1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO cáo THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP 1 NGHIÊN cứu HOẠT ĐỘNG MARKETING – MIX của NGÀNH ô tô – PHÂN KHÚC d tại VIỆT NAM

70 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 8,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vìđây là một chuỗi các chính sách chức năng, là nền tảng xây dựng cho các chính sách kháctrong doanh nghiệp, việc thấu hiểu thị trường cũng như các hoạt động marketing – mix là đặcbiệt q

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH MARKETING

Họ và tên sinh viên: Trịnh Hoài Nam

MSSV: 1921005539Lớp: CLC_19DMA10

BÁO CÁO THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP 1

NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG MARKETING – MIX CỦA NGÀNH Ô TÔ – PHÂN KHÚC D TẠI VIỆT NAM

Chuyên ngành: Quản trị Marketing

Thành phố Hồ Chí Minh – 2021

Trang 2

BỘ TÀI CHÍNH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH MARKETING

BÁO CÁO THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP 1

NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG MARKETING – MIX CỦA NGÀNH Ô TÔ – PHÂN KHÚC D TẠI VIỆT NAM

Chuyên ngành: Quản trị Marketing

Sinh viên thực hiện:

Giảng viên hướng dẫn:

MSSV: 1921005539

Trịnh Hoài Nam

Tạ Văn ThànhLớp: CLC_19DMA10

Thành phố Hồ Chí Minh – 2021

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên sinh viên: Trịnh Hoài Nam MSSV: 1921005539

KẾT QUẢ CHẤM ĐỒ ÁN

KHOA MARKETING

TS GVC NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi Trịnh Hoài Nam xin cam đoan bài thực hành nghề nghiệp 1 này là do tự bảnthân thực hiện dưới sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn là thầy Tạ Văn Thành Toàn bộ bàiTHNN1 của tôi không sao chép bất kỳ các công trình nghiên cứu của người khác Toàn bộcác dữ liệu thông tin thứ cấp được sưu tầm và sử dụng trong bài THNN1 của tôi đều đượctrích dẫn nguồn ngốc rõ ràng, cụ thể tại phần tài liệu tham khảo

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!

Sinh viên

Trịnh Hoài Nam

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện bài thực hành nghề nghiệp 1, em xin gửi lời cảm ơn sâusắc đến các thầy giáo, cô giáo tại trường Đại học Tài chính – Marketing đã hết lòng truyềnđạt những kiến thức cần thiết để em có thể hoàn thành bài khóa luận, đặc biệt là thầy giáo

Tạ Văn Thành đã tận tình hướng dẫn em thực hiện bài thực hành nghề nghiệp 1 này.

Do kiến thức và khả năng lý luận của em còn hạn chế nên bài thực hành nghềnghiệp 1 của em không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những góp

ý của các thầy, cô giáo để bài thực hành nghề nghiệp 1 của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

Trịnh Hoài Nam

Trang 6

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1.TỔNG QUAN ĐỀ TÀI: 3

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI: 3

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 4

1.2.1 Mục tiêu chung: 4

1.2.2 Mục tiêu cụ thể: 4

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 4

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 5

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

1.5 KẾT CẤU ĐỀ TÀI 5

CHƯƠNG 2.CƠ SỞ LÝ LUẬN 7

2.1 Marketing: 7

2.1.1 Khái niệm 7

2.1.2 Nguyên tắc và mục tiêu của marketing 8

2.1.3 Vai trò và chức năng của marketing 1

2.1.4 Quá trình marketing 2

2.2 Marketing - Mix 3

2.2.1 Khái niệm 3

2.2.2 Vai trò,chức năng, mục tiêu của marketing - mix 3

2.2.3 Mục tiêu: 4

2.2.4 Nội dung hoạt động Marketing – mix: 4

2.2.4.1 Chính sách sản phẩm ( Product) 5

2.2.4.2 Chính sách giá (Price) 8

2.2.4.3 Chính sách về phân phối (Place) 9

2.2.4.4 Chính sách chiêu thị ( Promotion) 10

2.2.5 Nhân tố tác động đến hoạt động Marketing – mix: 11

2.2.5.1 Nhân tố vĩ mô 11

2.2.5.2 Nhân tố vi mô 13

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING - MIX CỦA NGÀNH Ô TÔ – PHÂN KHÚC D TẠI VIỆT NAM: 16

Trang 7

3.3 Phân tích thực trạng chiến lược 4P trong hoạt động Marketing – Mix của ngành xe

ô tô phân khúc D tại thị trường Việt Nam: 20

3.3.1 Sản phẩm: 21

3.3.2 Giá: 25

3.3.3 Phân phối: 28

3.3.4 Chiêu thị: 30

CHƯƠNG 4.NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ VÀ CÁC GIẢI PHÁP: 37

4.1 Nhận xét, đánh giá: 37

4.1.1 Điểm mạnh 37

4.1.2 Điểm yếu 37

4.1.3 Cơ hội 39

4.1.4 Thách thức 40

4.2 GIẢI PHÁP 40

4.2.1 Sản phẩm 40

4.2.2 Giá 42

4.2.3 Phân phối 43

4.2.4 Chiêu thị 43

CHƯƠNG 5.KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ: 45

5.1 Kết luận 45

5.2 Kiến nghị của tác giả 45

Tài liệu tham khảo 48 PHỤ LỤC a KIỂM TRA ĐẠO VĂN b

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

VAMA Vietnam Automobile Manufacturers AssociationAPA American Psychological Association

THNN1 Thực hành nghề nghiệp 1

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang 10

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Trang 11

TÓM TẮT

Bài THNN1: “NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG MARKETING – MIX CỦA NGÀNH

Ô TÔ – PHÂN KHÚC D TẠI VIỆT NAM” ra đời nhằm cải thiện hoạt động Marketing –Mix của ô tô – phân khúc D, trong bối thực trạng thị trường phân khúc D tăng trưởng âmlàm kìm hãm tố độ phát triển của toàn ngành ô tô Bài luận này gồm 5 chương Chương 1,giới thiệu lý do thực hiện đề tài, phương pháp thực hiện đề tài Chương 2, khái quát nhữngkiến thức về Marketing cũng như kiến thức liên quan được sử dụng trong bài luận Chương

3, giải thích những khái niệm liên quan đến ngành ô tô, khái quát thị trường thông qua cácchỉ số về doanh thu, thị phần, các nhân tố chủ yếu tác động đến thị trường trong môi trường

vi mô, vĩ mô Phân tích chiến lược Marketing – Mix (4P) dựa trên 2 đại diện (Lux A2.0 củaVinfast và Honda Accord của Honda), so sánh thực tế trên với lý thuyết Marketing – Mix.Chương 4, đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của ngành thông qua ma trậnSWOT, từ đó đưa ra các giải pháp cho ngành Chương 5, tổng hợp những kết quả phân tích, đưa

ra kết luận, đề xuất kiến nghị để cải thiện hoạt động marketing – mix của ngành ô tô – phân khúc

D tại Việt Nam

SUMMARY

The essay “RESEARCH ON MARKETING - MIX ACTIVITIES OF THEAUTOMOBILE INDUSTRY - D SEGMENT IN VIETNAM” was created to improve theMarketing - Mix activities of cars - segment D, in the context of the D segment market'snegative growth, which is impeding the overall automobile industry's development rate.This essay is divided into five chapters The first chapter introduces the reason forimplementing the topic as well as the method for implementing the topic The secondchapter provides an overview of Marketing knowledge The second chapter provides anoverview of Marketing knowledge as well as related knowledge that will be used in theessay Chapter 3 explains concepts related to the automobile industry, generalizes themarket through revenue and market share indicators, and the main factors influencing themarket in the micro and macro environment Compare the above fact with Marketing -Mix theory using an analysis of Marketing - Mix strategy (4P) based on tworepresentatives (Lux A2.0 of Vinfast and Honda Accord of Honda) The SWOT matrix isused in Chapter 4 to assess the industry's strengths, weaknesses, opportunities, and threats,and to offer solutions to the industry Chapter 5 summarizes the findings of the analysis,draws conclusions, and makes recommendations to improve marketing - mix activities inthe auto industry - D segment in Vietnam

Trang 13

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI:

số người dân, sự lựa chọn trong phân khúc giá thấp sẽ trở lên đa dạng hơn trước Triển vọngtăng trưởng sẽ có thay đổi tùy thuộc vào môi trường, điều kiện pháp lý, kinh tế của từng giaiđoạn Tuy nhiên chắc chắn rằng ngành Ô tô Việt Nam sẽ còn tăng trưởng mạnh trong dài hạntrong điều kiện nền kinh tế Việt Nam đang tăng trưởng bền vững hơn trước Ngành Ô tô ViệtNam đứng trước sự thay đổi lớn về môi trường pháp lý tạo ra cơ hội lớn cũng như rủi ro chocác doanh nghiệp Tính tới thời điểm hiện tại, Việt Nam đã ký tổng cộng 12 hiệp định thươngmại tự do với các nước và các khối, trong đó 10 hiệp định đã có hiệu lực Một điều khá đặcbiệt ở các hiệp định đã ký kết đó là 2 ngành công nghiệp như Ô tô và Thép luôn được đối xửhết sức đặc biệt và thường không nằm trong danh mục các dòng thuế được miễn giảm vì đây

là 2 ngành công nghiệp trọng điểm có đóng góp lớn vào nền kinh tế Thế nhưng, trong vàinăm trở lại đây, Việt Nam chấp nhận giảm đi sự bảo hộ đối với ngành ô tô, một ngành quantrọng và có tiềm năng phát triển lớn trong tương lai là để đội lại lấy dòng vốn đầu tư trực tiếpnước ngoài FDI Khi tham gia hiệp định với càng nhiều nước thì sẽ càng dễ dàng cho nhữngdoanh nghiệp đặt nhà máy ở Việt Nam để xuất khẩu sản phẩm của mình đi nước khác Có thểhiểu rằng, Việt Nam đang chọn con đường để trở thành một công xưởng sản xuất, đây cũng làbước đệm cần có để tạo ra một nền tảng vững chắc cho thị trường ô tô Việt Nam.Trong đó,hoạt động Marketing - mix đóng vai trò, vị trí vô cùng quan trọng trong quá trình tạo đà kíchthích tăng trưởng của thị trường, cũng như vai trò duy trì tốc độ tăng trưởng của thị trường Vìđây là một chuỗi các chính sách chức năng, là nền tảng xây dựng cho các chính sách kháctrong doanh nghiệp, việc thấu hiểu thị trường cũng như các hoạt động marketing – mix là đặcbiệt quan trọng trong quá trình triển khai hoạt động kinh doanh của bất kì doanh nghiệp nàotrong mọi lĩnh vực, đặc biệt quan trọng đối với các sản phẩm có giá trị cao như ô tô

Hình 1.1: Tỷ lệ hộ gia đình sở hữu xe ô tô (VAMA ,2020)

Trang 14

Thực trạng cho thấy dù thị trường ô tô tại Việt Nam đang tăng trưởng mạnh thế nhưngriêng phân khúc D đang có dấu hiệu suy giảm mạnh trái ngược với xu hướng chung của thịtrường Theo báo cáo của hiệp hội các nhà sản xuất ô tô Việt Nam [VAMA], (2019), “mứctăng bình quân của ngành ô tô được dự báo vào khoảng 10,5% mỗi năm” (VS, (2019),Bcnganhoto, p 19), thế nhưng riêng phân khúc D lại có mức tăng trưởng âm, cụ thể âm 8%năm 2020 (VAMA, (2020), Report 2020, p 1) Điều này đã kìm hãm một phần tốc độ pháttriển chung của ngành, dẫn đến kết quả thực tế sai lệch nhiều so với dự báo ban đầu của cácchuyên gia Với nhận định rằng, việc dẫn đến hậu quả trên bắt nguồn từ hoạt động Marketing– Mix Vì vậy, nhằm mục đích gỡ nút thắt, khắc phục sự sụt giảm trong tốc độ tăng trưởngcủa thị trường xe ô tô đặc biệt là phân khúc D trên thị trường thông qua việc cải thiện hoạtđộng Marketing – Mix của ngành ô tô – phân khúc D tại Việt Nam.Đó chính là lý do tôi

đã chọn thực hiện nghiên cứu đề tài: “NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG MARKETING –MIX CỦA NGÀNH Ô TÔ – PHÂN KHÚC D TẠI VIỆT NAM.”

Thông qua việc thực hiện nghiên cứu thực trạng hoạt động Marketing – Mix của ngành

ô tô – phân khúc D tại thị trường Việt Nam tác giả sẽ đưa ra giải pháp, kiến nghị chi tiếtdựa trên lý thuyết Marketing – Mix và các mô hình hoạt động tương tự có hiệu quả của cácthị trường lân cận được tinh chỉnh sao cho phù hợp với tình hình thực tế của thị trường việtNam Tác giả hi vọng đóng góp công sức vào công cuộc phát triển ngành ô tô Việt Nam nóiriêng, kinh tế Việt Nam nói chung thông đánh giá, phân tích, đề xuất giải pháp, kiến nghịgóc nhìn cá nhân tác giả

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

+ Nghiên cứu tổng quan về thị trường ô tô – phân khúc D tại Việt Nam, đánh giá chung

về tình hình hoạt động Marketing -mix của ngành ô tô – phân khúc D trong giai đoạn 2021

2020-+ Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động marketing – mix thị trường ô tô –phân khúc D tại Việt Nam trong thời gian tới giúp các công ty đáp ứng tốt nhu cầu của kháchhàng để xây dựng thị trường ô tô – phân khúc D phát triển

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Sử dụng các bảng báo cáo tài chính và kinh doanh từ các hiệu hội kinh doanh ô tô

Trang 15

- Thực trạng hoạt động marketing – mix được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau,chủ yếu tại phòng kinh doanh, phòng kế hoạch, đại lý bán hàng, các nhà phân tích độc lậpkhác Chủ yếu khai thác xoay quanh 4 vấn đề chính: chính sách sản phẩm, chính sách giá,chính sách phân phối, chính sách chiêu thị của ngành.

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

+ Về không gian: Dự án được thực hiện trên toàn lãnh thổ Việt Nam

+ Về thời gian: 14/03/2021 – 28/05/2021

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Phương pháp phân tích thống kê: dựa trên công tác thu thập các tài liệu thực tế cóliên quan đến đề tài tại các công ty hoạt động trên thị trường xe ô tô - phân khúc D, kết hợpvới phương pháp phân tích thống kê nhằm đưa ra các đánh giá, làm sáng tỏ các vấn đề cầnnghiên cứu và tạo cái nhìn sâu sắc hơn về vấn đề đã được đặt ra Phương pháp phân tíchthống kê là phương pháp dựa vào các số liệu, biểu bảng thu được, phản ánh hoạt độngmarketing - mix của thị trường trong thời gian qua, người ta xây dựng các chỉ tiêu cho phépđánh giá thực trạng, tình hình hoạt động marketing – mix của các doanh nghiệp Các số liệuthống kê từ nguồn thứ cấp lấy từ các phòng ban của các công ty sản xuất ô tô về tình hìnhkinh doanh và thực trạng marketing - mix của công ty

- Phương pháp so sánh: bao gồm các hoạt động xây dựng các chỉ tiêu kinh tế Từ cácchỉ tiêu kinh tế đã được xây dựng thực hiện công tác so sánh tuyệt đối hoặc so sánh tươngđối tùy thuộc vào mục đích và yêu cầu đề ra để rút ra các kết luận về đối tượng kinh tế đangcần nghiên cứu: đói tượng kinh tế đó đang phát triển tốt hay trung bình hay thụt lùi, hoạtđộng xấu đi

- Phương pháp nghiên cứu tại bàn: nghiên cứu khai thác các thông tin các trang mạng

có uy tín, mang tính chuyên sâu có các bài phân tích đánh giá có liên quan đến thị trường ô

tô - phân khúc D tại Việt Nam và thực trạng marketing - mix của các công ty đó như trangWebsite của công ty để phục vụ cho quá trình nghiên cứu Bên cạnh đó cũng nghiên cứu cácthông tin từ tài liệu có sẵn được lưu trữ bằng bản giấy tại các Phòng ban (đặc biệt là phòngKinh doanh, phòng Marketing) tại các công ty đó

1.5 KẾT CẤU ĐỀ TÀI

Chương 1: Tổng quan về đề tài

Chương 2: Cơ sở lý thuyết của đề tài nghiên cứu

Chương3: Thực trạng về hoạt động Marketing - Mix thị trường: Mô tả, phân tích, đánh giá.Chương4: Đề xuất các giải pháp cải thiện hoạt động Marketing - Mix

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Trang 16

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1:

Có thể thấy thực trạng cho thấy dù thị trường ô tô tại Việt Nam đang tăng trưởngmạnh thế nhưng riêng phân khúc D đang có dấu hiệu suy giảm mạnh trái ngược với xuhướng chung của thị trường nhằm mục đích gỡ nút thắt, khắc phục sự sụt giảm trong tốc

độ tăng trưởng của thị trường xe ô tô đặc biệt là phân khúc D trên thị trường thông quaviệc cải thiện hoạt động Marketing – Mix của ngành ô tô – phân khúc D tại Việt Nam.Đóchính là lý do tôi đã chọn thực hiện nghiên cứu đề tài: “NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNGMARKETING – MIX CỦA NGÀNH Ô TÔ – PHÂN KHÚC D TẠI VIỆT NAM.”

Thể hiện đầy đủ mục tiêu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, cácphương pháp (thống kê, so sánh, nghiên cứu tại bàn), ngoài ra còn trình bày đầy đủ lý do,

sự phù hợp khi chọn các phương pháp trên

Cuối cùng bài THNN1 gồm 5 chương

Trang 17

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1 Marketing:

2.1.1 Khái niệm

Marketing là hoạt động thiết yếu nó diễn ra khắp mọi nơi, khắp mọi lĩnh vực và giữvai trò chủ chốt trong sự thành bại của doanh nghiệp Nhiều người có quan điểm cho rằngMarketing là quảng cáo, là bán hàng, nghiên cứu thị trường, thậm chí là phát tờ rơi, … bởi

lẽ đây là những hoạt động tác động thường xuyên và trực tiếp đối với nhiều người Tất cảnhững cách hiểu trên chỉ mô tả được một phần nhỏ hoạt động Marketing chứ không phảitoàn bộn khái niệm cần hiểu về Marketing

Marketing ngày nay nhấn mạnh đến các hoạt động nhằm “tạo ra sự thỏa mãn nhucầu khách hàng” Hoạt động Marketing được xem là một quá trình đáp ứng nhu cầu củakhách hàng, chứ không dừng lại ở một vài hoạt động ngẫu hứng, chủ quan Marketingđược định nghĩa theo các thời kỳ như sau:

- Theo AMA (American Marketing Association, 1985): “Marketing là tiến trình

hoạch định và thực hiện sự sáng tạo, định giá, xúc tiến và phân phối những ý tưởng, hànghóa và dịch vụ để tạo ra sự trao đổi và thỏa mãn những mục tiêu của các cá nhân và tổ chức”(như trích dẫn trong Ths Vũ Ngọc Thắng, 2014, p 13)

- Theo Gronroos (1990): “Marketing là những hoạt động thiết lập, duy trì và củng cố

lâu dài những mối quan hệ khách hàng một cách có lợi để đáp ứng mục tiêu của các bên Điềunày được thực hiện bằng sự trao đổi giữa các bên và thỏa mãn những điều kiện hứa hẹn” (nhưtrích dẫn trong Ths Vũ Ngọc Thắng, 2014, p 13)

- Theo AMA (American Marketing Association, 2007): “Marketing là toàn bộ

tiến trình sáng tạo, truyền thông và phân phối giá trị đến khách hàng và quản trị mối quan hệvới khách hàng theo hướng có lợi cho tổ chức và cổ đông” (như trích dẫn trong Ths VũNgọc Thắng, 2014, p 14)

- Theo Philip Kotler (2008): “Marketing là tiến trình doanh nghiệp tạo ra giá trị

cho khách hàng và xây dựng mạnh mẽ những mối quan hệ với khách hàng nhằm đạt đượcgiá trị từ những phản ứng của khách hàng” (như trích dẫn trong Ths Vũ Ngọc Thắng, 2014,

Trang 18

phân phân phối giá trị đến khách hàng nhằm thu hút, gìn giữ và tăng trưởng lượng khách hàng, thông qua đó đem lại lợi ích cho tổ chức và các bên liên quan của tổ chức.

2.1.2 Nguyên tắc và mục tiêu của marketing

Trang 19

2.1.3 Vai trò và chức năng của marketing

2.1.1.1 Vai trò marketing

Nếu trước đây người ta xem marketing có vai trò ngang bằng như các yếu tố kháccủa doanh nghiệp như yếu tố sản xuất, tài chính, nhân sự, … thế nhưng theo quá trình pháttriển mạnh mẽ của kinh tế xã hội bây giờ người ta càng nhận thức cao và xem trọng hơn

về vai trò của marketing trong kinh doanh

- Thứ nhất, Marketing hướng dẫn doanh nghiệp nghệ thuật phát hiện nhu cầu

khách hàng, định hướng cho hoạt động kinh doanh, giúp doanh nghiệp chủ động trên thịtrường

- Thứ hai, Marketing là cầu nối giúp doanh nghiệp giải quyết các mối quan hệ và

dung hòa lợi ích của một doanh nghiệp với lợi ích của người tiêu dùng và xã hội

- Thứ ba, Marketing là một công cụ cạnh tranh giúp doanh nghiệp xác định vị trí,

uy tín của mình trên thị trường

- Thứ tư, Marketing có ảnh hưởng đến các quyết định khác trong doanh nghiệp và

trả lời được câu hỏi: Sản xuất cái gì? Cho ai? Sản xuất như thế nào? Số lượng bao nhiêu?

2.1.1.2 Chức năng marketing

Nếu hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm thì hoạt động Marketing tạo rakhách hàng và thị trường, vai trò này xuất phát từ những chức năng đặc thù củaMarketing, những chức năng đó là:

- Nghiên cứu và phát hiện nhu cầu: Bao gồm các hoạt động thu thập thông tin

về thị trường phân tích và tìm hiểu thị hiếu nhu cầu khách hàng thông qua các cuộc khảo sátthực tiễn hơn thế việc nghiên cứu tiềm năng và dự án triển vọng nhằm phát hiện ra nhu cầutiềm ẩn của thị trường cũng là những hoạt động quan trọng trong chức năng này

- Thích ứng với nhu cầu thường xuyên thay đổi: Thông qua tìm hiểu thị hiếu

khách hàng doanh nghiệp thiết kế và sản xuất sản phẩm theo chính xác các nhu cầu của thịtrường mục tiêu, đồng thời theo dõi tính thích ứng của sản phẩm, phản hồi người tiêu dùngđưa ra thị trường cũng là công việc thiết yếu trong chức năng này

- Hướng dẫn - thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao: Hoạt động nghiên cứu để đưa

ra các sản phẩm mới chất lượng hơn để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao khi đời sống thunhập, tiêu dùng ngày càng phát triển

- Hiệu quả kinh tế: Việc thỏa mãn nhu cầu chính là cách giúp doanh nghiệp tối

đa hóa doanh số và lợi nhuận lâu dài

- Thích ứng về mặt giá cả: Định giá phù hợp tâm lý khách hàng, khả năng doanh

nghiệp và tình hình thị trường

- Thích ứng về mặt tiêu thụ: Tổ chức sản phẩm đến tay người tiêu dùng một

cách thuận tiện nhất

- Phối hợp: Sự phối hợp và đồng bộ với các bộ phận khác trong doanh nghiệp nhằm

đạt được mục tiêu chung của doanh nghiệp và hướng tới sự thỏa mãn khách hàng

1

Trang 20

2.1.4 Quá trình marketing

- MM (Marketing – mix): Xây dựng chiến lược Marketing – mix: Trên cơ sở thị

trường mục tiêu được lựa chọn doanh nghiệp sẽ thiết kế một chiến lược phối thức Marketing(Marketing – mix) để định hướng và phục vụ thị trường mục tiêu đó

Trang 22

Chức năng thích ứng: làm cho sản phẩm thích ứng với nhu cầu tiêu dùng của

khách hàng và làm thỏa mãn nhu cầu của họ một cách tối đa thông qua việc: phát triển vàduy trì sản phẩm, dòng, tập hợp sản phẩm, hình ảnh sản phẩm, nhãn hiệu, …

Chức năng phân phối: xây dựng mối liên hệ với trung gian phân phối, quản lý dự

trữ, tồn kho, vận chuyển, phân phối hàng hóa, dịch vụ, bán sỉ, bán lẻ Chức năng này cóthể phát hiện sự trì trệ, ách tắc kênh phân phối có thể xảy ra trong quá trình phân phối

Chức năng tiêu thụ hàng hóa: chức năng này thâu tóm thành hai hoạt động lớn:

kiểm soát giá cả và các nghiệp vụ bán hàng, nghệ thuật bán hàng

Chức năng truyền thông cổ động: thông đạt với khách hàng, công chúng qua các

hình thức quảng cáo, quan hệ công chúng, bán hàng cá nhân và khuyến mãi

2.2.3 Mục tiêu:

2.2.4 Nội dung hoạt động Marketing – mix:

Trang 23

Hình 2.1: Mô hình 4P trong Marketing – mix (Giáo trình Marketing căn bản,2011)

2.2.4.1 Chính sách sản phẩm ( Product)

Theo Philip Kotler (1999): “Sản phẩm là mọi thứ có thể cung cấp cho thị trường

nhằm thỏa mãn nhu cầu hay ước muốn của thị trường Bao gồm hai loại sản phẩm hữuhình và sản phẩm vô hình” (như trích dẫn trong KLTT Đào Thùy Dương,(2015),p.12)

Phân loại sản phẩm: Các loại sản phẩm thường được phân loại dựa trên 1 tiêu chí

cụ thể như sau: theo mục đích sử dụng (hàng tiêu dùng hay hàng tư liệu sản xuất), theothời gian sử dụng (hàng bền hay không bền), theo đặc điểm cấu tạo (sản phẩm vô hình hayhữu hình), theo tính chất phức tạp (hàng đơn giản, hàng phức tạp)

Tầm quan trọng của việc hoạch định chính sách sản phẩm:

- Một là, chính sách sản phẩm là công cụ có vai trò quan trọng nhất vì không

có sản phẩm thì không thể triển khai hoạt động khác; nền tảng xương sống của hoạt động 4P

Trang 24

- Hai là, dựa vào chính sách này giúp doanh nghiệp xác định được phương

hướng đầu tư, từ đó có các phương thức hạn chế và giảm thiểu tối đa những rủi ro có thểmang lại

- Ba là, Chính sách về giá là bài toán cho tính cạnh tranh ngày càng gia tăng,

nhu cầu của khách hàng ngày càng nâng cao và mong muốn biết được nguồn gốc, chất lượngcủa sản phẩm cũng bức thiết hơn bao giờ hết

- Bốn là, chính sách sản phẩm giúp doanh nghiệp thực hiện những mục tiêu

chung đảm bảo cho các việc thực hiện hiệu quả các P còn lại góp phần nâng cao sự an toàn,

uy tín, lợi nhuận và vị trí của doanh nghiệp trên thị trường

- Các quyết định cơ bản về chính sách sản phẩm:

+ Quyết định về quản lý chất lượng tổng hợp

Công tác nghiên cứu thị trường, điều tra, thăm dò ý kiến không chỉ đóng vai trò quantrọng trong việc biết được nhu cầu, mong muốn của khách hàng, họ cần vào thời điểm nào vàkhả năng thanh toán của họ thế nào mà còn phải nắm bắt được họ mong muốn chất lượng

chất lượng ở một mức độ không giới hạn tức họ mong muốn chất lượng tuyệt đối cao Để cóđược sự so sánh về chất lượng, doanh nghiệp cần tìm hiểu những sản phẩm cạnh tranh thaythế có chất lượng như thế nào Từ đó, doanh nghiệp đưa các yêu cầu về việc thiết kế, địnhhướng về chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất

+ Quyết định chủng loại và danh mục sản phẩm

Khái niệm: Danh mục sản phẩm là một tập hợp tất cả những nhóm chủng loại sản

phẩm, mặt hàng mà một người bán cụ thể đưa ra để bán lại cho những người có nhu cầumua Danh mục này được sắp xếp (chia) thành các chủng loại sản phẩm khác nhau Danhmục này được phản ánh qua bề rộng, mức độ phong phú, bề sâu và độ hài hòa Bề rộngđược đo bằng số các chủng loại sản phẩm trong danh mục sản phẩm và bề sâu được đobằng loại các kích thước, màu sắc và model có trong mỗi dòng sản phẩm Chủng loại sảnphẩm là một nhóm các sản phẩm tương tự về các đặc tính vật lý dành cho các sử dụngtương tự, liên quan chặt chẽ với nhau về chức năng hay bán chung cho cùng một nhómkhách hàng hay cùng chung nhóm về thương mại, giá cả, …

Các quyết định về chủng loại và danh mục sản phẩm:

doanh nghiệp hoàn thiện hệ thống sản phẩm, đầy đủ hơn

càng phong phú và đa dạng của khách hàng

mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp

+ Quyết định về nhãn hiệu và thương hiệu sản phẩm

Khái niệm:

Trang 25

định có nên hay không nên gắn nhãn hiệu hàng hóa của mình Nó phụ thuộc vào các yếu

tố như: đặc điểm hàng hóa, kênh phân phối, vị thế của công ty trên thị trường

Thương hiệu là hình thức thể hiện bên ngoài, tạo ra ấn tượng thể hiện cái bên trongcho sản phẩm hoặc doanh nghiệp Thương hiệu tạo ra nhận thức và niềm tin đối với sảnphẩm, doanh nghiệp, là nhân tố quyết định khách hàng mua hàng Vì vậy việc định vịthương hiệu cũng là một vấn đề quan trọng trong chính sách sản phẩm

Các quyết định về nhãn hiệu sản phẩm

Ai là người đứng tên?: Doanh nghiệp, nhà phân phối hay cả hai (2) Đặt tên như thếnào?: Ngắn gọn, dễ nhớ, bao hàm tích,… (3) Nên đăng ký trước pháp luật không?: Có, đểbảo vệ lợi ích hợp pháp (4) Lưu ý: : phải hàm ý về lợi ích sản phẩm; chất lượng sảnphẩm; phải chứa ý định định vị; dễ nhớ, dễ đọc, dễ nhận biết, ngắn gọn; có thể đem đăng

ký và được pháp luật bảo vệ; không trùng lắp; phù hợp với phong tục tập quán tại thịtrường sở tại

Khái niệm: Việc tạo ra bao bì là những hoạt động nhằm vẽ kiểu, sản xuất hộp đựnghay giấy gói cho một sản phẩm nhằm tạo môi trường bọc lấy sản phẩm Bao bì được xem

là chữ P thứ 5 trong marketing- mix Nó là trung gian giữa sản phẩm và người tiêu dùng

Các quyết định về bao gói, bao bì sản phẩm:

- (1) Xây dựng quan niệm và mục tiêu về bao gói: những thông tin ghi chú trên bao bì,vai trò của bao gói, nguyên tắc khi thực hiện bao gói là gì?,…

- (2) Quyết định về kích thước, màu sắc, chất liệu, … - những yếu tố vật chất

- (3) Nhãn hiệu gắn trên bao bì như thế nào?

- (4) Quyết định về lợi ích marketing - xã hội - người tiêu dùng - doanh nghiệp

Quyết định về dịch vụ khách hàng

- Khái niệm Dịch vụ khách hàng

Là các dịch vụ bổ sung tối thiểu đi kèm theo sản phẩm cốt lõi khi bán sản phẩm chokhách hàng Đối với dịch vụ khách hàng, doanh nghiệp phải xem xét yếu tố khách hàng mongmuốn dịch vụ như thế nào và đối thủ cạnh tranh có các hình thức dịch vụ như thế nào

- Các quyết định về dịch vụ khách hàng

Bao gồm quyết định về nội dung dịch vụ cung cấp, mức độ dịch vụ cung cấp và hình thức cung cấp dịch vụ cho khách hàng Cụ thể như: điều kiện giao hàng, bảo hành, hướng

Trang 26

dẫn sử dụng sản phẩm, hỗ trợ thanh toán, cung cấp điều kiện an toàn và thuận lợi cho việcmua hàng hóa, sử dụng sản phẩm, cung cấp tài chính, chia sẻ rủi ro, …

Quyết định về thiết kế và Marketing sản phẩm mới Tùy theo nội tại doanh nghiệp và

sự phát triển của hình thức sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp có tiến hành để pháttriển thêm sản phẩm mới hay không Việc phát triển sản phẩm mới tuy có nhiều ưu điểm,song bên cạnh đó cũng ẩn chứa nhiều rủi ro tiềm tàng Gồm một số giai đoạn như: tạo ýtưởng, lựa chọn ý tưởng, thiết lập và thử khái niệm, phân tích kinh doanh, sản xuất sảnphẩm, thử nghiệm và tung ra thị trường

Chu kỳ sống của sản phẩm: một chu kỳ sống điển hình gồm 4 giai đoạn: giai đoạn

giới thiệu, giai đoạn tăng trưởng, giai đoạn bão hòa, giai đoạn suy thoái Các loại sảnphẩm, nhóm sản phẩm hay nhãn hiệu sản phẩm khác nhau thì có chu kỳ sống khác nhau,luôn biến động, thay đổi theo nhu cầu của khách hàng Doanh nghiệp cần phải biết sảnphẩm đang ở giai đoạn nào để có hình thức marketing – mix phù hợp

2.2.4.2 Chính sách giá (Price)

Các phương pháp định giá phổ biến:

Trang 27

- Một là, định giá dựa vào chi phí: đây là phương pháp đơn giản nhất Phương pháp này hướng vào mục tiêu chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp.

khách hàng về sản phẩm, đây là một yếu tố phi giá được xây dựng trên cảm nhận trong tâmtrí khách hàng Họ xem cảm nhận về giá trị của người mua

chú ý vào chi phí, số cầu của mình Giá có thể thấp, bằng hoặc cao hơn đối thủ

tranh hơn là chi phí và số cầu của mình Muốn giành hợp đồng phải định giá thấp hơn

2.2.4.3 Chính sách về phân phối (Place)

Các quyết định cơ bản về chính sách phân phối:

- Về cấu trúc kênh phân phối là một nhóm các thành viên của kênh:

người tiêu dùng Được áp dụng cho sản phẩm mới hoặc có giá trị đặc biệt

tiêu dùng Dành cho các mặt hàng chuyên doanh, giảm bớt vốn, nhân lực

thống phân phối Doanh nghiệp có thị trường rộng nhằm tăng độ linh hoạt thị trường

- Về các căn cứ lựa chọn kênh phân phối: phải đảm bảo chuyền tải được đa số

lượng hàng hóa; có tương đối ít thành viên trung gian; tiết kiệm chi phí và tỉ lệ thiệt hại rủi

ro thấp nhất

- Về phương thức phân phối có hai dạng cơ bản sau:

hàng hóa hay cung cấp dịch vụ tự tiến hành việc đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng Ưuđiểm là không bị chia lợi lợi nhuận, phản ứng kịp thời với thay đổi trên thị trường

9

Trang 28

2.2.4.4 Chính sách chiêu thị ( Promotion)

Tầm quan trọng của việc hoạch định chính sách chiêu thị: chính sách chiêu thị là

biện pháp đẩy mạnh bán hàng và tiêu thụ sản phẩm, phát triển hình ảnh – uy tín của doanhnghiệp trên thị trường, tạo điều kiện để quá trình cung – cầu gặp nhau nhằm nắm bắtthông tin hai chiều Đặc biệt giúp xây dựng mối quan hệ chặt chẽ với khách hàng, hìnhthành lòng trung thành với thương hiệu

Trang 29

2.2.5 Nhân tố tác động đến hoạt động Marketing – mix:

Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động Marketing mix trong doanh nghiệp Hoạtđộng Marketing hỗn hợp trong kinh doanh được biểu hiện khá uyển chuyển và linh hoạt.Thực vật, trong quá trình vận dụng, cơ cấu của marketing hỗn hợp chịu tác động bởi nhiềunhân tố chi phối mang tính quyết định, những nhân tố ấy bao gồm các yếu tố bên ngoài vàcác yếu tố bên trong doanh nghiệp

2.2.5.1 Nhân tố vĩ mô

Kinh tế

Môi trường kinh tế Ảnh hưởng của các yếu tố thuộc môi trường kinh tế đến hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp là rất lớn Các yếu tố thuộc môi trường này như: GDP,tốc độ tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ lạm phát, cơ cấu kinh tế, tỷ giá hối đoái, các chính sách tàichính, tiền tệ, hoạt động ngoại thương (xu hướng đóng/mở cửa nền kinh tế)… cùng với xuhướng vận động của chúng đều tác động mạnh mẽ đến việc mở rộng hay thu hẹp cơ hộikinh doanh của công ty, ảnh hưởng đến tiêu dùng và đầu tư do đó ảnh hưởng trực tiếp đếnquá trình bán hàng của các doanh nghiệp

Chính trị - pháp luật

Môi trường chính trị bao gồm các đường lối, chính sách của chính phủ, cấu trúc

chính trị, hệ thống quản lý hành chính và môi trường luật pháp bao gồm các bộ luật và sựthể hiện của các quy định, có thể cản trở hoặc tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt độngMarketing Các yếu tố thuộc môi trường này chi phối mạnh mẽ sự hình thành cơ hộithương mại và khả năng thực hiện mục tiêu của bất kỳ doanh nghiệp nào Phân tích môitrường chính trị, pháp luật giúp doanh nghiệp thích ứng tốt hơn với những thay đổi có lợihoặc bất lợi của điều kiện chính trị cũng như mức độ hoàn thiện và thực thi pháp luật

trong nền kinh tế Các yếu tố của môi trường chính trị pháp luật có thể kể đến như:

Trang 30

- Quan điểm, mục tiêu định hướng phát triển xã hội và nền kinh tế.

- Chương trình, kế hoạch triển khai thực hiện các quan điểm, mục tiêu của Chính phủ và khả năng điều hành của Chính phủ

- Mức độ ổn định chính trị, xã hội

- Hệ thống luật pháp với mức độ hoàn thiện của nó và hiệu lực thực thi pháp luậttrong đời sống kinh tế, xã hội Môi trường văn hóa xã hội Hoạt động Marketing dưới hìnhthức này hay hình thức khác đều trong phạm vi xã hội và từng xã hội lại có một nền văn hóahướng dẫn cuộc sống hàng ngày của nó

Môi trường văn hóa - xã hội

Môi trường khoa học công nghệ

Sự tiến bộ và phát triển của khoa học công nghệ và kỹ thuật ngày càng tạo ra nhiềusản phẩm có chất lượng cao với nhiều tiện ích, càng làm cho cạnh tranh trở nên khốc liệthơn, làm rút ngắn chu kỳ sống của sản phẩm Do đó, các doanh nghiệp phải thường xuyên

tự đổi mới mình, đầu tư nhiều hơn cho nghiên cứu-phát triển và áp dụng các tiến bộ khoahọc công nghệ vào kinh doanh Một trong những nguyên tắc của kinh tế thị trường đó là:doanh nghiệp nào có thể tung ra được sản phẩm mới có chất lượng cao, giá cả phải chăngthì có quyền chiếm lĩnh thị trường Như vậy, phần thưởng lợi nhuận chỉ dành cho nhữngngười biết sáng tạo, đổi mới không ngừng

Môi trường tự nhiên

Đó là những vấn đề như: ô nhiễm môi trường, khan hiếm năng lượng, tài nguyênthiên nhiên bị cạn kiệt, nhiên liệu bị khai thác bừa bãi… Các nhân tố tự nhiên tác động rấtlớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh, khi doanh nghiệp muốn đầu tư thì cần phải xemxét yếu tố này thật kỹ lưỡng để tận dụng tốt lợi thế và tránh những thiệt hại do tác độngcủa yếu tố như thời tiết, khí hậu gây ra Đối với hoạt động marketing – mix, nhân tố này

Trang 31

2.2.5.2 Nhân tố vi mô

Trang 32

Khách hàng

Đối thủ cạnh tranh

Là những doanh nghiệp sản xuất những sản phẩm chức năng tương đương và sẵnsàng thay thế nên tìm hiểu tổ chức này rất quan trọng Cơ bản có bốn loại đối thủ cạnhtranh: đối thủ cạnh tranh về ước muốn, về loại sản phẩm, về hình thái sản phẩm, về nhãnhiệu sản phẩm Cơ cấu cạnh tranh khác nhau sẽ tạo ra động lực cạnh tranh khác nhau.Ngành phân tán mạnh tức là có nhiều công ty vừa và nhỏ hoạt động riêng biệt không có sựthống nhất, các công ty dễ phát sinh cạnh tranh về giá cả dẫn đến nhiều nguy cơ hơn là cơhội Ngành hợp nhất là ngành có sự tương trợ giữa các công ty vì thế cơ cấu cạnh tranhcũng hết sức phức tạp và ảnh hưởng trực tiếp đến ngành

Nhà cung ứng

Nhà cung cấp là những đối tác cung cấp hàng hóa cho doanh nghiệp Để tìm được nhàcung cấp phù hợp, doanh nghiệp cần phải có sự nghiên cứu kỹ lưỡng về mặt tài chính, uytín, hiệu quả, hàng hóa,…Còn để giữ chân họ trung thành với mình thì doanh nghiệp cầnphải có chính sách xúc tiến hợp lý bao gồm các chế độ, chính sách, hoa hồng thỏa đáng,kích thích kịp thời tinh thần hợp tác của họ Các doanh nghiệp cũng cần thường xuyênnghiên cứu nhu cầu, biến động của thị trường để đưa ra các quyết sách thêm, bớt hoặcthay thế (tức là thu hẹp hay mở rộng mạng lưới nhà cung cấp) sao cho có hiệu quả để xâydựng được hệ thống mạng lưới kênh phân phối hợp lý

Sản phẩm

Trang 34

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING - MIX

CỦA NGÀNH Ô TÔ – PHÂN KHÚC D TẠI VIỆT NAM:

3.1 khái niệm:

Phân khúc xe: là tập hợp nhóm ô tô có chung những đặc điểm về kiểu dáng, kích

thước, ngoại hình hay trang bị lựa chọn (option) mỗi phân khúc sẽ có cách phân biệt cũngnhư những đặc điểm chung riêng dựa trên các điểm chung như kích thước chiều dài x rộng

xe, khoảng sáng của gầm xe, dung tích của động cơ, số chỗ ngồi

Các phân khúc xe tại VN: Hiện nay, trên thị trường xe ô tô có khá nhiều phân khúc,

trong đó có các phân khúc thường được nhắc đến như: A, B, C, D, E, F, M, SUV

Phân khúc D: Các xe được xem là phân khúc D khi thỏa các đặc điểm sau:

- Kích thước xe bắt đầu từ 4.600m x 1800m và không vượt quá 4,850m x 1,850m

- Xe từ 5 chỗ ngồi và có khoang hành lý rộng rãi

- Dung tích động cơ xe sẽ từ 2.0 - 3.5 lít

Herfindahl-Hirschman Index (HHI): là thước đo phổ biến về sự tập trung của thị

trường và được sử dụng để xác định khả năng cạnh tranh thị trường (thường là trước vàsau các giao dịch M&A) HHI được tính bằng tổng các bình phương thị phần của mỗicông ty cạnh tranh trong một thị trường HHI có thể dao động từ gần đến 0 đến 10.000 Bộ

Tư pháp Hoa Kỳ sử dụng HHI để đánh giá các thương vụ sáp nhập tiềm năng Lưu ý: Cácnhà quản lý sử dụng Chỉ số HHI của 50 công ty lớn nhất trong một ngành cụ thể để xácđịnh xem ngành đó nên được coi là cạnh tranh hay độc quyền Bộ Tư pháp Hoa Kỳ coi thịtrường có HHI dưới 1.500 là thị trường cạnh tranh, HHI từ 1.500 đến 2.500 là thị trườngtập trung vừa phải và HHI từ 2.500 trở lên là thị trường tập trung cao độ Theo nguyên tắcchung, các vụ sáp nhập làm tăng HHI hơn 200 điểm tại các thị trường tập trung cao độlàm tăng mối lo ngại chống độc quyền Công thức tính như sau:

Hình 3 SEQ Hình_3 \* ARABIC 1: Công thức HHI ( Investopedia,2019)

Trong đó: sn là tỉ lệ phần trăm thị phần của công ty thứ n được biểu thị dưới dạng một

số nguyên, không phải là số thập phân

Ý nghĩa: Thị trường càng gần độc quyền thì mức độ tập trung của thị trường càng cao

và cạnh tranh càng thấp

3.2 Thực trạng thị trường ô tô – phân khúc D:

Ngành Ô tô Việt Nam mới đang ở giai đoạn đầu của chu kỳ phát triển Dù còn non trẻ,dung lượng thị trường còn khá khiêm tốn, nhỏ hơn thị trường Thái Lan tới 2,6 lần, thếnhưng thị trường ô tô Việt Nam có sự tham gia của nhiều nhà sản xuất lớn trên thế giới

Các thương hiệu, thị phần và sự tập trung của thị trường trong phân khúc hạng D

Trang 35

nghiệp sản xuất linh kiện phụ tùng xe ô tô Số lượng doanh nghiệp ở Việt Nam thấp hơnnhiều nếu so với 385 doanh nghiệp ở Malaysia và 2500 doanh nghiệp ở Thái Lan, 4 nhàsản xuất xe lớn là THACO, Toyota, Hyundai, Ford chiếm tới 75% thị phần toàn ngành.THACO đứng đầu với 2 thương hiệu xe chủ lực là Kia và Mazda, Toyota đứng thứ 2 với19% thị phần và bám sát nút là Hyundai với 18% thị phần.

Chỉ số HHI (Herfindahl - Hirschman Index) của ngành ô tô Việt Nam tính theo thịphần 11 tháng 2018 là 1.698.57, với mốc chỉ số này thì ngành Ô tô được coi là ở mức độtập trung Trung Bình (vừa phải)

Hình 3 1: Thị phần các hãng xe 11 tháng 2018 (VAMA and Huyndai,2018)

Doanh số xe ô tô phân khúc D

Doanh số tiêu thụ Ô tô Việt Nam tăng trưởng 16% đạt 352,209 xe năm 2018 Đạtkhoảng 241.6 nghìn tỷ VNĐ (10.3 tỷ USD) Theo báo cáo của Hiệp hội các nhà sản xuấtôtô Việt Nam, “Đà tăng trưởng ấy vẫn tiếp tục được duy trì trong tháng 3/2021, các hãng

xe thành viên đã tiêu thụ được 30,935 xe, tăng 127% so với tháng 2/2021, tăng 61% sovới tháng 3/2020 (VAMA, Report quý 1/2021,2021), đây là tháng các thành viên VAMAđạt doanh số cao nhất từ đầu năm 2021 Có thể thấy tuy gặp nhiều khó khăn về các chínhsách giãn cách xã hội thế nhưng thị trường ô tô Việt Nam vẫn đem lại những kết quả khảquan nhất định

Trong số gần 31,000 xe bán ra trong tháng 3, có 21.084 xe du lịch; 9.772 xe thương mại

và 619 xe chuyên dụng Riêng trong số các xe du lịch, phân khúc D đạt 21,43% với hơn 4500chiếc (theo Việt Nam financial) Với hơn 2149 chiếc nhà Toyota dẫn đầu phân khúc với xeToyota Camry, tiếp đến là Lux A2.0 doanh số 1.149 chiêc theo sau là Mazda6 và

Ngày đăng: 10/02/2022, 10:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w