1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

PHÂN TÍCH hợp ĐỒNG XUẤT KHẨU THỦY hải sản ĐÔNG LẠNH của CÔNG TY TNHH THƯƠNG mại DỊCH vụ XUẤT NHẬP KHẨU HỒNG CHÂU và CÔNG TY TNHH DOANH NGHIỆP sản PHẨM THỦY sản CHENG YAO

75 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 494,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để hiểu được những nội dung được quy định trong hợp đồng cùng thông tin xuất hiệntrên chứng từ và quá trình thực hiện hợp đồng trên thực tế, nhóm chúng em đã quyết định lựachọn đề tài “P

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG VIỆN KINH TẾ & KINH DOANH QUỐC TẾ

-o0o -TIỂU LUẬN PHÂN TÍCH HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU THỦY HẢI SẢN ĐÔNG LẠNH CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ XUẤT

NGHIỆP SẢN PHẨM THỦY SẢN CHENG YAO

Giảng viên hướng dẫn: TS Vũ Thị Hạnh

Hà Nội, ngày 27 tháng 5 năm 2020

Trang 2

Giao dịch thương mại quốc tế nhóm

20

2

DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 20

1 Nguyễn Thủy Linh 1813330043 Chương III: Phân tích bộ

chứng từ

2 Phạm Hà Linh 1813310085 Chương IV: Quy trình

thực hiện hợp đồngLời mở đầu, kết thúc

3 Phạm Phương Linh 1813330044 Xin bộ chứng từ, lập

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 5

CHƯƠNG I: TÌM HIỂU THÔNG TIN VỀ DOANH NGHIỆP VÀ SẢN PHẨM XUẤT NHẬP KHẨU 6

I CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU HỒNG CHÂU 6

II CÔNG TY TNHH DOANH NGHIỆP SẢN PHẨM THỦY SẢN CHENG YAO 6

III SẢN PHẨM 6

1 Cá tra 6

2 Cá tẩm 17

3 Cua, ghẹ 17

II THỊ TRƯỜNG 18

1 Sản xuất thủy hảisản ở việt nam 18

2 Thị trường ĐàiLoan 21

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HỢP ĐỒNG 23

I LÝ THUYẾT VÈ HỢP ĐỒNG MUA BÁN QUỐC TẾ 23

1 Khái niệm hợp đồng mua bán quốc tế 23

2 Đặc điểm 23

II GIỚI THIỆU THÔNG TIN KHÁI QUÁT HỢP ĐỒNG 25

1 BÊN BÁN 25

2 BÊN MUA 25

III PHÂN TÍCH VÀ NHẬN XÉT CÁC ĐIÈU KHOẢN TRONG HỢP ĐỒNG 25

1 Điều khoản 1: điều khoản về tên hàng, số lượng, giá cả (Article 1: commodity/ quantity/ unit price) 26

2 Điều khoản 2: Điều khoản giao hàng ( Article 2: Delivery term) 28

3 Điều khoản 3: điều khoản thanh toán ( Article 3: Payment term) 29

4 Điều khoản 4: điều khoản chứng từ yêu cầu (Article 4: documents required) 30

5 Điều khoản 5: điều khoản Trọng tài (Article 5: Arbitration) 31

6 Điều khoản 6: điều khoản Quy định chung (Article 6: General provision) 32

IV NHẬN XÉT CHUNG VÈ HỢP ĐỒNG 32

CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH BỘ CHỨNG TỪ LIÊN QUAN 35

I Hóa đơn thương mại(commerial invoice) 35

1 Cơ sở lí luận: 35

2 Phân tích nộidung hóa đơn: 36

II Phiếu đóng gói (Packing List) 37

1 Cơ sở lí luận: 37

Trang 4

2 Phân tích nội dung phiếu đóng gói: 38

III Vận đơn (Bill of lading) 40

1 Cơ sở lí luận: 40

2 Phân tích nội dung vậnđơn 42

IV Tờ khai hải quan 47

1 Cơ sở lí luận: 47

2 Phân tích nội dung trêntờkhai 47

CHƯƠNG IV: QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG 53

I XIN PHÉP XUẤT KHẨU HÀNG HÓA 53

II CHUẨN BỊ HÀNG HÓA THEO HỢP ĐỒNG 53

III THUÊ TÀ U VÀ ĐÓNG HÀNG VÀO CONTAINER 54

IV THỦ TỤC THÔNG QUAN XUẤT KHẨU HÀNG HÓA VÀ KHAI BÁO HẢI QUAN 56

V GIAO HÀNG 57

VI NHẬN HÀNG VÀ THANH TOÁN 57

1 Nhận hàng 57

2 Thanh toán 58

VII KHIẾU NẠI (nếu có) 58

KẾT LUẬN 60

TÀI LIỆU THAM KHẢO 61

Trang 5

Để hiểu được những nội dung được quy định trong hợp đồng cùng thông tin xuất hiệntrên chứng từ và quá trình thực hiện hợp đồng trên thực tế, nhóm chúng em đã quyết định lựachọn đề tài “Phân tích hợp đồng mua bán thủy hải sản đông lạnh đã qua chế biến của Công tyTNHH Thương mại Dịch vụ Xuất nhập khẩu Hồng Châu và Cheng Yao Aquatic ProductsEnterprise Co.,Ltd” cho bài tiểu luận môn giao dịch thương mại quốc tế.

Bố cục của bài tiểu luận được chia làm bốn phần:

Chương I: Tìm hiểu chung về các doanh nghiệp và sản phẩm xuất nhập khẩu

Chương II: Phân tích hợp đồng

Chương III: Phân tích bộ chứng từ đi kèm

Chương IV: Quy trình thực hiện hợp đồng

Do thời gian thực hiện bài tiểu luận không nhiều cũng như kiến thức của chúng em cònhạn chế, không biết được vấn đề nội bộ liên quan đến việc mua bán giữa hai công ty nên bàiphân tích của chúng em còn nhiều sai sót, mong cô bảo qua và góp ý cho chúng em để kiếnthức được hoàn thiện hơn

NHÓM THỰC HIỆN

Trang 6

CHƯƠNG I: TÌM HIÊU THÔNG TIN VỀ DOANH NGHIỆP

VÀ SẢN PHẨM XUẤT NHẬP KHẨU

I CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU HỒNG CHÂU

Tên quốc tế: HONG CHAU IMPORT EXPORT SERVICES TRADING COMPANY

LIMITED

Tên giao dịch: HONG CHAU SERVICES TRADING CO.,LTD

Địa chỉ: số 6-8 đường Đoàn Văn Bơ, Phường 09, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh.

Mã số thuế: 0314082412 - Đăng ký & quản lý bởi Chi cục Thuế Quận 4.

Tel/Fax: +84 8 62616139

Đại diện: Ông Huỳnh Ngọc Châu - Giám Đốc

Ngành nghề kinh doanh chính: Đại lý, môi giới, đấu giá.

Các ngành nghề kinh doanh khác: Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có

động cơ khác; Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống; Bánbuôn gạo, thực phẩm, đồ uống, hàng may sẵn, giày dép, đồ dùng gia đình, phụ tùng máynông nghiệp,

II CÔNG TY TNHH DOANH NGHIỆP SẢN PHẨM THỦY SẢN CHENG YAO

Tên giao dịch: CHENG YAO AQUATIC PRODUCTS ENTERPRISE CO.,LTD

Địa chỉ: Số 125, đường Renai, Quận Cổ Sơn, TP Cao Hùng, Đài Loan

Mã số thuế: 59139711

Tel: 078 126 025

Đại diện: Cai Guo Khanh - Giám Đốc

Ngành nghề kinh doanh chính: bán buôn thủy sản

Các ngành nghề kinh doanh khác: Bán buôn nông sản, sản phẩm chăn nuôi và tất cả các

Trang 7

Họ cá tra (danh pháp khoa học: PANGASIUS) là tên gọi một họ chứa khoảng 28 loài

cá nước ngọt đã biết thuộc bộ cá da trơn Các loài trong họ này được tìm thấy trong cácvùng

nước ngọt và nước lợ, dọc theo miền năm châu Á, từ Pakistan tới Bomeo

Ở Việt Nam, cá tra sống chủ yếu trong lưu vực sông Cửu Long và lưu vực các sông lớnphía Nam Hình thái bên ngoài của cá tra: có thân dẹp, da trơn, có râu ngắn, vây lưng nằmgần đầu, thông thường cao và có hình tam giác, khoảng 5-7 tia vây và 1-2 gai Vây hậumôn

hơi dài, với 26-46 tia

Mùa sinh sản vào khoảng tháng 2- tháng 10 Mùa thu hoạch là quanh năm do cá trađược

nuôi phổ biến nên có thể đáp ứng nhu cầu cả năm Kích thước thu hoạch: 30- 40 cm, lớnnhất 90 cm

Giá trị dinh dưỡng:

Thành phần dinh dưỡng trên 100g sản phẩm ăn được

Calo Calo từ

chất béo

Tổnglượngchất béo

Chất béobão hòa

Cholesterol Natri protein

Bên cạnh axit béo hữu ích, cá tra còn có ADH( axit docohexanoic) và AEP( axitescosapentaenoic) hay còn gọi là Omega - 3 có thể giúp làm giảm hàm lượng Triglyceridecao trong máu, một yếu tố gây nên bệnh tim Ngoài ra Omega 3 còn giúp ngăn ngừa quátrình

xơ cứng động mạch (là nguyên nhân dẫn đến chứng xơ vữa động mạch), làm giảm nguy cơbị

lão hóa, tăng cường hoạt động của trí nhớ

Quy trình chế biến cá tra phi lê đông lạnh:

Cá tra phi lê đông lạnh gồm 18 bước và được mô tả theo sơ đồ dưới đây:

Trang 8

Bước 1: Tiếp nhận nguyện liệu

Nguyên liệu được thu mua và vận chuyển về nhà máy bằng ghe đục Sau đó tiên hành kiểmtra hồ sơ nguyên liệu, cảm quan Nêu đạt mới tiên hành cân nguyên liệu và vận chuyển vàobên trong phân xưởng

Nguyên liệu phải có chất lượng phù hợp với yêu cầu sản xuất của Xí nghiệp,nhằm hạn chê đên mức thấp nhất các môi nguy đáng kể cho sản phẩm để đạt tiêu chuẩn vềchất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm

Trang 9

Bước 2: Cân

Cân để xác định nguyên liệu làm căn cứ cho việc tính toán cho công đoạn chế biến bên trong.Sau khi cân xong, cá sẽ được chuyển vào phân xưởng qua máng nạp liệu vào bồn chứa chuẩn

bị cho công đoạn cắt tiết

Bước 3: cắt tiết, rửa 1

Mục đích:

- Làm cá chết

- Loại bỏ hết máu trong cơ thể cá

- Cá sau khi cắt tiết xong, được đưa vào

bồn ngâm rửa để làm sạch nhớt,

máu, đồng thời loại bỏ một số vi sinh

vật trên bề mặt da cá

Thao tác:

Lấy cá từ bồn chứa, tay không cầm dao

nắm đuôi cá hay thân cá, tay còn lại cầm dao

ấn mạnh vào yết hầu cá (phần nằm giữa hai

nắp mang cá) để cắt đứt yết hầu, sau khi cắt

đứt cá sẽ được chuyển vào bồn rửa 1

Cá sau khi cắt tiết được đưa vào bồn rửa

(bồn phải có sẵn nước), tới khi mật độ cá và

nước trong bồn vừa đủ thì công nhân mở van

chảy tràn (phía dưới của máy) để thải

phần nước có chứa máu ra ngoài (xả bỏ),

đồng thời mở van cung cấp thêm nước vào

bồn Cá được ngâm trong bồn khoảng 10-15

phút, nhiệt độ 20-25 độ C, cho băngchuyền hoạt động để đưa cá lên và được phânphối cho băng tải fillet

Bước 4: Fillet, rửa 2

Mục đích:

- Tách tất cả các phần thịt cá ra khỏi phần đầu, xương, và nội tạng của cá

- Phân lập bán thành phẩm và phụ phẩm

Trang 10

- Giảm thiểu khả năng nhiễm bẩn và làm sạch miếng fillet, sạch máu và nhớt.

- Giảm bớt lượng VSV bám trên bề mặt miếng fillet

Fillet:

Mặt 1: Trước tiên, công nhân đặt cá

lên thớt sao cho phần lưng cá hướng

vào người, phần bụng hướng ra

ngoài Sau đó, dùng mũi dao cắt

đứt phần thịt tiếp giáp với đầu cá,

khi mũi dao tiếp xúc với phần lưng,

ta bắt đầu xoay nhẹ mũi dao xuôi

theo phần lưng cá và đi dọc đến vây

lưng, khi đến vây lưng ta cố định

mũi dao rồi lưỡi dao lách nhẹ qua

khỏi vây lưng Tiếp theo ta nghiêng

dao một góc khoảng 45 độ sao chothân dao sát với xương cá, rồi đẩydao dọc theo phần sống lưng cho đến phần đuôi nhưng phải chú ý mũi dao lúc nàocũng phải tiếp xúc với xương sống của cá Kế tiếp ta chòm mũi dao qua phần thânbên kia và cũng kéo dọc cho đến phần đuôi Sau đó, ta sẽ đi ngược mũi dao lên phầnđầu cá lúc đó dao ép sát với phần xương dè, cắt đứt sợi gân nối giữa phần đầu vớiphần thân cá rồi dùng tay ép miếng cá đè sát lên dao và xương dè, kéo một đườngthật mạnh làm cho miếng fillet tách ra khỏi thân cá

Mặt 2:

Tương tự như mặt 1, nhưng sau khi kéo dao xuống phần đuôi cá, ta sẽ không chòmmũi dao qua phần còn lại mà ta sẽ đi ngược lên để cắt đứt sợi gân trước, rồi sau đó mới

thao tác phần còn lại của phía sống lưng Các thao tác còn lại cũng như mặt 1 Nhưngđiểm đặc biệt của mặt này là ta phải lấy được phần thịt ở sát đầu (gọi là hóc)

Rửa 2:

Công nhân làm việc tại khâu rửa 2 chuẩn

bị mở van cho nước vào bồn, cho cá vào bồn

rửa để làm sạch máu trên miếng fillet Tần

suất thay nước toàn bộ hệ thống máy rửa

2h/lần, nhiệt độ nước phải < 10 độ C

Trang 11

Tại đây người công nhân sẽ đặt ngửa

từng miếng fillet lên máy lạng da

sao cho phần da tiếp xúc với lưỡi dao

và phần trục nhám của máy, khi đó

miếng cá sẽ được lạng sạch da Khi

lạng da công nhân phải chú ý là đưa

phần đuôi tiếp xúc với lưỡi dao trước

vì như thế bán thành phẩm sau khi

lạng da không bị rách đuôi, phạm

thịt hay sót da.Công nhân lạng da cần

chú ý tránh để cá ứ trên máy lạng da

Lưỡi dao dùng cho máy lạng da phảibén, vật liệu làm bằng inox không gỉ

cung, để mặt lạng da tiếp xúc với

thớt, mặt fillet quay lên lưng cá đối

diện với người chỉnh sửa, bụng đưa

ra, sau đó tay nghịch giữ miếng cá,

tay thuận cầm dao đặt vào khoảng

giữa của cá gọt nhẹ kéo đến đuôi để

lấy mỡ đuôi Sau đó đưa dao ngược

Trang 12

trở lại bụng để tách lấy mỡ bụng,

xương và lớp màng trắng cho sạch

Lật úp ngược miếng cá trở lại, mặt fillet tiếp xúc với thớt, bụng đối diện với người sửa cá,sao cho miếng cá fillet có dạng vòng cung, dùng dao gọt nhẹ đường tiếp giáp với phần thịt đỏđậm trên xương sống đến đuôi, tiếp tục gọt nhẹ phần thịt đỏ từ từ ra ngoài sóng lưng cho hếtthịt đỏ, da và lấy một phần mỡ lưng

Lật úp miếng cá lại, mặt lạng da tiếp xúc với thớt, bụng đối diện với người chỉnh sửa,miếng cá có dạng hình vòng cung, dùng dao gọt nhẹ đường tiếp giáp với phần đỏ đậm trênxương sống, từ giữa miếng cá đến đuôi sau đó đưa dao ngược trở lại ngay giữa miếng cá gọtnhẹ trở lên để lấy hết phần thịt đỏ trên mặt bụng, đưa dao trở lại vanh dè cho sắc cạnh

Miếng cá bây giờ chỉ còn lại phần thịt đỏ đậm trên phần xương sống, tay nghịchbóp miếng cá lại cho phần thịt đỏ nhô lên,tay thuận cầm dao đặt vào lưng cá khoảng 1/3miếng

cá tính từ đuôi đến đầu, gọt nhẹ phần thịt cho sạch, rồi quay ngược miếng cá lại gọt cho hếtthịt đỏ hay có thể dùng lưỡi dao gần cán cạo cho đến khi sạch phần thịt đỏ đến tận đuôi

Bước 7: kiểm tra sơ bộ

Kiểm tra cá xem còn sót mỡ, da, xương hay không

Nhằm phát hiện những miếng cá bị bệnh, máu bầm, mũ, ký sinh trùng tiềm ẩn trong thịt.+ Ký sinh trong thịt cá có 2 dạng: dạng đốm trắng hình bầu dục hoặc đốm đen không có hìnhdạng nhất định

Thao tác:

Đổ từng rổ cá lên bàn soi, công nhân dùng tay trãi từng miếng cá fillet lên bàn soi xem kỹ

cả 2 mặt miếng cá

Trang 13

Những miếng cá có đốm trắng hoặc chấm đen loại ra để riêng và sau đó đem đi xử lý Cònnhững miếng cá đạt yêu cầu thì cho vào rổ chuyển sang công đoạn tiếp theo Thao tácphải nhanh, không để miếng cá đọng trên bàn soi quá lâu

Bước 9: phân cỡ sơ bộ

Mục đích:

- Tạo sự đồng nhất về kích cỡ

- Loại bỏ cá rách

- Tạo thuận lợi cho công đoạn tiếp theo

Thao tác: công nhân đặt từng miếng cá lên cân và phân ra thành các miếng cùng kích cỡ vàocùng nhóm

Bước 10: Rửa 3

Cho nước vào máy rửa 3 theo hệ thống đường ống nước lạnh có nhiệt độ < 10 độ C.Bán thành phẩm cho vào liên tục trong máy rửa sao cho cá phân bố đều trên băng tải và hệthống nước trong máy luôn chảy tràn phía dưới băng tải có nhiều vòi rửa được thiết kế dọctheo băng tải với áp suất cao phun mạnh lên trên làm sạch miếng cá, khi băng tải chảy xongtrước khi cho cá ra thì cá được rửa dưới 2 vòi nước rửa tinh phun mạnh vào miếng cá Kếtthúc quá trình rửa cá công nhân dùng rổ hứng cá để ráo nước chuẩn bị cho công đoạn xửlý.Thời gian rửa < 1 phút, nhiệt độ nước rửa < 10 độ C

Bước 11: Ngâm quay

Chuẩn bị dung dịch phụ gia để xử lý bán thành phẩm: thành phần trong dung dịch phụ giagồm có: Non photphat, photphat, đá vẩy, nước và muối (nồng độ và chủng loại theo yêu cầucủa thị trường nhưng phải đạt theo qui định của cơ quan chức năng)

Dung dịch được cân theo từng loại sau đó cho vào bồn nước đã được định lượng trước,khuấy

đều dung dịch đảm bảo nhiệt độ nước 3 + 7 độ C

Thực hiện:

Trang 14

Bán thành phẩm sau khi rửa xong để ráo cho

vào máy quay, số lượng cá 100 -250kg/mẻ

tùy theo máy quay lớn hay nhỏ Rồi cho

dung dịch phụ gia vào theo tỉ lệ 1 :1 (1 cá : 1

dung dịch phụ gia)

+ Tùy theo kích cỡ từng loại cá mà có thời

gian quay thích hợp, nhưng không quá 5 -10

phút/mẻ, đến khi cá ngấm đều phụ gia là

được Lấy bồn inox hứng cá sau khi quay

xong và chuyển sang công đoạn tiếp theo

+ Nhiệt độ bán thành phẩm sau khi quay <

15 Độ C

Bước 12: Phân màu, phân cỡ

Cá sau khi xử lý xong được đưa qua công đoạn phân màu, phân cỡ

- Bắt màu:Công nhân cầm từng miếng fillet quan sát màu và phân loại màu từngmiếng cá theo tiêu chuẩn sau:

+ Loại I: Cá có màu trắng hoặc màu trắng hồng

+ Loại II: Cá có màu hồng hoặc màu vàng nhạt

+ Hoặc theo các loại màu khác theo yêu cầu của khách hàng

- Phân cỡ: Kết hợp với thao tác phân màu đặt từng miếng fillet lên cân để phân cỡ theocác chỉ tiêu cơ bản như sau:

+ Size (gram/miếng): 60 -120, 120 -170, 170 -220, 220 -up,

+ Size (OZ/miếng): 2 -3, 3 -5, 5 -7, 6 -8, 8 -10 (OZ = 28,35g)

Trang 15

Xuất nhập bán thành phẩm ở kho chờ đông, phải nhanh, gọn, hạn chế mở cửa để tránh tăngnhiệt độ kho chờ đông

Bước 15: cấp đông

Bán thành phẩm được lấy ra từ trong túi

PE sau khi chờ đông được xếp trãi đều lên

băng chuyền sao cho phần đuôi cá

hướng vào người công nhân Bán

thành

phẩm xếp lên băng chuyền cấp đông

phải cùng cỡ, khi xếp lên băng chuyền

phải vuốt miếng cá cho phẳng để đảm bảo

tính thẩm mỹ của sản phẩm sau cấp đông

Thời gian cấp đông tùy thuộc vào size cá

Các miếng cá được sắp xác nhau nhưng

không được chồng lên nhau để khi cấp

đông các miếng cá không dính vào nhau

- Thời gian thường < 30 phút

- Nhiệt độ cấp đông < - 40 độ C

Bước 16: Mạ băng, tái đông

Mạ băng:

Chống cháy lạnh trong thời gian bảo quản

+ Tránh sự oxi hóa trong quá trình bảo

Trang 16

Tái đông

- Bán thành phẩm đã qua mạ được chuyển qua thiết bị tái đông

- Sản phẩm được xếp trãi đều lên băng chuyền sao cho phần đuôi cá hướng vào

người công nhân Được xếp xác nhau nhưng không được chồng lên nhau để khi táiđông không dínhvào nhau

- Thời gian tái đông tùy theo size cá và tỉ lệ mạ băng

- Nhiệt độ sau tái đông < -18 độ C

Bước 17: Cân - dò kim loại - bao gói

- Cân: Trước khi cân công nhân phải hiệu chỉnh cân, cá được đặt vào rổ để lên bàn cân(trọng lượng theo yêu cầu của hợp đồng) Trong quá trình cân công nhân phải chú ýkhông để cá tiếp xúc lên bàn cân

- Dò kim loại:

+ Máy dò kim loại đã được nhân viên QC dùng mẫu thử dò kim loại là Fe (<I» < 1,2mm) và inox (*I> < 2,0 mm) kiểm tra vào đầu ca sản xuất và mỗi giờ Nếu máy không pháthiện

được mẫu thử thì phải cô lập lô hàng từ lần thử trước đó

+ Sau khi sản phẩm vào túi PE và hàn miệng xong, đặt từng túi lên băng chuyền, nếuphát hiện sản phẩm có nhiễm kim loại thì băng chuyền sẽ dừng lại và phát ra tiếng kêu, lúcnày phải lấy sản phẩm có nhiễm kim loại ra và đem đi xử lý Còn nếu sản phẩm được dòkhông phát hiện kim loại thì tiếp tục bao gói thùng carton

- Bao gói: Có 2 dạng, trong một số trường hợp cần bao gói theo đơn đặt hàng: Bao góibulk và pack

Bước 18: Bảo quản

Sản phẩm sau khi bao gói được chuyển vào kho bảo quản

Trang 17

2 Cá tẩm

Cá tầm là loài cá có thể sống điều kiện nhiệt độ từ 18-20 độ C như ở Đà Lạt hoặc một số

tỉnh có điều kiện lạnh như Sapa, Tây Nguyên, núi phía Bắc Cá tầm có đặc điểm thân dài,mõm

bè ngang, nhọn, có bộ phận cảm biến (râu) giúp phát hiện con mồi, cấu tạo khung xương lànhững mô sụn mềm nên khi chế biến có thể ăn cả xương

Cá Tầm là loại cá không có xương, đầu cá và quanh mình là các hàng sụn giòn ngon Thịt

cá tầm hồng rất ngon, có vân vàng, dai và có vị béo ngậy

Cá Tầm cho hàm lượng dinh dưỡng rất cao Giàu hàm lượng DHA, B6, B12, Omega 3.Sụn cá tầm rất tốt cho hệ xương khớp của người già và phát triển chiều cao của trẻ nhỏ.Quy trình chế biến cá tẩm đông lạnh tương tự như quá trình chế biến cá tra đông lạnh

3 Cua, ghẹ

Cũng như những loại thủy hải sản khác, thịt cua, ghẹ là nguyên liệu chứa nhiều chất dinhdưỡng, vitamin đóng vai trò quan trong trong cơ thể con người Để bảo quản được lâu và giữnguyên các chất dinh dưỡng, thịt cua, ghẹ cũng được chế biến đông lạnh như các loại cá tôm

Trang 18

Thủy sản nói chung chiếm 75% trọng lượng là nước Do đó, quy trình đông lạnh thủysản

là tiến trình chuyển đổi hầu hết lượng nước trong cua thành nước đá

Đầu tiên, nước trong thủy sản là dạng chất hòa tan hoặc dạng keo, và điểm lạnh đôngmức khởi điểm là dưới 0oC Vì thế, chúng ta phải đông lạnh thủy sản bắt đầu ở mức này để sựươn hỏng sẽ bị hạn chế

Sau đó, trong suốt quá trình đông lạnh thủy sản, nước sẽ dần dần chuyển đổi thành nước

đá, nồng độ muối hữu cơ và vô cơ hòa tan tăng lên, nước mới bắt đầu đóng băng Thực tếchứng

minh, dù ở nhiệt độ -25oC thì chỉ nước trong thủy sản mới đóng băng từ 90-95%

II THỊ TRƯỜNG

1 Sản xuất thủy hải sản ở việt nam

Việt Nam nằm bên bờ Tây của Biển Đông, là một biển lớn của Thái Bình Dương, códiện tích khoảng 3.448.000 km2, có bờ biển dài 3260 km Vùng nội thuỷ và lãnh hải rộng226.000km2, vùng biển đặc quyền kinh tế rộng hơn 1 triệu km2 với hơn 4.000 hòn đảo, tạonên 12 vịnh, đầm phá với tổng diện tích 1.160km2 được che chắn tốt dễ trú đậu tàu thuyền.Biển Việt Nam có tính đa dạng sinh học (ĐDSH) khá cao, cũng là nơi phát sinh và phát táncủa nhiều nhóm sinh vật biển vùng nhiệt đới ấn Độ - Thái Bình Dương với chừng 11.000loài sinh vật đã được phát hiện

Nước ta với hệ thống sông ngòi dày đặc và có đường biển dài rất thuận lợi phát triểnhoạt

động khai thác và nuôi trồng thủy sản Sản lượng thủy sản Việt Nam đã duy trì tăng trưởng

Trang 19

liên tục trong 17 năm qua với mức tăng bình quân là 9,07%/năm Với chủ trương thúc đẩyphát triển của chính phủ, hoạt động nuôi trồng thủy sản đã có những bước phát triển mạnh,

Trang 20

sản lượng liên tục tăng cao trong các năm qua, bình quân đạt 12,77%/

kể vào tăng trưởng tổng sản lượng thủy sản của cả nước

Trong khi đó, trước sự cạn kiệt dần của nguồn thủy sản tự nhiên và trình độ của hoạtđộng khai thác đánh bắt chưa được cải thiện, sản lượng thủy sản từ hoạt động khai tháctăng

khá thấp trong các năm qua, với mức tăng bình quân 6,42%/năm

Sản lượng nuôi trồng và khai thác thủy sàn Việt Nam

(nghìn tấn)

■ Khai thác ■Nuôi trồng

Xuất khẩu thủy sản của Việt Nam đã có những bước tiến vượt bậc trong gần 20 năm qua.Kim ngạch xuất khẩu thủy sản từ mức thấp 550 triệu năm 1995 đã có những bước tăng trưởngmạnh mẽ qua từng năm với mức tăng trưởng bình quân 15,6%/năm Quá trình tăng trưởng này

đã đưa Việt Nam trở thành một trong 5 nước xuất khẩu thủy sản lớn nhất thế giới, giữ vai tròchủ đạo cung cấp nguồn thủy sản toàn cầu

Bắt đầu từ năm 2000, XK thủy sản của Việt Nam có sự tăng trưởng đột phá nhờ phát triểnmạnh ngành nuôi trồng, đặc biệt là nuôi cá tra và tôm nước lợ (tôm sú và tôm chân trắng) Sau

12 năm, kim ngạch XK thủy sản tăng gấp hơn 4 lần từ mức gần 1,5 tỷ USD năm 2000 lên 7,8

tỷ USD năm 2014 Năm 2015, XK thủy sản gặp khó khăn do giá tôm giảm, đồng USD tăngmạnh so với các tiền tệ khác làm giảm nhu cầu và tăng áp lực cạnh tranh Kim ngạch XK thủysản năm 2016 đạt 7,05 tỷ USD, tăng 7,3% so với năm 2015 Năm 2017, mặc dù phải đối mặtvới nhiều thách thức từ các thị trường như tác động của chương trình thanh tra cá da trơn vàviệc EU cảnh báo thẻ vàng đối với hải sản Việt Nam, XK thủy sản cả năm 2017 vẫn cán đíchtrên 8,3 tỷ USD, tăng 18% so với năm 2016 Năm 2018, XK thủy sản của cả nước cán đích vớikim ngạch trên 8,8 tỷ USD, tăng gần 6% so với năm 2017

Trang 21

Trong 5 năm qua, kim ngạch XK thủy sản của Việt Nam luôn đứng thứ 4 trong số các mặthàng XK chủ lực, sau dệt may, da giầy và dầu thô.

Thành tựu của ngành thủy sản thể hiện bằng kết quả XK tăng nhanh về cả giá trị và sảnlượng trong giai đoạn 2001 - 2019 Năm 2019, sản phẩm thủy sản được XK sang 158 nước vàvùng lãnh thổ 3 thị trường chính là EU chiếm 15%, Mỹ 17% và Nhật Bản 17% và đang cónhững thị trường tiềm năng như Trung Quốc (17%) và ASEAN (8%) Số nhà máy và côngsuất

cấp đông của các cơ sở chế biến tăng rất nhanh trong giai đoạn 2001- 2015 Khu vực ĐBSCL

đã hình thành một số công ty quy mô lớn như Tập đoàn TS Minh Phú, Công ty cổ phần VĩnhHoàn, công ty Cổ phần Hùng Vương

Năm 2019, giữa những bất lợi vì thuế CBPG cao, thẻ vàng IUU và giá trung bình XKgiảm,

XK thủy sản của Việt Nam đã cán đích với kết quả không như mong đợi với gần 8,6 tỷ USD,giảm 2,5% so với năm 2018 Hai sản phẩm thủy sản nuôi chủ lực là tôm và cá tra đều giảm vớimức tương ứng 7,1% và 8,5% so với năm trước, các mặt hàng hải sản cũng bị giảm mạnh ởXK

mực, bạch tuộc, bù lại cá ngừ, các loại cá biển khác và hải sản khác vẫn giữ tăng trưởng dươngnên kéo lại phần nào tỷ lệ sụt giảm trong tổng kim ngạch XK thủy sản của cả nước XK sangthị trường Mỹ, EU, Hàn Quốc, Australia và Canada đều giảm trong khi XK sang Nhật Bản,Trung Quốc và các thị trường khác trong top 10 thị trường lớn nhất vẫn tăng so với năm trước

Trang 23

2 Thị trường Đài Loan

Thị trường Đài Loan là một thì trường tiềm năng tiêu thụ các sản phẩm thủy hải sản, theoCục thương mại quốc tế Đài Loan những năm gần đây xu hướng nhập khẩu các loại sản phẩmthủy hải sản ngày càng tăng Nhập khẩu thủy hải sản từ Việt Nam những năm gần đây chiếmtrung bình khoảng 10,43%/ năm trong tổng quy mô nhập khẩu thủy hải sản của Đài Loan

Nguôn: Cục Thương mại quốc tế Đài Loan

từ thế giới (USD)

Tăng trướng (%)

Đài Loan nhập

từ Việt Nam (USD)

Tăng trướng (%)

Đài Loan có nhu cầu nhập khẩu thủy sản từ Việt Nam, với quy mô trung bình khoảng

60-70 triệu USD/ năm Nhập khẩu từ Việt Nam năm 2015 chiếm tới 7,36% tổng giá trị nhập khẩuthủy hải sản của Đài Loan Đài Loan nhập nhiều nhất từ Việt Nam là nhóm cá đông lạnh; cáthái lát ướp lạnh, đông lạnh hoặc tươi sống; động vật giáp xác và động vật nhuyễn thể ĐàiLoan là thị trường ăn nhiều thủy hải sản, với tập quán tiêu dùng thủy hải sản vừa theo kiểuTrung Quốc (ăn hấp, lẩu, chiên, nấu với các loại cá song, điêu hồng, tôm hùm, cua, ghẹ, tômcàng, mực ), vừa theo kiểu Nhật Bản (ăn sa-si-mi, su-shi với cá ngừ, cá hồi, tôm nõn, bạchtuộc ) Đây là thị trường đòi hỏi chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm cao Sản phẩm thủy

Trang 24

hải sản xuất khẩu vào Đài Loan cần giải quyết tốt vấn đề chất lượng và

phẩm

Trang 25

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HỢP ĐỒNG

I LÝ THUYẾT VỀ HỢP ĐỒNG MUA BÁN QUỐC TẾ

1 Khái niệm hợp đồng mua bán quốc tế

Hợp đồng mua bán quốc tế là sự thỏa thuận những đương sự có trụ sở thương mại ở cácquốc gia khác nhau theo đó một bên gọi Bên bán (Bên xuất khẩu) có nghĩa nghĩa vụ chuyểnvào quyền sở hữu của một bên khác gọi là Bên mua (Bên nhập khẩu) một tài sản nhất định,gọi là hàng hóa; Bên Mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền sở hữuhàng hóa theo thỏa thuận

- Đối tượng của hợp đồng:

Đối tượng của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế là động sản, tức là hàng có thểchuyển qua biên giới của một nước

- Đồng tiền thanh toán:

Đồng tiền dùng để thanh toán thường là nộ i tệ hóa có thể là ngoại tệ đối với các bên.Tuy nhiên, cũng có trường hợp hợp đồng tiền thanh toán đều là nội tệ của cả hai bên, ví dụcác doanh nghiệp thuộc các nước trong cộng đồng châu Âu sử dụng đồng EURO làm đồngtiền chung

- Cơ quan giải quyết tranh chấp:

Tranh chấp phát sinh từ việc giao kết và thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

có thể là tòa án hoặc trọng tài nước ngoài

- Luật điều chỉnh hợp đồng (luật áp dụng cho hợp đồng):

Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế có thể phải chịu sự điều chỉnh không phải chỉ củaluật pháp nước đó mà cả của luật nước ngoài, thậm chí phải chịu sự điều chỉnh của các điều

Trang 26

ước quốc tế, tập quán thương mại quốc tế hóa cả án lệ (tiền lệ pháp) để

2.2 Điều kiện hiệu lực của Hợp đồng trong giao dịch thương mại quốc tế

Hợp đồng muốn được pháp luật bảo vệ thì cần phải thỏa mãn các điều kiện nhất định, tùytheo yêu cầu của Luật pháp từng nước Theo Luật Thương mại Việt Nam thì hợp đồng tronggiao dịch thương mại quốc tế nói chung và mua bán ngoại thương nói riêng phải đáp ứng 4 điềukiện sau:

- Chủ thể phải có tư cách pháp lý trong việc ký kết hợp đồng

- Đối tượng hợp đồng phải được phép xuất nhập khẩu

- Nội dung của hợp đồng phải có các điều khoản mà luật yêu cầu (các điều khoản chủyếu: tên hàng, số lượng, chất lượng, giá cả, thanh toán, thời hạn giao hàng )

- Hình thức hợp đồng phải phù hợp với yêu cầu của luật pháp

2.3 Các trường hợp vô hiệu của hợp đồng trong giao dịch thương mại quốc tế

- Hợp đồng vô hiệu toàn bộ:

+ Là Hợp đồng có toàn bộ nội dung vô hiệu, hoặc tuy chỉ có một phần nội dung vô hiệunhưng phần đó lại ảnh hưởng đến hiệu lực của toàn bộ Hợp đồng

+ Khi có những căn cứ cho là toàn bộ điều khoản của Hợp đồng vô hiệu, thì Hợp đồng

vô hiệu toàn bộ Căn cứ làm cho Hợp đồng vô hiệu có thể xuất phát từ sự vi phạm nộidung Hợp đồng, nhưng cũng có thể là những căn cứ khác như: mục đích, năng lực giaokết Hợp đồng, Hợp đồng giả mạo

+ Có những Hợp đồng vô hiệu toàn bộ nhưng đối với một số điều khoản được các bênthỏa thuận ghi trong Hợp đồng có vai trò độc lập với Hợp đồng, thì khi Hợp đồng vôhiệu hóa toàn bộ các điều khoản đó cũng có thể được công nhận có hiệu lực nếu đủ cácđiều kiện luật định mà không lệ thuộc vào hiệu lực của toàn bộ Hợp đồng

- Hợp đồng vô hiệu hóa từng phần (vô hiệu hóa một phần):

+ Là những Hợp đồng được xác lập mà có một phần nội dung của nó không có giá trịpháp lý nhưng không ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần khác của Hợp đồng đó

+ Đối với một Hợp đồng vô hiệu từng phần, ngoài phần vô hiệu không được áp dụng,các phần còn lại vẫn có giá trị thi hành, nên các bên vẫn phải tiếp tục thi hành trongphạm vi phần Hợp đồng còn hiệu lực

Trang 27

II GIỚI THIỆU THÔNG TIN KHÁI QUÁT HỢP ĐỒNG

- Số hiệu Hợp đồng: 2304-20/HC/CYAKH

- Ngày lập Hợp đồng: 21/03/2020

- Thông tin các bên liên quan:

1 BÊN BÁN

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ XUẤT NHẬP KHẨU HỒNG CHÂU

Tên quốc tế: HONG CHAU IMPORT EXPORT SERVICES TRADING COMPANY

LIMITED

Tên giao dịch: HONG CHAU SERVICES TRADING CO.,LTD

Địa chỉ: số 6-8 đường Đoàn Văn Bơ, Phường 09, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh.

Tel/Fax: +84 8 62616139

Đại diện: Ông Huỳnh Ngọc Châu - Giám Đốc

2 BÊN MUA

CÔNG TY TNHH DOANH NGHIỆP SẢN PHẨM THỦY SẢN CHENG YAO

Tên giao dịch: CHENG YAO AQUATIC PRODUCTS ENTERPRISE CO.,LTD

Địa chỉ: No 125 REN AI RD ZIGUAN DIST, KAOHSIUNG CITY, 826 TAIWAN ROC Tel: 078 126 025

Đại diện: Cai Guo Khanh - Giám Đốc

Nhân xét:

- Theo Điều 6 Luật Thương mại 2005 và Nghị định 13 CP/2013 về quyền kinh doanhxuất nhập khẩu thì cả hai chủ thể trong hợp dồng đều là chủ thể hợp pháp và có quyềnkinh doanh xuất nhập khẩu tại Việt Nam

- Đây là dạng hợp đồng một văn bản do hai bên soạn thảo, là dạng văn bản ngắn hạn và

là hợp đồng xuất khẩu

- Phần giới thiệu của hợp đồng này nhìn chung có đủ các nội dung cần thiết về tiêu đề, sốhợp đồng, thời gian ký kết hợp đồng, tên và địa chỉ các bên Tuy nhiên, hợp đồng nàyvẫn thiếu một phần quan trọng là đại diện bên bán và bên mua ký kết hợp đồng này.Hợp đồng nên bổ sung thêm tên người đại diện và chức vụ trong công ty để xác nhậnngười đó có đủ thẩm quyền ký kết hợp đồng hay không cũng như xác định trách nhiệmpháp lý thuộc về ai

III PHÂN TÍCH VÀ NHẬN XÉT CÁC ĐIỀU KHOẢN TRONG HỢP ĐỒNG

Both parties agreed to sign this contract with the following terms and conditions

Trang 28

Giao dịch thương mại quôc tê nhóm

20

28

Dịch: Các bên đồng ý ký kêt hợp đồng với các điều khoản và điều kiện sau đây:

1 Điều khoản 1: điều khoản về tên hàng, số lượng, giá cả (Article 1: commodity/

quantity/ unit price)

ARTICLE 1 : COMMODITY / QUANTITY / UN IT PRICE

(CTNS)

Quantity (KGS)

Unit Price (USD /

Amount (USD! C&F KAOHSIUNG

1 FROZEN PANŨASIUS FISH FILLET (PANGASIUSHYPOPHTHALMUS)2023.02.1 200 1,040.00 l 60 1,664.00

5 FROZEN BREADED STICK ASSORTED BROKEN MEAT 315 787.50 1.40 1,102.50

6 FROZEN PANGASIUS BROKEN MEAT

1.1 Điều khoản tên hàng:

Đôi tượng mua bán trong hợp đồng này là các sản phẩm thủy hải sản đông lạnh như cá,cua, ghẹ Điều khoản Tên Hàng được xem là điều khoản quan trọng không thể thiêu giúp chocác bên tránh được những hiểu lầm có thể dẫn đên tranh chấp thương mại sau này

Có nhiều phương pháp ghi tên hàng phụ thuộc vào đặc điểm, tính chất, yêu cầu của từngmặt hàng Trong hợp đồng này, tên hàng được diễn đạt bằng cách ghi tên thương mại kèmtên

thông thường của hàng hóa (một sô hàng hóa có thêm tên khoa học) kêt hợp với quy cáchchính của hàng hóa đó

Hợp đồng này không tách riêng phần commodity (tên hàng) mà được gộp chung vào phần

description of goods để miêu tả sản phẩm Điều này có thể không quá ảnh hưởng đên hợp

đồng nhưng ít nhiều gây bất tiện cho hai bên khi muôn xác định loại sản phẩm xuất khẩu màchỉ có thể gọi một cách chi tiêt dựa trên mã sô hợp đồng hoặc mô tả sản phẩm

Ví dụ:

Trang 29

Giao dịch thương mại quốc tế nhóm

20

29

+ FROZEN PANGASIUS FISH FILLET (PANGASIUS HYPOPHTHALMUS)2023.02.10: Tên thương mại FROZEN PANGASIUS FISH FILLET - CÁ PHI LÊ ĐÔNGLẠNH và tên khoa học được chú thích bên cạnh - PANGASIUS HYPOPHTHALMUS, quycách (đông lạnh), có hạn sử dụng ngày 10/02/2023

Ngoài ra trong hợp đồng không ghi rõ tên hàng kèm theo nhà sản xuất hay nhãn hiệu của

nó Đặc biệt đây là các loại hàng hóa liên quan đến thực phẩm nên nguồn gốc xuất xứ củahàng hóa là yếu tố không thể bỏ qua Do công ty Công Ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ XuấtNhập Khẩu Hồng Châu và Công Ty TNHH Doanh Nghiệp Sản Phẩm Thủy Sản Cheng Yao

là đối tác lâu năm của nhau nên trên thực tế khi ký kết hợp đồng này, cả hai bên đã lược bỏ,tối giản một vài chi tiết trong hợp đồng Tuy nhiên, các điều khoản cần phải đầy đủ để tránhkhỏi những vấn đề tranh chấp nếu có

Do đó, để tránh tranh chấp về tên gọi hàng hóa trong hợp đồng các bên cần ghi tên hàngtheo một số nguyên tắc pháp lý sau:

- Ghi tên hàng kèm theo với nhà máy sản xuất;

- Ghi tên hàng kèm theo với công dụng của nó;

- Ghi tên hàng kèm theo nhãn hiệu của hàng hóa;

- Ghi tên hàng theo mã số của hàng hóa trong danhmụchànghóathống nhất;

- Đối với các hợp đồng cung ứng dịch vụ thì đối tượng củahợpđồng là mộthành vi,

là hàng hóa vô hình hoặc dịch vụ nên rất khó lường, định lượng Vì vậy, trong việcmua bán, cung ứng dịch vụ, các bên trong Hợp đồng phải quy định rõ Chi tiết vềtiêu

chuẩn kết quả đạt được của dịch vụ, đặt ra những yêu cầu cụ thể đối với chất lượngdịch vụ mà các bên trong hợp đồng muốn hướng tới

Trong điều khoản tên hàng, tùy theo từng loại hàng hóa để các bên chọn một cách ghi chophù hợp, chặt chẽ về mặt pháp lý, tránh ghi chung chung dẫn đến việc các bên trong Hợpđồng

hiểu không thống nhất, dẫn đến tranh chấp Hợp đồng, đặc biệt trong những trường hợpquyền

lợi của một bên trong Hợp đồng bị ảnh hưởng Bên đó thường dựa vào những điểm khôngthống nhất đó sẽ từ chối việc thực hiện hợp đồng

1.2 Điều khoản số lượng

Bên bán và bên mua quy định cụ thể về số lượng hàng hóa giao dịch Người bán buộc phảigiao đúng số lượng hàng hóa cho người mua theo như thỏa thuận trong hợp đồng

- Đơn vị tính số lượng : Cân (kg), đếm (CTNs)

- Phương pháp quy định số lượng: quy định tính chính xác (Ví dụ: 1,040.00 kg)

1.3 Điều khoản giá

Trang 30

Giao dịch thương mại quốc tế nhóm

Trang 31

Giao dịch thương mại quốc tế nhóm

20

31

phí, chi phí cung cấp bằng chứng giao hàng thông thường, an ninh vận

và các chi phí khác cần thiết để đưa hàng hóa đến cảng quy định

Đồng tiền tính giá: Gía cả trong hợp đồng thương mại quốc tế tính theo đồng tiền nước

xuất khẩu hoặc nước nhập khẩu hoặc nước thứ ba tùy hàng hóa và tập quán các bên Tronghợp đồng này, đồng tiền tính là đồng đô la Mỹ (USD), không phải là đồng tiền nước xuất khẩuhay nhập khẩu USD là một ngoại tệ mạnh, có tính ổn định và có giá trị

Phương pháp xác định giá: Hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng là giá cố định Trong

hợp đồng đã ghi rõ từng giá ứng với từng hàng hóa Với phương pháp này, giá được xác địnhngay trong khi đàm phán ký kết hợp đồng và không thay đổi trong quá trình thực hiện hợpđồng

Đơn giá (Unite Price) và tổng giá (amount): quy định rõ ràng, cụ thể trong hợp đồng.

Tổng giá cả hợp đồng: được viết rõ ràng, cả bằng số và bằng chữ.

2 Điều khoản 2: Điều khoản giao hàng ( Article 2: Delivery term)

Địa điểm giao hàng:

- Cảng bốc hàng: Cảng Hồ Chí Minh, Việt Nam

- Cảng dỡ hàng: Cảng Cao Hùng, Đài Loan

Giao hàng theo điều kiện C&F, cảng nhận hàng quy định là cảng Cao Hùng Taiwan)

(Kaoshsiung-Tuy nhiên, hợp đồng ghi tên điều kiện là C&F không phải là tên chính thức do Incoterms quyđịnh Hơn nữa, hợp đồng cũng không dẫn chiếu rõ Incoterms năm nào Việc này sẽ dễ dẫnđến tranh cãi, hiểu lầm sau này

Điều kiện giao hàng: Trong vòng 30 ngày kể từ ngày ký hợp đồng (Within 30 days after

the contract date is signed) Như vậy hàng hóa phải được đưa đến cảng Cao Hùng trước ngày20/04/2020

Trong trường hợp người bán không giao hàng đúng thời gian quy định mà không có biệnpháp khắc phục cho người mua thì người mua có thể ngay lập tức chấm dứt hợp đồng hoặcđòi bồi thường thiệt hại phát sinh có liên quan đến việc chậm trễ giao hàng (phải được quyđịnh cụ thể trong hợp đồng)

Nếu người mua nghi ngờ về khả năng vận chuyển hàng hóa đúng hạn của người bán, về chấtlượng và số lượng được đề ra trong bản hợp đồng hoặc không thực hiện bất kỳ nghĩa vụ dướiđây, người mua có thể đình chỉ việc thực hiện hợp đồng (bao gồm không giới hạn chấp nhận

Trang 32

Giao dịch thương mại quốc tế nhóm

20

32

hàng hóa và thanh toán giá hàng), và nếu rõ ràng là bên bán không thực

hợp đồng, người bán có thể ngay lập tức chấm dứt hợp đồng khi thông báocho người bán

3 Điều khoản 3: điều khoản thanh toán ( Article 3: Payment term)

Đồng tiền thanh toán: USD

Tên tài khoản: PHONG DI TOAN

Số tài khoản: 0602 2407 4908

Tên ngân hàng: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank)

Mã SWIFT: SGTTVNVX

Thanh toán theo hình thức: 100% trả sau bằng T/T

Thanh toán được thực hiện cho ngân hàng đại diện của người bán khi xuất trình hóa đơnvới số lượng hàng hóa đã giao thực tế Chuyển tiền bằng điện (T/T) là hình thức thanh toánkhá đơn giản, trong đó một khách hàng (người trả tiền, người nhập khẩu, người mắc nợ ) ủynhiệm cho Ngân hàng trích tài khoản của khách hàng một số tiền nhất định chuyển cho mộtngười khác (người bán , người xuất khẩu, chủ nợ ) ở một địa điểm nhất định trong một thờigian nhất định

Tiện ích:

J Thủ tục đơn giản và hướng dẫn rõ ràng.

J Phục vụ nhanh chóng, chính xác, tận tình.

J Mức phí thấp, hợp lý.

J Cung cấp đủ ngoại tệ để thực hiện theo yêu cầu của khách hàng.

J Bảo mật thông tin.

J Khách hàng được tư vấn, hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ.

Đặc điểm:

- Đối tượng: các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước hoạt động hợp pháp tại Việt Nam

có nhu cầu sử dụng dịch vụ chuyển tiền bằng T/T

- Loại tiền: USD, EUR và các loại ngoại tệ khác

Quy trình chuyển tiền:

- Bước 1: Người xuất khẩu giao hàng hoặc dịch vụ và bộ chứng từ cho người nhập khẩu

- Bước 2: Người nhập khẩu viết lệnh chuyển tiền gửi đến yêu cầu ngân hàng chuyển tiềntrả cho người xuất khẩu

- Bước 3: Sau khi kiểm tra, nếu thấy hợp lệ và đủ khả năng thanh toán thì ngân hàng phục

vụ người nhập khẩu sẽ trích tiền để chuyển trả người hưởng lợi và gửi giấy báo nợ (giấybáo đã thanh toán) cho người nhập khẩu

Trang 33

Giao dịch thương mại quốc tế nhóm

20

33

- Bước 4: Ngân hàng đại lý chuyển tiền trả (ghi có và báo cho người xuất khẩu)

Hợp đồng ký kết giữa Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Xuất nhập khẩu Hồng Châu

và Công Ty TNHH Doanh Nghiệp Sản Phẩm Thủy Sản Cheng Yao thoản thuận sử dụngphương thức chuyển tiền trả sau T/T Đối với phường thức này có thể gây ra bất lợi cho bênxuất khẩu bởi vì nếu bên nhập khẩu chậm lập lệnh chuyển tiền ( do gặp khó khăn về tài chínhhay thiếu thiện chí thanh toán ) gửi cho ngân hàng thì bên xuất khẩu sẽ chậm nhận được tiềnthanh toán Trường hợp bên nhập khẩu không nhận hàng thì bên xuất khẩu phải mất mất chiphí vận chuyển hàng , phải bán rẻ hoặc tái xuất Do đó, bên xuất khẩu bị thiệt hại do thu hồivốn chậm ảnh hưởng đến sản xuất trong tương lai trong khi ngân hàng không có nhiệm vụ vàcách thức gì để đôn đốc bên nhập khẩu nhanh chóng chuyển tiền chi trả nhằm đảm bảo quyềnlợi cho bên xuất khẩu Mặc dù có những bất lợi trong hình thức chuyển tiền này nhưng do mốiquan hệ hợp tác lâu dài và sự tin tưởng của đôi bên, công ty Hồng Châu và công ty ChengYao vẫn lựa chọn hình thức thanh toán này bởi tốc độ nhanh và các tính năng ưu việt kháccủa nó

4 Điều khoản 4: điều khoản chứng từ yêu cầu (Article 4: documents required)

Các loại chứng từ được yêu cầu:

- Vận đơn: 03 bản gốc (Vận đơn điện: được cho phép)

- Hóa đơn thương mại: 03 bản gốc

- Phiều đóng gói hàng hóa: 03 bản gốc

Việc thiếu xót những chứng từ yêu cầu trong hợp đồng liên quan đến xuất xứ và chất lượngcủa hàng hóa có thể gây ra những rủi ro trong quá trình vận chuyển hàng hóa từ nước ngườibán sang nước người mua, thậm chí có thể nảy sinh những tranh chấp giữa hai bên do khôngthông nhất rõ ràng trong hợp đồng

- C/O chứng nhận xuất xứ hàng hóa được xác định theo một quy tắc xuất xứ cụ thể vàquy tắc này phải được nước nhập khẩu chấp nhận và thừa nhận Nếu hàng hóa khôngđáp ứng được những yêu cầu về nguồn gốc xuất xứ, hàng hóa sẽ không được thôngquan, từ đó gây lên những thiệt hại cho cả hai bên

- C/Q ( Certificate of quality) giấy chứng nhận chất lượng hàng hóa phù hợp với tiêuchuẩn của nước sản xuất hoặc tiêu chuẩn quốc tế Chứng từ này dùng để chứng minh

Trang 34

Giao dịch thương mại quốc tế nhóm

20

34

- hàng hóa đạt chất lượng phù hợp tiêu chuẩn công bố kèm theo hàng

nước có mức tiêu thụ lớn đối với các sản phẩm thủy hải sản đông lạnh,

hàng hóa do trong hợp đồng ký kết không nêu rõ yêu cầu về chất

vậy rủi ro có thể xảy ra là rất lớn

5 Điều khoản 5: điều khoản Trọng tài (Article 5: Arbitration)

- Any dispute arising from the execution of this contract shall be settled by agreement

between the two parts Should the two parts fail to reach an agreement, the case shall be submitted to the Arbitration Courts in Ho Chi Minh City, Vietnam The award of the court shall be the final decision and binding upon parts.

- Mọi tranh chấp phát sinh từ việc thực hiện hợp đồng này sẽ được giải quyết theo thỏathuận

giữa hai bên Nếu hai bên không đạt được thỏa thuận, vụ việc sẽ được đệ trình lên Tòa ánTrọng tài tại thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Phán quyết của tòa án sẽ là quyết định cuốicùng và ràng buộc đối với các bên

- Nhân xét:

- Điều khoản trọng tài được áp dụng khi có tranh chấp xảy ra giữa các bên Nếu giải quyếttranh chấp giữa các bên bằng thương lượng không thành, có thể đưua vụ việc ra Trang tài đểphân xử Phán xét của trọng tài sẽ là quyết định cuối cùng mà các bên phải chấp hành Vì vậyđiều khoản trọng tài cũng nên đưa vào hợp đồng để một mặt các bên thấy rõ trách nhiệm hơntrước pháp luật, mặt khác có cơ sở để bảo vệ quyền lợi nếu xảy ra tổn thất, tranh chấp

- Luật pháp áp dụng sẽ xác định giá trị pháp lý của các quyền và nghĩa vụ của các bêntrong

hợp đồng Khi thực hiện hợp đồng, các bên cần phải biết luật nào áp dụng cho hợp đồng bởicác điều khoản hợp đồng không phải lúc nào cũng quy định đầy đủ quyền và nghĩa vụ tươngứng các bên Các bên cũng cần lưu ý rằng luật điều chỉnh nội dung hợp đồng có thể khác vớiluật điều chỉnh quá trình tố tụng trọng tài Thông thường luật điều chỉnh quá trình tố tụngtrọng tài là luật nơi tiến hành trọng tài Trong thương mại quốc tế, luật áp dụng có thể là luật

Trang 35

Giao dịch thương mại quốc tế nhóm

Trang 36

Giao dịch thương mại quốc tế nhóm

tố tụng trọng tài như thế nào, ủng hộ hay phản đối trọng tài

- Nếu như hợp đồng không quy định về giải quyết tranh chấp thì có thể các hợp đồng đầutiên đều có các khoản này, các hợp đồng ký kết sau này được yêu cầu giảm bớt các câu chữnặng nề trong hợp đồng từ bên xuất khẩu và bên nhập khẩu đồng ý

- Cụ thể trong hợp đồng thương mại giữa công ty Hồng Châu và công ty Cheng Yao quyđịnh:

- Ưu tiên giải quyết tranh chấp phát sinh thông qua thỏa thuận chung của hai bên

- Nếu hai bên không đạt được thỏa thuận, Tòa án Trọng tài tại thành phố Hồ Chí Minh(nước người bán) sẽ là nơi đưa ra phán quyết cuối cùng

6 Điều khoản 6: điều khoản Quy định chung (Article 6: General provision)

English

with the same legal validity.

- Tất cả các sửa đổi cho hợp đồng này sẽ chỉ có giá trị theo thỏa thuận của cả hai bên

- Hợp đồng này được làm thành (04) bản gốc bằng tiếng Anh Mỗi bên giữ hai (02) bằngtiếng

Anh có giá trị pháp lý như nhau

- Hợp đồng này sẽ có hiệu lực kể từ ngày ký kết

thức và nội dung của hợp đồng mua bán quốc tế thông thường Hợp đồng đã quy định rõ ràng

về các điều khoản của một bản hợp đồng chính thống, hợp pháp, có căn cứ pháp luật rõ ràngcũng như trọng tài xử lý mọi tranh chấp nếu xảy ra Cả hai bên đã quy định với nhau và thỏathuận mọi điều khoản về hàng hóa: điều khoản về tên hàng, số lượng, giá cả, cách thức giao

Trang 37

Giao dịch thương mại quốc tế nhóm

20

37

- nhận cũng như thanh toán Tuy nhiên để đảm bảo tính minh bạch, rõ ràng, tránh dẫn tớinhững

tranh chấp sau này, hợp đồng nên được thay đổi và bổ sung ở một số điều khoản:

1 Thông tin các bên tham gia

- Hợp đồng có đầy đủ thông tin về tên, địa chỉ, số điện thoại/fax Tuy nhiên, cả 2 bên nênđề

cập thêm tên người đại diện cùng với chức vụ trong công ty để xác định cá nhân đó có đủthẩm quyền ký kết hợp đồng hay không (Theo pháp luật Việt Nam, người đại diện theo phápluật có thẩm quyền ký kết hợp đồng hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện hành vi nàythông qua giấy ủy quyền hoặc Điều lệ công ty)

2 Điều khoản chất lượng

- Chất lượng hàng hóa kết hợp cùng với tên hàng sẽ giúp các bên xác định được hàng hóamột cách rõ ràng, chi tiết Trong trường hợp này, hợp đồng không có điều khoản chất lượng

có thể gây ra việc phát sinh tranh chấp và rủi ro

3 Điều khoản giao hàng

- Quy định phương thức vận chuyển theo phương thức C&F hay CFR cần dẫn chiếu đếnIncoterms năm cụ thể để tránh hiểu lầm

4 Điều khoản chứng từ yêu cầu

- Theo yêu cầu về phẩm chất hàng hóa do bên mua quy định và đặc biệt là với mặt hàngthịt

đông lạnh, để đảm bảo quyền lợi cho bên mua thì bộ chứng từ nên có giấy chứng nhận chấtlượng và số lượng, chứng nhận xuất xứ

5 Điều khoản bất khả kháng

- Bất khả kháng là sự kiện pháp lý này nảy sinh ngoài ý muốc chủ quan của các bên, ảnhhưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng đã ký Đó là các sự kiện thiên nhiên hay chínhtrị xã hội như: bão, lũ lụt, hạn hán, động đát, sóng thần, núi lửa chiến tranh, bạo động, khủnghoảng kinh tế Đây là trường hợp thường gặp làm cho một hoặc cả hai bên không thể thựchiện được hoặc thực hiện không đúng các nghĩ vụ của mình Khi một bên vi phạm hợp đồng

do gặp sự kiện bất khả kháng thì pháp luật không buộc phải chịu trách nhiệm về tài sản (không

bị phạt vi phạm, không bồi thường thiệt hại) Trên thực tế, nếu không thỏa thuận rõ về bất khảkháng thì rất dễ bị bên vi phạm lợi dụng bất khả kháng để thoái thác trách nghiệm dẫn dếnthiệt hại cho bên vi phạm

Ngày đăng: 10/02/2022, 11:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w