Slide lý thuyết về chính sách tiền tệ và bài tập thực hành (có lời giải) về chính sách tiền tệ Liên quan đến thị trường Tiền tệ (i M) I. Tiền 1. Chức năng của Tiền • Hạch toán • Giao dịch • Cất trữ giá trị 2. Đo lường tiền Ký hiệu MB là lượng tiền do NHTW phát hành (MB: Lượng tiền Cơ sở – Money Basic) Hình thức: MB tồn tại dưới 2 hình thức: • Dự trữ trong Ngân hàng Thương mại (R – Reserving) (Ngân hàng nắm giữ) • Tiền mặt ngoài ngân hàng (Cu – Currency) (Công chúng nắm giữ) ð MB = R + Cu MB chỉ tăng hoặc giảm duy nhất do Quyết định của NHTW trong việc bơm thêm hay rút bớt tiền khỏi lưu thông. Các loại tiền: • Tiền giao dịch (M1): Là lượng tiền được công chúng chấp nhận rộng rãi làm phương tiện trao đổi
Trang 1Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy
Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy
Module 4: TIỀN TỆ & CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
Liên quan đến thị trường Tiền tệ (i & M)
2 Đo lường tiền
Ký hiệu MB là lượng tiền do NHTW phát hành (MB: Lượng tiền Cơ sở – Money Basic)
Hình thức:
MB tồn tại dưới 2 hình thức:
• Tiền mặt ngoài ngân hàng (Cu – Currency) (Công chúng nắm giữ)
ð MB = R + Cu
MB chỉ tăng hoặc giảm duy nhất do Quyết định của NHTW trong việc bơm thêm hay rút bớt tiền khỏi lưu thông
Các loại tiền:
• Tiền giao dịch (M1): Là lượng tiền được công chúng chấp nhận rộng rãi làm phương tiện trao đổi
M1 = Cu + Tiền gửi có thể rút theo yêu cầu (Séc, TGKKH)
• Tiền rộng (M2):
M2 = M1 + Tiền gửi có kỳ hạn
II Cung tiền (MS – Money Supply)
1 Khái niệm: Là toàn bộ lượng tiền của nền Kinh tế
Ta có:
Cu: Tiền mặt ngoài Ngân hàng
D: Tiền gửi trong Ngân hàng Thương mại (Deposit)
ð MS = D + Cu
Trang 2Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy
Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy
Quá trình tạo tiền của Nền Kinh tế:
Giả sử Chính phủ bơm vào nền Kinh tế là 1.000 tỷ => ∆MB = 1000
giữ lại, không cho vay)
Ví dụ:
• Ông A gửi 1.000 vào NHTM 1, sẽ nhận được Sổ tiết kiệm giá trị 1.000 tại NHTM 1 NHTM1 sẽ dự
trữ 100 (10%) và cho vay 900 (90%)
Trang 3Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy
Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy
• NHTM 1 cho ông B vay 900 để trả nợ ông C, ông C gửi số tiền 900 này vào NHTM 2 và nhận được
STK trị giá 900 NHTM 2 sẽ dự trữ 90 (10%) và cho vay 810 (90%)
• Quá trình trên tiếp diễn liên tục
Tóm tắt quá trình tạo tiền
• Việc các NHTM cho vay đã làm tăng Cung tiền (MS) của nền Kinh tế
ð Để phản ánh hiện tượng này, người ta sử dụng chỉ tiêu gọi là Số nhân tiền (mM )
mM = ∆"#
∆"$
Ý nghĩa: Khi cơ sở tiền MB tăng 1 đơn vị thì MS tăng mM lần
2 Mô hình Cung tiền
Trang 4Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy
Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy
4 Ba công cụ điều tiết cung tiền (MS) của NHTW
a) Hoạt động Thị trường mở (OMO – Open Marketing Operation)
Khái niệm: NHTW thay đổi cơ sở tiền (MB) (thay đổi ∆MB) thông qua Mua bán Trái phiếu Chính phủ trên Thị trường mở
Ví dụ: NHTW mua 1000 tỷ Trái phiếu Chính phủ (bỏ tiền thật ra, hút tiền giả về => MB tăng)
ð NHTW phát hành tiền ra Công chúng => ∆MB = 1000
ð ∆MS = mM * 1000
Ví dụ: NHTW bán 500 tỷ Trái phiếu Chính phủ cho các NHTM (bỏ tiền giả ra, hút tiền thật về => MB giảm)
Trang 5Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy
Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy
Nếu rrr tăng => rr tăng ó R tăng, D giảm => mM giảm => MS giảm
c) Tỷ lệ chiết khấu (rd) Rate of Discount
Khái niệm: Là lãi suất vay vốn mà NHTW áp dụng khi cho các NHTM vay
III Cầu tiền (MD – Money Demand)
Khái niệm: là xu hướng công chúng muốn giữ tiền
1 Động cơ của việc giữ tiền
Trang 6Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy
Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy
Liên quan đến i (Lãi suất danh nghĩa) & M (Lượng tiền)
ð Sự di chuyển là do yếu tố nội sinh (i) gây ra
(Sơ đồ) => Sơ đồ đường MD cũng giống như AD
Ví dụ: i giảm từ io -> i1 => Lượng cầu tiền tăng => Đường MD di chuyển từ A -> B
Chú ý: Có thể sử dụng i (LS danh nghĩa) hoặc r (LS thực tế) đều được
r = i – 𝜋
b) Sự dịch chuyển đường MD
Yếu tố ngoại sinh:
• Do mức giá chung (P) gây ra
• Do thu nhập quốc dân (Y)
Khi P tăng (lạm phát tăng) => MD tăng (người dân sẽ nắm giữ nhiều tiền hơn để trang trải sinh hoạt) Khi Y tăng => Túi tiền nhiều hơn => MD tăng => Đường MD dịch phải
IV Lý thuyết ưa thích thanh khoản & cách xác định lãi suất trong ngắn hạn
(Sơ đồ):
Trang 7Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy
Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy
Theo lý thuyết này, lãi suất trong ngắn hạn được xác định thông qua giao điểm của MD và MS
1/ MS là một đường thẳng đứng (hoàn toàn không co giãn) => Chú ý
Vì: MS là biến Chính sách của Chính phủ, phụ thuộc vào Mục tiêu theo từng thời điểm
2/ MD là một đường dốc xuống
Tại TTCB điểm A = MS x MD => Xác định được lãi suất cân bằng của nền Kinh tế
V Chính sách Tiền tệ
1/ Chính sách Tiền tệ mở rộng
a) Bối cảnh: Nền Kinh tế lâm vào suy thoái do Tổng cầu AD thấp => Giống CSTK
b) Mục tiêu: Kích cầu nhằm phục hồi kinh tế => Giống CSTK
Trang 8Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy
Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy
(1) Đường MD ít co giãn theo lãi suất (dốc)
• Y tăng (mạnh) => Sản lượng tăng mạnh
=> Tăng trưởng Kinh tế
2/ Chính sách Tiền tệ thắt chặt
a) Bối cảnh: Nền Kinh tế đối mặt với lạm phát cao do cầu kéo (AD tăng mạnh) => Giống CSTK
b) Mục tiêu: Cắt giảm tổng cầu, kiềm chế lạm phát => Giống CSTK
• Y giảm (ít) => Sản lượng giảm nhẹ
ð Cải thiện chất lượng nền Kinh tế
Trang 9BT trên lớp Module - Tiền tệ & Chính sách tiền tệ Thời gian: : :
Câu
Khoản mục nào dưới đây thuộc M , nhưng không thuộc M ?
A Tiền mặt
B Tiền gửi có thể viết séc của khu vực tư nhân tại các NHTM
C Tiền gửi tiết kiệm có thời hạn của cá nhân tại các NHTM
D Tiền gửi tiết kiệm của cá nhân tại các TCTD nông thôn
M giảm còn M không đổi
M tăng còn M không đổi
Câu
Trang 10Ngân hàng có thể tạo tiền bằng cách:
Bán trái phiếu cho chính phủTăng dự trữ
Huy động nhiều tiền gửi hơnBán trái phiếu cho NHTWCho vay một phần số tiền huy động được
Trang 11Giảm xuống hoặc tỷ lệ dự trữ thực tế tăng lênTăng lên hoặc tỷ lệ dự trữ thực tế giảm xuốngGiảm xuống hoặc tỷ lệ dự trữ thực tế giảm xuống
Chính phủ bán trái phiếu cho các NHTM
Chính phủ bán Trái phiếu cho NHTW & Chính phủ bán trái phiếu chocác NHTM
Câu
Hoạt động thị trường mở:
Liên quan đến việc NHTW mua và bán các Trái phiếu công ty
Có thể làm thay đổi lượng tiền gửi tại các NHTM, nhưng không làm thayđổi lượng cung tiền
Liên quan đến việc NHTW mua và bán trái phiếu Chính phủLiên quan đến việc NHTW cho các NHTM vay tiền
Liên quan đến việc NHTW kiểm soát tỷ giá hối đoái
Trang 12Câu
Dưới đây là kênh mà NHTW có thể sử dụng để giảm cung tiền:
Bán trái phiếu Chính phủ, giảm dự trữ bắt buộc và giảm lãi suất chiếtkhấu
Bán trái phiếu Chính phủ, giảm dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiếtkhấu
Bán trái phiếu Chính phủ, tăng dự trữ bắt buộc và giảm lãi suất chiếtkhấu
Bán trái phiếu Chính phủ, tăng dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiếtkhấu
Mua trái phiếu Chính phủ, tăng dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiếtkhấu
Câu
Việc NHTW mua Trái phiếu Chính phủ sẽ:
Làm giảm lượng dự trữ của các NHTM
Làm tăng lượng dự trữ và do đó mở rộng các khoản tiền mà NHTM chovay
Làm tăng lãi suất
Là công cụ tốt để chống lạm phát
Câu
Nếu các NHTM muốn giữ % tiền gửi dưới dạng dự trữ và dân cư muốn giữ tiền mặt bằng % so với tiền gửi Ngân hàng, thì số
Trang 13Cân bằng thị trường tiền tệ xuất hiện khi:
Lãi suất không thay đổiGDP thực tế không thay đổiLượng cầu về tiền bằng lượng tiền cung ứng
Tỷ giá hối đoái cố định
Câu
Nếu GDP thực tế tăng lên, đường cầu tiền sẽ dịch chuyển sang:
Trái và lãi suất sẽ tăngTrái và lãi suất sẽ giảmPhải và lãi suất sẽ tăngPhải và lãi suất sẽ giảm
Trang 14Phải và lãi suất không đổi
Câu
Với các yếu tố khác không đổi, lượng cầu tiền lớn hơn khi:
A Chi phí cơ hội của việc giữ tiền thấp hơn
B Lãi suất thấp hơn
C Mức giá cao hơn
D Lãi suất cao hơn
Trang 15Câu
Ðiều nào dưới đây làm tăng lãi suất: ( ) Cầu tiền tăng; ( ) Cung tiền giảm; ( ) Tỷ lệ dự trữ bắt buộc giảm
Cả ( ) ( ) và ( ) đều đúng( ) và ( ) đúng
( ) và ( ) đúngChỉ có ( ) đúng
Câu
Khi NHTW mua trái phiếu trên thị trường mở có thể dẫn đến
Lãi suất giảm, đầu tư tăngTổng cầu tăng và giá cả tăngSản lượng tăng và thất nghiệp giảm
Cả đáp án trên đều đúng
Câu
Khi tỷ lệ nắm giữ tiền mặt trong dân cứ tăng, có thể dẫn đến
A Lãi suất giảm, Tổng cầu tăng
B Giá cả tăng và sản lượng tăng
C Giá cả giảm và sản lượng giảm
Trang 16D Cả A và B đều đúng
Câu
Ðâu là trật tự phù hợp khi NHTW thay đổi chính sách tiền tệ
Cầu tiền thay đổi, Tổng cầu thay đổi sau đó Ðầu tư thay đổiCầu tiền thay đổi, Ðầu tư thay đổi, Tổng cầu thay đổi
Cung tiền không đổi nhưng đầu tư tăng lên
Cung tiền thay đổi, lãi suất thay đổi, đầu tư thay đổi và tổng cầu thayđổi
Câu
Nếu NHTW hạ thấp lãi suất tái chiết khấu, ảnh hưởng đầu tiên trong mô hình AD-AS là sự dịch chuyển… của đường….
Sang phải, ADSang phải ASSang trái, ADSang trái, AS
Câu
Giả sử tiền mặt ngoài Ngân hàng là %, tỷ lệ dự trữ bắt buộc là
%, tỷ lệ dự trữ vượt mức là % và mức cung tiền là tỷ.
Lượng tiền cơ sở là
Trang 17tỷ tỷ tỷ tỷ
Câu
Khi lãi suất thấp hơn lãi suất cân bằng, có thể dẫn đến
A Thị trường tiền tệ dư cung
B Thị trường tiền tệ dư cầu
C Lãi suất có xu hướng tăng
D Cả A và C
E Cả B và C
Chấm điểm
Trang 18Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy
Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy
Module 4: TIỀN TỆ & CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
Liên quan đến thị trường Tiền tệ (i & M)
2 Đo lường tiền
Ký hiệu MB là lượng tiền do NHTW phát hành (MB: Lượng tiền Cơ sở – Money Basic)
Hình thức:
MB tồn tại dưới 2 hình thức:
• Tiền mặt ngoài ngân hàng (Cu – Currency) (Công chúng nắm giữ)
ð MB = R + Cu
MB chỉ tăng hoặc giảm duy nhất do Quyết định của NHTW trong việc bơm thêm hay rút bớt tiền khỏi lưu thông
Các loại tiền:
• Tiền giao dịch (M1): Là lượng tiền được công chúng chấp nhận rộng rãi làm phương tiện trao đổi
M1 = Cu + Tiền gửi có thể rút theo yêu cầu (Séc, TGKKH)
• Tiền rộng (M2):
M2 = M1 + Tiền gửi có kỳ hạn
II Cung tiền (MS – Money Supply)
1 Khái niệm: Là toàn bộ lượng tiền của nền Kinh tế
Ta có:
Cu: Tiền mặt ngoài Ngân hàng
D: Tiền gửi trong Ngân hàng Thương mại (Deposit)
ð MS = D + Cu
Trang 19Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy
Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy
So sánh MS và MB: MS > MB vì R < D (R được trích ra từ D)
Chú ý: NHTM khi nhận tiền gửi (D) sẽ dự trữ một phần bắt buộc (R), phần còn lại đem đi cho vay và đầu
tư => Đó là lý do vì sao bản chất R được trích ra từ D
Phân biệt Bảng Tổng kết Tài sản của NHTM (NH trung gian):
Quá trình tạo tiền của Nền Kinh tế:
Giả sử Chính phủ bơm vào nền Kinh tế là 1.000 tỷ => ∆MB = 1000
TM giữ lại, không cho vay)
Ví dụ:
• Ông A gửi 1.000 vào NHTM 1, sẽ nhận được Sổ tiết kiệm giá trị 1.000 tại NHTM 1 NHTM1 sẽ dự
trữ 100 (10%) và cho vay 900 (90%)
Trang 20Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy
Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy
• NHTM 1 cho ông B vay 900 để trả nợ ông C, ông C gửi số tiền 900 này vào NHTM 2 và nhận được
STK trị giá 900 NHTM 2 sẽ dự trữ 90 (10%) và cho vay 810 (90%)
• Quá trình trên tiếp diễn liên tục
Tóm tắt quá trình tạo tiền
• Việc các NHTM cho vay đã làm tăng Cung tiền (MS) của nền Kinh tế
ð Để phản ánh hiện tượng này, người ta sử dụng chỉ tiêu gọi là Số nhân tiền (mM )
mM = ∆"#
∆"$
Ý nghĩa: Khi cơ sở tiền MB tăng 1 đơn vị thì MS tăng mM lần
2 Mô hình Cung tiền
Trang 21Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy
Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy
4 Ba công cụ điều tiết cung tiền (MS) của NHTW
a) Hoạt động Thị trường mở (OMO – Open Marketing Operation)
Khái niệm: NHTW thay đổi cơ sở tiền (MB) (thay đổi ∆MB) thông qua Mua bán Trái phiếu Chính phủ trên Thị trường mở
Ví dụ: NHTW mua 1000 tỷ Trái phiếu Chính phủ (bỏ tiền thật ra, hút tiền giả về => MB tăng)
ð NHTW phát hành tiền ra Công chúng => ∆MB = 1000
ð ∆MS = mM * 1000
Trang 22Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy
Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy
Ví dụ: NHTW bán 500 tỷ Trái phiếu Chính phủ cho các NHTM (bỏ tiền giả ra, hút tiền thật về => MB
Nếu rrr tăng => rr tăng ó R tăng, D giảm => mM giảm => MS giảm
c) Tỷ lệ chiết khấu (rd) Rate of Discount
Khái niệm: Là lãi suất vay vốn mà NHTW áp dụng khi cho các NHTM vay
III Cầu tiền (MD – Money Demand)
Khái niệm: là xu hướng công chúng muốn giữ tiền
1 Động cơ của việc giữ tiền
Trang 23Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy
Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy
MD = f ( i | P, Y) a) Sự di chuyển đường MD
Liên quan đến i (Lãi suất danh nghĩa) & M (Lượng tiền)
ð Sự di chuyển là do yếu tố nội sinh (i) gây ra
(Sơ đồ) => Sơ đồ đường MD cũng giống như AD
Ví dụ: i giảm từ io -> i1 => Lượng cầu tiền tăng => Đường MD di chuyển từ A -> B
Chú ý: Có thể sử dụng i (LS danh nghĩa) hoặc r (LS thực tế) đều được
r = i – 𝜋
b) Sự dịch chuyển đường MD
Yếu tố ngoại sinh:
• Do mức giá chung (P) gây ra
• Do thu nhập quốc dân (Y)
Khi P tăng (lạm phát tăng) => MD tăng (người dân sẽ nắm giữ nhiều tiền hơn để trang trải sinh hoạt) Khi Y tăng => Túi tiền nhiều hơn => MD tăng => Đường MD dịch phải
IV Lý thuyết ưa thích thanh khoản & cách xác định lãi suất trong ngắn hạn
(Sơ đồ):
Trang 24Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy
Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy
Theo lý thuyết này, lãi suất trong ngắn hạn được xác định thông qua giao điểm của MD và MS
1/ MS là một đường thẳng đứng (hoàn toàn không co giãn) => Chú ý
Vì: MS là biến Chính sách của Chính phủ, phụ thuộc vào Mục tiêu theo từng thời điểm
2/ MD là một đường dốc xuống
Tại TTCB điểm A = MS x MD => Xác định được lãi suất cân bằng của nền Kinh tế
V Chính sách Tiền tệ
1/ Chính sách Tiền tệ mở rộng
a) Bối cảnh: Nền Kinh tế lâm vào suy thoái do Tổng cầu AD thấp => Giống CSTK
b) Mục tiêu: Kích cầu nhằm phục hồi kinh tế => Giống CSTK
Trang 25Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy
Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy
(1) Đường MD ít co giãn theo lãi suất (dốc)
• Y tăng (mạnh) => Sản lượng tăng mạnh
=> Tăng trưởng Kinh tế
• Y giảm (ít) => Sản lượng giảm nhẹ
ð Cải thiện chất lượng nền Kinh tế
Trang 26Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy
Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy
LÝ THUYẾT TỔNG QUÁT
Gắn mỗi khái niệm xếp theo thứ tự chữ cái vào mỗi câu tương ứng xếp theo thứ tự chữ số:
a Một phương tiện bất kỳ được chấp nhận chung để thanh toán cho việc mua bán hàng hóa hoặc thanh toán nợ
b Hành vi của NHTW làm thay đổi lượng tiền cơ sở thông qua việc mua, bán các công cụ nợ trên thị trường
c Chức năng của tiền cho phép đổi lấy hàng hóa dịch vụ
d Chức năng của tiền mà theo đó tiên được sử dụng để mua hàng hóa trong tương lai
e Sự sẵn sàng của NHTW trong việc cho các Ngân hàng và các tổ chức tài chính vay khi gặp phải khủng hoảng đe dọa hệ thống tài chính
f Lượng tiền giấy và tiền kim loại trong lưu thông cộng với lượng tiền dự trữ thực tế trong hệ thống ngân hàng
g Đường biểu thị những tổ hợp khác nhau giữa lãi suất và thu nhập phù hợp với sự cân bằng trên thị trường hàng hóa
h Mức thay đổi cung tiền khi tiền cơ sở thay đổi một đơn vị
i Hàm số cho thấy mức đầu tư mà các hãng muốn thực hiện tại mỗi mức lãi suất
j Đường biểu thị những tổ hợp khác nhau giữa lãi suất và thu nập phù hợp với sự cân bằng trên thị trường tiền tệ
Giải: