Chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, ý thức, trách nhiệm của công dân đối với xã hội, cộng đồng của học sinh; Thực hiện thường xuyên, hiệu quả các phương pháp, hình thức
Trang 1Số: 55/KH-THCSHT Hoàng Tây, ngày 5 tháng 11 năm 2020
KẾ HOẠCH Giáo dục nhà trường năm học 2020-2021
Thực hiện Chỉ thị số 666/CT-BGDĐT ngày 24/8/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) về nhiệm vụ và giải pháp năm học 2020-2021 của ngành Giáo dục; Công văn 2384/BGDĐT- GDTrH ngày 01/07/2020;Công văn số 3280/BGDĐT-GDTrH ngày 27/8/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học cấp THCS, THPT;Công văn số 3414/BGDĐT-GDTrH ngày 4/9/2020 của BGDĐT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2020-2021; Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011 và Thông tư 26/2020/TT-58/2011/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 8 năm
2020 của Bộ GDĐT;
Quyết định số 1603/QĐ-UBND ngày 11/8/2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân (UBND) tỉnh Hà Nam ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2020-2021 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Hà Nam; Chỉ thị số 05/CT-UBND ngày 07/9/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh
Hà Nam về việc chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ năm học 2020-2021;
Công văn số 852/SGDĐT-GDTrH ngày 25/9/2020 của Sở GD&ĐT Hà Nam
về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2020-2021;
Công văn số 315/PGDĐT-THCS ngày 28/09/2020 của Phòng GD&ĐT Kim Bảng về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2020-2021;
Căn cứ Kế hoạch 35/KH-THCSHT ngày 05/10/2020 của trường THCS Hoàng Tây về việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2020-2021.
Trường THCS Hoàng Tây xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường năm học 2020-2021 như sau:
I BỐI CẢNH CỦA ĐỊA PHƯƠNG VÀ NHÀ TRƯỜNG
1 Bối cảnh bên ngoài
1.1 Thời cơ
Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (khoá XI) đã thông qua Nghị quyết số 29/NQ-TW ngày 4 tháng 11 năm 2013 về
Trang 2đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28 tháng
11 năm 2014 về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông, góp phần đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo Ngày 27 tháng 3 năm 2015, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 404/QĐ-TTg phê duyệt Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông Mục tiêu đổi mới được Nghị quyết 88/2014/QH13 của Quốc hội quy định: “Đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông nhằm tạo chuyển biến căn bản, toàn diện về chất lượng và hiệu quả giáo dục phổ thông; kết hợp dạy chữ, dạy người và định hướng nghề nghiệp; góp phần chuyển nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang nền giáo dục phát triển toàn diện cả về phẩm chất và năng lực, hài hoà đức, trí, thể, mĩ
và phát huy tốt nhất tiềm năng của mỗi học sinh”
Xã Hoàng Tây có vị trí địa lí nằm phía Đông Bắc của huyện Kim Bảng, phía Bắc giáp Nhật Tựu, phía Tây giáp Nhật Tân, phía Nam giáp Văn xá, phía Đông giáp Hoàng Đông (Duy Tiên) Tổng diện tích đất tự nhiên là 484,55ha
Dân cư được chia thành 05 thôn với 6551nhân khẩu trên tổng số 2052 hộ dân Đại bộ phận dân cư đã có sự quan tâm và đầu tư cho giáo dục Tình hình dân trí ngày một được nâng cao Người dân đã quan tâm và trú trọng hơn trong công tác giáo dục
Đảng ủy, chính quyền địa phương có sự quan tâm và đầu tư cho giáo dục Tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho giáo dục hoạt động
Hoàng Tây là một xã thuần nông, không có nghề phụ hay nghề truyền thống, kinh tế dịch vụ nhỏ lẻ, kém phát triển, sự chuyển dịch kinh tế chậm Hệ thống giao thông hạn chế Sự giao thương về kinh tế còn nhiều hạn chế, mức thu nhập trung bình còn thấp so với mặt bằng chung
Nhân dân trong xã đều chấp hành tốt chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước; ủng hộ các hoạt động, phong trào của địa phương
Sự nhận thức của nhân dân ngày được nâng cao, đặc biệt là giới trẻ
Sự giao lưu về văn hóa ngày càng được mở rộng, sự giao thương về kinh tế ngày càng được phát triển, sự phát triển của hệ thống giao thông ngày càng được
mở rộng
Nhận thức được vai trò, tác dụng của việc học trong bộ phận dân cư được nâng lên
Cơ sở vật chất phục vụ cho dạy - học, các hoạt động xã hội khác được đầu tư
và cải thiện đáng kể
Trang 31.2 Thách thức
Là địa bàn nông thôn nên còn một bộ phận nhỏ thanh thiếu niên chưa có ý thức cao trong học tập, do cơ hội việc làm khi ra trường còn ít, khó khăn trong công tác tìm việc làm nhiều phụ huynh chưa xác định được động cơ học tập của học sinh
Đại bộ phận phụ huynh học sinh còn trẻ, đang trong độ tuổi lao động, tham gia lao động trong các khu công nghiệp nên thời gian quan tâm đến con chưa nhiều, dẫn tới việc phối kết hợp với nhà trường để giao dục học sinh chưa tốt
Điều kiện kinh tế không đồng đều, một bộ phận người dân nhận thức chưa đúng về động cơ học tập cho nên còn có quan niệm chưa đúng về giáo dục để ủng
hộ
2 Bối cảnh bên trong
2.1 Điểm mạnh của nhà trường
- Học sinh: Nhà trường có 321HS/8 lớp và được biên chế cụ thể như sau:
đầu năm
Số HS bỏ học
Số HS chuyển đi
Số HS chuyển về
- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên
Chủn
g loại
Số
lượng Nữ
Đảng viên
Ghi chú
Biên chế
Hợp đồng
Thạc sỹ
Đại học
Cao đẳng
Trun
g cấp
Giáo
Nhân
+ Đội ngũ cán bộ, giáo viên nhân viên: Có phẩm chất đạo đức tốt, nhiệt tình trong công tác, đoàn kết có tinh thần trách nhiệm cao, yên tâm công tác tại trường
+ Trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ, giáo viên nhân viên đạt chuẩn
Trang 4100% Có 01 đồng chí đạt Danh hiệu Giáo viên dạy Giỏi cấp Tỉnh, 14 đồng chí đạt Danh hiệu Giáo viên dạy Giỏi cấp Huyện Trình độ chuyên môn vững vàng, nhiệt tình trong công tác
- Cơ sở vật chất của nhà trường:
+ Nhà trường có 08 phòng học, 05 phòng chức năng và 10 phòng điều hành Các phòng đề được xây dựng kiên cố có đủ trang thiết bị phục vụ cho dạy, học và điều hành
+ Đủ thiết bị dạy học tối thiểu quy định tại Thông tư số 19/2009/TT-BGDĐT ngày 11/8/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp trung học cơ sở; thiết bị dạy học được sử dụng thường xuyên, dễ dàng, thuận tiện;
+ Sân chơi và bãi tập với diện tích phù hợp, được sử dụng thường xuyên, an toàn; môi trường xanh, sạch, đẹp; có nguồn nước sạch, hệ thống thoát nước; có công trình vệ sinh sử dụng thuận tiện, bảo đảm vệ sinh dành riêng cho giáo viên, học sinh, riêng cho nam, nữ
2.2 Điểm yếu
- Đội ngũ: Nhà trường có đủ số GV theo quy định, tuy nhiên chủng loại còn thiếu đặc biệt là GV môn Văn, Toán
- Về phía phụ huynh: Đại đa số phụ huynh lao động khu công nghiệp, lao động theo ca, vì vậy chưa dành nhiều thời gian quan tâm đến con em, còn phó thác cho nhà trường
- Về phía học sinh: Hầu hết học sinh là con em nhân dân lao động , thời gian học tập cũng như hoạt động tập thể còn nhiều hạn chế
- Việc đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá ở một số giáo viên thực hiện đạt hiệu quả chưa cao Chất lượng đại trà chưa đồng đều giữa các môn, các khối lớp Các hoạt động trải nghiệm còn hạn chế
3 Định hướng xây dựng kế hoạch nhà trường
Thực hiện tốt quyền tự chủ của nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục trên khung chương trình giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Tăng cường nền nếp, kỷ cương và chất lượng, hiệu quả giáo dục trong nhà trường;
Tập trung nâng cao chất lượng mũi nhọn cũng như chất lượng đại trà, đặc biệt là chất lượng tuyển sinh vào THPT;
Trang 5Chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, ý thức, trách nhiệm của công dân đối với xã hội, cộng đồng của học sinh;
Thực hiện thường xuyên, hiệu quả các phương pháp, hình thức và kĩ thuật dạy học tích cực, phương pháp giáo dục kỷ luật tích cực;
Đổi mới phương thức đánh giá học sinh; tích cực đổi mới nội dung, phương thức giáo dục hướng nghiệp gắn với thực tiễn sản xuất, kinh doanh tại địa phương; Tăng cường bồi dưỡng thường xuyên, đổi mới sinh hoạt tổ/ nhóm chuyên môn để nâng cao chất lượng đội ngũ
II MỤC TIÊU
1 Mục tiêu chung
Tiếp tục đổi mới kiểm tra đánh giá, đổi mới phương pháp dạy học theo hướng bồi dưỡng năng lực cho học sinh, tạo ra sự chuyển biến cơ bản về tổ chức hoạt động dạy học Thực hiện đưa một số hoạt động trải nghiệm sáng tạo và dạy học đồng bộ đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục
Tiếp tục triển khai có hiệu quả các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành về “ Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực” và “ Mỗi thầy
cô giáo là tấm gương tự học và sáng tạo” nhằm tạo ra sự thi đua tích cực nâng cao nhận thức của Giáo viên và học sinh hướng đến xây dựng ngôi trường hạnh phúc
Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục đạo đức, giá trị
và kỹ năng sống cho học sinh với nội dung thiết thực trên cơ sở hướng dẫn của Bộ GD&ĐT và Sở GD&ĐT Hà Nam, Phòng GD&ĐT Huyện Kim Bảng Tiếp tục giữ vững và nâng cao chất lượng giáo dục trí dục, tạo sự chuyển biến tích cực trong công tác phát hiện, bồi dưỡng học sinh giỏi
Nâng cao hiệu lực và hiệu quả công tác quản lý trong việc thực hiện kỷ cương, nền nếp quản lý dạy học, kiểm tra, đánh giá, thi
Tích cực xây dựng, phát huy tác dụng và nâng cao chất lượng phấn đấu xây dựng theo tiêu chí của trường đạt chuẩn quốc gia và kiểm định CLGD Thực hiện quản lý tài chính, cơ sở vật chất, trang thiết bị đồ dùng dạy học đúng qui định
Thực hiện bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên Tổ chức thi giáo viên giỏi cấp trường, cấp Huyện, tham gia thi giáo viên giỏi cấp tỉnh Tổ chức, hướng dẫn giáo viên và học sinh tham gia các cuộc thi như nghiên cứu khoa học kĩ thuật đối với học sinh, cuộc thi thiết kế bài giảng Elearning…Tổ chức hội thảo giáo viên chủ nhiệm, hội thảo dạy tích hợp một số môn học cấp trường
Trang 6Duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục THCS, tăng cường công tác hướng nghiệp, phân luồng cho học sinh sau tốt nghiệp THCS
Nâng cao chất lượng sinh hoạt chuyên môn trong trường theo hướng nghiên cứu bài học, tập trung vào thực hiện đổi mới PPDH và KTĐG theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh
Giúp cho cán bộ quản lý, giáo viên biết chủ động lựa chọn nội dung để xây dựng các chuyên đề dạy học trong mỗi môn và các CĐ tích hợp, liên môn phù hợp với việc tổ chức hoạt động học tích cực, tự lực, sáng tạo của HS; sử dụng các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực để xây dựng tiến trình dạy học theo CĐ nhằm phát triển năng lực và phẩm chất của HS
Thống nhất phương thức tổ chức và quản lí các hoạt động chuyên môn của trường, tạo tiền đề tích cực cho việc triển khai thực hiện đổi mới giáo dục phổ thông
2 Mục tiêu cụ thể
2.1 Thực hiện quy chế nề nếp chuyên môn.
a) Chỉ tiêu
+ 100% giáo viên có đầy đủ hồ sơ kế hoạch giáo dục theo quy định của các cấp, soạn giáo án và kế hoạch bài dạy theo 05 hoạt động các mức độ được quy định tại công văn 945/SGDĐT-GDTrH ngày 03/8/2015 của Sở GD-ĐT Hà Nam
+ 100% các đồng chí giáo viên trong trường thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn
+ 100% giáo viên tham gia đầy đủ các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ do các cấp tổ chức
b Biện pháp
+ Xây dựng các quy định về theo dõi, đánh giá, xếp loại việc thực hiện các quy định và quy chế chuyên môn của giáo viên Tăng cường vai trò quản lý của Tổ trưởng chuyên môn và tổ phó chuyên môn trong việc thực hiện các quy định và quy chế chuyên môn
+ Mỗi học kỳ tiến hành tổ chức kiểm tra chéo hồ sơ của 100% giáo viên và kiểm tra việc thực hiện các quy định và quy chế chuyên môn 02 lần (vào cuối học
kỳ 1 và cuối năm học)
+ Ban lãnh đạo, tổ trưởng chuyên môn tiến hành kiểm tra thường xuyên việc thực hiện các quy định và quy chế chuyên môn của tất cả mọi giáo viên
Trang 7+ Bố trí thời khoá biểu đúng theo quy định của chương trình hiện hành + Thực hiện nghiêm túc các kỳ kiểm tra do Phòng GD&ĐT, Sở GD&ĐT tổ chức ra đề kiểm tra giữa kì, cuối kì cho tất cả các môn
2.2 Đổi mới phương pháp dạy học
a Chỉ tiêu
+ 100% giáo viên đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh theo hướng bồi dưỡng năng lực cho học sinh, thầy chủ đạo, trò chủ động đạt hiệu quả tốt ở mỗi giờ lên lớp Áp dụng một số thành tố tích cực của mô hình trường học mới vào giảng dạy ở tất cả các môn
+ Năm học 2020 - 2021 ở các bộ môn Vật Lý, Hóa học, Sinh học tích cực sử dụng phương pháp “ Bàn tay nặn bột”
+ Tích cực đổi mới phương pháp dạy học đưa công nghệ thông tin vào các bài giảng, phấn đấu 100% các đồng chí giáo viên sử dụng ứng dụng CNTT trong soạn, giảng
+ Tổ chức sinh hoạt chuyên môn cấp trường mỗi tháng 2 lần, SHCM cấp cụm và liên trường đảm bảo 2 tháng 1 lần theo hướng nghiên cứu bài học và sinh hoạt chuyên đề theo công văn số 1451/SGDĐT-GDTrH ngày 04/10/2016 của Sở GDĐT Hà Nam
b Biện pháp
Chỉ đạo các Tổ chuyên môn giáo viên đổi mới phương pháp dạy học theo 6 tiêu chí:
+ Bồi dưỡng tình cảm hứng thú, giáo dục thái độ tích cực tinh thần chủ động sáng tạo trong học tập của học sinh, phát huy vai trò chủ đạo của giáo viên
+ Thiết kế bài giảng khoa học, sắp xếp hợp lý hoạt động của giáo viên và học sinh theo 5 hoạt động Thiết kế hệ thống câu hỏi hợp lý, tập trung vào trọng tâm và vừa sức tiếp thu của học sinh; bồi dưỡng năng lực độc lập suy nghĩ, vận dụng sáng tạo kiến thức đã học, giảm việc ghi nhớ máy móc không nắm bản chất vấn đề
+ Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
+ Tăng cường sử dụng thiết bị dạy học, thực hiện đầy đủ thí nghiệm, thực hành, liên hệ thực tiễn trong giảng dạy phù hợp với trong nội dung bài học
+ Giáo viên sử dụng ngôn ngữ chuẩn xác, trong sáng, sinh động và dễ hiểu; tác phong thân thiện, coi trọng việc khuyến khích, động viên học tập, tổ chức hợp
Trang 8lý cho học sinh làm việc cá nhân theo nhóm.
+ Dạy học sát đối tượng, coi trọng bồi dưỡng học sinh khá giỏi và giúp đỡ học sinh yếu kém
- Chỉ đạo có hiệu quả việc đổi mới phương pháp dạy học bằng các hình thức:
+ Phát động sâu rộng đổi mới phương pháp giảng dạy giáo dục theo hướng xây dựng môi trường sư phạm thân thiện trong nhà trường, bồi dưỡng tình csảm hứng thú, tinh thần chủ động, thái độ tích cực trong học tập của học sinh
+ Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin để phục đổi mới phương pháp dạy học và công tác quản lý chuyên môn
+ Khai thác tối đa hiệu quả phòng học bộ môn, coi trọng thực hành, thí nghiệm, rèn kỹ năng thực hành, tự học, tự nghiên cứu, bảo đảm cân đối giữa việc truyền thụ kiến thức và kỹ năng theo chuẩn kiến thức, chuẩn kỹ năng giáo dục phổ thông
+ Tăng cường công tác bồi dưỡng giáo viên về kỹ năng ra đề, đầu tư nguồn nhân lực xây dựng cơ sở vật chất Đẩy mạnh hoạt động dự giờ, thăm lớp và tổ chức rút kinh nghiệm giờ dạy của các tổ chuyên môn
2.3 Đổi mới kiểm tra đánh giá
a Chỉ tiêu
+ 100% giáo viên đổi mới kiểm tra đánh giá, soạn kế hoạch kiểm tra theo ba cấp
độ (nhận biết, hiểu, vận dụng) nhằm thúc đẩy phương pháp dạy học theo hướng coi trọng việc phân tích kết quả kiểm tra, qua đó điều chỉnh hoạt động giảng dạy của giáo viên và học tập của học sinh theo hướng bồi dưỡng năng lực cho học sinh Giúp học sinh biết tự đánh giá để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu trong học tập
+ 100% giáo viên xây dựng bảng trọng số và ma trận đề kiểm tra theo môn, theo khối ở các bài kiểm tra thường xuyên, giữa kì và cuối kì
+ 100% giáo viên lưu trữ các loại đề kiểm tra, đáp án và biểu điểm để xây dựng ngân hàng đề kiểm tra của nhà trường; tích cực triển khai chủ trương xây
dựng “Nguồn học liệu mở” (thư viện) câu hỏi, bài tập, đề thi, giáo án, tài liệu tham
khảo có chất lượng trên Website của Bộ, Sở GDĐT, Phòng GDĐT và các trường học để giáo viên và học sinh có thể tham khảo
b Biện pháp
- Tổ chức an toàn, nghiêm túc, đúng qui chế các kì kiểm tra giữa kì, cuối học
Trang 9kì, cuối năm Tăng cường đổi mới kiểm tra đánh giá thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học Thực hiện nghiêm túc đánh giá theo Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011 và Thông tư 26/2020/TT-58/2011/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 8 năm
2020 của Bộ GDĐT thực hiện đúng quy định tổ chức kiểm tra đủ số lần kiểm tra thường xuyên, kiểm tra giữa kỳ, kiểm tra học kỳ cả lý thuyết và thực hành
- Bồi dưỡng giáo viên về kỹ năng ra đề soạn đáp án, chấm bài kiểm tra bám sát chuẩn kiến thức, chuẩn kỹ năng giáo dục phổ thông với ba cấp độ (biết, thông hiểu, vận dụng) Lập ma trận theo các cấp độ: Biết, Thông hiểu, Vận dụng với những đề kiểm tra từ 45’ trở lên
- Tổ chức hội thảo cấp trường, theo các chuyên đề và từng tổ nhóm chuyên
môn
- Hội thảo về dạy học theo phương pháp “Bàn tay nặn bột” đối với các môn Vật Lý, Hóa học, Sinh học, “Phương pháp và kĩ thuật tổ chức hoạt động học theo nhóm và hướng dẫn học sinh tự học’’ cấp trường
- Hội thảo về dạy học ôn tập các chủ đề và hình thức dạy chuyên đề với các môn: Ngữ văn, Toán và Tiếng Anh
- Tổ chức thi giáo viên dạy Giỏi cấp trường; tham gia dự thi Giáo viên dạy
Giỏi cấp huyện, cấp Tỉnh
- Trang bị đầy đủ tài liệu tham khảo về đổi mới kiểm tra đánh giá với tất cả các môn học
- Thực hiện nghiêm túc quy chế đánh giá, xếp loại học sinh Đảm bảo tính khách quan chính xác, hướng dẫn học sinh biết tự đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của mình
2.4 Chất lượng đại trà
a Chỉ tiêu
- Tỉ lệ học sinh xếp loại học lực:
+ Loại Giỏi: 36/321 = 11,22%
+ Loại Khá: 152/321 = 47,35%
+ Loại TB: 131/321 = 40,81%
+ Loại Yếu: 2/321 = 0,62%
+ Loại Kém: 0%
- Tỉ lệ số bài kiểm tra đạt từ trung bình trở lên:
Trang 10+ Học kì I đạt: 973/1284 = 75,78%
+ Học kì II đạt: 1275/1605 = 79,44%
- Tỉ lệ HS TNTHCS:83/83=100%
- Tuyển sinh vào 10 đạt: 70/83 = 84,34%
b Biện pháp
- Triển khai và quán triệt thực hiện Thông tư 26/2020/TT-BGDĐT ngày 26/8/2020 của Bộ GD&ĐT
- Tổ chức kiểm tra khảo sát đánh giá tình hình học sinh trên các khối lớp Từ
đó giao chỉ tiêu cụ thể cho từng bộ môn về học lực, số giải học sinh giỏi
- Các tổ chuyên môn giám sát tốt việc thực hiện đổi mới hình thức, phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá
- Thực hiện tốt công tác phụ đạo học sinh yếu kém đồng thời làm tốt công tác bồi dưỡng học sinh giỏi
- Thực hiện tốt công tác tư vấn tuyển sinh vào 10 THPT
- Phân công chuyên môn đúng người, đúng việc, đảm bảo đúng chuyên môn
- Kế hoạch bài dạy được ký duyệt trước khi lên lớp; mỗi tổ chuyên môn có danh sách đăng ký soạn, sử dụng kế hoạch bài học của giáo viên và có duyệt đồng
ý của lãnh đạo trường
- Tổ chức dạy học phân hoá theo năng lực của học sinh dựa trên chuẩn kiến thức, kỹ năng của Chương trình giáo dục phổ thông cấp THCS Thiết kế bài giảng khoa học, sắp xếp hợp lý hoạt động của giáo viên và học sinh; thiết kế hệ thống câu hỏi hợp lý, tập trung vào trọng tâm, tránh nặng nề quá tải (nhất là đối với bài dài, bài khó, nhiều kiến thức mới)
- Tăng cường sử dụng hợp lý công nghệ thông tin trong các bài giảng; khai thác tối đa hiệu năng các thiết bị dạy học, phương tiện nghe nhìn, phòng học bộ môn; coi trọng thực hành, thí nghiệm; bảo đảm cân đối giữa việc truyền thụ kiến thức và rèn luyện kỹ năng cho học sinh theo chuẩn kiến thức và kỹ năng của Chương trình giáo dục phổ thông; chú trọng liên hệ thực tế trong giảng dạy phù hợp với nội dung từng bài học
- Kết hợp tốt giữa gia đình và giáo viên để quản lý học sinh việc tự học ở nhà
Tổ chức tốt việc ôn tập, phụ đạo cho học sinh yếu kém
2.5 Bồi dưỡng học sinh giỏi