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn 25.000 USD, dự thu lãi cho vay 32.000 USD Biết ngân hàng hạch toán vào tài khoản thu nhập và chi phí bằng VD, tỷ giá USD 20.500; 21.000 VND/USD
2 Khách hàng D tất toán TGTK kỳ hạn 12 tháng, trả lãi cuối kỳ, số tiền gốc 10.000 USD, lãi 400 USD (NH đã dự chi lãi 365 USD, lãi chưa dự chi 35 USD), KH nhận được bằng USD Biết tỷ giá mua 20.000đ, tỷ giá bán 20.500đ/USD Biết Tk 801 – chi lãi tiền gửi phản ánh bằng VND
PHẦN 2: KẾ TOÁN NGOẠI TỆ NGÀY CUỐI THÁNG
1 Xác định Kết quả kinh doanh ngoại tệ
Xác định KQKD ngoại tệ được thực hiện vào cuối tháng
KQKD ngoại tệ = (A) - (B), với:
(A): Doanh số bán ra = Số ngoại tệ bán * E bán thực tế
Trang 7(B): Doanh số mua vào = Số ngoại tệ bán * E mua bình quân
Trong đó:
E mua bq =
Tài khoản sử dụng:
• TK 721: Thu nhập từ kinh doanh ngoại tệ
• TK 821: Chi phí kinh doanh ngoại tệ
Lưu ý:
• Số lãi hoặc lỗ từ kinh doanh ngoại tệ chính là phần chênh lệch giữa số VND thu vào từ bán ngoại
tệ và số VND chi ra để mua ngoại tệ được bán ra tương ứng
• Hoạt động kinh doanh ngoại tệ không chịu VAT
Nếu KQKD là dương: Kinh doanh ngoại tệ có lãi
Nợ: TK TT Mua bán ngoại tệ kinh doanh - 4712
Có: TK Thu nhập kinh doanh ngoại tệ – 721
Nếu KQKD là âm: Kinh doanh ngoại tệ lỗ
Nợ: TK Chi phí về kinh doanh ngoại tệ – 821
Có: TK TT Mua bán ngoại tệ kinh doanh - 4712
2 Đánh giá lại giá trị VND số ngoại tệ kinh doanh tồn quỹ
Lý do:
• Ngân hàng thường xuyên có một lượng ngoại tệ tồn quỹ do chưa bán ra
• Do sự biến động tỷ giá mà tại một thời điểm tỷ giá có thể thay đổi so với tỷ giá thực tế mua bán trước đây
Căn cứ để đánh giá lại số dư ngoại tệ kinh doanh:
• Tỷ giá mua tại thời điểm đánh giá (tỷ giá chính thức trên thị trường liên ngân hàng)
• Số ngoại tệ tồn quỹ: Số dư Có TK 4711 của từng loại ngoại tệ
• Số VND đã chi ra để mua số ngoại tệ tồn quỹ: Số dư Nợ TK 4712
Tài khoản sử dụng: 631 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái
Trang 8Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy
Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy.
Giá trị VND của số ngoại tệ tồn quỹ tại thời điểm đánh giá có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn số VND đã chi
ra để mua số ngoại tệ tồn quỹ tương ứng, phần chênh lệch được coi là Thu nhập hoặc Chi phí nhưng tại thời điểm đánh giá chưa thực hiện
ð Không phản ánh tăng thu nhập, chi phí mà chỉ điều chỉnh số Dư nợ của TK 4712 và hạch toán đối ứng vào tài khoản 631, cuối kỳ khi lên BCTC mới thực hiện kết chuyển TK 631 sang TK 721 hoặc TK 821
Tài khoản 631- Chênh lệch tỷ giá hối đoái
Tài khoản này dùng để phản ảnh các khoản chênh lệch do thay đổi tỷ giá hối đoái của Tổ chức tín dụng, hạch toán bằng đồng Việt Nam
Tài khoản này có các tài khoản cấp III sau:
6311- Chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại vào thời điểm lập báo cáo
6312- Chênh lệch tỷ giá hối đoái trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản
6313- Chênh lệch tỷ giá hối đoái từ chuyển đổi báo cáo tài chính
Tài khoản 6311- Chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại vào thời điểm lập báo cáo
Tài khoản này dùng để phản ảnh các khoản chênh lệch do thay đổi tỷ giá hối đoái qua việc đánh giá lại các tài khoản ngoại tệ của Tổ chức tín dụng, hạch toán bằng đồng Việt Nam
Bên Có ghi: - Số chênh lệch Tăng do đánh giá lại số dư các tài khoản ngoại tệ theo tỷ giá của ngày cuối tháng
- Kết chuyển số chênh lệch tỷ giá cuối năm tài chính (lỗ tỷ giá) vào tài khoản Chi phí
Bên Nợ ghi: - Số chênh lệch Giảm do đánh giá lại số dư các tài khoản ngoại tệ theo tỷ giá của ngày cuối tháng
- Kết chuyển số chênh lệch tỷ giá cuối năm tài chính (lãi tỷ giá) vào tài khoản Thu nhập
Số dư Có hoặc số dư Nợ:
- Phản ảnh số chênh lệch Có hoặc số chênh lệch Nợ tỷ giá hối đoái phát sinh trong năm chưa xử lý
Cuối năm, tài khoản này tất toán số dư Nếu tài khoản này có số dư Có, chuyển số dư Có vào tài khoản Thu nhập; Nếu tài khoản này có số dư Nợ, chuyển số dư Nợ vào tài khoản Chi phí
Hạch toán chi tiết:
- Mở tài khoản chi tiết theo loại ngoại tệ
Cách đánh giá:
Bước 1: Xác định giá trị VND của số ngoại tệ tồn quỹ:
Giá trị VND của ngoại tệ tồn quỹ = Số dư Có TK4711* E mua (tỷ giá liên ngân hàng do NHNN công bố)
Bước 2: So sánh giá trị VND của số ngoại tệ tồn quỹ với số dư Nợ TK4712 tương ứng
Bước 3: Hạch toán:
Nếu chênh lệch tăng: Nếu giá trị VND của số ngoại tệ tồn quỹ > số dư nợ TK 4712
Trang 9ð Coi là Thu nhập, nhưng thực tế số thu nhập này chưa được thực hiện, do đó không phản ánh vào tài khoản thu nhập mà điều chỉnh tăng Dư nợ của TK 4712 và hạch toán đối ứng vào TK 631
ð Điều chỉnh tăng dư Nợ của TK 4712
Nợ: TK TT Mua bán ngoại tệ kinh doanh - 4712
Có: TK Chênh lệch đánh gía lại tỷ giá - 631
Nếu chênh lệch giảm: Nếu Giá trị VND của ngoại tệ tồn quỹ < số dư của 4712
ð Điều chỉnh giảm dư Nợ của 4712
Nợ: TK Chênh lệch đánh giá lại tỷ giá - 631
Có: TK TT Mua bán ngoại tệ kinh doanh – 4712
Cuối năm tài chính khi lên Bảng cân đối TS, SDN hoặc SDC của TK631 sẽ được kết chuyển vào chi phí (TK821) hoặc thu nhập (TK 721)
Ví dụ 1: Đánh giá lại giá trị VND của số ngoại tệ kinh doanh tồn quỹ đối với USD biết: Số dư có cuối kỳ
của TK 4711/USD là 100.000 USD, số dư nợ cuối kỳ của TK 4712/USD (Trước khi xác định kết quả kinh doanh ngoại tệ) là 1.900.000.000 VND, kết quả kinh doanh trong tháng của USD: lãi 100.000.000 VND, tỷ giá do NHNN công bố ngày cuối tháng là 21.500 VND/USD
Ví dụ 2: TK chênh lệch tỷ giá ngoại tệ dư nợ vào thời điểm cuối năm phản ánh 1 khoản lỗ của Ngân
hàng về kinh doanh ngoại tệ Đúng/Sai?
Ví dụ 3:
a Ngân hàng có số dư cuối kỳ TK 4711/EUR: 300.000, số dư cuối kỳ TK 4712/EUR (sau khi xác định KQKD ngoại tệ): 6.300.000.000, tỷ giá do NHNN công bố ngày cuối tháng là 22.100 VND/EUR Hãy đánh giá ngoại tệ tồn quỹ
Trang 10Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy
Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy.
b Sau khi xác định giá trị gia tăng trong kinh doanh đồng EUR trong tháng là 22.000.000, Ngân hàng hạch toán như sau Đúng/Sai?
Trang 11BT trên lớp Chương - Mua bán ngoại tệ Thời gian: : :
Có TK : x VNÐ
B Nợ TK : EUR
Có TK : EUR Và: Nợ TK : × VNÐ
Có TK : x VNÐ
C Nợ TK : EUR
Có TK : EUR Và: Nợ TK : × VNÐ
Có TK : x VNÐ
D Nợ TK : × VNÐ
Có TK : × VNÐ Và: Nợ TK : EUR
Có TK : EUR
ABC
Trang 12Câu
Bà Vân đề nghị mua USD để đi du học nước ngoài, thanh toán bằng tiền mặt, biết tỷ giá trong ngày –
Trang 13Câu Hoạt động kinh doanh ngoại tệ là hoạt động:
Thuộc đối tượng chịu thuế VAT với thuế suất %Thuộc đối tượng chịu thuế VAT theo phương pháp trực tiếpThuộc đối tượng chịu thuế VAT theo phương pháp khấu trừKhông thuộc đối tượng chịu thuế VAT
Trang 15Câu
Hãy chọn phương án đúng nhất trong các phương án sau: Ngân hàng yêu cầu Ngân hàng đại lý ở nước ngoài trích tài khoản tiền gửi bằng EUR để chuyển đổi USD sang EUR theo tỷ giá EUR = USD Tỷ giá trong ngày của đồng tiền như sau:
/ VND/USD; / VND/EUR Ngân hàng coi USD là đồng ngoại tệ mạnh hơn.
Câu
Trang 16https://thithu.vn/#/quiz_headless_multi/455/a 6/9
Hãy chọn phương án SAI trong các phương án sau: KH B mang EUR tiền mặt đến Ngân hàng xin chuyển đổi sang USD để gửi tiết kiệm tháng Ngân hàng đồng ý chuyển đổi theo các tỷ giá sau: / VND/EUR, / VND/USD.
Biết tỷ giá quy đổi EUR = USD USD được coi là đồng ngoại
Có thể dư nợ hoặc dư cóÐồng thời dư nợ & có
Câu
KHB mang EUR tiền mặt đến NH xin chuyển đổi sang USD
để gửi tiết kiệm tháng NH đồng ý chuyển đổi theo các tỷ giá sau: VND/EUR, VND/USD.
ó
Trang 17Nợ TK Mua bán ngoại tệ kinh doanh / Có TK Thu về kinh doanh ngoại tệ
Nợ TK Chi về kinh doanh ngoại tệ / Có TK mua bán ngoại tệ kinh doanh
VND
Trang 18Số ngoại tệ bán ra trong tháng & tỷ giá bán ra tương ứng
Số ngoại tệ mua vào thực tế trong tháng và tỷ giá mua bình quân
Trang 19Số ngoại tệ bán ra và tỷ giá mua bình quân
Trang 20Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy
Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy.
CHƯƠNG TRÌNH THI TUYỂN NGÂN HÀNG BIG4 BÀI THI TUYỂN DỤNG VỊ TRÍ CÁN BỘ NGHIỆP VỤ Môn thi: Kế toán Ngân hàng Phần thi: Mua bán ngoại tệ Họ và tên:
Ngày sinh:
Điện thoại:
Email:
Ngày thi:
Hướng dẫn:
1 Mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm
2 Mỗi câu chỉ có MỘT đáp án đúng
3 Trả lời bằng cách khoanh tròn vào đáp án Anh/Chị cho là đúng ở Phiếu trả lời trắc nghiệm
Trang 21Nghiệp vụ Kinh doanh Ngoại tệ Hoạt động cấp tín dụng & Hoạt động Kinh doanh ngoại tệ: Không chịu thuế GTGT
I Tài khoản sử dụng:
TK 4711/ngoại tệ: Phản ánh số ngoại tệ mua vào/bán ra (ghi bằng ngoại tệ USD, EUR )
• Phát sinh Có: Số ngoại tệ mua vào
• Phát sinh Nợ: Số ngoại tệ bán ra
• Dư có cuối kỳ: Số ngoại tệ mua vào nhưng chưa bán ra
TK 4712/ngoại tệ: Thanh toán mua bán ngoại tệ kinh doanh (ghi bằng VND)
Phản ánh giá trị VND chi ra, thu vào, tương ứng số ngoại tệ mua vào/bán ra ở TK 4711
• Phát sinh Nợ: Số VND chi ra để mua ngoại tệ
• Phát sinh Có: Số VND thu vào từ bán ngoại tệ
• Dư nợ cuối kỳ: Phản ánh số VND chi ra tương ứng của số ngoại tệ mua vào nhưng chưa bán ra
• Dư có cuối kỳ: Phản ánh số VND thu vào tương ứng của số ngoại tệ bán ra từ nguồn khác chưa mua vào để bù đắp
CHÚ Ý: Luôn tồn tại 2 cặp song hành với nhau:
• Nợ TK 4711; Có TK 4712
• Có TK 4711; Nợ TK 4712
II Phương pháp kế toán ngoại tệ
Phân loại Tỷ giá:
• Tỷ giá mua (Tiền mặt/Chuyển khoản)
• Tỷ giá bán
ð Phân biệt theo chiều của Ngân hàng
Lưu ý: Luôn căn cứ vào chiều giao dịch ngoại tệ từ ngân hàng để xác định tỷ giá áp dụng là mua, bán,
tiền mặt hay chuyển khoản
Ví dụ: Trích TK TG của KH 500 USD để đổi sang VND cho KH bằng tiền mặt
ð Áp dụng Em (Chuyển khoản)
Eb: Tỷ giá bán