1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giải mẫu bài tập lớn môn Kinh tế lượng

11 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong các biến độc lập đã chọn ở trên thì cặp biến có thể có mối quan hệ và dễ gây ra hiện tượng đa cộng tuyến là: RGDP tăng trưởng GDP - % và INF lạm phát đo bằng CPI - % 3... - Ta tiến

Trang 1

HỆ CHÍNH QUY – THI ĐI 28/6/2021

Trang 2

GIẢI

Trang 3

Câu 1:

1

(*) Nếu là người thực hiện nghiên cứu e sẽ thực hiện việc lựa chọn biến như sau:

- Biến phụ thuộc: ROA (LNST trên tổng tài sản - %)

- Biến độc lập gồm:

+ RGDP (Tăng trưởng GDP - %)

+ R (Lãi suất cho vay của NHNN - %)

+ INF (Lạm phát đo bằng CPI - %)

+ LEV (Tỷ lệ tổng nợ trên tổng tài sản - %)

 Mô hình hồi quy tổng thể:

𝑅𝑂𝐴𝑖 = 𝛽1+ 𝛽2𝑅𝐺𝐷𝑃𝑖 + 𝛽3𝑅𝑖 + 𝛽4𝐼𝑁𝐹𝑖 + 𝛽5𝐿𝐸𝑉𝑖 + 𝑈𝑖 (*) Chiều hướng tác động của các biến độc lập lên biến phụ thuộc ROA như sau:

- RGDP: tác động cùng chiều

 Nếu RGDP tăng 1% thì giá trị trung bình của ROA sẽ tăng 𝛽2 %

- R: tác động ngược chiều

 Nếu RGDP tăng 1% thì giá trị trung bình của ROA sẽ giảm 𝛽3 %

- INF: tác động cùng chiều

 Nếu INF tăng 1% thì giá trị trung bình của ROA sẽ tăng 𝛽4 %

- LEV: tác động cùng chiều

 Nếu LEV tăng 1% thì giá trị trung bình của ROA sẽ tăng 𝛽5 %

2 Trong các biến độc lập đã chọn ở trên thì cặp biến có thể có mối quan hệ và dễ gây ra hiện tượng đa cộng tuyến là:

RGDP (tăng trưởng GDP - %) và INF (lạm phát đo bằng CPI - %)

3

- Đề xuất mô hình:

𝑅𝑂𝐴𝑖 = 𝛽1 + 𝛽2𝑅𝐺𝐷𝑃𝑖 + 𝛽3𝑅𝑖 + 𝛽4𝐼𝑁𝐹𝑖 + 𝛽5𝐿𝐸𝑉𝑖 + 𝛽6𝐷𝑖 + 𝑈𝑖

Với: D= 1 (trước quý 1 năm 2018)

D= 0 (sau quý 1 năm 2018)

Trang 4

 D=1:

𝑅𝑂𝐴𝑖 = 𝛽1+ 𝛽2𝑅𝐺𝐷𝑃𝑖 + 𝛽3𝑅𝑖 + 𝛽4𝐼𝑁𝐹𝑖 + 𝛽5𝐿𝐸𝑉𝑖 + 𝛽6+ 𝑈𝑖

 D = 0:

𝑅𝑂𝐴𝑖 = 𝛽1+ 𝛽2𝑅𝐺𝐷𝑃𝑖 + 𝛽3𝑅𝑖 + 𝛽4𝐼𝑁𝐹𝑖 + 𝛽5𝐿𝐸𝑉𝑖 + 𝑈𝑖

- Kỳ vọng dấu : 𝛽2 > 0; 𝛽3 < 0; 𝛽4 > 0; 𝛽5 > 0; 𝛽6 ≠ 0

- Các bước kiểm định:

 Kiểm định cặp giả thuyết:

H0 : 𝛽6 = 0

H1 : 𝛽6 ≠ 0

 Tiêu chuẩn kiểm định

T = 𝛽̂ 6

Se(𝛽 ̂ )6 ~ 𝑇𝑛−6

 Miền bác bỏ :

𝑊𝛼 = { t : |𝑡| > 𝑡𝛼

2

𝑛−6 }

 Ta có : Tqs = 𝛽̂ 6

Se(𝛽 ̂ )6

 Tra bảng: 𝑡𝛼

2

𝑛−6

 So sánh:

+ Nếu |𝑇𝑞𝑠| > 𝑡𝛼

2

𝑛−6

thì Tqs thuộc 𝑊𝛼

 Bác bỏ Ho, chấp nhận H1

Khi đó, ý kiến đề bài đúng (có sự khác biệt)

+ Nếu |𝑇𝑞𝑠| < 𝑡𝛼

2

𝑛−6

thì Tqs không thuộc 𝑊𝛼

 Chưa đủ cơ sở bác bỏ Ho, tạm chấp nhận H0

Khi đó, ý kiến đề bài sai (không có sự khác biệt)

Trang 5

Câu 2:

1

- Ta tiến hành kiểm tra khuyết tật phương sai sai số thay đổi bằng phương pháp kiểm định dựa trên biến phụ thuộc cho mô hình đề xuất ở câu 1 ý 3

- Hồi quy mô hình ta có:

𝑒𝑖2 = 𝛼1 + 𝛼2𝑅𝑂𝐴𝑖2+ 𝑉𝑖 𝑡ℎ𝑢 đượ𝑐 𝑅12

- Kiểm định cặp giả thuyết:

H0: Mô hình không có phương sai sai số thay đổi

H1: Mô hình có phương sai sai số thay đổi

- Tiêu chuẩn kiểm định

𝜒2 = 𝑛 𝑅12 ~ 𝜒2(1)

- Miền bác bỏ :

𝑊𝛼 = {𝜒2: 𝜒2 > 𝜒𝛼2(1)}

- Ta có : 𝜒2𝑞𝑠 = 𝑛 𝑅12

Tra bảng : 𝜒𝛼2(1)

- So sánh:

+ Thấy : 𝜒2𝑞𝑠 > 𝜒𝛼2(1) nên 𝜒2𝑞𝑠 ∈ 𝑊𝛼

 Bác bỏ Ho, chấp nhận H1

Vậy mô hình có phương sai sai số thay đổi

+ Thấy : 𝜒2𝑞𝑠 < 𝜒𝛼2(1) nên 𝜒2𝑞𝑠 không thuộc 𝑊𝛼

 Chưa đủ cở sở bác bỏ H0, tạm chấp nhận Ho

Vậy mô hình không có phương sai sai số thay đổi

2

- Ta tiến hành kiểm định tính chuẩn của sai số ngẫu nhiên cho mô hình đề xuất ở câu 1 ý 3

- Kiểm định cặp giả thuyết

H0: Sai số ngẫu nhiên có phân phối chuẩn

H1: Sai số ngẫu nhiên không có phân phối chuẩn

Trang 6

- Tiêu chuẩn kiểm định

𝐽𝐵 = 𝑛 [ 𝑆

2

6 +

(𝑘 − 3)2

24 ] ~ 𝜒

2(2)

(k là hệ số nhọn; S là hệ số bất đối xứng )

- Miền bác bỏ:

𝑊𝛼 = {𝐽𝐵: 𝐽𝐵 > 𝜒𝛼2(2)}

- Ta có:

𝐽𝐵𝑞𝑠 = 𝑛 [ 𝑆2

6 +(𝑘−3)2

24 ] Tra bảng : 𝜒𝛼2(2)

- So sánh:

+ Thấy : 𝐽𝐵𝑞𝑠 > 𝜒𝛼2(2) nên 𝐽𝐵𝑞𝑠 ∈ 𝑊𝛼

 Bác bỏ Ho, chấp nhận H1

Vậy sai số ngẫu nhiên không có phân phối chuẩn

+ Thấy : 𝐽𝐵𝑞𝑠 < 𝜒𝛼2(2) nên 𝐽𝐵𝑞𝑠 không thuộc 𝑊𝛼

 Chưa đủ cơ sở bác bỏ Ho, chấp nhận Ho

Vậy sai số ngẫu nhiên có phân phối chuẩn

3

- Hồi quy mô hình có:

𝑅𝑂𝐴𝑖 = 𝛼1+ 𝛼2𝑅𝐺𝐷𝑃𝑖 + 𝛼3𝑅𝑖 + 𝛼4𝐼𝑁𝐹𝑖 + 𝛼5𝐿𝐸𝑉𝑖 + 𝛼6𝑃𝑖 + 𝑉𝑖 Với: P (giá thép thế giới – triệu đồng/tấn)

- Các bước kiểm định:

 Kiểm định cặp giả thuyết:

H0 : 𝛼6 = 0

H1 : 𝛼6 ≠ 0

 Tiêu chuẩn kiểm định

Trang 7

T = 𝛼̂ 6

Se(𝛼 ̂ )6 ~ 𝑇𝑛−6

 Miền bác bỏ:

𝑊𝛼 = { t : |𝑡| > 𝑡𝛼

2

𝑛−6 }

 Ta có : Tqs = 𝛼̂ 6

Se(𝛼 ̂ )6

Tra bảng: 𝑡𝛼

2

𝑛−6

 So sánh:

+ Nếu |𝑇𝑞𝑠| > 𝑡𝛼

2

𝑛−6 thì Tqs thuộc 𝑊𝛼

 Bác bỏ Ho, chấp nhận H1

Khi đó, ta nên thêm biến P vào mô hình câu 1 ý 1

+ Nếu |𝑇𝑞𝑠| < 𝑡𝛼

2

𝑛−6

thì Tqs không thuộc 𝑊𝛼

 Chưa đủ cơ sở bác bỏ Ho, tạm chấp nhận H0

Khi đó, ta không nên thêm biến P vào mô hình câu 1 ý 1

Câu 3:

1

- Từ bảng Eviews ta có:

𝛽̂ = Se ( 𝛽1 ̂ ) * tqs1 1 = 4.719930 * (-3.697912) = - 17.4539

𝛽̂ = Se ( 𝛽2 ̂ ) * tqs2 2 = 0.089757 * 1.202771 = 0.107957

𝛽̂ = Se ( 𝛽3 ̂ ) * tqs3 3 = - 0.552722

𝛽̂ = Se ( 𝛽4 ̂ ) * tqs4 4 = 0.164311 * 0.159854 = 0.026266

𝛽̂ = Se ( 𝛽5 ̂ ) * tqs5 5 = 0.062594 * 4.197221 = 0.262721

Khi đó, mô hình hồi quy mẫu như sau:

𝑅𝑂𝐴𝑖 = −17.4539 + 0.107957𝑅𝐺𝐷𝑃𝑖 − 0.552722𝑅𝑖 + 0.026266𝐼𝑁𝐹𝑖

+ 0.262721𝐿𝐸𝑉𝑖 + 𝑒𝑖

- Ý nghĩa kinh tế:

Trang 8

+ 𝛽̂ = 0.107957: Cho biết nếu tăng trưởng GDP tăng 1% thì LNST trên tổng TS 2 trung bình sẽ tăng 0.107957 %, trong điều kiện LS cho vay của NHNN, tỷ lệ tổng

nợ trên tổng TS và lạm phát đo bằng CPI không đổi

+ 𝛽̂ = - 0.552722: Cho biết nếu LS cho vay của NHNN tăng 1% thì LNST trên 3 tổng TS trung bình sẽ giảm 0.552722 %, trong điều kiện tăng trưởng GDP, tỷ lệ tổng nợ trên tổng TS và lạm phát đo bằng CPI không đổi

+ 𝛽̂ = 0.026266: Cho biết nếu lạm phát đo bằng CPI tăng 1% thì LNST trên tổng 4

TS trung bình sẽ tăng 0.026266%, trong điều kiện LS cho vay của NHNN, tỷ lệ tổng nợ trên tổng TS và tăng trưởng GDP không đổi

+ 𝛽̂ = 0.262721: Cho biết nếu tỷ lệ tổng nợ trên tổng TS tăng 1% thì LNST trên 5 tổng TS trung bình sẽ tăng 0.262721%, trong điều kiện LS cho vay của NHNN, tăng trưởng GDP và lạm phát đo bằng CPI không đổi

2

- Áp dụng công thức khoảng tin cậy 1 phía ta có:

𝛽3 ≥ 𝛽̂ - Se(𝛽3 ̂) 𝑡3 0.05𝑛−5

Trong đó : 𝛽̂ = - 0.552722 3

Se(𝛽̂) = 3 −0.552722

−3.998223 = 0.138242

Tra bảng : 𝑡0.05𝑛−5 = 𝑡0.0511 = 1.796

- Thay vào công thức trên ta có:

𝛽3 ≥ − 0.552722 - 0.138242 * 1.796

 𝛽3 ≥ - 0.801005

 2𝛽3 ≥ - 1.602009

Vậy nếu R tăng 2% thì ROA giảm tối đa 1.602009 %

3

- Kiểm định cặp giả thuyết :

H0: 𝛽3 + 2 𝛽5 ≤ 0

H1: 𝛽3 + 2𝛽5 > 0

- Tiêu chuẩn kiểm định

T = 𝛽Se(𝛽̂ + 2 𝛽3 ̂ 5

3

̂ + 2𝛽 ̂ )5 ~ 𝑇𝑛−5

Trang 9

- Miền bác bỏ:

𝑊𝛼 = { t : 𝑡 > 𝑡0.05𝑛−5 }

- Ta có : Tqs = 𝛽̂ + 2 𝛽3 ̂ 5

Se(𝛽 ̂ + 2𝛽3 ̂ )5 = − 0.552722+2∗0.262721 0.166009 = - 0.164328

Với:

Se( 𝛽 ̂ + 2𝛽3 ̂) = √[1 ∗ Se(𝛽5 ̂)]3 2 + [ 2 ∗ Se(𝛽 ̂)]5 2 + 2 ∗ 1 ∗ 2 ∗ 𝐶𝑜𝑣(𝛽 ̂, 𝛽3 ̂) 5

= √[1 ∗ 0.138242] 2 + [ 2 ∗ 0.062594] 2 − 2 ∗ 1 ∗ 2 ∗ 0.001806

= 0.166009 Tra bảng :

𝑡0.05𝑛−5 = 𝑡0.0511 = 1.796 Thấy: Tqs < 𝑡0,05𝑛−5 nên Tqs không thuộc 𝑊𝛼 => Chưa đủ cơ sở bác bỏ Ho, tạm chấp nhận Ho

- Vậy khi LEV tăng 2% và R tăng 1% thì ROA không tăng

4

- Kiểm định cặp giả thuyết:

H0: 𝛽2 = 𝛽4 = 0

H1: 𝛽2 ≠ 0 hoặc 𝛽4 ≠ 0

- Tiêu chuẩn kiểm định:

𝐹 = (𝑅

2− 𝑅𝐵2)/2 (1 − 𝑅2)/(𝑛 − 5) ~ 𝐹

( 2 ;𝑛− 5)

- Miền bác bỏ:

𝑊𝛼 = {𝐹 ∶ 𝐹 > 𝐹0.05( 2 ,𝑛− 5 )}

- Ta có : 𝐹𝑞𝑠 = (𝑅2−𝑅𝐵2)/2

(1−𝑅 2 )/(𝑛− 5 ) = (0.733268−0.680567)/2

(1−0.733268)/11 = 1.086692

Với:

Trang 10

𝑅2 = 1 – ( 1- R̅̅̅ ) 2 (n−k)

(n−1) = 1 – (1- 0.636275 ).16−5

16−1 = 0.733268

Tra bảng : 𝐹0.05 (2 ,𝑛−5) = 𝐹0.05( 2 ,11) = 3.98

- So sánh:

Thấy : 𝐹𝑞𝑠 < 𝐹0.05(2,𝑛−5) nên 𝐹𝑞𝑠 không thuộc 𝑊𝛼

 Chưa đủ cơ sở bác bỏ Ho, chấp nhận Ho

Vậy ta nên loại biến INF và RGDP ra khỏi mô hình

5

- Ta tiến hành kiểm tra khuyết tật Tự tương quan bậc nhất bằng phương pháp kiểm định D-W

- Kiểm định cặp giả thuyết :

H0: Mô hình không có tự tương quan

H1: Mô hình có tự tương quan

- Tiêu chuẩn kiểm định:

𝑑 = ∑ (𝑒𝑖−𝑒𝑖−1)2

𝑛 𝑖=2

∑𝑛𝑖=1𝑒𝑖2

- Với n = 16 ; k’=k-1= 4 ; α= 0.05

Tra bảng có : 𝑑𝐿 = 0.734 ; 𝑑𝑈 = 1.935

Từ bảng Eviews có: 𝑑𝑞𝑠= 1.998697

 So sánh:

0 dL dU 4-dU 4-dL 4

Thấy: 𝑑𝑈 < 𝑑𝑞𝑠 < 4 − 𝑑𝑈

nên: mô hình không có tự tương quan

- Vậy mô hình không có tự tương quan bậc nhất

TTQ dương Không đưa ra đc KL Không có TTQ Không đưa ra đc KL TTQ âm

Trang 11

6

- Ta tiến hành kiểm tra khuyết tật Bỏ sót biến bằng phương pháp Kiểm định

Ramsey

- Kiểm định cặp giả thuyết:

H0: Mô hình không bỏ sót biến

H1: Mô hình bỏ sót biến

- Tiêu chuẩn kiểm định:

𝐹 = (𝑅12−𝑅2)/1

(1−𝑅12)/ 10 ~ 𝐹( 1 ;10 )

- Miền bác bỏ :

𝑊𝛼 = {𝐹 ∶ 𝐹 > 𝐹0.05( 1;10 )}

- Ta có : 𝐹𝑞𝑠 = (𝑅12−𝑅2)/1

(1−𝑅12)/ 10 = 0.018403

- Tra bảng : 𝐹0.05( 1;10 ) = 4.96

- So sánh:

Thấy : 𝐹𝑞𝑠 < 𝐹0.05( 1;10 ) nên 𝐹𝑞𝑠 không thuộc 𝑊𝛼

 Chưa đủ cơ sở bác bỏ Ho, chấp nhận Ho

Vậy mô hình không bỏ sót biến

Ngày đăng: 10/02/2022, 08:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w