1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

LÝ THUYẾT tài CHÍNH DOANH NGHIỆP 1

81 46 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 2,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Doanh nghiệp tư nhân _Phương thức hình thành và hoạt động vốn + do một cá nhân làm chủ, tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về hđ của doanh nghiệp +vốn tự có +vốn bên ngoà

Trang 1

LÝ THUYẾT TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1

Mục lục

Câu 1: Tại sao tiền có giá trị theo thời gian? 4

Câu 2: Mô hình DCF 5

Câu 3: Rủi ro là gì? Phân biệt rủi ro hệ thống và phi hệ thống? 6

Câu 4: Tại sao ý kiến cho rằng rủi ro càng cao thì TSSL càng lớn? 7

Câu 5: Phương pháp đánh giá mức độ của rủi ro chi phí của một khoản đầu tư? 8

Câu 6: Đánh giá mức độ rủi ro của 1 danh mục đầu tư 9

Câu 7: Mô hình CAPM 10

Câu 8: Phân biệt vốn lưu động , nhu cầu VLĐ, nguồn VLĐ thường xuyên? 12 Câu 9: Hao mòn tài sản cố định Nguyên nhân? 13

Câu 10: Khái niệm, mục đích, nguyên tắc, các phương pháp khấu hao 14 Câu 11 :Tại sao khấu hao nhanh lại tạo lá chăn thuế cho Dn? Nếu giữa mức khấu hao và mức hao mòn có sự chênh lệnh ảnh hưởng ntn đến quản trị

Câu 16: Phân tích nội dung số 1 trong nội dung quản trị TCDN 21

Câu 17: Bản chất của tốc độ tăng trưởng bền vững Thiết lập phương trình các nhân tố ảnh hưởng tới tỉ lệ tăng trưởng bền vững Qua đó cho biết ý nghĩa trong quản trị TCDN 22

Câu 18 : “1 DN có khả năng thanh toán hiện thời luôn ở mức cao hơn TB ngành sẽ đảm bảo thanh toán đúng hạn các khoản nợ tới hạn” 23

1 Phân tích nguyên tắc phân phối lợi nhuận 25

2 Ý nghĩa của việc hạ giá thành sản phẩm 25

1 So sánh đặc điểm luân chuyển của VCĐ và VLĐ 26

2 Nhân tố ảnh hưởng tới nhu cầu VLĐ của DN 27

3 Vốn tồn kho dự trữ là gì?Vì sao phải quản trị vốn tồn kho? 27

Trang 2

4 Vì sao phải quản trị VBT, tiền mặt trong công ty đc sd cho những hđ gì? 28

5 Nếu 1 DN mở rộng diện bán chịu sp -> NPThu tăng lên -> Ảnh hưởng gì đến tình hình TCDN? 29

6 Sự tăng lên của kỳ thu tiền bình quân có phải là hiện tượng xấu k? 30

7 Tầm quan trọng của quản trị các khoản phải thu? 30

8 Tại sao người ta cho rằng duy trì quá nhiều nợ là rủi ro? Nếu muốn biết một công ty có nhiều nợ ko bạn sử dụng công cụ đo lường nào? 31

? Các quyết định tài chính của doanh nghiệp: 31

?Vai trò của quản trị TCDN: 33

Nội dung quản trị tài chính doanh nghiệp 34

Giá trị doanh nghiệp 34

Mục tiêu của quản trị tài chính DN 34

? Mối quan hệ giữa các hệ số Tài chính 42

? Chi phí, doanh thu 43

? Các loại lợi nhuận 45

? Nguyên tắc, nội dung phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp 45

? Các phương pháp khấu hao tài sản cố định 47

+ Các nhân tố ảnh hưởng đến vốn tồn kho dự trữ (3) 50

*) Quản trị các khoản thu 51

Câu 19 : Thế nào là tồn kho dự trữ ? Các nhân tố ảnh hưởng đến dự trữ vốn tồn kho? Mô hình EOQ? 52

Câu 20: Nội dung quản trị vốn bằng tiền ? 53

Câu 21: Các biện pháp quản trị các khoản phải thu? 54

Câu 22: Thế nào là vốn lưu động ? Nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp? Các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu VLĐ? 54

Câu 23: Nêu ưu, nhược điểm của các phương pháp tính khấu hao? 55

Câu 24 : Nêu khái niệm chi phí SXKD? Giá thành sản phẩm? Ý nghĩa của việc

hạ giá thành sản phẩm? 56

Câu 25: Cách xác định lợi nhuận 57

Câu 26: Nguyên tắc nội dung phân phối lợi nhuận 58

Câu 27: Nêu sự khác nhau giữa bảng phân tích diễn biến nguồn tiền và sử dụng tiền với báo cáo lưu chuyển tiền tệ? 58

Câu 28: Phân biệt hiệu suất hoạt động và hiệu quả hoạt động? 59

Trang 3

Câu 29: Nêu nội dung phương pháp phân tích Dupont? 61

Câu 30: Nêu nội dung công thức ý nghĩa của nhóm hệ số phản ánh hiệu quả hoạt động? 63

Câu 31: Khái niệm, ý nghĩa của chỉ tiêu NWC? 63

Câu 32: Giải thích các khoản mục sau: “ Vốn chủ sở hữu, Thặng dư vốn cổ phần, quỹ ĐTPT, Quỹ khen thưởng phúc lợi “? 65

Câu 33: Ứng dụng giá trị thời gian của tiền 67

Câu 34: Tỷ lệ tăng trưởng bền vững? Hãy thiết lập phương trình các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ tăng trưởng bền vững? (ĐÃ SỬA) 68

Câu 35: Tại sao mục tiêu trong quản trị tài chính DN là tối đa hóa giá trị

DN? (ĐÃ SỬA) 69

Câu 36: Các nhân tố ảnh hưởng tới quản trị Tài chính DN 70

Câu 37: Có ý kiến cho rằng “ Khi hệ số thanh toán hiện thời của doanh nghiệp

ở mức cao thì DN chắc chắn thanh toán đúng hạn các khoản nợ tới hạn” Ý kiến này hợp lý không (Đã sửa) 72

Câu 38 : Nếu cho khách hàng nợ quá nhiều sẽ ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp như thế nào ? (đã sửa) 73

Câu 39 : Dự trữ hàng tồn kho quá mức sẽ ảnh hưởng đến tìn hình tài chính của doanh nghiệp như thế nào ?cách xác định sản lượng tối ưu theo EOQ ,cho ví dụ (Trang 447+448) (Đã sửa) 74

Câu 40 : Tại sao khấu hao nhanh( pp khấu hao giảm dần có điều chỉnh) lại là 1 biện pháp hoàn thuế đối với doanh nghiệp, cho ví dụ minh họa ? 75

1.Trình bày về rủi ro hệ thống và rủi ro phi hệ thống của doanh nghiệp ? Rủi

ro nào có thể được loại trừ bằng cách đa dạng hóa ? vì sao ? (T66+T67) (đã sửa) 77

Câu 42 Tại sao nói : “ Rủi ro càng lớn thì tỷ suất sinh lời đòi hỏi càng cao ” (Đã sửa) 77

Câu 43 : Rủi ro của một danh mục đầu tư có thể giảm xuống mức bằng 0 bằng cách gia tăng số lượng cố phiếu trong danh mục không ? (Đã sửa) 78

Câu 44 : Giai thích mối quan hệ giữa tỷ suất sinh lời và rủi ro phát sinh khi thực hiện bán chịu sản phẩm cho khách hàng? Qua đó , trình bày nội dung quản trị nợ phải thu của doanh nghiệp? (Đã sửa) 79

Câu 45 : Hãy phân tích đặc điểm luân chuyển vốn lưu động ? và các chỉ tiêu dùng để phản ánh tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động ? Hãy chỉ ra nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp ? (Đã sửa ) (T465) 80

Trang 4

Câu 46 : Nội dung quản trị tài chính doanh nghiệp ? (Chương 1) TL: 81

Câu 47 : Tác động bất lợi khi dự trữ quá nhiều hàng tồn kho ? Nhưng nếu

dự trữ thiếu HTK thì có ảnh hưởng gì tới DN ? 83

Câu 1: Tại sao tiền có giá trị theo thời gian?

TL:

Vào các thời điểm khác nhau, 1 đồng tiền có giá trị khác nhau

Lí do:

1 Do cơ hội sử dụng tiền:

1 đồng tiền ngày hôm nay có thể đem đầu tư để sinh lời hoặc đơn giản đem gửi vào ngân hàng lấy lãi Khi đó 1 đồng tiền trong tương lai sẽ bao gồm:

Trang 5

 Mô hình dòng tiền chiết khấu DCF là mô hình được xác định dựa trên giá trị hiện tại của tiền và quan hệ giữa lợi nhuận và rủi ro

 CT:

PV = CF0(1+r)0 + CF1(1+r)1 + CF2(1+r)2 + … + CFn-1(1+r)n-1 + CFn(1+r)n = t=0nCFt(1+r)t

Trong đó: CFt: là khoản tiền kì vọng sẽ có được trong tương lai ở năm t

r: là tỉ suất chiết khấu để chiết khấu dòng tiền về hiện tại (là TSSL mà nhà đầu tư đòi hỏi khi đầu tư vào dự án)

n: số kỳ của thời gian hoạch định

Mô hình DCF được sử dụng, ứng dụng rộng rãi trong nhiều loại khác nhau của QTTCDN đặc biệt là quyết định đầu tư

Cụ thể: - định giá BĐS, chứng khoán

huy động vốn, qđ phân phối LN, qđ bán chịu, ck thanh toán, qđ dự trữ hàng tồn kho

1 nhận dạng, ước lượng chính xác dòng tiền qua các thời kì

2 nhận dạng rủi ro và ước lượng chính xác tỉ suất chiết khấu

1 Ước lượng dòng tiền Nội dung:+ ước lượng dòng tiền ở thời điểm hay giai đoạn đầu tư

+ ước lượng dòng tiền ở giai đoạn hoạt động của dự án+ ước lượng dòng tiền khi kết thúc dự án

Nhà đầu tư phải thu nhập những thông tin cần thiết làm cơ sở cho việc ước lượng dòng tiền và sử dịng 1 số công cụ: phân tích độ nhạy và tình huống,… làm cơ sở ước lượng chính xác dòng tiền của dự án

2 Ước lượng tỉ suất chiết khấu r

+ SD mô hình đgiá tỉ suất chiết khấu+ SD mô hình tăng trưởng cổ tức ( 1+2 chính xác hơn 3)+ SD TSSL phi rủi ro + phần bù rủi ro của dự án

Việc ước lượng phụ thuộc vào thị trường tài chính và kinh nghiệm của nhà quản lý

Câu 3: Rủi ro là gì? Phân biệt rủi ro hệ thống và phi hệ thống?

TL:

giống như dự đoán

Trang 6

Rủi ro có hàm ý là sự không chắc chắn ở thời điểm hiện tại về kết quả xảy ra trong tương lai

Trên góc độ kinh doanh và đầu tư, rủi ro được định nghĩa là sự không chắc chắn hay sai lệch với TSSL thực tế đạt được và TSSL kỳ vọng.Khoản sai lệch này càng lớn => rủi ro càng cao

trường và tất cả các loại ck, tác động chung đến tất cả DN

soát được như:

+ Do tác động cạnh tranh , lạm phát, suy thoái kinh tế, tình hình chính trị, csach ktế vĩ mô của Cphủ -> sự thay đổi trong MT kinh doanh

+ Sự biến đổi của lãi suất thị trường -> ảnh hưởng đến TSSL kì vọng CP,TP

-> tác động

- lợi nhuận DN

rủi ro thị trường: do phản ứng của nhà đầu tư

-> giá ck thay đổi

- rủi ro sức mua: sự không ổn định về giá ck do lạm phát

được, gắn liền với từng công ty riêng biệt Khi xảy ra chỉ ảnh hưởng đến 1 DN hay 1 ngành kinh doanh nào đó

+ rủi ro hoạt động: tỉ trọng chi phí cố định kinh doanh trong

cơ cấu chi phí hđộng kdoanh của DN+ rủi ro tài chính: việc DN tài trợ vốn cho hđ KD VD: Lãi suất thay đổi -> ảnh hưởng tới khoản nợ phải trả và khả năng chi trả

Trang 7

Câu 4: Tại sao ý kiến cho rằng rủi ro càng cao thì TSSL càng lớn?

TL:

giống như dự đoán

Rủi ro có hàm ý là sự không chắc chắn ở thời điểm hiện tại về kết quả xảy ra trong tương lai

Trên góc độ kinh doanh và đầu tư, rủi ro được định nghĩa là sự không chắc chắn hay sai lệch với TSSL thực tế đạt được và TSSL kỳ vọng.Khoản sai lệch này càng lớn => rủi ro càng cao

rộng rãi đến cả thị trường và tất cả các loại ck, tác động chung đến tất cả DN

nhiên, không kiểm soát được, gắn liền với từng công ty riêng biệt Khi xảy ra chỉ ảnh hưởng đến 1 DN hay 1 ngành kinh doanh nào đó

tư sao cho có thể bù đắp được rủi ro gặp phải trong đầu tư

1 Theo CT

TSSL đòi hỏi = TSSL phi rủi ro + TSSL bù cho rủi ro của cổ phiếu i

Trong đó: - TSSL phi rủi ro = Lãi suất thực + mức lạm phát

ro vỡ nợ + rủi ro thuế

2 Theo Mô hình CAPM

Trong đó: Ri: TSSL đòi hỏi của nhà đầu tư với cổ phiếu i

Rm: TSSL thị trường (của danh mục đầu tư thị trường) Rf: TSSL phi rủi ro

Trang 8

Câu 5: Phương pháp đánh giá mức độ của rủi ro chi phí của một khoản đầu tư?

TL:

Để xác định mức độ rủi ro chi phí của một khoản đầu tư, ta có thể sử dụng các thước đo sau:

1 Tỉ suất sinh lời kỳ vọng ( r )

3 Độ lệch chuẩn (δ)

4 Hệ số biến thiên (ω)

1 Tỉ suất sinh lời kỳ vọng (r trung bình)

R=i=1npi*ri

Ri: TSSL xảy ra trong tình huống i

Pi: xác suất tương ứng với tình huống i

Ri: TSSL xảy ra trong tình huống i

Pi: xác suất tương ứng với tình huống i

R: TSSL kỳ vọng

Kết luận:

- Nếu 2 khoản đầu tư có cùng TSSL kỳ vọng (rtb) Khoan đầu tư nào có độ lệch chuẩn càng cao thì mức độ rủi ro càng lớn

- Nếu 2 khoản đầu tư có TSSL kỳ vọng (rtb) khác nhau: Khoản đầu tư nào có hệ

số biến thiên lớn hơn thì rủi ro lớn hơn

Câu 6: Đánh giá mức độ rủi ro của 1 danh mục đầu tư

TL:

Trang 9

 Rủi ro là k/n xuất hiện các kết quả thực tế không giống như dự đoán: Rủi ro hàm ý là sự không chắc chắn ở thời điểm hiện tại về kết quả xảy ra trong tương lai.

Trên góc độ kinh doanh và đầu tư rủi ro là sự sai lệch giữa TSSL thực tế

và TSSL kỳ vọng

khoán, tất cả các DN

hưởng tới 1 DN hoặc 1 ngành kinh doanh

trong đầu tư

1 danh mục đầu tư có ít nhất 2 chứng khoán

của TSSL của danh mục Giả sử 1 DMĐT bất kỳ với 2 khoản đầu tư j và

k Tỷ trọng vốn đầu tư cho khoản đầu tư j và k tương ứng là wj và wk

Phương sai của TSSL của DMĐT:

p2=wj2.j2+wk2.k2+2wj wk covj,k

p=p2=wj2.j2+wk2.k2+2wj wk pj,k.j.k

Trong đó: p: độ lệch chuẩn của danh mục đầu tư

j: độ lệch chuẩn của chứng khoán j k: độ lệch chuẩn của chứng khoán k pj,k: hệ số tương quan giữa TSSL của 2 chứng khoán đầu tư j&k

p=p2=j=1mk=1mwj wk covj,k=j=1mk=1mwj wk pj,k.j.k

Trong đó: wj : Tỷ trọng vốn đầu tư cho khoản đầu tư j trong danh mục

wk : Tỷ trọng vốn đầu tư cho khoản đầu tư k trong danh mụccovj,k: hiệp phương sai TSSL của khoản đầu tư j & k trong danh mục

pj,k: hệ số tương quan giữa TSSL của 2 khoản đầu tư j và k

Câu 7: Mô hình CAPM

TL:

để định giá các tài sản tài chính

Trang 10

1 Các nhà đầu tư nắm giữ danh mục chứng khoán đã đc đa dạng hóa hoàn toàn, tức những đòi hỏi về TSSL của nhà đầu tư chỉ bị tác động chủ yêus bởi rủi ro hệ thống

2 Thị trường vốn là thị trường hiệu quả và hoàn hảo:

Nhà đầu tư đc cung cấp đầy đủ thông tin và công khai, chi phí môi giới cho việc mua bán chứng khoán không điều kiện

Không có nhà đầu tư nào đủ lớn gây ảnh hưởng đến giá cả 1 loại chúng khoán

đầu tư:

này liên tục không thay đổi theo thời gian

trước

Có kỳ vọng giống nhau liên quan đến TSSL kỳ vọng, phương sai và hiệp phương sai

Ri = Rf + (Rm – Rf).i

Trong đó: Ri: TSSL đòi hỏi của nhà đầu tư với cổ phiếu i

Rm: TSSL thị trường (của danh mục đầu tư thị trường) Rf: TSSL phi rủi ro

Trang 12

ĐƯỜNG THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

Tại M: TSSL đòi hỏi của nhà đầu tư = Rm (nghĩa là i = 1)

Ưu điểm: - Đánh giá tốt độ nhạy cảm của chứng khoán cá biệt so với sự

Nhược điểm: - không phản ánh chính xác khi các yếu tố trên thị trường

không như giả định

Câu 8: Phân biệt vốn lưu động , nhu cầu VLĐ, nguồn VLĐ thường xuyên?

TL:

các TSLĐ thường xuyên, cần thiết cho HĐSXKD của DN

động sản xuất kinh doanh của DN được tiến hành bình thường, liên tục

ngân hàng <1 (ngành thương mại vẫn có thể xảy ra vì có tốc độ quay vòng vốn nhanh)

100.000đ/cổ phần Các nhà phân tích tính ra β=1,5

Trang 13

TSSL của chi phí phi rủi ro là 5%, TSSL trung bình trên thị trường chứng khoán hoàng năm là 9%

Xác định TSSL đòi hỏi của các cổ đông cty A

🠂 TSSL đòi hỏi của các cổ đông cty A là: 5%=11%

RA=5%+1,5×9%-🠂 Mức vù rủi ro thị trường là: 9%-5%=4%

Mức bù rủi ro chứng khoán là: 9%-5%×1,5%=6%

Câu 9: Hao mòn tài sản cố định Nguyên nhân?

TL:

lâu dài trong HĐSXKD của DN (>30tr, >1 năm)

tác động của môi trường tự nhiên

thuật

giá trị sản phẩm

chữa, bảo dưỡng,…

chất,…

TSCĐ

b Hao mòn vô hình

sút giá trị trao đổi

giá so với TSCĐ mới

để sản xuất sản phẩm đó không sử dụng được nữa

Trang 14

Câu 10: Khái niệm, mục đích, nguyên tắc, các phương pháp khấu hao

TL:

1 Khấu hao

của TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ

được tính vào giá thành sản phẩm

đầu tư vào TSCĐ

🠂 không tạo ra dòng tiền mặt chi ra trong kỳ

⇨ phản ánh đúng chi phí khấu hao, đánh giá đúng hiệu quả SXKD, góp phần bảo toàn vốn cố định

2 Các phương pháp khấu hao

✶ Phương pháp khấu hao theo đường thẳng

Trang 15

 Mức khấu hao và tỷ lệ khấu hao hàng năm được tính bình quân trong suốt

đột biến giá thành

Trang 16

 Không phù hợp với loại TSCĐ có tính chất thời vụ, không đều đặn giữa các thời kỳ trong năm

của hao mòn vô hình

✶ Phương pháp khấu hao nhanh

a khấu hao theo số dư giảm dần

các năm sau

số điều chỉnh khấu hao nhanh

⇨ chuyển từ pp khấu hao nhanh sang pp khấu hao đường thẳng

b Khấu hao theo tổng số thứ tự năm sử dụng

Trang 17

 Mức khấu hao năm t = Nguyên giá TSCĐ phải KH x Tỷ lệ KH của năm T

Trang 18

 Làm chi phí kinh doanh những năm đầu tăng cao 🠂 giảm LNDN 🠂 ảnh hưởng tới các chỉ tiêu tài chính nhất là chỉ tiêu khả năng sinh lời

hợp với mức độ hao mòn

c Phương pháp khấu hao theo sản lượng

đơn vị sản phẩm

sản xuất ra trong thời gian sử dụng hữu ích TSCĐ

theo khối lượng sản phẩm sản xuất)

TL:

+Lá chắn thuế khấu hao là mức thuế TNDN tiết kiệm từ việc tính toán mức khấu hao hạch toán trong kì

+Mức khấu hao lớn hơn mức hao mòn

Câu 12 : Thay đổi mức khấu hao ảnh hưởng ntn đến chỉ tiêu TC của DN?

TL: (xem trong vở nháp)

Câu 13: Những quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị của tài

chính.

Trang 19

- Bản chất: TCDN là các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị, nảy sinh gắn liền với việc tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp

- Hình thức: TCDN là quỹ tiền tệ trong quá trình: _Tạo lập

_ Phân phối_Sử dụng

Và vận động gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp

1 Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với Nhà Nước

Doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước: Nộp thuế, nộp phí cho ngân sách

2 Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các chủ thể kinh tế khác và tổ chức xã hội khác

cho nhau

3 Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với người lao động trong doanh nghiệp

Doanh nghiệp thanh toán lương, thưởng phạt vật chất với người lao động trong quá trình thao gia hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

4 Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với chủ sở hữu doanh nghiệp

Việc chủ sở hữu đầu tư, góp vốn, rút vốn khỏi doanh nghiệp và việc phân chia lời nhuận sau thuế của doanh nghiệp

5 Quan hệ tài chính trong nội bộ doanh nghiệp

_ Quan hệ thanh toán giữa các bộ phận trong doanh nghiệp, tỏng việc hình thành và sử dụng các quỹ của doanh nghiệp

_ Phân phối kết quả kinh doanh và thực hiện hạch toán nội bộ doanh nghiệp

Câu 14: Hình thức pháp lý ảnh hưởng như thế nào đến quản trị tài chính doanh nghiệp?

TL:

- Quản trị tài chính doanh nghiệp là việc: lựa chọn, đưa ra quyết định, tổ chức thực hiện các qđ tài chính nhằm đạt được các mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp

- Theo Luật Doanh nghiệp Việt Nam 2005, có 4 hình thức pháp lý cơ bản của doanh nghiệp:

Trang 20

+ Doanh nghiệp tư nhân (1)

+ Phân phối lợi nhuận, trách nhiệp của chủ sở hữu với khoản nợ của doanh nghiệp

1 Doanh nghiệp tư nhân

_Phương thức hình thành và hoạt động vốn

+ do một cá nhân làm chủ, tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về hđ của doanh nghiệp

+vốn tự có

+vốn bên ngoài (đi vay)

+không được phát hành ck để huy động vốn) => Nguồn vốn doanh nghiệp rất hạn chế

_ Tổ chức quản lý sử dụng vốn, chuyển nhượng vốn

+chủ doanh nghiệp toàn quyền quyết định tới hoạt động kinh doanh và tài chính của doanh nghiệp ( bán doanh nghiệp, cho thuê doanh nghiệp hoặc tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp)

_ Lợi nhuận sau thuế hoàn toàn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp

_Chủ doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm vô hạn với khoản nợ của doanh nghiệp

2 Công ty hợp danh

và các thành viên hợp danh này có quyền ngang nhau

kinh doanh của công ty

Trang 21

 Thành viên góp vốn được chia lợi nhuận theo tỷ lệ quyết định của công ty tại điều lệ của công ty

ty và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình

góp vào công ty

3 Công ty trách nhiệm hữu hạn

a Công ty trách nhiệm hữu hạn lớn hơn 2 thành viên

nhân hoặc tổ chức, số lượng lớn hơn 50 thành viên

phát hành cổ phần để huy động vốn

giảm vốn điều lệ theo quy định của pháp luật

của pháp luật

+ LNST thuộc sở hữu của các t.viên+ phân chia LN do các thành viên quyết định, thừơng tương ứng với phần vốn góp

+các thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ DN trong phạm

vi vốn góp

b, cty TNHH 1 t.viên

+ là 1 DN do 1 tổ chức và 1 cá nhân làm sở hữu+ có tư cách pháp nhân kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký KD+huy động vốn:vốn tự có, vốn vay, ko đc phát hành cp để huy động vốn

Trang 22

 Phương thức hình thành và huy động vốn

Huy động vốn: vốn góp, vốn vay, phát hành cp để huy động vốn

vốn đã góp vào cty

⇨ Kết luận:

Khi phân tích, đánh giá, lựa chọn quyết định tài chính, nhà quản trị phải quan tâm tới hình thức pháp lý của DN vì mỗi hình thức pháp lý khác nhau 🠂 việc lựa chọn quyết định khác nhau

Câu 15: Tại sao trong nền kinh tế thị trường, CTCP là lựa chọn hợp

lý nhất cho công ty có quy mô lớn và trên đà phát triển.

TL:

Cổ đông (tổ chức hoặc cá nhân) nắm giữ cổ phần là CSH DN (số lượng ≥3)

huy động vốn trực tiếp trên thị trường tài chính

doanh nghiệp đa sở hữu, mời CSH phải giám sát hoạt động của cty

🠂 thúc đẩy sự phát triển lành mạnh, ổn định, minh bạch

khoản, linh hoạt, hấp dẫn với nhà đầu tư (do quyền sử dụng và sở hữu tài sản tách biệt của cổ đông)

Trang 23

 TCDN

liền với việc tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ của DN

dụng và vận động gắn liền với hoạt động của DN

định tài chính nhằm đạt được các mục tiêu hoạt động của DN

định đầu tư dài hạn Để đi đến quyết định, nhà quản trị phải cân nhắc trên nhiều mặt: kinh tế, kĩ thuật, tài chính,…

① Chính sách kinh tế của NN:

cho các DN phát triển sản xuất kinh doanh, định hướng các hoạt động đó theo kế hoạch vĩ mô Chính sách đòn bẩy của NN sẽ khuyến khích DN đầu

tư vào những ngành nghề có lợi cho nền kinh tế quốc dân

🠂 trước khi quyết định đầu tư, DN phải nghiên cứu chính sách kinh

③ Yếu tố thị trường (cạnh tranh)

thế cạnh tranh của DN trên thị trường

④ Tiến bộ khoa học- kĩ thuật

để hiện đại hóa trang thiết bị, nâng cao chất lượng sản phẩm

khỏi thị trường

⑤ Khả năng TCDN

ứng được nhu cầu vốn của dự án đầu tư hay không?

trong dự án đầu tư

🠂 quyết định nên đầu tư hay không?

nên đầu tư hay không?

Trang 24

 Nếu dòng tiền vào – dòng tiền ra mà < số tiền lãi khi gửi ngân hàng

🠂 không bù đắp được chi phí đầu tư  không nên đầu tư

🠂 có thể xem xét nên đầu tư

Đây là quy trình dự toán vốn đầu tư 🠂 để đánh giá hiệu quả dự án đầu tư ⇨ lựa chọn quyết định đầu tư

Câu 17: Bản chất của tốc độ tăng trưởng bền vững Thiết lập

phương trình các nhân tố ảnh hưởng tới tỉ lệ tăng trưởng bền

vững Qua đó cho biết ý nghĩa trong quản trị TCDN.

TL:

CSH hiện hành mà không làm thay đổi cơ cấu nguồn vốn, không phải huy động vốn CSH từ bên ngoài

VCSH này lại được hình thành từ lợi nhuận giữ lại tái đầu tư

 CT:

g=TSLNSTVCSH×Tỷ lệ LN giữ lại

=TSLNSTVCSH×(1-Hệ số chi trả cổ tức)

=LNSTVCSH×(1-Hệ số chi trả cổ tức)

=LNSTDTTDT thuầnVKDVKDVCSH×Tỷ lệ LN giữ lại

=ROS×Vòng quay toàn bộ vốn×1VCSHNV×Tỷ lệ LN giữ lại

=ROS×Vòng quay toàn bộ vốn×11-Hệ số nợ×Tỷ lệ LN giữ lại

vốn tạo ra

⇨ Nhà quản trị muốn tối đa giá trị DN thì phải tối đa được tỷ lệ tăng trưởng của dòng tiền cho CSH trong tương lai

⇨ Nhà quản trị phải lựa chọn được các quyết định tài chính tối ưu mà xét trong dài hạn là

+ quyết đinh đầu tư vốn+ quyết định tài trợ vốn (huy động vốn)+ quyết định phân

Trang 25

Câu 18 : “1 DN có khả năng thanh toán hiện thời luôn ở mức cao hơn TB ngành sẽ đảm bảo thanh toán đúng hạn các khoản nợ tới hạn”

TL:

= Tài sản ngắn hạnNợ ngắn hạn

+ Bảng CDKT chỉ phản ánh số liệu thời điểm và phản ánh giá trị ghi sổ, không phải giá trị T2

+ Trị số này cao cho thấy DN có khả năng cao trong việc thanh toán nợ đến hạn, tình hình TCDN là khả quan

+ Tuy nhiên trong 1 số trường hợp, hệ số này vẫn chưa đã phản ánh DN luôn đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ tới hạn

Hệ số này cao chứng tỏ khả năng của DN trong việc thanh toán nợ đến hạn chứ ko chắc chắn rằng DN luôn luôn đảm bảo khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

Hệ số thanh toán nhanh = TSNH-HTKNợ ngắn hạn

Hệ số thanh toán tức thời = Tiền và các khoản tương đương tiềnNợ ngắn hạn

+ Số vòng quay HTK+ Số vòng quay NPThu+ Kỳ thu tiền trung bình+ Hiệu suất sử dụng vốn cố định và vốn dài hạn+ Vòng quay TS ( vòng quay toàn bộ vốn )

Trang 26

+ Đo lường năng lực quản lí và khai thác TS hiện có của DN

+ Liên quan đến các chỉ tiêu trên BCDKT

+ Nhằm đánh giá quá trình sản xuất KD là chủ yếu

+ Đánh giá sức sinh lời của vốn

+ Là kết quả của các biện pháp quản lí và quyết định của DN

+ Liên quan đến các chỉ tiêu trong BCKQKD

+ Nhằm đánh giá kết quả hoạt động KD là chủ yếu

Chương 14

1 Phân tích nguyên tắc phân phối lợi nhuận

Để đảm bảo cho việc phân chia LN DN đc hợp lí, hài hòa, đảm bảo sự phát triển lâu dài của DN, nhà quản trị cần tuân thủ 1 số nguyên tắc :

1 LN đã thực hiện :

ko phải LN dự kiến hay kế hoạch

2 Nguyên tắc LN ròng :

3 Nguyên tắc đảm bảo khả năng thanh toán

+ Thanh toán các khoản nợ đến hạn cho chủ nợ

+ Thanh toán cho CSH, cổ đông

tiền -> phải đảm bảo trả hết nợ cho chủ nợ rồi sau đó mới tiến hành phân chia LN để đảm bảo DN có thể hoạt động liên tục

4 Đảm bảo hài hòa lợi ích giữa các chủ thể

LN phải đảm bảo lợi ích hài hòa giữa các chủ thể trên, tránh xung đột -> tạo sự phát triển ổn định lâu dài cho DN

Đó là việc quyết định sẽ chia hết LN hay chia 1 phần, 1 phần để lại tái đầu tư ( tức là đảm bảo hài hòa giữa lợi ích ngắn hạn và dài hạn )

phẩm hay 1 khối lượng sản phẩm được gọi là giá thành

Trang 27

 Hạ giá thành sẽ trực tiếp làm tăng LN của DN

Giá thành - khoản phí cá biệt DN để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

Giá cả - hình thành bởi quan hệ cung cầu

tăng lên

phẩm Vì giá thành sản phẩm giảm -> DN có thể giảm giá bán sản phẩm

cạnh tranh

sản phẩm do tiết kiệm được chi phí đầu vào

Mặt khác, mức hao phí cho 1 đơn vị sản phẩm giảm -> với tổng mức tiêu hao như cũ -> sản xuất đc nhiều sản phẩm hơn -> mở rộng quy mô

Công thức :

kì – Chi phí dở dang cuối kì

phẩm sản xuất

Đánh giá mức hạ giá thành của DN

Trong đó :

+ Mz : mức hạ giá thành sản phẩm so sánh được

+ Qi1 : sổ lượng sản phẩm loại i sản xuất năm nay

+ Zi1 : Giá thành đơn vị sản phẩm loại i sản xuất năm nay

+ Zi0 : Giá thành đơn vị sản phảm loại i sản xuất năm ?

+ i : sản phẩm loại i ( i = 1,n )

Tz : là tỉ lệ hạ giá thành sản phẩm so sánh được

Chương 16

1 So sánh đặc điểm luân chuyển của VCĐ và VLĐ

thành nên TSCD dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của DN

Là biểu hiện bằng tiền của TSCD trong DN

thành nên TSLĐ thường xuyên, cần thiết cho hđ sản xuất kd của DN

Trang 28

+ Tham gia vào nhiều chu kì KD

+ Trong quá trình chu chuyển, hình thái

của VCĐ ko thay đổi

+ Trong quá trình chu chuyển VLĐ luôn thay đổi hình thái biểu hiện

+ Chuyển dịch dần từng phần vào giá trị

sản phẩm và thu hồi giá trị từng phần

sau mỗi chu kì KD

+ Dịch chuyển toàn bộ giá trị ngay trong 1 lần và được hoàn lại toàn bộ sau 1 chu kỳ KD

+ Sau nhiều chu kì KD, vốn CĐ mới

nhanh

2 Nhân tố ảnh hưởng tới nhu cầu VLĐ của DN

* Nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết là số VLĐ tối thiểu cần thiết phải có để đảm bảo cho hoạt động SXKD của DN đc bình thường liên tục

*Nhân tố ảnh hưởng

+Quy mô KD của DN

+Tính chất của ngành nghề kinh doanh: chu kỳ sản xuất

Tính chất thời vụ

+Sự biến động của giá cả, vật tư, hàng hoá trên thị trường

+Trình độ tổ chức, quản lí, sử dụng VLĐ của DN

+Trình độ CN-KT sản xuất

+Chính sách của DN trong tiêu thụ sp, hàng hoá,dịch vụ

3 Vốn tồn kho dự trữ là gì?Vì sao phải quản trị vốn tồn kho?

*Tồn kho dự trữ là những TS mà DN dự trữ đưa vào tích và bán ra sau này

Trang 29

+ Khi nhu cầu về thị trường về sp, hàng hoá mình đang sản xuất tăng đột biến, nhờ có tồn kho dự trữ 🠂 Vẫn đáp ứng đc nhu cầu thị trường, vừa tăng đc LN

🠂Đảm bảo hiệu quả hoạt động KD

+Khi giá NVL đầu vào tăng cao, nhờ có tồn kho dự trữ

🠂 DN tránh đc sự căng thẳng do thiếu vật tư

🠂 DN sẽ tránh đc việc ứ đọng vốn

=> Đảm bảo quá trình sản xuất đc linh hoạt và liên tục

Nếu nắm bắt đc nhu cầu thị trường và dự trữ tồn kho của DN, DN sẽ chủ động hơn trong việc tiêu thụ sp Tiêu thụ bao nhiêu? Chính sách tiếp thị ntn?

+, Phải quản trị VBT của DN vì:

- VBT có tính thanh khoản cao nhất và nó quyết định khả năng thanh toán của DN Quản trị VBT giúp DN đảm bảo yêu cầu thanh toán các giao dịch hàng ngày như mua sắm hh, vật liệu, thanh toán các khoản chi phí cần thiết

- quản trị VBT còn giúp DN ứng phó với những nhu cầu vốn bất thường chưa dự đoán đc, sẵn sàng sd khi xuất hiện cơ hội đầu tư có tye suất sinh lời cao

- Đáp ứng nhu cầu dự phòng, khắc phục nhanh rủi ro trong kinh doanh

- Duy trì dự trữ VBT đủ lớn tạo đk cho DN có cơ hội đc chiết khấu trên hàng mua do thanh toán đúng và trc hạn, tăng uy tín của DN

=> Giúp DN có thể duy trì hđ KD liên tục

+, TM trong công ty sd cho rất nhiều hoạt động như:

- Giao dịch thanh toán hàng ngày như trả tiền mua hàng

- Thanh toán cổ tức và nộp thuế

5 Nếu 1 DN mở rộng diện bán chịu sp -> NPThu tăng lên -> Ảnh hưởng gì đến tình hình TCDN?

Trang 30

Nếu DN mở rộng bán chịu sp, khi đó:

+, Vốn bằng tiền của DN giảm( do tiền mua NVL đầu vào tăng nhưng bán chưa thu đc tiền)

+, Vốn bằng TS của DN giảm( do hh bán đc nhiều do mở rộng bán chịu)

+, Khả năng thanh toán nhanh của DN giảm do tiền của DN giảm

+, Do bán chịu ->DT tăng, LN tăng, tăng khả năng cạnh tranh của DN

🠂 Vốn của DN đc sd hiệu quả, hh tồn kho của DN tiêu thụ nhanh

+, Vòng quay HTK=Giá vốn hàng bán HTK bình quân

DN mở rộng bán chịu🠂 HTKbq giảm => Vòng quay HTK tăng Giá vốn hàng bán tăng

-Ảnh hưởng khoản phải thu tới nhu cầu VLĐ

6 Sự tăng lên của kỳ thu tiền bình quân có phải là hiện tượng xấu k?

- Phát sinh nợ phải thu là điều không tránh khỏi trong hđ KD của DN DN mở rộng việc bán chịu để thu hút KH, tăng doanh thu

Tuy nhiên nếu KH nợ nhiều trong thời gian dài sẽ chiếm dụng nhiều vốn của DN-> Ảnh hưởng k tốt tới dòng tiềnvaf suy giảm khả năng thanh toán của DN

DTT bán hàng và cung cấp dịch vụ

Chỉ tiêu này cho biết thời gian cần thiết để thu hồi NPThu KH bq trong kỳ của DN

Trang 31

- Nếu kỳ thu tiền bq tăng lên trong ngắn hạn->Cho thấy DN đang mở rộng việc bán chịu->HTK đang đc tiêu thụ mạnh-> Vong quay vốn tồn kho tăng-> DN đang

sd vốn lưu động hiệu quả, tăng cạnh tranh

- Tuy nhiên trong dài hạn, NPThu tăng-> rủi ro không thu hồi đc nợ và hiệu quả

sd vốn DN k cao, suy giảm khả năng thanh toán của DN và cho thấy khả năng quản lí công nợ của DN giảm

7 Tầm quan trọng của quản trị các khoản phải thu?

Có thể giảm khoản phải thu khi công ty quyết định mở rộng tiêu chuẩn tác dụng không ? tại sao?

hàng hóa, dịch vụ

động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Khoản phải thu là 1 bộ phận thuộc vốn lưu động củ doanh nghiệp Do đó, nếu doanh nghiệp quản trị khoản phải thu tốt thì vòng quay vốn lưu động của doanh nghiệp

sẽ tốt => kích thích hoạt động sx kinh doanh phát triển

chiếm dụng cao, phát sinh rủi ro ko thu hồi đc nợ sẽ ảnh hưởng đến tình hình tài chính và sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

thông tin kịp thời nhanh chóng => hạn chế thấp nhất các mức rủi ro

ko thu hồi đc nợ cũng như giảm chi phí thu hồi nợ

và độ tín nhiệm tín dụng mà mỗi khách hàng phải đảm bảo để có quyền hưởng mức tín dụng mà công ty cấp cho

8 Tại sao người ta cho rằng duy trì quá nhiều nợ là rủi ro? Nếu muốn biết một công ty có nhiều nợ ko bạn sử dụng công

cụ đo lường nào?

nguy cơ nợ khó đòi và ko thu hồi đc nợ => ảnh hưởng tới tình hình tài chính cũng như tình hình sản xuất kinh doanh

phát tăng cao => khoản thu về không bù đắp đc chi phí đã bỏ ra

Trang 32

+ tăng : khoản phải thu DN tăng + giảm: khoản phải thu của DN giảm

Số dư nợ KH phải thu bq

Chỉ tiêu: + tăng : khoản phải thu DN tăng + giảm: khoản phải thu của DN giảm

CHƯƠNG I : TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

VÀ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

- Về bản chất : TCDN là các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị nảy sinh gắn liền vói việc tạo hợp, sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp

- Về hình thức : TCDN là các quỹ tiền tệ, trong quá trình tạo lập, phân phối, sử dụng và vận động gắn liền cói hoạt động của doanh nghiệp

? Các quyết định tài chính của doanh nghiệp:

+ Quyết định đầu tư+ Quyết định huy động vốn+ Quyết định phân chia lợi nhuận

1 Quyết định đầu tư:

phận tài sản (TSCĐ&TSLĐ), ảnh hưởng đến bên trái( phần TS ) của bảng cân đối kế toán

sách bán hàng, qđ chính sách tài chính ngắn hạn,…

tư TC ngắn hạn ,…

qđ sử dụng đòn bẩy kinh doanh, quyết định điểm hòa vốn

=>Đc xem là quyết định quan trọng nhất trong các quyết định TCDN bởi nó tạo

ra giá trị cho DN Một quyết định đầu tư đúng sẽ góp phần làm tăng giá trị cho doanh nghiệp, qua đó làm tăng giá trị tài sản cho chủ sở hữu, ngược lại sẽ làm tổn thất giá trị DN dẫn tới thiệt hại tài sản cho chủ sở hữu của doanh nghiệp

2 Quyết định huy động vốn ( qđ nguồn vốn )

Trang 33

 Là những quyết định liên quan đến việc lựa nguồn vốn nào để cung cấp cho cá quyết định đầu tư => ảnh ưởng đến bên phải (bên dưới, phần NV) của bảng cân đối KT

+ Quyết định huy động vốn ngắn hạn: qđ vay ngắn hạn và sử dụng tín dụng thương mại,…

+ Quyết định huy động vốn dài hạn: SD nợ dài hạn thông qua vay ngân hàng, phát hành trái phiếu công ty, phát hành vốn cổ phần, qđ quan hệ cơ cấu giữa nợ và VCSH ( đòn bẩy TC)…

=>Các quyết định huy động vốn là 1 thách thức ko nhỏ đối với các nhà quản trị TCDN Để có các quyết định huy động vốn đúng đắn, các nhà quản trị tài chính phải có sự nắm vững những điểm lợi, bất lợi của việc sử dụng các cách huy động vốn, đánh giá chính xác tình hình hiện tại và dự báo đúng đắn diễn biến thị trường – giá cả trong tương lai… trc khi đưa ra quyết định huy động vốn

3 Quyết định phân chia lợi nhuận :

- Gắn liền với quyết định về phân chia cổ tức hay chính sách cổ tức của doanh nghiệp Các nhà quản trị Tc sẽ lựa chọn giữa việc sử dụng phần lớn lợi nhuận thuế để chia cổ tức hay là giữ lại để tái đầu tư Những qđ này lq đến vc doanh nghiệp nên theo đuổi 1 chính sách cổ tức ntn và liệu chính sách cổ tức có tác động ntn đến

giá trị DN hay giá cổ phiếu của công ty trên thi trg ko?

để giữ lại tái đầu tư

?Vai trò của quản trị TCDN:

quy định TC nhằm đạt đc các mục tiêu của DN

1 Huy động vốn đảm bảo cho các hoạt động của doanh nghiệp diễn ra bình thường và liên tục

Nhà quản trị TC trên cơ sở xem xét tình hình thị trg TC, nhu cầu vốn và điều kiện cụ thể củ DN, từ đó đưa ra quyết định tối ưu nhất trong việc

tổ chức huy động các nguồn vốn đáp ứng nhu cầu cho các hoạt động của doanh nghiệp Một cơ sở tài trợ đúng đắn ko những giúp doanh

Trang 34

nghiệp giảm thiểu rủi ro tài chính, mà còn tác động rất lớn đến vc thực hiện mục tiêu tối đa hóa giá trị doanh nghiệp.

2 Tổ chức sd vốn tiết kiệm, hiệu quả , góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Với việc lựa chọn các dự án đầu tư tối ưu trên cơ sở cân nhắn, so sánh TSSL, chi phí huy động vốn và mức độ rủ ro của dự án đầu tư… nhà quản trị tài chính đã tạo tiền đề cho việc sử dụng vốn tiết kiệm và đạt hiệu quả cao

Việc tổ chức huy động vốn kịp thời, đầy đủ sẽ giúp cho doanh nghiệp chớp đc cơ hội kinh doanh, tăng doanh thu và lợi nhuận doanh nghiệp Việc lựa chọn các hình thức và phương pháp huy động vốn thích hợp, đảm bảo cơ cấu vốn tối ưu có thể giúp DN giảm bớt chi phí sd vốn, góp phần tăng lợi nhuận và TSSL VCSH của DN

Mặt khác, với việc huy động tối đa số vốn hiện có vào hoạt động kinh doanh có thể giúp DN tránh đc thiệt hại do ứ động vốn, tăng vòng quay tài sản, giảm đc số vốn vay, từ đó giảm đc tiền trả lãi vay, góp phần tăng LNST của DN

3 Kiểm tra, giám sát một cách toàn diện các mặt hoạt động sx kinh doanh của DN

Quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cx là quá trình vận động, chuyển hóa hình thái của vốn tiền tệ vì vậy, thông qua việc xem xét tình hình thu chi tiền tệ hàng ngày và nhất là thông qua việc phân tích đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp và vc thực hiện các chỉ tiêu tài chính, các nhà quản trị TC có thể kiểm soát kịp thời và toàn diện các mặt hoạt động của DN

đưa ra những quyết định thích hợp, điều chỉnh các hoạt động nhằm đạt đc mục tiêu đề ra của DN

Nội dung quản trị tài chính doanh nghiệp

-Quản trị tài chính doanh nghiệp là việc lựa chọn đưa ra các quyết định, tổ chức thực hiện các quyết định tài chính nhằm đạt được mục tiêu của doanh nghiệp Nội dung của tài chính doanh nghiệp

+tham gia vào đánh giá lựa chọn quyết định đầu tư

+xác định nhu cầu vốn và tổ chức huy động vốn đáp ứng kịp thời đầy đủ nhu cầu vốn cho hoạt động của doanh nghiệp

+ sử dụng có hiệu quả số vốn hiện có quản lý chặt chẽ các khoản thu và chi đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp

+Thực hiện phân phối lợi nhuận trích lập và sử dụng các quỹ của doanh nghiệp +Kiểm soát thường xuyên tình hình hoạt động của doanh nghiệp

+Thực hiện kế hoạch hóa tài chính

Trang 35

Giá trị doanh nghiệp

là tổng giá trị hiện tại của dòng tiền mà nhà đầu tư nhận được trong tương lai do doanh nghiệp mang lại

Công thức tổng quát giá trị doanh nghiệp

Trong đó: V là giá trị DN

r là tỷ suất chiết khấu (tỷ suất sinh lời đòi hỏi của nhà đầu tư)

Mục tiêu của quản trị tài chính DN

là nhằm tối đa hóa giá trị của chủ sở hữu hay tối đa hóa giá chi phí của công

ty trên thị trường

Câu hỏi: Vì sao tối đa quả lợi nhuận không phải là mục tiêu của quản trị tài chính doanh nghiệp

*) khái niệm:- tài chính doanh nghiệp

-quản trị tài chính doanh nghiệp

-giá trị của doanh nghiệp

-Mục tiêu của quản trị doanh nghiệp

=> Tối đa hóa không phải là mục tiêu của quản trị tài chính doanh nghiệp

do tối đa hóa lợi nhuận là việc sử dụng có hiệu quả các nguồn lực để tạo ra nhiều khi chi phí của cải vật chất hơn cho doanh nghiệp bằng cách cố gắng để tăng giá bán và tiết kiệm chi phí

Tuy nhiên Mục tiêu này được xem xét trong điều kiện giảm đơn đặt trong bối cảnh thế giới Tĩnh Tức là chưa xem xét đến các yếu tố phức tạp khác như thời gian ,sự rủi ro ,sự tăng trưởng trong tương lai Trong thế giới hiện thực sống động các nhà quản trị tài chính đang phải đối mặt với việc xử lý hai vấn đề lớn mà tối

đa hóa lợi nhuận đã bỏ qua không xem xét tới là thời gian và rủi ro trong tương lai khi đưa ra các quyết định

Tối đa hóa lợi nhuận có thể là một tiêu chuẩn để đưa ra quyết định khi xem xét lợi nhuận được tạo ra tại một thời điểm nhưng lại không thể áp dụng để xem xét lợi nhuận của một doanh nghiệp trong một thời kỳ ,tức là không giải quyết vấn đề về thời gian sinh lời của dự án

Chẳng hạn hai dự án đầu tư cùng đem lại tổng lợi nhuận trong suốt thời gian hoạt động là như nhau nhưng nếu dự án có số lợi nhuận phát sinh lớn trong những năm đầu sẽ tốt hơn so với những dự án có lợi nhuận phát sinh lớn trong những năm về sau Điều đó có nghĩa là thời điểm phát sinh dòng tiền là yếu tố phải được tính đến trong các quyết định tài chính nhằm tối đa hóa giá trị của chủ sở hữu vấn đề rủi ro trong các quyết định đầu tư cũng phải được xem xét trong các quyết định tài chính chẳng hạn nếu như hai dự án đều mang lại lợi nhuận như nhau nhưng mức độ rủi ro lại khác nhau dự án có mức độ rủi ro thấp hơn sẽ được lựa chọn Thậm chí ngay cả khi dự án có lợi nhuận cao hơn nhưng mức độ rủi ro cao hơn thì chưa chắc dự án đó Được Lựa Chọn

Trang 36

=>như vậy nhìn ở góc độ sản xuất kinh doanh thì tối đa hóa lợi nhuận là mục tiêu Phù hợp nhưng ở góc độ tài chính thì lợi ích đạt được cho chủ sở hữu phải là tối đa hóa giá trị nghĩa là phải tính tới giá trị thời gian của tiền và mức độ rủi ro của các khoản đầu tư

Các quyết định tài chính được so sánh và lựa chọn thông qua việc xác định giá trị dự kiến của chúng Tuynhiên với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận mức độ rủi

ro đã được tính đến Trên thực tế các quyết định tài chính có mức độ rủi ro rất khác nhau và việc coi nhận sự khác biệt này trong thực tiễn giá trị tài chính có thể dẫn từ những quyết định tài chính thiếu chính xác

Như vậy ở góc độ tài chính doanh nghiệp Mục tiêu cuối cùng trong quản trị tài chính và nhầm tối đa hóa giá trị của chủ sở hữu, hay cổ đông trong công ty Để làm rõ mục tiêu này chúng ta cần đặt mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận kết hợp với Xử lý yếu tố thời gian và rủi ro trong môi trường kinh doanh đầy biến độngĐối với công ty cổ phần tối đa hóa giá trị của cổ đông đồng nghĩa với việc tối đa hóa giá trị thị trường của số cổ phiếu thường mà cổ đông đang nắm giữ bởi

nó bao gồm những TD của các quyết định tài chính như: quyết định đầu tư vốn ,huy động vốn và quyết định chia cổ tức Nếu như các nhà đầu tư nhận thấy các quyết định đầu tư hay quyết định chia cổ tức là không hợp lý thì họ sẽ phản ứng tiêu cực đối với cổ phiếu của công ty dẫn đến giá có giá cổ phiếu

Ngược lại giá cổ phiếu của một công ty cổ phần phụ thuộc vào nhiều yếu tố khách quan và chủ quan Tuy nhiên xét trong điều kiện thị trường tài chính hoàn hảo thì giá cổ phiếu tương đương với giá trị công ty Khi đó các khi đó giá cổ phiếu của công ty trên thị trường phản ánh giá trị công ty theo đánh giá của các chủ sở hữu và có xem xét đến những phức tạp của yếu tố thời gian và rủi ro trong thực tế

=>Như vậy Mục tiêu của quản trị tài chính doanh nghiệp không là tối đa hóa lợi nhuận mà là tối đa hóa giá trị của chủ sở hữu hay tối đa hóa giá cổ phiếu của công ty trên thị trường

- Nguồn vốn dài hạn được đầu tư để hình thành tài sản dài hạn, phần còn lại và nguồn vốn ngắn hạn được đầu tư để hình thành tài sản ngắn hạn Khi đó, chệnh lệch giữa nguồn vốn dài hạn với tài sản dài hạn được gọi là nguồn vốn lưu động thường xuyên Mức độ an toàn hay rủi ro tài chính của doanh nghiệp phụ thuộc vào độ lớn của nguồn vốn lưu động thường xuyên

- Cách xác định:

NWC = NV dài hạn- TS dài hạn Hoặc: NWC = TSNH- NPT ngắn hạn

Trang 37

- Ý nghĩa:

+ Đánh giá cách thức tài trợ vốn lưu động của DN,

+ Đánh giá mức độ an toàn hay rủi ro tài chính trong hoạt động của DNNgười ta thường kết hợp chỉ tiêu này với nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán

=>tạo sự ổn định trong hđ kinh doanh của doanh nghiệp

+ TH2: TS lưu động < NPT ngắn hạn => NWC <0

mô hình này tạo ra sự cân bằng giữa rủi ro và chi phí sử dụng vốn trường hợp này không tạo ra được tính ổn định trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đặc biệt với những ngành có tốc độ quay vòng vốn chậm

* TH đặc biệt: NWC<0 ( DN hình thành TSDH bằng nguồn vốn ngắn hạn) : sd vốn sai, cán cân thanh toán mất thăng bằng, hệ số thanh toán nợ ngắn hạn

<1

+ TH3: TS lưu động= NPT ngắn hạn => NWC =0

=>TSCĐ đc tài trợ bằng nguồn vốn dài hạn

mô hình này có rủi ro cao nhưng chi phí sử dụng vốn thấp do nhiều nợ ngắn hạn hơn nên chi phí lãi vay nhỏ hơn

TS lưu động đc tài trợ bằng nguồn vốn ngắn hạn

Trang 38

Không tạo ra tính ổn định trong hoạt động sản xuất kinh doanh

*) Lưu ý khi sử dụng báo cáo tài chính doanh nghiệp

-Thứ nhất báo cáo tài chính chỉ phản ánh những dữ kiện tài chính, chưa phản ánh đầy đủ các nguồn lực mà doanh nghiệp sử dụng

VD: bảng cân đối kế toán mới chỉ phản ánh nguồn lực tài chính mà doanh nghiệp sử dụng để tạo ra kết quả kinh doanh trong khi hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp còn được tạo ra bởi các nguồn lực khác như: trình độ đội ngũ Lao Động, Vị trí địa lý thuận lợi

-Thứ hai số liệu trên báo cáo tài chính mới chỉ phản ánh theo giá gốc không phản ánh theo giá trị trường Trong khi hầu hết các quyết định quản trị lại tùy thuộc vào giá thị trường để làm căn cứ

VD: doanh nghiệp muốn bán một số tài sản để trả nợ thì số tài sản trên bảng cân đối kế toán lại phản ánh theo giá gốc trong khi giá thị trường hiện hành mới là giá trị có thể sử dụng để đảm bảo cho nhu cầu thanh toán

-Thứ ba, các nhà quản lý có thể tác động và những con số trên bảng báo cáo tài chính để đạt được mục đích nào đó

VD: nhà quản lý muốn thay đổi kết quả kinh doanh có thể thay đổi phương pháp khấu hao tài sản cố định ,phương pháp tính giá vốn hàng hóa,

- Thứ tư ,lạm phát có thể ảnh hưởng đến giá trị thực của tài sản và hiệu quả hoạt động của công ty Khi một công ty đạt được mức tỷ suất lợi nhuận cao cũng chưa hoàn toàn là làm gia tăng giá trị của chủ sở hữu điều đó còn tùy thuộc vào mức độ trượt giá do lạm phát như thế nào nếu lạm phát cao thì cho

dù doanh nghiệp có đạt lợi nhuận cũng có thể làm cho chủ sở hữu bị tổn thất giá trị tài sản Vì vậy, con số trên báo cáo tài chính cần lưu ý là chưa tính đến ảnh hưởng của lạm phát

??? Các hệ số tài chính cơ bản (công thức, ý nghĩa)

Các nhóm hệ số tài chính phản ánh đặc trưng tài chính của doanh nghiệp (6 nhóm)

+ Hệ số khả năng thanh toán hiện thời

+ Hệ số khả năng thanh toán nhanh

+ Hệ số khả năng thanh toán tức thời

+ Hệ số khả năng thanh toán lãi vay

Trang 39

*Nhóm hệ số phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp

+ Hệ số khả năng thanh toán hiện thời

Hệ số khả năng thanh toán hiện thời = TSNHNợ NH

các khoản nợ ngắn hạn, thể hiện mức độ đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp

khoản nợ ngắn hạn hay không?

Hệ số < 1: TSNH không đủ để đảm bảo thanh toán cho các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp

Hệ số > 1: có khả năng cao trong việc đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn nhưng không có nghĩa là chắc chắn doanh nghiệp có khả năng thanh toán các khoản nợ

+Hệ số khả năng thanh toán nhanh

Hệ số khả năng thanh toán nhanh = TSNH-HTKNợ NH

nghiệp mà không cần phải thực hiện thanh lý khẩn cấp hàng tồn kho

+ Hệ số khả năng thanh toán tức thời

Hệ số khả năng thanh toán tức thời = Tiền+các khoản tương đương tiềnNợ NH

nền kinh tế gặp khủng hoảng khi HTK không tiêu thụ được và nhiều khoản

nợ phải thu gặp khó khăn, khó thu hồi

tiền mặt lớn=> mất đi CF sử dụng tiền mặt=> không tốt cho doanh nghiệp +Hệ số khả năng thanh toán lãi vay

Hệ số khả năng thanh toán lãi vay= Lợi nhuận trước lãi vay và thuếSố lãi tiền vay phải trả trong kỳ

*Nhóm hệ số cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản

(1) Hệ số cơ cấu nguồn vốn

Hệ số nợ = Tổng số nợTổng nguồn vốn

Ý nghĩa:

Trang 40

Đối với nhà quản lý doanh nghiệp: thông qua hệ số nợ cho thấy sự độc lập về tài chính, mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính và rủi ro tài chính có thể gặp phải => có

sự điều chỉnh chính sách tài chính phù hợp

Đối với chủ nợ: thấy được sự an toàn của khoản cho vay để đưa ra các quyết định cho vay và thu hồi nợ

Đối với nhà đầu tư: đánh giá mức độ rủi ro tài chính của doanh nghiệp , trên cơ

sở đó cân nhắc việc đầu tư

Hệ số VCSH = Tổng VCSHTổng nguồn vốn = 1- hệ số nợ

(2)Hệ số cơ cấu tài sản:

Tỉ lệ đầu tư và TSNH=TSNHTổng TS

Tỉ lệ đầu tư và TSDH=TSDHTổng TS

*Nhóm hệ số phản ánh hiệu suất hoạt động:

(1) Số vòng quay HTK=GVHBGía trị HTK bình quân trong kì

🠂Số ngày 1 vòng quay HTK=360Số vòng quay HTK

+Chỉ số này phản ánh việc quản lí ,tổ chức,quản lí dự trữ HTK của DN là tốt hoặc không tốt

+Chỉ số này càng cao cho thấy việc tổ chức,quản lí dự trữ HTK tốt,DN rút ngắn chu kì kinh doanh,giảm được lượng vố bỏ vào HTK

+Chỉ số ngày càng thấp cho thấy việc tổ chức,quản lí dự trữ HTK không tốt,DN

dự trữ quá mức vật tư…

(2)Số vòng quay NPT=Doanh thu bán hàngSố NPT bình quân trong kì

🠂Phản ánh tốt độ thu hồi công nợ của DN ->càng cao càng tốt

Kì thu tiền trung bình(L)= 360Số vòng quay NPT (ngày)

🠂Phản ánh độ dài thời gian TB thu tiền kể từ lúc bán sản phẩm đến khi thu được tiền 🠂càng nhỏ càng tốt

(3)Số vòng quay VLĐ =DTT trong kìVLĐ bình quân trong kì ->càng lớn càng tốt

🠂Phản ánh số vòng quay VLĐ trong một thời kì nhất định,thường là 1 năm ,thể hiện hiệu quả sử dụng VLĐ của DN có tốt hay không

(4)Kỳ luân chuyển VLĐ=360Số lần luân chuyển VLĐ ->càng nhỏ càng tốt

🠂Phản ánh để thể hiện 1 vòng quay VLĐ cần bn ngày

Ngày đăng: 10/02/2022, 08:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w