Lý thuyết và bài tập thực hành ( có đáp án) về kinh tế vĩ môKinh tế học: Nghiên cứu việc lựa chọn cách sử dụng hợp lý nhất các nguồn lực khan hiếm (đất đai, khoáng sản, nguồn vốn, nhân lực...) để sản xuất HHDV thỏa mãn nhu cầu.Phân loại:• Kinh tế học Vi mô: Nghiên cứu chi tiết cách ứng xử Người tiêu dùng Nhà sản xuất => Giải thích sự hình thành và vận động giá cả trên thị trường• Kinh tế học Vĩ mô: Đánh giá tổng thể nền kinh tế qua các thông số: GDP, lạm phát, tỷ lệ thất nghiệp... => Chính phủ đưa ra biện pháp ổn định thúc đẩy tăng trưởng Kinh tế.
Trang 1Kiến thức chung
Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy
Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy
1
MODULE 1: TỔNG QUAN KINH TẾ VĨ MÔ & SẢN LƯỢNG QUỐC GIA
A CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1 Khái niệm
Kinh tế học: Nghiên cứu việc lựa chọn cách sử dụng hợp lý nhất các nguồn lực khan hiếm (đất
đai, khoáng sản, nguồn vốn, nhân lực…) để sản xuất HHDV thỏa mãn nhu cầu
• Chính sách Tiền tệ: Là công cụ của NHTW Liên quan đến Cung tiền tệ (MS) & Lãi suất
tiền tệ (i) NHTW thay đổi lượng Cung tiền, nhằm thay đổi Lãi suất tiền tệ (i), thông qua Công cụ: Hoạt động thị trường mở; Dự trữ bắt buộc; lãi suất Chiết khấu
• Chính sách Ngoại thương: Cán cân Thương mại (NX) và Cán cân Thanh toán, thông qua
Công cụ: Tỷ giá hối đoái, Thuế XNK
• Chính sách Thu nhập: Chính sách Giá cả & Chính sách tiền lương (w)
B ĐO LƯỜNG SẢN LƯỢNG VÀ MỨC GIÁ
I Lý thuyết về Sản lượng Quốc gia
1 Mô hình Kinh tế
Có 3 mô hình Kinh tế:
1) Nền Kinh tế giản đơn: Chỉ có 2 khu vực là Hộ gia đình & Các Doanh nghiệp
2) Nền Kinh tế đóng: Có 3 khu vực là Hộ gia đình, Các Doanh nghiệp & Chính phủ
3) Nền Kinh tế mở: Có 4 khu vực là: Hộ gia đình, Các Doanh nghiệp, Chính phủ & khu vực Nước ngoài
Trang 2Kiến thức chung
Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy
Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy
2 Khái niệm
GDP (Tổng sản phẩm quốc nội – Gross Domestic Product):
• Giá trị thị trường Hàng hóa dịch vụ cuối cùng
• Sản xuất trong phạm vi lãnh thổ quốc gia
• Trong khoảng thời gian nhất định
GNP (Tổng sản phẩm quốc dân - Gross National Product):
• Giá trị HHDV cuối cùng
• Do công dân nước đó làm ra
• Trong khoản thời gian nhất định
Phân biệt GDP & GNP:
• GDP (tính Quốc gia)
• GNP (tính Quốc tịch)
Mối quan hệ: GNP = GDP + NFFI
NFFI: Thu nhập ròng từ nước ngoài
A: Giá trị hàng hóa, dịch vụ mà người dân Việt Nam tạo ra trên lãnh thổ Việt Nam
B: Giá trị hàng hóa, dịch vụ mà người dân nước ngoài sản xuất ra trên lãnh thổ Việt Nam
C: Giá trị hàng hóa, dịch vụ mà người dân Việt Nam sản xuất ra trên lãnh thổ nước ngoài
• GDP = A + B
• GNP = A + C = GDP + C – B
• C – B = Giá trị hàng hóa, dịch vụ mà người dân Việt Nam sản xuất ra trên lãnh thổ nước ngoài – Giá trị hàng hóa, dịch vụ mà người dân nước ngoài sản xuất ra trên lãnh thổ Việt nam = thu nhập ròng từ tài sản ở nước ngoài (NFFI)
ð GNP = GDP + NFFI + NFFI = 0 khi B = C => GNP = GDP
+ NFFI > 0 khi B < C => GNP > GDP
+ NFFI < 0 khi B > C => GNP < GDP
GDP hay GNP chỉ tiêu nào lớn hơn, thì tuỳ thuộc vào mỗi một quốc gia và tuỳ vào từng thời kỳ
C A
B
Trang 3Kiến thức chung
Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy
Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy
3
Giải thích Thuật ngữ:
• Giá trị thị trường: mọi hàng hóa và dịch vụ tạo ra trong nền kinh tế đều được quy về giá trị
bằng tiền
• Hàng hóa và dịch vụ cuôí cùng: là những sản phẩm cuối cùng của quá trình sản xuất và
chúng được người mua sử dụng dưới dạng hoàn chỉnh;
• Hàng hóa trung gian: Là hàng hóa như vật liệu và các bộ phận được dùng trong quá trình sản
+ GDP r (GDP thực / Real GDP) là tổng giá trị sản phẩm tính theo giá năm cơ sở (năm gốc)
(Bổ sung phân biệt Giá cả trong hệ thống Tài khoản Quốc gia:
3 Phương pháp tính GDP
(1) Theo phương pháp chi tiêu:
GDP = Tổng chi tiêu cuối cùng của tất cả các tác nhân trong Nền kinh tế
GDP = C + I + G + NX (với nền Kinh tế mở) Trong đó (các tác nhân của nền Kinh tế):
• C (Consumption): Tiêu dùng của Hộ gia đình (trả cho Doanh nghiệp)
• I (Investment): Đầu tư tư nhân, gồm:
+ Khấu hao (De: Depreciation): Đầu tư để thay thế, bù đắp hao mòn Tài sản cố định
Trang 4Kiến thức chung
Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy
Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy
+ Đầu tư ròng (In: Net Investment): Đầu tư nhằm mở rộng quy mô và tăng khả năng sản xuất, bao gồm: 1/ Đầu tư cố định vào SXKD; 2/ Đầu tư vào nhà ở; 3/ Đầu tư vào Hàng tồn kho
• G (Government): Chi tiêu Chính phủ về hàng hóa dịch vụ, gồm:
+ Chi cho tiêu dùng (Cg): Chi trả lương cho CBNV, chi mua súng đạn…
+ Chi cho đầu tư (Ig): Chi cho xây dựng cầu đường, bến bãi
+ Không bao gồm các khoản Chi chuyển nhượng (Tr): Là các khoản chi không đòi hỏi phải đáp lại
bằng việc cung cấp hàng hóa dịch vụ (Trợ cấp thất nghiệp, Học bổng sinh viên, Trợ cấp hưu trí)
• NX (Net Export): Xuất khẩu ròng
(2) Theo phương pháp Thu nhập:
GDP = w + i +r + Pr + De + Ti
Trong đó:
Khu vực Hộ gia đình
• w (wages): Tiền lương (Thu nhập từ sức lao động)
• i (interest): Lãi suất cho vay
• r (rent): Địa tô (Tiền cho thuê nhà )
Khu vực Doanh nghiệp
• Pr (Coporate Profits): Lợi nhuận để lại
• De: Khấu hao
Khu vực Chính phủ
• Ti (Indirect Tax): Thuế gián thu
* CHÚ Ý: Thuế bao gồm 2 loại:
Ø Thuế trực thu (Td – Direct Tax)): Là loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập của các Thành phần Kinh tế (Thuế TNCN, Thuế TNDN) Người nộp thuế và người chịu thuế là 1
Ø Thuế gián thu (Ti): Là loại thuế đánh vào thu nhập thông qua việc mua sắm hàng hóa dịch vụ (VAT, Thuế XNK, Thuế TTĐB…) Người nộp thuế không hoàn toàn là người chịu thuế
(3) Theo giá trị sản xuất
Trang 5Kiến thức chung
Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy
Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy
5
GDP = ∑ VA = ∑ giá trị đầu ra - ∑ giá trị hàng hóa trung gian
VA (Value Added): Giá trị gia tăng của các Doanh nghiệp (tất cả các đơn vị trong nền Kinh tế)
VA = Giá trị sản lượng (Giá trị đầu ra) – Giá trị sản phẩm trung gian (Giá trị đầu vào)
4 Những trường hợp KHÔNG ĐƯỢC tính vào GDP
• Giá hàng hóa trung gian và hàng hóa bán buôn
• Giá trị của các công việc tự cung tự cấp
• Các khoản chuyển nhượng, cho không
• Các hoạt động kinh tế ngầm và bất hợp pháp
• Hàng tồn kho (Tính vào GDP năm trước)
• Các sản phẩm đã qua sử dụng (Xe đã qua sử dụng không được tính, chỉ Sản phẩm mới sản xuất sẽ được ghi nhận vào GDP)
II GDP danh nghĩa, GDP thực tế, DGDP, g
• GDP danh nghĩa (GDPn): Tính theo giá năm hiện tại, năm hiện hành
• GDP thực tế (GDPr): Tính theo giá năm gốc (năm cố định), căn cứ theo lượng hàng hóa Thường GDPn > GDPr
1) GDPn
= ∑ (1)
• pt: Giá năm hiện hành, năm đang xét
• qt: Lượng năm hiện hành, năm đang xét
Trang 6Kiến thức chung
Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy
Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy
• Đo lường mức giá Trung bình
• Tất cả các hàng hóa dịch vụ được tính vào GDP
= 100 4) Tăng trưởng Kinh tế (g) – Growth rate
Chú ý: Phải sử dụng GDPr vì phản ánh chính xác tốc độ tăng trưởng Kinh tế
III Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) và tỷ lệ lạm phát ( )
1 CPI (Consumer Price Index):
Khái niệm:
• Đo lường mức giá trung bình
• Giỏ hàng hóa dịch vụ
• Người tiêu dùng điển hình mua
Công thức đo lường:
• Có những giỏ hàng hóa được tính vào GDP nhưng không được tính vào CPI (giỏ hàng hóa cơ
sở của CPI rất cổ hủ, lạc hậu, thiếu tính cập nhật)
• Giỏ hàng hóa tính vào GDP có tính cập nhật theo thời gian, trong đó CPI thì không
Tổng quát:
Trang 7Kiến thức chung
Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy
Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy
7
• D GDP đo lường mức giá trung bình của tất cả các hàng hóa và dịch vụ được tính vào GDP
• CPI đo lường mức giá trung bình của giỏ hàng hóa và dịch vụ được tính vào GDP
Nhược điểm CPI:
• Lệch thay thế
• Lệch do chất lượng thay đổi
• Lệch do xuất hiện hàng hóa mới
Chú ý: Xét vào thời điểm gốc (t=0) thì:
Tính theo chỉ số giá tiêu dùng CPI:
(Tốc độ tăng trưởng CPI chính là Tốc độ tăng trưởng Lạm phát)
4 So sánh đồng tiền giữa các thời kỳ
wr = wn * 100 / CPIt = 11 * 100 / 200 = 5.5 > 5 triệu
Ý nghĩa: Người lao động có tốc độ tăng của tiền lương > tốc độ tăng của lạm phát è Cuộc sống cải
thiện
5 Trượt giá
Trang 8Kiến thức chung
Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy
Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy
Trang 910:05, 10/02/2022 Hệ thống Thi thử trực tuyến - ThiThu.VN
BT trên lớp Module - Tổng quan kinh tế vĩ mô & sản
lượng quốc gia
Tiêu dùng hộ gia đìnhChi tiêu của Chính phủ cho hàng hóa dịch vụThu nhập của Doanh nghiệp
Trợ cấp của Chính phủ cho Hộ gia đình
Giá trị hàng hóa và dịch vụ cuối cùng, chi phí hàng hóa trung gian,chuyển giao thu nhập và tiền thuê
Sản phẩm quốc dân ròng, tổng sản phẩm quốc dân và thu nhập cánhân khả dụng
Trang 10Quốc tế, trong nước
Câu
Khoản mục nào sau đây không được tính vào GDP?
Tiền sinh viên thu được khi bán máy tính cũTiền trúng xổ số
Tiền sinh viên thu được khi bán máy tính cũ & Tiền trúng xổ sốKhông câu nào đúng
Trang 1110:05, 10/02/2022 Hệ thống Thi thử trực tuyến - ThiThu.VN
khoản đóng góp cho bố mẹ triệu/năm Phần đóng góp của gia đình này vào Tổng thu nhập quốc dân trong năm sẽ giảm đi:
triệu triệu triệu triệu triệu
Câu
Tổng sản phẩm quốc dân của Việt Nam đo lường thu nhập:
Mà người Việt nam kiếm được cả trong và ngoài nướcTạo ra trên lãnh thổ Việt Nam
Tạo ra bởi các ngành dịch vụ trên lãnh thổ Việt NamTạo ra bởi các ngành sản xuất vật chất trên lãnh thô Việt Nam
Câu
Hoạt động nào sau đây không làm tăng thu nhập của người dân một nước
Xây dựng một cây cầu
Mở rộng đường giao thông
Trang 12https://thithu.vn/#/quiz_headless_multi/410/a 4/10
Nhập khẩu nhiều ô tô, xe máyXuất khẩu nhiều hàng tiêu dùng
Câu
Câu bình luận nào sau đây nói về GDP sai?
Giá trị hàng hóa trung gian và hàng hóa cuối cùng đều được tính vàoGDP
GDP có thể được tính bằng giá hiện hành hoặc giá của năm gốc
GDP chỉ tính những hàng hóa dịch vụ cuối cùng được sản xuất trongmột thời kỳ nhất định
GDP thực tế là GDP được điều chỉnh theo lạm phát
Câu
Khoản mục nào không được tính vào GDP trong năm?
Tiêu dùng của Hộ gia đình cho hàng hóa dịch vụ trong nướcChi tiêu Chính phủ cho hàng hóa dịch vụ trong nước
Xuất khẩuTrợ cấp Chính phủ cho người nghèo
Câu
Trang 1310:05, 10/02/2022 Hệ thống Thi thử trực tuyến - ThiThu.VN
GDP danh nghĩa năm lớn hơn GDP danh nghĩa năm ,
có nghĩa là:
Sản lượng tăngSản lượng không đổiSản lượng giảm
Sản lượng có thể tăng, giảm hoặc không đổi vì thông tin chưa đủ đểbiết sản lượng thực tế
Câu
Khoản mục nào được tính vào GDP trong năm?
Nhãn thu hoạch ở vườn biếu người thânVải bán buôn ở chợ Ðồng Xuân
Trợ cấp Thất nghiệp của Chính phủKhông có câu nào đúng
Trang 14https://thithu.vn/#/quiz_headless_multi/410/a 6/10
Không có đáp án đúng
Câu
Khoản mục nào sau đây được tính vào GDP hàng năm:
Tiền lương nhân viên làm việc tại tổ chức phi chính phủTiền nhuận bút viết báo
Tiền lương nhân viên làm việc tại tổ chức phi chính phủ & Tiền nhuậnbút viết báo
Không câu nào đúng
Câu
Nếu một người thợ giày mua một miếng da trị giá $, một cuộn chỉ trị giá $, và sử dụng chúng để sản xuất và bán những đôi giày trị giá $ cho người tiêu dùng, giá trị đóng góp của anh ta vào GDP là:
Trang 1510:05, 10/02/2022 Hệ thống Thi thử trực tuyến - ThiThu.VN
Câu
Thu nhập khả dụng là:
Thu nhập được quyền dùng tự do theo ý muốn dân chúng
Thu nhập của công chúng bao gồm cả thuế thu nhập cá nhân
Tiết kiệm còn lại sau khi đã tiêu dùng
Thu nhập tài sản ròng từ nước ngoài
Câu
GDP là chỉ tiêu sản lượng quốc gia được tính theo:
Quan điểm lãnh thổ
Sản phẩm cuối cùng được tạo ra trong năm
Giá trị gia tăng của tất cả các ngành sản xuất hàng hóa và dịch vụtrong và ngoài nước trong năm
Quan điểm lãnh thổ & Sản phẩm cuối cùng được tạo ra trong năm
Câu
Khoản mục nào sau đây không được tính vào GDP của năm
? Doanh thu của:
Một chiếc xe Honda sản xuất năm ở TennesseeDịch vụ cắt tóc
Trang 16https://thithu.vn/#/quiz_headless_multi/410/a 8/10
Dịch vụ của nhà môi giới bất động sản
Một ngôi nhà được xây dựng năm và được bán lần đầu tiên trongnăm
Tất cả các lựa chọn đều được tính vào GDP năm
Câu
Nếu GDP lớn hơn GNP của Việt Nam thì:
Người nước ngoài đang sản xuất ở Việt Nam nhiều hơn so với ngườiViệt Nam đang sản xuất ở nước ngoài
Người VN đang sản xuất ở nước ngoài nhiều hơn so với người nướcngoài đang sản xuất ở VN
GDP thực tế lớn hơn GDP danh nghĩaGNP thực tế lớn hơn GNP danh nghĩaGiá trị hàng hóa trung gian lớn hơn giá trị hàng hóa cuối cùng
Câu
Khoản mục nào sau đây được tính vào GDP?
Công việc nội trợDoanh thu từ việc bán ma túy bất hợp phápDoanh thu từ việc bán các sản phẩm trung gianDịch vụ tư vấn
Một ngôi nhà mới xây dựng năm trước và được bán lần đầu tiên vàoă
Trang 1710:05, 10/02/2022 Hệ thống Thi thử trực tuyến - ThiThu.VN
Giáo trình Nguyên lý Kinh tế Vĩ mô do Học viện Ngân hàng phát hành
Câu
Nếu bố mẹ bạn mua một ngôi nhà mới để ở khi về hưu thì giao dịch này được tính là?
Tiêu dùngÐầu tưChi tiêu Chính phủXuất khẩu
Nhập khẩu
Trang 18https://thithu.vn/#/quiz_headless_multi/410/a 10/10
Câu
Câu bình luận nào sau đây là đúng?
Lãi suất thực tế là tổng của lãi suất danh nghĩa và tỷ lệ lạm phátLãi suất thực tế bằng lãi suất danh nghĩa trừ đi tỷ lệ lạm phátLãi suất danh nghĩa bằng tỷ lệ lạm phát trừ đi lãi suất thực tếLãi suất danh nghĩa bằng lãi suất thực tế trừ đi tỷ lệ lạm phátTất cả các đáp án trên đều sai
Chấm điểm
Trang 19Kiến thức chung
Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy
Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy.
1
MODULE 1: TỔNG QUAN KINH TẾ VĨ MÔ & SẢN LƯỢNG QUỐC GIA
A CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1 Khái niệm
Kinh tế học: Nghiên cứu việc lựa chọn cách sử dụng hợp lý nhất các nguồn lực khan hiếm (đất
đai, khoáng sản, nguồn vốn, nhân lực…) để sản xuất HHDV thỏa mãn nhu cầu
• Chính sách Tiền tệ: Là công cụ của NHTW Liên quan đến Cung tiền tệ (MS) & Lãi suất
tiền tệ (i) NHTW thay đổi lượng Cung tiền, nhằm thay đổi Lãi suất tiền tệ (i), thông qua Công cụ: Hoạt động thị trường mở; Dự trữ bắt buộc; lãi suất Chiết khấu
• Chính sách Ngoại thương: Cán cân Thương mại (NX) và Cán cân Thanh toán, thông qua
Công cụ: Tỷ giá hối đoái, Thuế XNK
• Chính sách Thu nhập: Chính sách Giá cả & Chính sách tiền lương (w)
B ĐO LƯỜNG SẢN LƯỢNG VÀ MỨC GIÁ
I Lý thuyết về Sản lượng Quốc gia
1 Mô hình Kinh tế
Có 3 mô hình Kinh tế:
1) Nền Kinh tế giản đơn: Chỉ có 2 khu vực là Hộ gia đình & Các Doanh nghiệp
2) Nền Kinh tế đóng: Có 3 khu vực là Hộ gia đình, Các Doanh nghiệp & Chính phủ
3) Nền Kinh tế mở: Có 4 khu vực là: Hộ gia đình, Các Doanh nghiệp, Chính phủ & khu vực Nước ngoài
Trang 20Kiến thức chung
Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy
Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy.
2 Khái niệm
GDP (Tổng sản phẩm quốc nội – Gross Domestic Product):
• Giá trị thị trường Hàng hóa dịch vụ cuối cùng
• Sản xuất trong phạm vi lãnh thổ quốc gia
• Trong khoảng thời gian nhất định
GNP (Tổng sản phẩm quốc dân - Gross National Product):
• Giá trị HHDV cuối cùng
• Do công dân nước đó làm ra
• Trong khoản thời gian nhất định
Phân biệt GDP & GNP:
• GDP (tính Quốc gia)
• GNP (tính Quốc tịch)
Mối quan hệ: GNP = GDP + NFFI
NFFI: Thu nhập ròng từ nước ngoài
A: Giá trị hàng hóa, dịch vụ mà người dân Việt Nam tạo ra trên lãnh thổ Việt Nam
B: Giá trị hàng hóa, dịch vụ mà người dân nước ngoài sản xuất ra trên lãnh thổ Việt Nam
C: Giá trị hàng hóa, dịch vụ mà người dân Việt Nam sản xuất ra trên lãnh thổ nước ngoài
• GDP = A + B
• GNP = A + C = GDP + C – B
• C – B = Giá trị hàng hóa, dịch vụ mà người dân Việt Nam sản xuất ra trên lãnh thổ nước ngoài – Giá trị hàng hóa, dịch vụ mà người dân nước ngoài sản xuất ra trên lãnh thổ Việt nam = thu nhập ròng từ tài sản ở nước ngoài (NFFI)
ð GNP = GDP + NFFI + NFFI = 0 khi B = C => GNP = GDP
+ NFFI > 0 khi B < C => GNP > GDP
+ NFFI < 0 khi B > C => GNP < GDP
GDP hay GNP chỉ tiêu nào lớn hơn, thì tuỳ thuộc vào mỗi một quốc gia và tuỳ vào từng thời kỳ
C A
B
Trang 21Kiến thức chung
Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy
Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy.
3
Giải thích Thuật ngữ:
• Giá trị thị trường: mọi hàng hóa và dịch vụ tạo ra trong nền kinh tế đều được quy về giá trị
bằng tiền
• Hàng hóa và dịch vụ cuôí cùng: là những sản phẩm cuối cùng của quá trình sản xuất và
chúng được người mua sử dụng dưới dạng hoàn chỉnh;
• Hàng hóa trung gian: Là hàng hóa như vật liệu và các bộ phận được dùng trong quá trình sản
+ GDP r (GDP thực / Real GDP) là tổng giá trị sản phẩm tính theo giá năm cơ sở (năm gốc)
(Bổ sung phân biệt Giá cả trong hệ thống Tài khoản Quốc gia:
3 Phương pháp tính GDP
(1) Theo phương pháp chi tiêu:
GDP = Tổng chi tiêu cuối cùng của tất cả các tác nhân trong Nền kinh tế
GDP = C + I + G + NX (với nền Kinh tế mở) Trong đó (các tác nhân của nền Kinh tế):
• C (Consumption): Tiêu dùng của Hộ gia đình/cá nhân
=> Yd: Thu nhập khả dụng = Y – T = C + S
Trang 22Kiến thức chung
Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy
Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy.
Yd: Thu nhập khả dụng, là phần thu nhập còn lại sau khi đã hoàn tất nghĩa vụ nộp thuế
• I (Investment): Đầu tư của Doanh nghiệp, gồm:
+ Khấu hao (De: Depreciation): Đầu tư để thay thế, bù đắp hao mòn Tài sản cố định
+ Đầu tư ròng (In: Net Investment): Đầu tư nhằm mở rộng quy mô và tăng khả năng sản xuất, bao gồm: 1/ Đầu tư cố định vào SXKD; 2/ Đầu tư vào nhà ở; 3/ Đầu tư vào Hàng tồn kho
• G (Government): Chi tiêu Chính phủ về hàng hóa dịch vụ, gồm:
+ Chi cho tiêu dùng (Cg): Chi trả lương cho CBNV, chi mua súng đạn…
+ Chi cho đầu tư (Ig): Chi cho xây dựng cầu đường, bến bãi
+ Không bao gồm các khoản Chi chuyển nhượng (Tr): Là các khoản chi không đòi hỏi phải đáp lại bằng việc cung cấp hàng hóa dịch vụ (Trợ cấp thất nghiệp, Học bổng sinh viên, Trợ cấp hưu trí)
• NX (Net Export): Xuất khẩu ròng (Cán cân Thương mại)
• w (wages): Tiền lương (Thu nhập từ sức lao động)
• i (interest): Lãi suất cho vay
• r (rent): Địa tô (Tiền cho thuê nhà )
Khu vực Doanh nghiệp
• Pr (Coporate Profits): Lợi nhuận để lại
• De: Khấu hao
Khu vực Chính phủ
• Ti (Indirect Tax): Thuế gián thu
* CHÚ Ý: Thuế bao gồm 2 loại:
Ø Thuế trực thu (Td – Direct Tax)): Là loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập của các Thành phần Kinh tế (Thuế TNCN, Thuế TNDN) Người nộp thuế và người chịu thuế là 1
Ø Thuế gián thu (Ti): Là loại thuế đánh vào thu nhập thông qua việc mua sắm hàng hóa dịch vụ (VAT, Thuế XNK, Thuế TTĐB…) Người nộp thuế không hoàn toàn là người chịu thuế
Trang 23Kiến thức chung
Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy
Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy.
5
(3) Theo giá trị sản xuất
GDP = ∑ VA = ∑ giá trị đầu ra - ∑ giá trị hàng hóa trung gian
VA (Value Added): Giá trị gia tăng của các Doanh nghiệp (tất cả các đơn vị trong nền Kinh tế)
VA = Giá trị sản lượng (Giá trị đầu ra) – Giá trị sản phẩm trung gian (Giá trị đầu vào)
4 Những trường hợp KHÔNG ĐƯỢC tính vào GDP
• Giá hàng hóa trung gian và hàng hóa bán buôn
• Giá trị của các công việc tự cung tự cấp
• Các khoản chi chuyển nhượng, cho không
• Các hoạt động kinh tế ngầm và bất hợp pháp
• Hàng tồn kho (Tính vào GDP năm trước)
Trang 24Kiến thức chung
Tài liệu thuộc bản quyền của UB Academy
Hoạt động chia sẻ tài liệu đào tạo phải được sự cho phép của UB Academy.
• Các sản phẩm đã qua sử dụng (Xe đã qua sử dụng không được tính, chỉ Sản phẩm mới sản xuất sẽ được ghi nhận vào GDP)
II GDP danh nghĩa, GDP thực tế, DGDP, g
• GDP danh nghĩa (GDPn): Tính theo giá năm hiện tại, năm hiện hành
• GDP thực tế (GDPr): Tính theo giá năm gốc (năm cố định), căn cứ theo lượng hàng hóa Thường GDPn > GDPr
1) GDPn
= ∑ (1)
• pt: Giá năm hiện hành, năm đang xét
• qt: Lượng năm hiện hành, năm đang xét
• Đo lường mức giá Trung bình
• Tất cả các hàng hóa dịch vụ được tính vào GDP
= 100 4) Tăng trưởng Kinh tế (g) – Growth rate
Chú ý: Phải sử dụng GDPr vì phản ánh chính xác tốc độ tăng trưởng Kinh tế
III Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) và tỷ lệ lạm phát ( )
1 CPI (Consumer Price Index):
Khái niệm: