2.3.3.5 Đánh giá của khách hàng vềFanpage “Viet-Care Huế- Dịch vụchăm sóc bầu và sau sinh tại nhà” mà Công ty tư vấn và quảng cáo trực tuyến Flyads đang chăm sóc...72 2.3.3.6 Đánh giá ch
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊKINH DOANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊKINH DOANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CÔNG TY C PH N T V N VÀ QU NG CÁO TR C Ổ Ầ Ư Ấ Ả Ự
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn ThịNgọc Trâm
Lớp: K49C – Quản trịKinh
doanh Mã sinh viên: 15K4021187
Giáo viên hướng dẫn:
ThS Hoàng La Phương Hiền
Huế, tháng 4 năm 2019
Trang 3L i ờ
L i ờ C m C m ả ả Ơ Ơ n n
Đểhoàn thành bài khóa luận này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến ThS.Hoàng La Phương Hiền, người đã tận tình hướng dẫn, giải đáp thắc mắc và tạo mọi điều kiện đểem hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này.
Tiếp theo, em xin cảm ơn quý Thầy côởtrường Đại học Kinh Tế-Đại học Huếnói chung, và quý thầy cô thuộc khoa Quản trị kinh doanh nói riêng đã tận tâm giảng dạy và truyền đạt không chỉ kiến thức mà còn là kinh nghiệm sống, kinh nghiệm học hành và làm việc trong suốt 4 năm học vừa qua Không chỉlà những người
cô, người thầy, những giảng viên tâm huyết trên bục giảng, mà còn như là những người bạn của chúng emởbên ngoài giảng đường.
Bên cạnh đó, em cũng xin chân thành cảm ơn quý anh chị ở Công ty cổphần tư vấn và quảng cáo trực tuyến Flyads, cũng như các chị ởViet-Care Huế- dịch vụchăm sóc bầu và làm đẹp sau sinh tại nhà, đã dẫn dắt và giúp đỡem trong suốt quá trình thực hiện khóa luận.
Là một sinh viên năm tư được thực tập tại một doanh nghiệp như thếnày và chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế, qua hơn ba tháng thực tập tại doanh nghiệp, em đã học được rất nhiều điều bổích từ phía anh chị Em đặc biệt cảm ơn chịVõ ThịHà Nhi, CEO của Flyads, cũng như chịDương Hà, chịThảo Lê đã chỉbảo và giúp đỡ
em tận tình khi em tham gia thực tập cũng như thực hiện khóa luận tốt nghiệp.
Khóa luận của em có thểcó rất nhiều sai sót, em rất mong nhận được sựchỉbảo, đóng góp ý kiến của các Thầy Cô, cùng toàn thểcác bạn đểem có điều kiện bổsung, nâng cao kiến thức của mình, phục vụtốt hơn công tác thực tếsau này.
Huế, ngày 2 tháng 5 năm 2019
Sinh viên thực hiện Nguyễn ThịNgọc Trâm
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Hoàng La Phương Hiền
SVTH: Nguyễn ThịNgọc Trâm - K49C QTKD
Trang 4Khóa luận tốt
nghiệp
GVHD: Hoàng La Phương Hiền
SVTH: Nguyễn ThịNgọc Trâm - K49C QTKD
MỤC LỤC
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ . 1
1.Lý do chọn đềtài 1
2.Mục tiêu nghiên cứu 3
2.1Mục tiêu chung 3
2.2Mục tiêu cụthể 3
3.Câu hỏi nghiên cứu 3
4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4.1 tượngĐối nghiên cứu 3
4.2Phạm vi nghiên cứu 3
5.Phương pháp nghiên cứu 4
5.1Phương pháp thu thập dữliệu 4
5.2Phương pháp chọn mẫu 5
5.3Phương pháp phân tích và xửlý sốliệu 6
6.Kết cấu đềtài 6
PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢNGHIÊN CỨU 7
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀVẤN ĐỀNGHIÊN CỨU 7
1.1Cơ sởlý luận 7
1.1.1Tổng quan vềhoạt động marketing 7
1.1.1.1Khái niệm vềmarketing 7
1.1.1.2Phân loại hoạt động Marketing 8
1.1.2Tổng quan vềhoạt động Digital Marketing 9
1.1.2.1Khái niệm Digital Marketing 9
1.1.2.2Phân biệt giữa digital marketing và marketing truyền thống 9
1.1.2.3Các kênh của Digital Marketing 13
1.1.2.3 Các bước tiến hành Digital Marketing 21
1.1.3Cách phương pháp đánh giá hoạt động Digital marketing 22
1.2Cơ sởthực tiễn 26
1.2.1Vai trò và xu hướng Digital Marketing trên toàn cầu 26
Trang 51.2.2 Tình hình sửdụng dịch vụDigital Marketingởnước ta hiện nay 30
1.3 Đánh giá một sốnghiên cứu có liên quan 35
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 37
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG DIGITAL MARKETING CỦA CÔNG TY CỔPHẦN TƯ VẤN VÀ QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN FLYADS ĐỐI VỚI VIET-CARE CHI NHÁNH HUẾ 38
2.1 Tổng quan vềcông ty cổphần tư vấn và quảng cáo trực tuyến Flyads 38
2.1.1 Giới thiệu vềCông ty cổphần tư vấn và quảng cáo trực tuyến Flyads 38
2.1.2 Giới thiệu vềdịch vụDigital marketing của Flyads 40
2.1.3 Kết quảkinh doanh của công ty cổphần tư vấn và quảng cáo trực tuyến Flyads 41 2.2 Tổng quan vềViet Care – Chăm sóc bầu và làm đẹp sau sinh tại nhà 42
2.2.1 Giới thiệu vềViet - Care 42
2.2.2 Giới thiệu vềViet-Care chi nhánh Huế(Viet-Care Huế) 44
2.2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của dịch vụchăm sóc bầu và làm đẹp sau sinh tại nhà Viet-Care Huế 44
2.3 Đánh giá hoạt động Digital Marketing của Công ty cổphần tư vấn và quảng cáo trực tuyến Flyads đối với Viet-Care chi nhánh Huế 45
2.3.1Mô tảhoạt động Digital Marketing của Flyads dành cho Viet-Care Huế 45
2.3.1.1 Mục tiêu của hoạt động Digital Marketing và các điều kiện thống nhất giữa hai bên 45
2.3.1.2 Các hoạt động Digital Marketing đã triển khai 47
2.3.2 Đánh giá hoạt động Digital marketing thông qua hệthống KPIs 55
2.3.3 Đánh giá hoạt động thông qua kết quả đánh giá của khách hàng 65
2.3.3.1 Mô tảmẫu điều tra 65
2.3.3.2 Kênh truyền thông giúp khách hàng biết đến dịch vụchăm sóc bầu và trẻsau sinh tại nhà Viet-Care Huế 67
2.3.3.3 Những vấn đềmà khách hàng quan tâm khi quyết định sửdụng một sản phẩm, hay dịch vụ 69
2.3.3.4 Mức độquan tâm của khách hàng đối với thông tin của sản phẩm, dịch vụkhi sửdụng 70
Trang 62.3.3.5 Đánh giá của khách hàng vềFanpage “Viet-Care Huế- Dịch vụchăm sóc bầu và sau sinh tại nhà” mà Công ty tư vấn và quảng cáo trực tuyến Flyads
đang chăm sóc 72
2.3.3.6 Đánh giá chung của khách hàng vềhoạt động digital marketing qua Fanpage của Viet-Care Huế 73
2.3.4 Đánh giá chung hoạt động Digital Marketing của công ty cốphần tư vấn và quảng cáo trực tuyến Flyads cho Viet-Care Huế 75
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 77
CHƯƠNG 3: ĐỀXUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG DIGITAL MARKETING CỦA CÔNG TY TƯ VẤN VÀ QUẢNG CÁO FLYADS ĐỐI VỚI VIET-CARE CHI NHÁNH HUẾ 78
3.1 Định hướng và quan điểm của công ty tư vấn và quảng cáo trực tuyến Flyads 78 3.2 Định hướng và quan điểm của Viet-Care Huế- dịch vụchăm sóc bầu và sau sinh tại nhà 79
3.3 Đềxuất giải pháp nâng cao hoạt động digital marketing của công ty cổphần tư vấn và quảng cáo trực tuyến Flyads cho Dịch vụchăm sóc bầu và làm đẹp sau sinh tại nhà Viet-Care Huế 80
3.3.1 Xây dựng và nâng cao trìnhđộ đội ngũ làm công tác digital marketing 81
3.3.2 Thay đổi một cách hợp lý, sáng tạo và phù hợp hơn nội dung cũng như văn phong câu chữcủa các bài viết trên Fanpage 81
3.3.3 Tăng cường sựtương tác của khách hàng với fanpage, cũng như của các chi nhánh của Viet-Care với nhau 82
3.3.4Thuyết phục, thực hiện thêm các công cụkhác trong lĩnh vực digital marketing .83 TÓM TẮT CHƯƠNG 3 84
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 85
1 Kết luận 85
1.1 Khái quát chung 85
1.2 Hạn chế 86
2 Kiến nghị đối với công ty cổphần tư vấn và quảng cáo trực tuyến Flyads 87
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
PHỤLỤC 89
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Thống kê kết quảkinh doanh trong 3 năm 2016-2018 41
Bảng 2.2: Thống kê kết quảkinh doanh trong 3 năm 2016-2018 44
Bảng 2.2: Kếhoạch hoạt động truyền thông tháng 12/2018 48
Bảng 2.3: Sốliệu thông kê các chỉsốchạy Facebook ads cho các bài viết 54
Bảng 2.4: Mục tiêu đặt ra của các bài viết trên fanpage 56
Bảng 2.5: Kết quảcủa việc chạy quảng cáo facebook các bài viết tuần 1 58
Bảng 2.6: Kết quảcủa việc chạy quảng cáo facebook các bài viết tuần 2 59
Bảng 2.7: Kết quảcủa việc chạy quảng cáo facebook các bài viết tuần 3 59
Bảng 2.8: Kết quảcủa việc chạy quảng cáo facebook các bài viết tuần 4 60
Bảng 2.9: Đặc điểm mẫu nghiên cứu 66
Bảng 2.10: Những kênh truyền thông giúp khách hàng biết đến dịch vụchăm sóc bầu và làm đẹp sau sinh tại nhà Viet-Care Huế 68
Bảng 2.11: Những vấn đềmà khách hàng quan tâm khi quyết định sửdụng một sản phẩm, hay dịch vụ 69
Bảng 2.12: Mức độquan tâm của khách hàng đối với thông tin của các sản phẩm, dịch vụkhi sửdụng 71
Bảng 2.13: Đánh giá của khách hàng vềFanpage của Viet-Care Huế 72
Trang 8DANH MỤC HÌNHẢNH
Hình 1: Tình hình sửdụng digital marketing thếgiới tháng 10 năm 2018 27
Hình 2: Tình hình sửdụng facebook bằng thiết bị điện tửtháng 1 năm 2018 28
Hình 3: Tình hình sửdụngứng dụng messenger 29
Hình 4: Tình hình digital MarketingởViệt Nam, tháng 1 năm 2018 31
Hình 5: Thời gian sửdụng internetởViệt Nam 31
Hình 6: Mức độsửdụng internet của người dân Việt Nam 32
Hình 7: Dịch vụtrên Mobile trong nửa đầu năm 2018 32
Hình 8: Những mạng xã hội phổbiếnởViệt Nam 33
Hình 9: Các công cụquảng cáo phổbiến, tháng 1 năm 2018 34
Hình 10: Webisite phổbiến nửa đầu năm 2018 34
Hình 11 – 15: Các bài viết được chạy quảng cáoởtháng 12 62
Hình 16: Hìnhảnh video Viết nên câu chuyện vềnhững bà mụtrẻyêu nghề 63
Hình 17: Hìnhảnh video Tri ân khách hàng 64
Hình 18: Sốlượt thích trang của Viet-Care Huế 92
Hình19: Hìnhảnh bài viết trên Fanpage Viet-Care Huế 92
Hình 20: Hìnhảnh bài viết trên Fanpage Viet-Care Huế 93
Hình21: Hìnhảnh bài viết trên Fanpage Viet-Care Huế 93
Hình 22: Bài viết được chạy quảng cáo 94
Hình 23: Video viết nên câu chuyện vềnhững bà mụtrẻ 94
Hình 24: Video Tri ân khách hàng 95
Hình 25-36: Các bài viết trên trang fanpage được Boost Post 97
Trang 9DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒVÀ SƠ ĐỒ
Sơ
đồ:
Sơ đồ1: Sơ đồtổchức bộmáy FLYADS 39
Sơ đồ2.2: Quy trình làm việc của Flyads 39
Biểu đồ:
Biểu đồ1: Tỷlệtương tác của khách hàng đối với bài viết 57Biểu đồ2: Tỉlệkhách hàng tiếp cận bài viết tựnhiên hay có trảphí 63Biểu đồ3: Mứcđộhài lòng chung của khách hàng vềhoạt động digital Marketing qua
Fanpage của Viet-Care Huế 74
Trang 10DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ THUẬT NGỮTIẾNG ANH
cáo cung cấp dịch vụMarketing
2 PR - Public Relations : Quan hệcông chúng
3 Digital marketing : Tiếp thịkỹthuật số
14 Stream minigame : Chơi minigame trực tiếp trên facebook qua livestream
15 KOLs – Key Opinion Leaders: Những người có sứcảnh hưởng trong cộng đồng
16 ROI – Return On Investment: Lợi nhuận trên vốn đầu tư
17 SME - Small and Medium Enterprise: Doanh nghiệp vừa và nhỏ
18 C2C – Consumer to consumer: Khách hàng với khách hàng
Trang 11Marketing là một chiến lược quan trọng của doanh nghiệp và được xem như là một
“quảtim” điều phối hoạt động, điều phối chiến lược kinh doanh của một doanh nghiệp Một chiến lược marketing đúng đắn sẽgiúp cho doanh nghiệp trởnên vững vàng hơn trên
thịtrường cũng như quảng bá rộng rãi tên tuổi, sản phẩm của mìnhđến với khách hàng và người tiêu dùng
Trong xu thếcạnh tranh và phát triển, trong thời đại 4.0 ngày nay, các doanh nghiệp đang đứng trước một tình thếrất khó khăn, đó là làm sao tồn tại trước các đối
thủcạnh tranh và nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Khi thếgiới ngày càng phẳng, lượng thông tin ngày càng lớn, doanh nghiệp phải không ngừng nỗlực để người tiêu dùng biết đến sản phẩm của công ty và hìnhảnh của thương hiệu chiếm trọn tâm trí khách hàng Bên cạnh đó, tốc độphát triển nhanh chóng của internet và sựphát triển mạnh mẽcủa các thiết bịkết nối: Điện thoại thông minh, máy tính bảng, … trong những năm qua đang dần thay đổi cách tiếp cận thông tin của người dùng Internet, một thứkhông
thểthiếu trong cuộc sống của con người thếkỷ21, tiếp tục phát triển mạnh mẽtrong quý II năm 2018 với 4.176 tỷngười dùng Internet, chiếm 54% so với tổng dân sốtoàn cầu gần 8 tỷngười Theo đó, có 3.397 tỷngười chưa sửdụng hoặc tiếp cận với không gian mạng, chủyếu phần lớn đến từchâu Phi, nơi có tỉlệthâm nhập mạng thấp nhất chỉkhoảng 35% Dịch vụmạng xã hội với vai trò mang con người gần lại nhau hơn mà không phân biệt không gian và thời gian, vẫn phổbiến và thu hút hơn 3.2 tỷngười dùng tham gia Theo
xu hướng phát triển đó, các doanh nghiệp đang dần thay đổi cách thức tiếp cận khách hàng, phương thức marketing truyền thống đang dần thu hẹp, và chuyển sang phương thứcmarketing trực tuyến, hay digital marketing
Dựa vào sựbùng nổcủa internet cũng như các mạng xã hội, cùng sự đa dạng và những
ưu điểm vượt trội mà phương thức marketing truyền thống không thểnào có được, digital marketing được đánh giá là có tiềm năng phát triển vô cùng to lớn, đang đượcứng dụng ngày càng nhiều trong nền kinh tếthịtrường lúc này
Trang 12Một sốdoanh nghiệp sửdụng bộphận Marketing của chính mìnhđểtiến hànhcác chiến dịch Digital Marketing, nhằm quảng cáo cho thương hiệu, bên cạnh đó cũng có những doanh nghiệp lại sửdụng dịch vụMarketingởbên ngoài đểthực hiện các chiến dịch đó.
Các doanh nghiệp ngày càng ưu tiên sửdụng các agency marketing nhiều hơnđể tối ưuhóa được nguồn lực, chuyên môn hóa hoạt động, và tận dụng được nhiều thời gian hơn cho các hoạt động khác Đó chính là lý do mà các công ty cung cấp dịch vụ Marketing hay Digital Marketing xuất hiện
Flyads là công ty cổphần tư vấn và quảng cáo trực tuyếnđược thành lập cách đây hai năm, tuy chưa được biết đến nhiều nhưng cũng là thương hiệu được tin dùng của nhiều khách hàng thân quen Vì dịch vụDigital MarketingởHuếcòn khá mới, và cũng là thịtrường tiềm năng nên còn gặp phải sựcạnh tranh của các đối thủ, cũng như những cản trởtiếp cận thịtrường Digital Marketing của khách hàng mục tiêu Mặc dù hiện tại các chiến dịch Digital Marketing của Flyads vẫn hoạt động tốt, tuy nhiên để đảm bảo cho hiệu
quảmởrộng thịtrường sau này, công ty cần phải đánh hoạt động Digital Marketing của mìnhcho khách hàngđểcó các giải pháp cải thiện chất lượng chiến dịch, vừa là đểrút ra các bài học, vừa là nguồn thông tin quan trọng dùng làm dữ liệu cho các chiến dịch khác trong tương lai
Trong tất cảcác khách hàng hiện tại của công ty cổphần tư vấn và quảng cáo trực
tuyến Flyads,Viet-Care – Chăm sóc bầu và làm đẹp sau sinh tại nhàlà khách hàng lâu
năm nhất của công ty, ngay trước khi Flyads thành lập đến tận bây giờ, và cũngđang là một trong những khách hàng lớn nhất của Flyads,đó là một đối tượng tiêu biểu đểnghiên cứu và đánh giá hoạt động digital marketing của Flyads trong suốt quá trình hoạt động
Vì vậy nên tôi đã quyết định chọn đềtài“Đánh giá hoạt động Digital
Marketing của công ty cổphần tư vấn và quảng cáo trực tuyến Flyads cho Viet- Care chi nhánh Huế”làm đềtài cho khóa luận tốt nghiệp của mình.
Trang 132 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Khái quát hóa những vấn đềlý luận và thực tiễn vềDigital Marketing, từ đóđánh giá hoạt động Digital Marketing của công ty cốphần tư vấn và quảng cáo trực tuyến Flyads đối với Viet-Care chi nhánh Huế
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệthống hóa lý luận và thực tiễn vềDigital Marketing
-Đánh giá hoạt động Digital Marketing của công ty cốphần tư vấn và quảng cáo trựctuyến Flyads đang sửdụng cho Viet-Care chi nhánh Huế
-Đềxuất một sốgiải pháp giúp công ty nâng cao hoạt động Digital Marketing củacông ty cốphần tư vấn và quảng cáo trực tuyến Flyadsđang sửdụng cho Viet- Care chinhánh Huế
3 Câu hỏi nghiên cứu
- Digital Marketing là gì? Hoạt động Digital Marketing bao gồm những hoạtđộng nào?
- Hoạtđộng Digital Marketing của công ty cổphần tư vấn và quảng cáo trựctuyến Flyads cho Viet-Care chi nhánh Huếnhư thếnào?
- Công ty cổphần tư vấn và quảng cáo trực tuyến Flyads cần làm gìđểnâng caohoạt động Digital Marketing cho Viet-Care chi nhánh Huế?
4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động Digital Marketing của công ty cốphần tư vấn vàquảng cáo trực tuyến Flyads đối với Viet-Care chi nhánh Huế
Đối tượng khảo sát: Khách hàng hiện tại của Viet-Care chi nhánh Huế
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Thành phốHuế
Phạm vi thời gian: Nghiên cứu từ31/12/2018 đến tháng 4/2019, trong đó:
- Sốliệu sơ cấp thu thập từ: Giai đoạn 2016 - 2018
- Sốliệu thứcấp thu thập từ: Từ13/1/2019 – 22/4/2019
Trang 145 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
5.1.1Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Các dữliệu thứcấp cần thu thập bao gồm:
- Các thông tin chung vềcông ty cổphần tư vấn và quảng cáo trực tuyến Flyads,các thông tin này được thu thập thông qua sốliệu công ty cung cấp, thông tin từtrangweb công ty
- Các thông tin chung vềViet-Care thông qua website, fanpage, thông tin màViet-Care cung cấp cho Flyads
- Nghiên cứu các lý thuyết vềDigital Marketing, cũng như các chỉsố đánh giá dịch vụDigital Marketing trong doanh nghiệp Thu thập và tìm hiểu các thông tin qua sách vở, báo cáo, tạp chí, website, các trang mạng xã hội,…
- Thu thập kết quảthống kê vềcác hoạt động Digital Marketing cũng như cáccông cụ đang được Flyads sửdụng cho Viet-Care như thống kê trên Facebook vềlượttiếp cận, tương tác, phản hồi…
5.1.2Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
5.1.2.1 Nghiên cứu định tính
Phỏng vấn chuyên sâu nhân viên thực hiện hoạt động Digital Marketing của công tycốphần tư vấn và quảng cáo trực tuyến Flyads đối với Viet-Care Huế, nhằm biết và hiểu rõhơn các hoạt động trong Digital Marketing mà doanh nghiệp đang cung cấp cho Viet-Care,các hệthống KPIs sửdụng để đánh giá cũng như định hướng của Flyads
Đối tượng phỏng vấn chính là nhân viên của công ty cổphần tư vấn và quảng cáo trựctuyến Flyads, những người trực tiếp thực hiện hoạt động Digital Marketing
Nội dung phỏng vấn sẽxoay quanh điều khoản hợp đồng, mục tiêu hoạt động của haibên, cũng như các hoạt động digital marketing mà Flyads triển khai cho Viet-Care Huế.5.1.2.2 Nghiên cứu định lượng
Thu thập thông tin qua hình thức phát bảng hỏi cho những đối tượng là khách hàngcủa Viet-Care, đểtìm hiểu và phân tích thực tiễn cũng như hiệu quảnhững hoạt động DigitalMarketing mà công ty cổphần tư vấn và quảng cáo trực tuyến Flyads đang thực hiện tại Viet – Care, từ đó đưa ra giải pháp bổsung và hoàn thiện hoạt động
Trang 15Sau khi kết thúc điều tra định tính, bảng hỏiđược xây dựng theo các bước sau:
1) Xác định các dữliệu cần thu thập
2) Xác định hình thức phỏng vấn
3) Xác định đối tượng phỏng vấn
4) Xác định nội dung câu hỏi
5) Xác định dạng câu hỏi và hình thức trảlời
6) Xác định từngữtrong bảng hỏi
7) Xác đinh cấu trúc bảng hỏi
8) Lựa chọn hình thức bảng hỏi
9) Kiểm tra, sửa chữa
Sau đó tiến hành điều tra thửmột vài đối tượng phỏng vấn, và gửi bảng hỏi cho giáo viên hướng dẫnđểkiểm tra các thuật ngữ, cách thức dùng từngữtrong bảng hỏi Hiệu chỉnh bảng hỏi (nếu cần) và tiến hành điều tra chính thức Dữliệu điều tra chính thức sẽ được
sửdụng trong suốt quá trình xửlý và phân tích
5.2 Phương pháp chọn mẫu
Nghiên cứu dựkiến lựa chọn phương pháp chọn mẫu thuận tiện
Có nghĩa là lấy mẫu dựa trên sựthuận lợi hay dựa trên tính dễtiếp cận của đối
tượng,ởnhững nơi mà nhân viên điều tra có nhiều khảnăng gặp được đối tượng
Chẳng hạn nhân viên điều tra có thểphỏng vấn bất cứngười nào mà họgặpởtrung tâm
thương mại, đường phố, cửa hàng, đểxin thực hiện cuộc phỏng vấn Nếu người được
phỏng vấn không đồng ý thì họchuyển sang đối tượng khác Lấy mẫu thuận tiện thường
được dùng trong nghiên cứu khám phá, đểxác định ý nghĩa thực tiễn của vấn đềnghiên
cứu; hoặc đểkiểm tra trước bảng câu hỏi nhằm hoàn chỉnh bảng; hoặc khi muốn ước lượng
sơ bộvềvấn đề đang quan tâm mà không muốn mất nhiều thời gian và chi phí
Vìđối tượng đểkhảo sátở đây là khách hàng sửdụng dịch vụcủa Viet-Care Huế, nên
người điều tra chọn mẫu là các khách hàngởViet-Care Huế- 72D Hai Bà Trưng, Phường
Vĩnh Ninh, thành phốHuế
Sẽtiến hành chọn mẫu và khảo sát trong khung giờ8h00 – 17h00 hàng ngày, từ 1/3/2019 – 31/3/2019
Trang 16Việc phỏng vấn khách hàng sẽnhờvào sựhợp tác của nhân viênởViet-Care, thông quasựgiới thiệu của công ty cổphần tư vấn và quảng cáo trực tuyến Flyads để có thểphỏng vấn trực tiếp, hoặc nhờ điền phiếu khảo sát trực tiếp.
5.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
Đối với dữliệu thứcấp, sửdụng phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh
Dữliệu sơ cấp thu được sẽ được nhập, hiệu chỉnh, mã hóa bằng phần mềm thống kê SPSS 20.0
Sửdụng các phương pháp tổng hợp, so sánh và phân tích thống kê mô tả:
- Dùng đểtrình bày, so sánh cácđặc điểm mẫu và các đánh giá của khách hàng vềcác tiêu chí đưa ra
- Thống kê tần số, tần suất, phần tram
- Tính toán giá trịtrung bình
6 Kết cấu đề tài
Đềtài được chia làm 3 phần: Đặt vấn đề, Nội dung và kết quảnghiên cứu, Kết luận
và kiến nghị Trọng tâm của đềtàiởphần hai Nội dung và kết quảnghiên cứu được chia làm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan vềvấn đềnghiên cứu
Chương 2: Đánh giá hoạt động Digital Marketing của công ty cốphần tư vấn và
quảng cáo trực tuyến Flyads đối với Viet-Care Huế
Chương 3:Đềxuất giải pháp nhằm nâng cao hoạt động Digital Marketing của công ty
cổphần tư vấn và quảng cáo trực tuyến Flyads cho Viet-Care Huế
Trang 17PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Tổng quan vềhoạt động marketing
1.1.1.1 Khái niệm về marketing
Theo một sốtài liệu, lý thuyết marketing lần đầu tiên xuất hiện tại Mỹvào những năm đầu của thếkỷXX, cùng với những bài giảng đầu tiên vềmôn học marketing cũng được thực hiện tại các trường họcởHoa Kỳ, sau đó lan rộng sang các trường đại học khác và dần phổbiếnởhầu hết các nước có nền kinh tếthịtrường
Marketing là một thuật ngữ, do đó nó không có tên gọi tương đồng trong tiếng Việt Một sốsách giáo khoa Việt Nam cho rằng marketing là “tiếp thị”, tuy nhiên đó không phải
là tên gọi tương đồng chính xác vì “tiếp thịkhông bao hàm được hết ý nghĩa của
marketing” Và cũng chưa có khái niệm nào được coi là duy nhất đúng, bởi lẽcác tác giả đưa ra đều có những quan điểm riêng của mình
Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ(America Marketing Associate – AMA) năm 1960
đưa ra khái niệm như sau: “Marketing là toàn bộhoạt động kinh doanh nhằm hướng
các luồng hàng hóa và dịch vụmà người cungứngđưa ra vềphía người tiêu dùng và người sửdụng” Khái niệm này chịuảnh hưởng của tư tưởng Marketing truyền thống,
nhấn mạnh khâu phân phối, lưu thông hàng hóa Tức là nỗlực nhằm bán cái đã sản xuất ra, chưa thểhiện được tư tưởng làm sao có thểsản xuất ra một sản phẩm có thểbánđược
Theo khái niệm của Viện marketing Anh quốc – UK Chartered Institute of
Marketing cho rằng:“Marketing là quá trình tổchức và quản lý toàn bộcác hoạt
động sản xuất kinh doanh từviệc phát hiện ra nhu cầu thực sựcủa người tiêu dùng về một mặt hàng cụthể đến việc sản xuất và đưa hàng hóa đó đến người tiêu dùng cuối cùng nhằm bảo đảm cho công ty thu được lợi nhuận dựkiến.”.
Khái niệm này đềcập tương đối toàn diện vềtìm nhu cầu, phát hiện và đánh giá lượng cầu, xác định quy mô sản xuất rồi phân phối, bán hàng một cách hiệu quả Viện Marketing Anh Quốc đã khái quát Marketing lên thành chiến lược từnghiên cứu thị trường đến khi thulợi nhuận dựkiến
Trang 18Còn Philip Kotler (1997), chađẻcủa marketing hiện đại, cũng là một tác giảnổi
tiếng trên thếgiới vềmarketing đưa ra định nghĩa như sau:“marketing là quá trình
tạo dựng các giá trịtừkhách hàng và mối quan hệthân thiết với khách hàng nhằm mục đích thu vềgiá trịlợi ích cho doanh nghiệp, tổchức từnhững giá trị đãđược tạo ra”.
Từnhững định nghĩaởtrên ta có thểthấy thuật ngữmarketing được diễn đạtbằng nhiều cách khác nhau nhưng lại đều phản ánh một tư tưởng cốt lõi nhất của marketing
là hướng tới thỏa mãn nhu cầu con người
1.1.1.2 Phân loại hoạt động M arketing
Ta có thểphân loại Marketing theo hai loại sau:
Marketing truyền thống hay Marketing cổ điển:
Toàn bộhoạt động Marketing chỉdiễn ra trên thịtrường trong khâu lưu thông Hoạt động đầu tiên của Marketing là làm việc với thịtrường và việc tiếp theo của nó trên các kênh lưu thông Như vậy, vềthực chất Marketing cổ điển chỉchú trọng đến việc tiêu
thụnhanh chóng những hàng hóa, dịch vụsản xuất ra và không chú trọng đến khách hàng.Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt hơn nếu chỉquan tâm đến khâu tiêu thụthì chưa đủmà còn cần quan tâm đến tính đồng bộcủa cảhệthống Việc thay thế Marketing cổ điển bằng lý thuyết Marketing khác là điều tất yếu
Marketing hiện đại:
Marketing hiện đại (Modern Marketing) là chức năng quản lý công ty vềmặt tổ chức
và quản lý toàn bộcác hoạt động sản xuất kinh doanh, từviệc phát hiện ra và biến sức mua của người tiêu thụthành nhu cầu thực sựvềmột sản phẩm cụthế, dẫn đến việc chuyển sản phẩm đó đến người tiêu thụmột cách tối ưu (bán cái thịtrường cần chứkhông phải là bán cái có sẵn, xuất phát từlợi ích người mua, coi trọng khâu tiêu thụ, phải hiểu biết yêu cầu thịtrường cùng với sựthay đổi thường xuyên vềcảsố lượng và chất lượng cần thỏa mãn)
Sựra đời của Marketing hiện đại đã góp phần to lớn vào việc khắc phục tình trạngkhủng hoảng thừa và thúc đẩy khoa học, kỹthuật phát triển Marketing hiện đại đã chú trọng đến khách hàng hơn, coi thịtrường là khâu quan trọng nhất của quá trình tái sản xuất hàng hóa và khách hàng và nhu cầu của họ đóng vai trò quyết định Mặt
Trang 19khác do chú ý đến tính đồng bộcủa cảhệthống nên các bộphận, đơn vị đều tập trung tạo lênsức mạnh tổng hợp đápứng tốt nhất nhu cầu khách hàng Mục tiêu của Marketing là tối
đa hoá lợi nhuận nhưng đó là mục tiêu tổng thể, dài hạn còn biểu hiện trong ngắn hạn lại là sựthoảmãn thật tốt nhu cầu khách hàng
1.1.2 Tổng quan vềhoạt động Digital Marketing
1.1.2.1 Khái niệm D igital M arketing
Digital Marketing theo nghĩa tiếng Việt là tiếp thịkỹthuật số, là xây dựng nhận thức
và quảng bá thương hiệu hoặc sản phẩm trực tuyến bằng tất cảcác kênh kỹthuật sốhiện có,chỉmới được biếtđến trong mười năm gần đây
Theo một định nghĩa khác, digital marketing là quảng bá sản phẩm hoặc thương hiệuthông qua một hoặc nhiều hình thức truyền thông điện tử- Nguồn: SAS software &Business Dictionary
Truyền thông điện tửlà phương tiện truyền thông sửdụng điện tử(môi trường trực tuyến như: email, website, mạng xã hội…) hoặc năng lượng điện (các thiết bị điện tửnhư tivi, radio, điện thoại, …) cho người cuối cùng (khán giả) truy cập nội dung Điều này trái ngược với phương tiện truyền thông tĩnh (chủyếu là phương tiện in), ngày nay thường được tạo ra bằng điện tử, nhưng không đòi hỏi người dùng phải truy cập vào các thiết bị điện tửdưới dạng in
Trong khóa luận này, tác giảtiếp cận theo quan điểm digital marketing là quảng bá sản phẩm hoặc thương hiệu thông qua một hoặc nhiều hình thức truyền thông điện tử
1.1.2.2 Phân biệt giữa digital marketing và marketing truyền thống
Giữa digital marketing và marketing truyền thống đều có mục tiêu hướng đến là nhằmthoảmãn khách hàng, những chiến dịch Marketing được đềra nhằm thu hút khách hàng tiềm năng và củng cốlòng tinđối với khách hàng trung thành
Sựhiệu quảcủa chiến lược Marketing sẽ đem lại cho doanh nghiệp lợi nhuận lớn và định vịthương hiệu của doanh nghiệp trên thịtrường
Marketing truyền thống chủyếu sửdụng các phương tiện truyền thông đại chúng,còn digital marketing sửdụng internet và trên các thiết bịsốhóa, không phụ thuộc vào cáchãng truyền thông
Trang 20Ngoài ra, có một số đặc điểm phân biệt giữdigital marketing với marketing truyềnthống như sau:
Measurable (có khảnăng đo lường được)
Digital Marketing thì có khảnăng đo lường một cách dễdàng và hiệu quảhơn với sựhỗtrợcủa các công cụ đo lường (như Google Analytics) Chúng ta có thểbiết chính xác
có bao nhiêu click đến từkênh nào, thời gian khách hàng trên website bao lâu, họ đi khỏi websiteởtrang nào và họcó mua hàng hay không
Công việc đo lường để đánh giá hiệu quảmarketing trởnên chính xác, nhanh chóng hơn rất nhiều so với hình thức marketing truyền thống
Đây là một trong những ưu điểm mà marketing truyền thống không làm được vàđiều này khiến cho digital marketing trởthành một công cụ đắc lực cho các nhà làmmarketing
Targetable (nhắm đúng khách hàng mục tiêu)
Việc nhắm đúng khách hàng mục tiêu cho từng chiến dịch marketing là điều tối quan trọng cho công ty Tuy nhiên đây không phải là việc dễ, khách hàng mục tiêu là tâm điểm của chiến dịch marketing, với digital marketing ta có thểthao tác nhanh chóng đểxác định và hướng tới khách hàng mục tiêu của mình Nhắm đúng khách hàng mục tiêu giúp chiến dịch digital marketing gia tăng gấp bội hiệu quả
Optimizeable (có thểtối ưu)
Chiến dịch marketing cần được tối ưu hóa Đó là quy trình phân tích kiểm tra và tối
ưu hóa giúp doanh nghiệp:
- Xác định được việc gì nên làm và việc gì không nên làm
- Xác định được kênh nào sẽcho nhiều lượt tương tác và chuyển đổi nhất
- Nghiên cứu kỹhơn vềnhân khẩu học và hành vi của người dùng
- Xác định được từkhóa nào mang lại nhiều lượt tương tác nhất (nhằm sửdụng cho hoạt động quảng cáo trảtiền vềsau)
Với digital marketing, ta có thểsửdụng nhiều công cụkhách nhau đểthực hiện tối ưuhóa dễdàng, tốc độvà đưa ra kết quảchính xác như:
- Google analytics: Mộtứng dụng miễn phí và cực kỳhiệu quảbởi Googlle, nó cho phép tiếp cận đến những nguồn thông tin có giá trịnhư lượt tương tác hay cácthông tin quan trọng khác vềwebsite
Trang 21- Clicky: Đây cũng là một trang web hỗtrợviệc giám sát, phân tích, đồng thời phản ánh lượt tương tác trên Blog và Website trong khoảng thời gian người dùngở trên website/Blog.
- Statcounter: Một công cụmiễn phí nữa giúp phân tích lượt tương tác trênwebsite đểgiám sát các hoạt động của người dùng trong khoảng thời gian người dùnghoạt động trên website
- Hubspot: Đây là một nền tàng tốt cho việc tiến hành phân tích Đây được xem
là một công cụlý tưởng dành cho các doanh nghiệp nhỏ để đo lường lượt tương tác vàinbound marketing
- Adobe Marketing Cloude: Nền tảng tích hợp này có thểcung cấp cho thời gianthực tếmà người dùng lưu lại trên website và những phân tích dự đoán liên quan đếnhiệu suất của website
- GoSquared: Nền tảng cho việc giám sát thời gian người dùng lưu lại trên website Công cụnày sẽgiúp thẽo dõi doanh thu và ROI của một trang thương mại điện tửeCommerce
- Moz Analytics: Moz là một nền tảng phân tích toàn diện, được tích hợp giữa Tìm kiếm, Social, Social Listening và phân tích Inbound Marketing
- Webtrends: Công cụnày có thể đo lường hoạt động trên nhiều kênh khác nhau như điện thoại di động, website, social
Addressable (Tính xác định)
Digital marketing không chỉgiúp nhanh chóng phân tích và đưa ra kết quảtối ưu màcòn cho mỗi biến kết quảmột giá trịxác định Từ đó ta có thể định lượng được hiệu quả chocác biến, các sản phẩm mới ra mắt và thịtrường Điều này không chỉtạo ra kết quả của quákhứmà nó còn có khảnăng dựbáo định lượng tương lai Từ đó các chuyên gia có thể địnhtính và đánh giá tiềm năng cũng như xu hướng của toàn bộthịtrường
Interactively (có tính tương tác)
Tương tác từdoanh nghiệp với khách hàng không chỉgiúp khuyến khích khách hàngmua hàng và sửdụng sản phẩm của công ty, nó còn góp phần không nhỏgiúp công ty cóđược những khách hàng trung thành sau này
Trang 22Lý do là khi tương tác với khách hàng, doanh nghiệp có thểtổng hợp ý kiến, thấu hiểu mong muốn (insight) khách hàng và từ đó tạo ra sản phẩm và dịch vụ đi kèm phù hợp.
Hãyđểkhách hàng tham gia và tương tác, trao đổi quan điểm ý kiến vềsản phẩm, sựkiện của doanh nghiệp Khi làm như vậy, khách hàng sẽthấy phấn khích khi được đóng góp ý kiến cá nhân của mình vàđiều đó được trân trọng Hơn thếnữa, khách hàng sẽyêu thích nhãn hàng của công ty hơn vì chính công ty quan tâmđến họ, tăng uy tín cho thương hiệu
Relevancy (tính liên quan)
Nội dungđược gửi gắm qua các chiến dịch marketing muốn có hiệu quảthì phải có
tính liên quan, kết dính với nhau và với xu hướng, mối quan tâm của người tiêu dùng
Có vậy nội dung mới nhanh chóng được đón nhận và nhờ đó hoạt động marketing
thành công
Viral able (có khảnăng phát tán)
Viral marketing vềbản chất là khuyến khích cá nhân lan truyền nội dung thông điệptiếp thịmà doanh nghiệp gửi gắm Từ đó tạo tiềm năng phát triển theo hàm mũ gâyảnhhưởng sâu rộng tới cộng đồng qua thông điệp mà công ty muốn truyền tải
Thông qua 6 chiến lược dưới đây, viral marketing sẽlàm thúc đẩy nhanh chóng quátrình lan truyền trên internet mà marketing truyền thống không làm được
1 Tặng sản phẩm hoặc dịch vụcó giá trị
2 Cung cấp tiện ích chia sẻdễdàng cho người khác
3 Quy mô dễdàng từnhỏ đến lớn
4 Khai thác hành vi và động lực
5 Sửdụng mạng lưới truyền thông hiện có
6 Tận dụng lợi thếcủa các nguồn tài nguyên khác
Accountable (khảnăng tính toán chính xác)
Digital Marketing không chỉgiúp nhanh chóng phân tích và đưa ra kết quảtối ưu mà
còn cho mỗi biến kết quảmột giá trịxác định
Từ đó ta có thể định lượng được hiệu quảcho các biến, các sản phẩm mới ra mắt và
thịtrường Điều này không chỉtạo ra kết quảcủa quá khứmà nó còn có khảnăng dựbáo định lượng tương lai Từ đó các chuyên gia có thể định tính và đánh giá tiềm năng cũng như xu hướng của toàn bộthịtrường
Trang 23Online PR
Digital SignageTelevision marketing
Content MarketingGames
Social mediaketing
Mobile marketingDigital Marketing
Viral marketingEmail marketing
Search engine marketingOnline advertising
1.1.2.3 Các kênh của D igital M arketing
Bao gồm:
Trang 24•Online advertising (Quảng cáo trực tuyến)
Cũng như các loại hình quảng cáo khác, quảng cáo trực tuyến nhằm cung cấp thông tin, đẩy nhanh tiến độgiao dịch giữa người mua và người bán Tuy nhiên quảng cáo trực tuyến khác hẳn quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng khác, nó giúp
người tiêu dùng có thểtương tác với quảng cáo Khách hàng có thểnhấn vào quảng cáo đểlấy thông tin hoặc mua sản phẩm cùng mẫu mã trên quảng cáo đó, thậm chí họcòn có thểmua cảsản phẩm từcác quảng cáo online trên Website
Quảng cáo trực tuyến đã tạo cơ hội cho các nhà quảng cáo nhắm chính xác vào kháchhàng của mình, và giúp họtiến hành quảng cáo theo đúng với sởthích và thị hiếu của
người tiêu dùng
Ngày nay có vô sốhình thức quảng cáo mà một nhà tiếp thịsốphải làm quen với nó, nhưquảng cáo hiển thịtruyền tải thông điệp quảng cáo một cách trực quan bằng việc sử dụng vănbản, logo, hìnhảnh động, video, hìnhảnh; Biểu ngữquảng cáo trên web điển hình là những quảng cáo đồhọa hiển thịtrong một trang web; Khung quảng cáo trên web, …
Điều này có vẻphức tạp, nhưng nó thực sự đang cung cấp cho các nhà tiếp thị một loạt những lựa chọn tốt hơn Việc am hiểu các hình thức quảng cáo đang phổbiến trên
thịtrường thật sựrất quan trọng khi mà nhà marketing bắt đầu triển khai kếhoạch Digital Marketing của riêng mình
•Search engine marketing (SEM)
SEM là viết tắt của thuật ngữ: Search Engine Marketing dịch sang tiếng Việt có nghĩa
là “marketing trên công cụtìm kiếm” Hiểu chính xác thì SEM là một hình thức marketing online, áp dụng vào các công cụtìm kiếm như Google, Bing, Yahoo, Coccoc, … Khi màcon người online ngày càng nhiều thì hành vi của người mua cũng thay đổi theo, họonline nhiều hơn đồng thời với nhu cầu tìm kiếm nhiều hơn Khi có sựquan tâm, thích thú đến mộtmặt hàng nào đó họsẽsearch (tìm kiếm), và đây là thời điểm, vịtrí đểlàm SEM
SEM bao gồm hai thành phần chính là SEO và PPC
Search engine optimization (SEO)
Trang 25Tối ưu hóa công cụtìm kiếm (SEO) là quá trìnhảnh hưởng đến khảnăng hiển thị trực tuyến của một website hoặc một trang web trong ‘kết quảchưa thanh toán’ của một công cụtìm kiếm web.
Tối ưu hóa công cụtìm kiếm là tập hợp các phương pháp nhằm nâng cao thứ hạngcủa một website trong các trang kết quảcủa các công cụtìm kiếm (phổbiến nhất là Google)
Ưu điểm lớn nhất của SEO đó chính là nếu website của doanh nghiệp được xếp trong Top kết quảtìm kiếm của Google thì tỷlệchuyển đổi sẽrất cao mặc dù doanh nghiệp không phải trảphí và người tiêu dùng thường có xu hướng click vào kết quảthông thường hơn chứkhông phải là quảng cáo
Các phương pháp đó bao gồm việc tối ưu hóa website (tác động mã nguồn
HTML và nội dung website) và xây dựng các liên kết đến trang đểcác công cụtìm kiếm chọn lựa trang web phù hợp nhất phục vụngười tìm kiếm trên Internetứng với một từkhóa cụthể được người dùng truy vấn
Pay Per Click (PPC)
Thuật ngữPPC hay tạm dịch là Trảtiền theo Click Đây là hình thức quảng cáo dưới dạng nhà tài trợtrên Internet, cũng có tên gọi khác là đó là quảng cáo google adwords Tác dụng của hình thức quảng cáo này là giúp website của doanh nghiệp sẽ được lên Top dễdàng mà không mất nhiều thời gian, từ đó tang lượng người truy cập vào website và hiệuquảcó thể được đo lường được một cách nhanh chóng Theo hình thức này thì cácđơn vị đặt quảng cáo sẽphải chi trảcho bộmáy tìm kiếm một khoản phí được quy định trên mỗi cúclick và mẫu quảng cáo
•Email marketing
Email marketing là một hình thức marketing trực tiếp
Đó là trực tiếp truyền đi một thông điệp thương mại (thông tin, bán hàng, tiếp thị, giới thiệu sản phẩm, …) cho một nhóm người thông qua email
Nhiệm vụchính của email marketing là xây dựng mối quan hệvới khách hàng, tạo lòng tin và tăng khảnăng nhận diện thương hiệu của khách hàng
Tuy nhiên, không may là email marketing cũng có nhiều tai tiếng Vì nó có những ưuđiểm vượt trội, nhiều công ty đã lạm dụng email đểspam người nhận quá mức Mặc dù emailmarketing không có tội nhưng người ta vẫn có nhiều nghi ngại Nếu một email
Trang 26không được gửi bởi người quen, người ta thường xem đó là thư spam và xóa nó ngay lậptức Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp khác, email marketing vẫn hoạt động một cách hiệuquảvà có thẻgiúp công ty phát triển thương hiệu, cũng như bán hàng.
Có nhiều lý do tại sao nên sửdụng email marketing, một trong những lý do quan trọng
đó là nó có nhiều công dụng Email có thể được sửdụng vềnhiều mặt trong quá trình tiếp thị Nhiều công ty sửdụng email như một phần của quá trình thu thập thông tin hoặc bán hàng, bằng cách gửi những email mời tham gia các sựkiện, làm nổi bật những sản phẩm mới và đưa ra những lời đềnghị đặc biệt Những nhà tiếp thịkhác lại sựdụng email như một phần trong duy trì các khách hàng thân thiết Những bức thư điện tử đã trởthành một yếu tốtiêu chuẩn của chiến lược marketing hỗn hợp
•Viral marketing (Tiếp thịlan truyền)
Tiếp thịlan truyền là thuyết phục khách hàng tựchuyển những thông điệp hoặc sản phẩm của bạn đến những người khác, những người mà khách hàng cảm thấy họ đánh giá đúng nhất
Tiếp thịlan truyền thành công là đưa ra một sốthứ, thường miễn phí mà mọi người muốn chia sẻ, do đó mọi người sẽlan truyền việc tiếp thị
Mặc dù hiện nay, tiếp thịlan truyền được sửdụng chủyếu với những video clip, nhưng nhữngứng dụng của nó ngày càng mởrộng hơn Cái hay của tiếp thịlan truyền là ởchỗkhách hàng vừa là người truyền thông điệp, vừa là người xác nhận mục tiêu tiếp thị: những người khác dễbị ảnh hưởng, những người bạn của người đó sẽthực sự đánh giá cao sản phẩm, dịchvụhặc video clip đó Tiếp thịlan truyền thực chất là phiên bản kỹthuật sốcủa tiếp thịtruyền miệng, tiếp thịbằng tin đồn hay tiếp thịqua mạng
Các phương án đểtiếp thịhiệu quả:
- Nội dung hấp dẫn: Những điều thú vị, mang tính giải trí hoặc thông tin (lýtưởng nhất là có cảba) có khuynh hướng được lan truyền
- Cân nhắc cảchức năng và sựvui vẻ: Nội dung tuyên truyền không bắt buộcphải có một chức năng cụthể,ổn định nhưng rõ ràng nó có thểcó một chức năng để khách hàng muốn giữlại nó, và sửdụng nhiều lần
Trang 27- Khiến tiếp thịlan truyền thân thiện hơn với người sửdụng: Trong khi tuyên truyền nội dung, bạn không muốn mọi người nghĩ nó là virus! Vì vậy bận cần chắcchắn nọcó thểvượt qua các bộlọc spam.
- Thúc đẩy việc lan truyền nội dung: Có thểthực hiện điều đó bằng một lời khuyến khích “hãy chia sẻvới những người bạn của bạn”, việc này sẽlàm tăng khả năng lan truyền nội dung
- Sửdụng các trang web đểphân phối tuyên truyền: có những trang web tồn tại đểlưu trữnội dung tuyên truyền, bạn nên sửdụng đểcó thể được nhiều người biết đến trong thịtrường của bạn
- Từbỏviệc kiểm soát
Trang 28•Online PR (PR trực tuyến)
PR Online là giải pháp marketing giúp thương hiệu, sản phẩm và dịch vụcủa doanh nghiệp tiếp cận với một lượng người tiêu dùng rộng lớn hơn Tương tựnhư với PR truyền thống nhưng điểm khác biệtởPR Online đó chính là các nội dung tiếp thị, các câu chuyện mà các bạn tạo ra nó không hiển thịtrên các phương tiện báo đài, tạp chí và vịtrí hiển thịcủa chúng là nằm trên các kênh tiếp thịtrực tuyến hiện nay
Có thểthêm PR Online là một nghệthuật kểchuyện màở đó các nội dung chất lượng được tạo ra đểcùng cấp cho những người dùng mạng Các doanh nghiệp có thể sửdụng PR Online đểquản trịmối quan hệcông chúng với những người dùng, những khách hàng không tập trung vào bán hàng mà là tạo sựtin tưởng kết nối giữa khách hàng với doanh nghiệp.Hiển tại PR Online có thể được thực hiện thông qua nhiều kênh marketing khác nhau như:
- Các website, blog
- Các trang báo mạng, báo điện tử
- Giải pháp seo
- Phương tiện truyền thông mạng xã hội …
Online PR sẽnhanh chóng tạo ra được phản hồi từphía người dùng với các con số giá trịvềlượng người dùng đọc nội dung, lượng người dùng đểlại những tương tác trên các nội dung đó, dễdàng khi phát tán rộng rãi trên các trang mạng xã hội, báo điện tử, và cũng dễdàng trong vấn đề điều chỉnh những nội dung này PR Online hỗtrợcác doanh nghiệp tạo một lợi tức đầu tư ROI tốt, và được sửdụng rộng rãi khi doanh nghiệp muốn thúc đẩy sựphát triển kinh doanh với các sản phẩm, dịch vụmới, kểcảcác sự kiện, những câu chuyện
mà doanh nghiệp muốn đưa đến cho người tiêu dùng
•Mobile marketing (Tiếp thịqua điện thoại di động)
Mobile marketing là tiếp thịtrên hoặc với một thiết bịdi động, chẳng hạn như một điện thoại thông minh Tiếp thị điện thoại di động có thểcung cấp cho khách hàng với thời gian và vịtrí nhạy cảm, thông tin cá nhân nhằm thúc đẩy hàng hóa, dịch vụvà ý tưởng Là việc sửdụng các phương tiện di động như một kênh giao tiếp và truyền thông giữa thương hiệu và người tiêu dùng
Trang 29Các loại phổbiến của quảng cáo trên điện thoại là cuộc gọi lạnh (cold calling),
marketing qua tin nhắn văn bản dưới dạng mã giảm giá – quà tặng – chương trình dành cho kháchhàng trung thành – chúc mừng sinh nhật… (text message marketing), QR codes
•Social media marketing (SMM)
Marketing truyền thông xã hội là việc sửdụng nền tảng phương tiện truyền thông xã
hội và các website đểquảng bá sản phẩm hoặc dịch vụ Người dùng tạo ra những sản phẩmtruyền thông như: tin, bài, hìnhảnh, video clips… sau đó xuất bản trên Internet thông
qua các mạng xã hội hay các diễn đàn, các blog… Các tin, bài này được cộng đồng mạng
chia sẻvà phản hồi nên luôn có tính đối thoại Đây là một xu hướng truyền thông khác hẳn với truyền thông đại chúng trước đây
•Games (Trò chơi)
Giới trẻkhông còn giới hạnởnhững trò chơi kỹthuật sốchung chung như săn rồng,
trộm xe, hay tạo nên một đống kỹthuật sốlộn xộn Thay vào đó, các trò chơi kỹ thuật số
đang được sửdụng rộng rãi vàđược xem như một xu hướng giải trí, thậm chí người tâ còn
mà cònđểbán những vật dụng cho người tiêu dùng trong thếgiớiảo
Khi người sửdụng quen thuộc hơn với việc chuyển đổi giữa thực tế ảo và thực tế hữu hình, hai thếgiới sẽchạm nhau Ranh giới giữa thếgiới vật chất và thếgiớiảo sẽ lại xóa
nhòa Vì vậy, mỗi nhà tiếp thịsốcần có những chiến lược xây dựng nhãn hiệu đểhội nhập
thông qua thếgiớiảo và nền tảng game
•Content marketing (Nội dung marketing)
Content marketing là một hình thức marketing tập trung vào việc tạo, xuất bản và
phân phối nội dung cho một đối tượng trực tuyến
Nó thường được các doanh nghiệp sửdụng để:
- Thu hút sựchú ý và tạo ra các khách hàng tiềm năng
- Mởrộng cơ sởkhách hàng
Trang 30- Tạo hoặc tăng doanh sốbán hàng trực tuyến.
- Tăng nhận thức vềthương hiệu hoặc sựtín nhiệm
- Tham gia cộng đồng người dùng trực tuyến
Người sửdụng tựtạo ra nội dung có lẽlà hiện tượng đáng chú ý nhất trong vấn đềnày Những nhà tiếp thịsốcần có một cách thức khéo léo đểhướng nội dung do người sửdụng tựtạo vào việcủng hộcho nhãn hiệu, mà không bịcho là can thiệp hoặc vượt quá quyền của họtrong không gian dân chủcủa phương tiện truyền thông kỹthuật số
•Digital Signage (Bảng hiệu kỹthuật số)
Đây là một hình thức marketing hoàn toàn ngoại tuyến, nhưng được tăng cường với các thiết bị điện tử
Ngày càng nhiều các biển quảng cáo trên đường phốthay thếcho các bảng hiệu và biển quảng cáo truyền thống đặt rải rác tại hầu hết các điểm trong thành phố Thêm vào đó,các bảng hiệu kỹthuật sốtại các điểm bán hàng – cũng đang tăng lên Cảhai loại hình trên khiến cho bảng hiệu kỹthuật sốcó vai trò trong ngành tiếp thịsốngang với bất kỳxu hướng nào khác
•Television marketing (Tiếp thịtruyền hình)
Lần chính thức đầu tiên, quảng cáo truyền hình trảtiền đãđược phát sóngởHoa Kỳ vào ngày 1 tháng 7 năm 1941 trên đài WNBT của New York (sau đó là WNBC) trước trận đấu bóng chày giữa Brooklyn Dodgers và Philadelphia Phillies – Nguồn: Wikipedia
Quảng cáo truyền hìnhđã xuất hiện được hơn nửa thếkỷ(trước khi có tivi màu) vàcho đến nay nó vẫn được coi là một kênh quảng cáo hiệu quảbởi đa phần mọi ngườiởkhuvực nông thôn đều xem truyền hình nhiều giờmỗi ngày
Các loại phổbiến của TV marketing là quảng cáo truyền hình (TV commercials), tài trợchương trình (sponsoring the program),
Tiếp thịtruyền hình sẽcó những thay đổiảnh hưởng đến mô hình truyền hình truyền thống và xác định sựphát triển của truyền hình như một kênh kỹthuật số
Điều này sẽcóảnh hưởng lớn và lâu dài đặc biệt đối với những nhà tiếp thịhàng hóa trọn gói đến khách hàng
Trang 311.1.2.3 Các bước tiến hành D igital M arketing
oBước 1: Phân tích
Một trong những yếu tốquyết định thành công của một kếhoạch Digital
Marketing là phân tích Cần phân tích rõ thịtrường và phân khúc khách hàng của doanh nghiệpở đâu? Bạn cần xác định đúng khách hàng tiềm năng của doanh nghiệp và phân tích những hành vi cụthểcủa họ Ngoài ra bạn cũng nên dành một ít thời gian đểphân tích đối thủcạnh tranh chính của doanh nghiệp
Một sốmục tiêu trong kếhoạch Digital Marketing:
- Xây dựng độnhận biết thương hiệu qua Internet
- Thu thập dữliệu khách hàng & khách hàng tiềm năng
- Xây dựng cộng đồng khách hàng thân thiết, trung thành
- Doanh thu kỳvọng từInternet
oBước 3: Lập kếhoạch Digital Marketing
Sau khi đã phân tích và xácđịnh mục tiêu cụthể, việc tiếp theo cần làm của nhà cungcấp dịch vụlà lên kếhoạch Digital Marketing Kếhoạch càng chi tiết thì càng dễ dàng quản
lí và hiệu quảcàng cao Các tiêu chí cần được xác định rõ trong bản kếhoạch:
Trang 32- Thông điệp và đối tượng tiếp nhận quảng cáo
- Ngân sách
- Thời gian chạy chiến dịch
- Hiệu quảmong muốn thu được sau chiến dịch
- Những rủi ro có thểgặp
oBước 4: Lựa chọn công cụ
Với từng mục tiêu khác nhau, doanh nghiệp có thểáp dụng từng công cụ đểthực hiện một cách hiệu quả
Một sốcông cụnhư:
-SEO (Search Engine Marketing)
- Quảng cáo Google (Google Adwords)
- Social Media Marketing: Facebook Marketing, Blog Marketing…
- Email Marketing
- Mobile Marketing
oBước 5: Đo lường và điều chỉnh
Một trong những ưu thếvượt trội của Digital Marketing so với Marketing truyền thống là khảnăng đo lường cực tốt dựa trên những con sốthống kê cụthể Đồng thời bạn có thểdễdàng điều chỉnh kếhoạch Digital Marketing trong quá trình thực hiện để tối ưu hóa hiệu quảkếhoạch Digital Marketing
1.1.3 Cách phương pháp đánh giá hoạt động Digital marketing
Mỗi công ty, thương hiệu hoặc địa lý sẽcó một cách tiếp cận đánh giá hoạt động Digital Marketing một cách khác nhau, với một số đi vào chi tiết, và những người khác có cái nhìn rộng hơn nhiều Tuy nhiên, trong khi các chiến dịch kỹthuật sốcó thểkhá đơn giản
và dễhiểu, chỉmột hoặc hai kênh, các chiến dịch khác có thểphức tạp và nhiều mặt hơn Vì vậy, cũng tùy theo các khía cạnh khác nhau, sốlượng các kênh sử dụng đểcó thểchọn
phương pháp đánh giá hiệu quả
Một sốphương pháp đánh giá hoạt động Digital Marketing như:
Đánh giá theo chỉsốKPI:KPI chỉsố đo lường hiệu suất, hiệu quả, chất lượng
thực hiện công việc của mỗi cá nhân hoặc của toàn doanh nghiệp
Trang 33KPI là viết tắt của từKey Performance indicators – Chỉsố đánh giá thực hiện côngviệc KPI sẽgiúp chúng ta hiểu rõ một công ty, một đơn vịkinh doanh hay một cá nhânđang thực hiện công việc tốt đến đâu so với các mục tiêu chiến lược đãđềra.
Các chỉsốKPIs thường gặp trong các công cụmarketing là:
Đối với Online Advertising(Quảng cáo trực tuyến) thì KPIs có thểlà s ố lượng click hợp lệ tối thiểu đạt được
Ngoài số click, quảng cáo trực tuyến cònđược đánh giá thông qua một vài chỉ số KPI quan trọng khác như:
oLượt hiển thị quảng cáo,
oVị trí trung bình của quảng cáo,
oTỷ lệ click/số lần hiển thị– CTR,
oĐiểm chất lượng của từ khoá,
oGiá trung bình/click…
• Đối với Search engine marketing(SEM)
Search engine optimization(SEO) Vị trí website trên trang kết quả tìm kiếm tự nhiên của Google với từ khoá tươngứng
Bạn cần chú ý đến các chỉ số phụ khác bao gồm:
oTừ khoá SEO được lựa chọn có bao nhiêu lượng tìm kiếm/tháng,
oLượng traffic từ Google về website của bạn ứng với từ khoá SEO là bao
oWebsite có bao nhiêu back link, back link đóở những đâu, …
PPCđược đánh giá qua các chỉ số sau:
oSố lượng nhấp chuột hợp lệ đạt được tươngứng với thời gian và ngân sách quảng cáo
bỏ ra
oLượt hiển thị quảng cáo
oVị trí trung bình của quảng cáo
Trang 34oSố lần nhập vào quảng cáo tren số lần hiển thị (CTR)
oĐiểm chất lượng của từ khóa, giá trung bình trên một nhấp chuột
• Đối với Email marketing: Số lượng email gửi đi thành công hoặc số lượngemail mở
Ngoài ra còn nhiều chỉ số KPI khác bạn cũng nên lưu tâm:
oSố lượng click vào link trong email
oSố lượng người từ chối nhận email
oSố lượng email được forward cho người khác
oTỷ lệ email vào inbox hoặc vào spam: chỉ số KPI này khá quan trọng, tuy nhiênhiện nay chưa có hệ thống gửi email nào báo cáo được
•Đối với Viral Marketing(Tiếp thịlan truyền)được đánh giá thông qua các chỉ
sốvềlượt chia sẻ, sựnhận biết và cảhành động của khách hàng đối với các nội dunglan truyền
•Đối với PR online(PR trực tuyến) có các chỉtiêu đánh giá:
oVịtrí của bài viết
oĐón nhận từphía công chúng: bao nhiêu thư/email/cuộc điện thoại đã nhậnđược vềvấn đềnày? Nhiều hay ít hơn thường lệ?
oNhững trang báo nào đãđưa tin? Đưaởtrang nào, phần nào? Công chúng của
họlà ai?
•Mobile marketing(Tiếp thịqua điện thoại di động)được đánh giá thông
qua oSốlượng thuê bao nhận được tin nhắn, cuộc gọi mỗi ngày là bao
nhiêu? oBao nhiêu thuê bao có phản hồi với những gìđược tiếp thịqua
điện thoại? oSố đơn chốt sale / tổng sốtiếp thịcủa mỗi lần tiếp thị
•Social media marketing(SMM)
oForum Seeding – Nick Feeding – PR Forumlà sự gieo mầm trên các diễn đàn, mạng
xã hội trên các phương tiện mà mát tính và mạng có thể vươn tới nhằm một mục đích truyền đạt thông điệp có lợi cho thương hiệu
Với dịch vụ này bạn cần quan tâm đến các chỉ số:
- Số comment
- Số lượt view topic
Trang 35- Số comment tiêu cực
- Số comment của các thành viên uy tín
- Tần suất tương tác/phản hồi trong ngày của topic
oFacebook Fan – Dịch vụ thu hút người hâm mộ cho Facebook Fanpage:
Chỉ số KPI quan trọng đánh giá mức độ thành công của dịch vụ này là số lượng fanthu hút được trong thời gian triển khai, và còn các chỉ số khác không kém quan trọng sauđây:
- Thuộc tính xã hội của fan: độ tuổi/giới tính/ngôn ngữ/địa lý
- Tốc độ tăng fan (mỗi ngày tăng được bao nhiêu fan)
- Mức độ tương tác trên mỗi hoạt động của fanpage (post bạn đưa lên có baonhiêu lượt view, bao nhiêu lượt comment)
- Số lượng/tỷ lệ thành viên tích cực (active user)
- Số lượng thành viên tham gia game/hoặc khảo sát/mua hàng… trên fanpage
- Số lượng page views của fanpage
-Đường dẫn tới Fanpage (dạng http://facebook.com/fanpage_name), lựa chọn đượcmột đường dẫn ngắn gọn và đúng với thương hiệu của doanh nghiệp không phải là đơngiản và dễ dàng
- Lượng traffic về website có nguồn từ facebook
oYoutube Channel – Dịch vụ xây dựng kênh video trên Youtube
Ngoài yêu cầu và đánh giá về tính thẩm mỹ của việc thiết kế giao diện kênh videotrên Youtube và chất lượng của các video clips những chỉ số sau đây cũng nói lên mức độthành công của Youtube Channel:
- Số lượng người đăng ký cập nhật video trên Channel (subcriber)
- Tổng số lượng xem video clips
- Số lượng và mức độ comment trên Youtube Channel
•Games(Trò chơi) cũngđược đánh giá thông qua sốlượt tiếp cận đến khách
hàng mục tiêu, sựnhận biết của khách hàng thông qua các quảng cáo trên game, cũng như hình tương các thương hiệu thông qua các nhân vật
•Content marketing(Nội dung tiếp thị)
oDoanh thu: Bán hàng, đăng ký, tải xuống
Trang 36oNhận thức vềthương hiệu: Sốlượng khách truy cập, lượt xem trang, video đã xem, hoạt động trên mạng xã hội.
oMức độtương tác trên trang: Bày tỏcảm xúc, chia sẻ, nhận xét, …
oLeads: đăng ký bản tin, yêu cầu biểu mẫu hoặc email, tỷlệchuyển đổi
•Digital Signage, Television marketing(Bảng hiệu kỹthuật số, tiếp thịtruyền
hình)đa số được đánh giá qua các KPIs chung sau:
oThuộc tính về vị trí, thời gian của đối tượng: Khung giờ nào? Vị trí nào?Nhiều người có thể xem không?
oĐộc giảtiếp cận có đúng đối tượng khách hàng cần tiếp cận?
oThời gian đặt quảng cáo
oNội dung và cách thiết kếbảng hiệu, quảng cáo: hiệu ứng và nội dung có tác động rấtlớn đến hành vi click của khách hàng, vì vậy thông tin cần hết sức đơn giản, ngắn gọn, lôi cuốn, kích thích hành động,
Phân tích sau chiến dịch PCA (Post-campaign analysis):
Ưu điểm của việc chạy PCA là:
- Hiểu những yếu tốnào của chiến dịch hoạt động tốt hay không tốt
- Tìm hiểu cách khách hàng mục tiêu phảnứng lại với hoạt động
- Xem xét hiệu quảcuối cùng của chiến dịch so với mục tiêu
- Thảo luận vềchiến dịch với các bên liên quan
- Cung cấp những bài học cho các chiến dịch trong tương
lai Các bước:
Xem lại chiến lược và mục tiêu của hoạt động
Tổng quan vềphương pháp sáng tạo của hoạt động
Đánh giá kết quảtheo các kênh
Rút lại các vấn đềquan trọng
Lên kếhoạch cho các hoạt động tiếp theo
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Vai trò và xu hướng Digital Marketing trên toàn cầu
“Cách mạng công nghiệp 4.0” đang diễn ra trên khắp thếgiới Nó mang đến cho nhân loại cơ hội đểthay đổi bộmặt các nền kinh tế, nhưng cũng tiềmẩn những rủi ro khôn lường
Trang 37Nền kinh tế đang phát triển theo một xu hướng hội nhập hơn vềtất cảmọi mặt Từ
đó, xu hướng marketing cũng có sựthay đổi Đồng thời trong những năm trởlại đây, cùng với sựphát triển của công nghệ, thếgiới cũng đã chứng kiến được sựthay đổi đáng kểcủa các thiết bị được sửdụng đểtruy cập Internet Internet di động hay Smartphone đã trởnên cực kỳphổbiến cũng như một sốthiết bịnhư điều khiển trò chơi và TV thông minh đã
trởthành thiết bịtruy cập Internet rất tiện dụng, từ đó bắt đầu chiếm một sốlượng không nhỏlượng truy cập Internet mỗi năm
Internet, một thứkhông thểthiếu trong cuộc sống của con người thếkỷ21, tiếp tục phát triển mạnh mẽtrong quý II năm 2018 với 4.176 tỷngười dùng Internet, chiếm 54% so với tổng dân sốtoàn cầu gần 8 tỷngười Theo đó, có 3.397 tỷngười chưa sửdụng hoặc tiếp cận với không gian mạng, chủyếu phần lớn đến từchâu Phi, nơi có tỉlệthâm nhập mạng thấp nhất chỉkhoảng 35% Dịch vụmạng xã hội với vai trò mang con người gần lại nhau hơn mà không phân biệt không gian và thời gian, vẫn phổbiến và thu hút hơn 3.2 tỷ người dùng tham gia Một con sốkhác đáng chú ý là sốngười sửdụng mobile chiếm đến 39% sốdân toàncầu, khoảng 3 tỷngười dùng Điều này cho thấy mobile vẫn là mảng công nghệ“màu mỡ”
và “tiềm năng” bất chấp có nhiều sựcạnh tranh khốc liệt
H ình 1: Tình hình sửdụng digital marketing thếgiới tháng 10 năm 2018
(Nguồn: Theo website https://eqvn.net )
Trang 38So với thời điểm tháng 04 năm 2017, thếgiới công nghệchứng kiến có thêm 278 triệu người dùng Internet mới với mức tăng trưởng 7% Trong khi đó, có thêm 13% người dùng sửdụng mạng xã hội mới chiếm khoảng 390 triệu người dùng và có thêm 389 triệu người dùng vừa tiếp cận các thiết bịdi động Hiển nhiên là các công ty công nghệhàng đầu như Google, Apple, SamSung, Xiaomi, Oppo, Huawei,… đều theo dõi sát sao các mức tăng trưởng này.
Bên cạnh việc sửdụng social media bằng máy tính bàn tại nơi làm việc hoặc nhàriêng, phần lớn người dùng trên khắp thếgiới đang truy cập các phương tiện social mediabằng điện thoại hoặc máy tính bảng cá nhân Thống kê cho thấy, 2,95 tỷngười tham gia vàosocial media trên nền tảng di động, chiếm khoảng 39% trên tổng số lượng truy cập Chính
vì thế, với những doanh nghiệp đang cân nhắc các chiến lược social media marketing thìcần chú trọng việc tối ưu hóa hoạt động tiếp cận bằng cách tạo ra nhữngứng dụng trênsmartphone và các thiết bịcầm tay khác
H ình 2: Tình hình sửdụng facebook bằng thiết bị điện tửtháng 1 năm 2018
(Nguồn: Theo website https://eqvn.net )
Theo nhận định của We are social - một công ty toàn cầu có văn phòng tại Luân Đôn,New York, Paris, Milan, Munich, Singapore, Sydney và Sao Pauo chuyên hỗtrợ các công tylắng nghe, thấu hiểu và tham gia vào các thông điệp của những công ty
Trang 39này thông qua truyền thông xã hội - các nhà phân tích cho rằng: Với hơn 4 tỷngười dùng đang sửdụng internet mỗi ngày với 6 giờ đồng hồ Họtruy cập một cách tích cực vào mọi khía cạnh của cuộc sống nói chuyện với bạn bè, chơi game, tìm kiếm sản phẩm ưa thích, du lịch và thậm chí là tìm kiếm một mối quan hệyêu đương Đối với một nhà kinh doanh, con đường Digital Marketing trởthành điều tất yếu.
Mặc dù một năm nhiều tai tiếng vềdữliệu người dùng khiến ông chủFacebook – Mark Zuckerberg phải hầu tòa án Mỹ Song, Facebook hiện vẫn đang tăng 15% so với với cùng kỳnăm ngoái, đạt 2.17 tỷvào đầu năm 2018
Cácứng dụng gửi tin như WhatsApp và Facebook Messenger đều tăng gấp 2 lần, sốlượng người dùng sửdụngứng dụng tin nhắn này tăng 30% mỗi năm Dữliệu về
SimilarWeb cho thấy WhatsApp có vịtrí mạnh hơn so với Facebook Messenger khi ứng dụng này cóở128 quốc gia và Facebook Messenger chỉcóở72 quốc gia
H ình 3: Tình hình sửdụngứng dụng messenger
(Nguồn: Theo website https://eqvn.net )
Tuy nhiên, theo báo cáoEdelman’s 2018 Trust Barometer, 60% người dân không còn
tin tưởng các công ty mạng xã hội vì những làn sóng không tốt năm 2018 Trong bối cảnh
“tin giả” và tin tặc dữliệu, người dùng ngày càng mất lòng tin với các “influencer”, bao gồm các ngôi sao nổi tiếng và nhân vật truyền thông
Trang 40Trái lại, niềm tin quay trởvềvới bạn bè, gia đình và những người thân trên mạng xãhội cũng như những cá nhân uy tín hơn là sốlượng “follower – người theo dõi” của họ.Đối với các doanh nghiệp hoạt động nhiều trên mạng xã hội, đây là một thách thứccho họ, vì các hoạt động marketing online cần phối hợp tốt với marketing offline, hay xuhướng marketing truyền thống.
Việc tạo lập các kênh Omni-channel (một hình thức “hợp kênh” cho các hoạt độngonline và offline) cho doanh nghiệp cũng thểhiện khoản đầu tư của các nhà marketing nhằm đối phó với những động thái “thương mại hóa” nền tảng của Facebook, Google hay Amazon
1.2.2 Tình hình sử dụng dịch vụ Digital Marketing ở nước ta hiện nay
Việt Nam được đánh giá là một đất nước có tốc độgia tăng nhanh chóng vềviệc
sửdụng mạng internet Hòa cùng với sựphát triển của nền Digital của thếgiới hiện tại, Việt Nam cũng đóng góp những con số đáng kể, mặc dù Việt Nam vẫn là một đất nước đang phát triển so với các cường quốc khác Vậy nên, Việt Nam được xem như là một khu vực có tiềm năng đầu tư
Năm 2018 Việt Nam có hơn 96 triệu dân, với tỷlệdân thành thịlà 35% Trong năm này, sốlượng người dùng Internet lên đến 64 triệu dân chiếm đến 67% dân sốcả nước, tăng 28% so với cùng kỳnăm trước
Một con sốkhác, 55 triệu là sốlượng người dùng mạng xã hội tại Việt Nam tính đến đầu năm 2018, tốc độtăng trưởng đạt 20% so với cùng kỳnăm trước Mặc khác, nhờsựra đời của nhiều dòngđiện thoại thông minh phân hóa nhiều cấp từdòng cấp thấp đến tầm trung và cao, phù hợp với hầu hết các người dân, vậy nên sốlượng người dùng điện thoại cũng tăng so với các năm khác, và tốc độ đạt được là 0.1% Nhờsự phát triển đó, kéo theo lượng người dùng mạng xã hội trên điện thoại tăng gấp nhiều lần so với năm trước, con sốthểhiện +20% so với cùng kỳnăm trước