2.1.2.5 Phân rã biểu đồ Quản lý đơn hàngQuản lý đơn hàng giúp admin tạo đơn hàng mới, xem lại thông tin những đơn trợ admin tìm kiếm hay chỉnh sửa, xóa đơn hàng có trong hệ thống của cửa
Trang 1Sinh viên thực hiện: BÙI TUẤN MINH AT150538
NGUYỄN THÙY DUNG AT150508 TRẦN THỊ NGỌC ANH AT150503 Nhóm 88
Trang 2Giảng viên hướng dẫn: ThS NGUYỄN VĂN PHÁC
Hà Nội, 10-2021 LỜI MỞ ĐẦU
Không kể tới những đóng góp to lớn mà ngành công nghệ thông tin đã làm được
cho lĩnh vực nghiện cứu khoa học kỹ thuật, mà chúng ta có thể nhìn thấy luôn những
đóng góp thiết thực mà nó mang lại trong đời sống xã hội của con người
Hãy thử nhìn vào chiếc máy tính cá nhân của mình, chỉ với một vài thao tác đơn
sắm qua mạng, có thể nói cả thế giới thông tin gần như hiện ra trước mắt bạn
Nói riêng tới việc mua hàng trực tuyến, thì hiện nay trên thế giới đã có rất nhiều
c á c w e b s i t e n ổ i t i ế n g , u y t í n p h ụ c v ụ c h o n g ư ờ i d ù n g , c ó t h ể k ể đ ế n n h ư E b a y h a y
Amazone còn ở Việt Nam chúng ta biết tới những sàn thương mại điện tử như Shopee,
những doanh nghiệp mà nay các cá nhân cũng có thể tự mình bán các sản phẩm online
với chỉ 1 thiết bị thông minh Do đó việc quản lý bán hàng trở nên hết sức cấp thiết khi
lý sẽ rất dễ mắc nhiều sai sót
bán hàng online ” với mong muốn vận dụng những kiến thức mình đã học, xây dựng
những kiến thức của mình qua thực hành
Trang 3 Với phần mềm này việc quản lý công việc của cửa hàng trở nên dễ dàng hơn
ngoài ra phần mềm cũng sẽ đưa ra những đánh giá đâu là thế mạnh của cửa
hàng cũng như xu hướng mua của khách hàng Khi đó cửa hàng có thể phát
khách hàng của mình
Với đề tài này, chúng em xin được trình bày một cách thức quản lý giúp cho
những người quản trị dễ dàng trong việc thay đổi, cập nhật thông tin, cũng
như quản lý hiệu quả khách hàng và các đơn đặt hàng trên mạng
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Từ những kiến thức cũng như những ứng dụng thực tế, qua thời gian được học tại
trường Học viện Kỹ thuật Mật mã, ngoài ra chúng em cũng đã tham khảo và tìm hiểu
thêm các sách báo, tạp chí hay các tài liệu trên mạng Từ đó chúng em đã tập hợp các
thông tin và chỉnh sửa để có thể hoàn thành bài nghiên cứu này Chúng em xin cam
đoan nội dung trong bài nghiên cứu này là công trình nghiên cứu của chúng em Do
thầy cô góp ý kiến
Chúng em xin cam đoan những điều trên là sự thật, nếu sai chúng em xin hoàn
toàn chịu trách nhiệm
Hà Nội , ngày 20 tháng 10 năm 2021
MinhBùi Tuấn Minh
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, chúng em xin được gửi lời cảm ơn tới thầy Nguyễn Văn Phác giảng
triển, thầy đã hỗ trợ, góp ý rất nhiệt tình, chi tiết cũng như theo sát từng nội dung để
chúng em có thể hoàn thành đề tài này một cách tốt nhất
Trong quá trình thực hiện, chúng em nhận thấy mình còn nhiều thiếu sót về kiến
những sai sót Chúng em mong được thầy cô góp ý, sửa đổi để kiến thức và đề tài của
chúng em được hoàn thiện tốt hơn
Nhóm em xin cảm ơn thầy cô đã tạo điều kiện tốt nhất để chúng em có thể hoàn
thành thuận lợi môn học “Thực tập cơ sở” này
Trang 6MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH VẼ i
DANH MỤC BẢNG BIỂU ii
CHƯƠNG 1 PHÂN TÍCH YÊU CẦU HỆ THỐNG 1
1.1 Tổng quan về hệ thống quản lý bán hàng online 1
1.1.1 Phát biểu của bài toán 1
1.1.2 Phạm vi hệ thống 2
1.2 Yêu cầu của hệ thống 3
1.2.1 Yêu cầu chức năng 3
1.2.1 Yêu cầu phi chức năng 5
1.3 Các công nghệ được sử dụng 6
1.3.1 Công nghệ thiết kế website: PHP 6
1.3.2 Hệ quản trị CSDL: MySQL 7
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 8
2.1 Biểu đồ Use case 8
2.1.1 Biểu đồ use case tổng quát ca sử dụng hệ thống 8
2.1.2 Phân rã biểu đồ use case 9
2.1.3 Đặc tả các ca sử dụng 16
2.1.4 Đặc tả bổ sung 30
2.2 Các biểu đồ tuần tự 34
2.2.1 Biểu đồ tuần tự Đăng nhập 34
2.2.2 Biểu đổ tuần tự Quản lý kho 35
2.2.3 Biểu đổ tuần tự Quản lý khách hàng 36
2.2.4 Biểu đổ tuần tự Quản lý báo cáo 37
Trang 72.3.1 Sơ đồ kết nối các bảng 42
2.3.2 Cấu trúc các bảng 43
CHƯƠNG 3 TRIỂN KHAI HỆ THỐNG 46
3.1 Quá trình triển khai hệ thống 46
3.1.1 Quá trình triển khai Front-end 46
3.1.2 Quá trình triển khai Back-end 46
3.2 Giới thiệu một số giao diện của hệ thống 47
3.2.1 Giao diện Đăng nhập 47
3.2.2 Giao diện chính của hệ thống 48
3.2.3 Giao diện chức năng Quản lý khách hàng 49
KẾT LUẬN 51
a) Kết quả đạt được 51
b) Hướng phát triển tiếp theo 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
Trang 8DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1 Biểu đồ ca sử dụng tổng quát 8
Hình 2.2 Biểu đồ usecase Quản lý kho 9
Hình 2.3 Biều đồ usecase Quản lý khách hàng 10
Hình 2.4 Biều đồ usecase Quản lý báo cáo 11
Hình 2.5 Biều đồ usecase Quản lý sản phẩm 12
Hình 2.6 Biều đồ usecase Quản lý đơn hàng 13
Hình 2.7 Biều đồ usecase Quản lý chiến dịch 14
Hình 2.8 Biều đồ usecase Quản lý hội thoại 15
Hình 2.9 Biểu đồ tuần tự Đăng nhập 33
Hình 2.10 Biểu đồ tuần tự Quản lý kho 34
Hình 2.11 Biểu đồ tuần tự Quản lý khách hàng 35
Hình 2.12 Biểu đồ tuần tự Quản lý báo cáo 36
Hình 2.13 Biểu đồ tuần tự Quản lý sản phẩm 37
Hình 2.14 Biểu đồ tuần tự Quản lý đơn hàng 38
Hình 2.15 Biểu đồ tuần tự Quản lý chiến dịch 39
Hình 2.16 Biểu đồ tuần tự Quản lý hội thoại 40
Hình 2.17 Sơ đồ tổng quát Database 41
Hình 3.1 Giao diện của hệ thống 46
Hình 3.2 Giao diện đăng nhập của hệ thống 47
Hình 3.3 Giao diện chính của hệ thống 47
Hình 3.4 Giao diện chức năng xem danh sách khách hàng 48
Hình 3.5 Giao diện chức năng tìm kiếm khách hàng 48
Hình 3.6 Giao diện chức năng cập nhật thông tin khách hàng 49
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2 1 Usecase Đăng nhập 16
Bảng 2 2 Usecase Đăng kí 16
Bảng 2 3 Usecase Tìm kiếm kho hàng 17
Bảng 2 4 Usecase Nhập kho hàng 17
Bảng 2 5 Usecase Chỉnh sửa kho hàng 18
Bảng 2 6 Usecase Xóa kho hàng 18
Bảng 2 7 Usecase Xem kho hàng 19
Bảng 2 8 Usecase Tìm kiếm khách hàng 19
Bảng 2 9 Usecase Sửa thông tin khách hàng 20
Bảng 2 10 Usecase Xóa khách hàng 20
Bảng 2 11 Usecase Thêm khách hàng 21
Bảng 2 12 Usecase Xem danh sách khách hàng 21
Bảng 2 13 Usecase Xem danh sách báo cáo 22
Bảng 2 14 Usecase Tạo báo cáo 22
Bảng 2 15 Usecase Tìm kiếm báo cáo 22
Bảng 2 16 Usecase Xóa báo cáo 23
Bảng 2 17 Usecase Xem danh sách đơn hàng 23
Bảng 2 18 Usecase Tạo đơn hàng 23
Bảng 2 19 Usecase Chỉnh sửa thông tin đơn hàng 24
Bảng 2 20 Usecase Tìm kiếm đơn hàng 24
Bảng 2 21 Usecase Xóa đơn hàng 25
Bảng 2 22 Usecase Tìm kiếm sản phẩm 25
Bảng 2 23 Usecase Chỉnh sửa sản phẩm 26
Bảng 2 24 Usecase Tạo sản phẩm 26
Bảng 2 25 Usecase Xóa sản phẩm 27
Bảng 2 26 Usecase Xem danh sách sản phẩm 27
Bảng 2 27 Usecase Tạo chiến dịch 28
Bảng 2 28 Usecase Tìm kiếm chiến dịch 28
Bảng 2 29 Usecase Xóa chiến dịch 29
Bảng 2 30 Usecase Chỉnh sửa chiến dịch 29
Bảng 2 31 Usecase Xem danh sách chiến dịch 30
Trang 10Bảng 2 32 Usecase Xem danh sách hội thoại 30
Bảng 2 33 Usecase Tạo hội thoại 30
Bảng 2 34 Usecase Chỉnh sửa thông tin hội thoại 31
Bảng 2 35 Usecase Tìm kiếm hội thoại 31
Bảng 2 36 Usecase Xóa hội thoại 32
Bảng 2 37 Bảng dữ liệu Hội thoại 42
Bảng 2 38 Bảng dữ liệu Chiến dịch 42
Bảng 2 39 Bảng dữ liệu Sản phẩm 42
Bảng 2 40 Bảng dữ liệu Khách hàng 43
Bảng 2 41 Bảng dữ liệu Báo cáo 43
Bảng 2 42 Bảng dữ liệu Đơn hàng 43
Bảng 2 43 Bảng dữ liệu Kho hàng 44
Trang 11CHƯƠNG 1 PHÂN TÍCH YÊU CẦU HỆ THỐNG
1.1 Tổng quan về hệ thống quản lý bán hàng online
1.1.1 Phát biểu của bài toán
Đây là một cơ sở bán hàng online, do đó việc giải quyết tốt bài toán Quản lý bán
hàng là một công việc mang tính quyết định đối với cơ sở
Hoạt động bán hàng của cơ sở được diễn ra khi khách hàng có đơn đặt hàng về
một loại sản phẩm nào đó của cửa hàng Khách hàng có thể tùy chọn về màu sắc, kích
đó trên mạng hoặc có thể nhắn tin trực tiếp với cửa hàng để đặt hàng Khi giao hàng,
nếu khách hàng chấp nhận các tiêu chuẩn đúng với mong muốn thì sẽ tiến hành thanh
toán tiền cho bộ phận chuyển phát hoặc có thể sử dụng các hình thức thanh toán trực
tuyến
thủ công dẫn đến những bất cập như sau:
Tốc độ cập nhật, xử lý không cao, không đáp ứng được nhu cầu cần báo
cáo nhanh chóng và chính xác cho chủ cơ sở
Không đồng bộ trong việc cập nhật dẫn đến những sai sót không đáng có
Quản lý thủ công thường chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố chủ quan do sự
tác động của môi trường bên ngoài
Lưu trữ thông tin khó khăn, dễ bị lộ, lẫn thông tin khách hàng
Thông tin thường được lưu trữ trên giấy nên gây lãng phí lớn
Khi mở rộng quy mô hoạt động thì hệ thống quản lý thủ công sẽ không
đáp ứng được các yêu cầu lớn đề ra
Bài toán đặt ra cho cơ sở là tìm cách tổ chức một hệ thống mới quản lý các hoạt
động liên quan tới quản lý bán hàng trên các cơ sở các cách thức hoạt động và quy tắc
nhật thêm các chức năng mới nhằm phát triển mạnh hơn nữa việc quản lý, nhờ đó mà
đẩy mạnh sự phát triển của cửa hàng
1
Trang 121.1.2 Phạm vi hệ thống
hạn chế về mặt kiến thức cũng như các vấn đề khách quan nên đề tài này chỉ đi sâu vào
các chức năng cơ bản của một hệ thống quản lý bán hàng
Tài liệu này được áp dụng cho việc phân tích và xây dựng hệ thống Người dùng
có thể sử dụng phần mềm để thực hiện những hành động sau:
Chốt đơn hàng khi khách hàng bình luận qua một bài viết hoặc thông qua việc
Livestream trên một kênh bán hàng
Tạo các chiến dịch để thúc đẩy việc mua hàng của khách hàng
Kiểm tra thông tin đến việc bán hàng của mình
giá về các mặt hàng
1.1.2.1 Người dùng cuối hệ thống
Toàn bộ hệ thống này sẽ nằm dưới quyền quản lý của một hay nhiều quản trị viên
k h á c n h a u h a y c ó t h ể l à c h í n h c h ủ c ử a h à n g N h ữ n g q u ả n t r ị v i ê n n à y
phải được quản trị viên xác minh để đảm bảo độ tin cậy của hệ thống Quản trị viên sẽ
có toàn quyền xử lý với những thông tin này bằng cách Sửa đổi, Xóa hoặc Thêm thông
tin cần thiết Với những thông tin chưa được đảm bảo, quản trị viên hoàn toàn có thể
sửa đổi sau khi liên hệ với khách hàng qua mục “Quản lý hội thoại”
Đối với khách hàng, như đã nêu ở trên khi họ có nhu cầu liên hệ với cửa hàng
khách hàng có thể liên lạc qua các kênh mạng xã hội của cửa hàng Những thông tin đó
sẽ đ ượcl v mưu “ Q ào l h ụct v q uảnt v sý t ộit ghoại”đ c k à uản rị iên ẽ rực iếp iải áp ác húc
hàng như khi thực hiện quản lý một cách thủ công
Trang 131.2 Yêu cầu của hệ thống
1.2.1 Yêu cầu chức năng
Việc quản lý của hệ thống sẽ được kiểm soát trong tất cả các khâu: Nhập hàng,
q u ả n l ý đ ơ n h à n g , q u ả n l ý k h o h à n g , q u ả n l ý n h â n v i ê n , c h ă m s ó c k h á c h h à n g ,
… Những yêu cầu này giúp nhóm phát triển và khách hàng đảm bảo họ đang làm việc
để đạt được cùng mục tiêu Dưới đây là một số chức năng cơ bản của hệ thống:
Bất kể người kinh doanh nào cũng biết việc quản lý tốt số lượng hàng hóa trong
k h o g ó p p h ầ n t ă n g h i ệ u q u ả h o ạ t đ ộ n g k i n h d o a n h D o đ ó c h ứ c n ă n g
Quản l k h ý ho h c ủapàng mhần qóa lềml c nuản v c ý q à t hứck ăng ô ùng uan rọng, hông
thể thiếu Chức năng này bao gồm:
Kiểm kho theo sản phẩm, danh mục
Biết được mặt hàng nào sắp hết hay tồn kho quá lâu để có thể nhập và
Tìm kiếm, thêm, sửa, xóa sản phẩm
Quản lý danh mục, thương hiệu, thuộc tính – màu, size sản phẩm
Cho phép kiểm tra các chương trình khuyến mãi của từng sản phẩm
Đương n k hiênt k hôngk t c hển Quản lhông đ ý hể ơnc ủapới hứcàngmhần ăngềm
này:
Tạo đơn và theo dõi trạng thái đơn hàng
Lọc đơn trùng, gộp đơn để giảm đi chi phí vận chuyển
Kết nối trực tiếp với các bên vận chuyển như Giaohangnhanh, ViettelPost, Best, Ahamove, So sánh giá các bên vận chuyển
Quản lý, tiếp nhận hàng chuyển hoàn chống thất thoát
In nhiều phiếu gửi cùng một lúc, không sót đơn
3
Trang 14Để quản lý tốt việc bán hàng thì không thể không quan tâm đến việc báo cáo Vì
thế phần mềm quản lý bán hàng được thiết kế với chức năng Quản lí báo cáo với các
chức năng nhỏ như:
Báo cáo bán hàng
Báo cáo tồn kho
Báo cáo doanh thu theo ngày, tuần hay tháng
Chức n Quản lăng k ý h háchthông t kàng,in h háchđ p màng l t ượcl hần ềm ưu rữ ại
để người bán hàng dễ dàng nhận biết khách hàng là khách mới hay khách cũ, khách
quen để có chương trình bán hàng và tri ân hợp lý giúp tiết kiệm chi phí cũng như thời
gian tạo lập đơn hàng
Phần mềm còn hỗ trợ hữu ích người kinh doanh về vấn đề tạo lập kế hoạch, các
c h i ế n d ị c h b á n h à n g c ũ n g n h ư q u ả n g b á t h ư ơ n g h i ệ u q u a c h ứ c n ă n g
Quản lý chiến dịch Khi tạo chiến dịch mới, người dùng cần khai báo một số nội dung
quan trọng như: Tên chiến dịch, đối tượng hướng đến, mục tiêu của chiến dịch, chi phí
dự kiến, số lượng khách hàng dự kiến, Các chiến dịch được tạo sẽ được lưu trữ tại
danh mục Xem chiến dịch Chúng được sắp xếp theo các trật tự mà người dùng thiết
lập Ngoài ra bạn cũng có thể tìm kiếm hoặc lọc với các điều kiện đặt trước như: Ngày
tạo, loại chiến dịch,
Bên cạnh việc quản lý sắp xếp Người dùng cũng có thể đánh dấu các chiến dịch
quan trọng hoặc điều chỉnh các chiến dịch đã tạo trước đó sao cho phù hợp với yêu cầu
được thay đổi Từ đó kịp thời điều chỉnh nâng cao hiệu quả chiến dịch
Chức năng Quản lý hội thoại giúp bạn phân chia hội thoại thành từng nhóm để
chăm sóc và quản lý khách hàng Từ đó các hội thoại sẽ được phân đều/phân chia theo
nguyên tắc cho các nhân viên Với chức năng này người quản lý có thể:
Xử lý các comment, inbox của nhiều fanpage cùng lúc trên hệ thống
Tư vấn thông tin kịp thời, đúng lúc, không bị sót khách hàng, đáp ứng
kịp thời nhu cầu của khách hàng
Trang 151.1.1 Yêu cầu phi chức năng
Như đã nói ở phần trên “Yêu cầu chức năng” được coi như là khung xương chính
của phần mềm Tuy nhiên để hệ thống này hoạt động một cách hiệu quả thì nó phải
cầu phi chức năng nào”
Thứ nhất, hệ thống phải được đảm bảo Phân quyền chặt chẽ Với yêu cầu này
với các quản trị viên hoặc chủ cửa hàng sẽ có những quyền riêng biệt tác động lên hệ
thống và dữ liệu
T h ứ h a i , h ệ t h ố n g p h ả i đ ả m b ả o v i ệ c H ỗ t r ợ c ù n g l ú c n h i ề u n g ư ờ i s ử
dụng V ớiy c êun h ầut pày đ bệ đhốngg n p hảil cảm v ảor r ủ ọn hẹ, hân uồng ông iệc õ àng
người sử dụng
Tiếp t Bảo mheo, cũng lật m ày cột h sêuc t ầu C ếtc ứct mấp hiết uộc hiến hương ại
hiện m t ộtt bhaok l qác đ ấtd l ì p iênm suann l ếnt đ rữ c iệu,h hần ềm ẽ gay ập ức ưa a âu ỏi
dữ liệu của hệ thống một cách chuyên nghiệp và hệ thống
Y ê u c ầ u t i ế p t h e o l à h ệ t h ố n g p h ả i đ ả m b ả o G i a o d i ệ n đ ẹ p , t h â n t h i ệ n d ễ
dùng Với yêu cầu này, các màn hình được thiết kế đơn giản, tiện với công tác nhập
liệu, giao diện hướng đến cá nhân hoá theo người dùng Ngoài ra người dùng có thể tự
thiết lập các nghiệp vụ, màn hình thường xuyên làm việc, có thể định dạng các danh
sách dữ liệu theo yêu cầu công việc
Cuối cùng là hệ thống phải có Tính kế thừa cao Hệ thống phải đảm bảo làm sao
các phân hệ kế thừa và xử lý tự động Ngoài ra phần mềm cũng cần phải dễ dàng kết
dữ liệu
5
Trang 16Nh ư vậy vớ i n hữ n g y êu c ầu n êu t r ên, c hú ng ta có t hể t hấy ph ần nào tầ m q uan
t r ọ n g c ủ a n h ữ n g “ Y ê u c ầ u p h i c h ứ c n ă n g ” h a y c ó t h ể n ó i n ế u k h ô n g đ á p ứ n g đ ư ợ c
những yêu cầu trên thì coi như hệ thống trở nên vô dụng
1.3 Các công nghệ được sử dụng
1.3.1 Công nghệ thiết kế website: PHP
PHP (Hypertext Preprocessor) là ngôn ngữ lập trình kịch bản được chạy ở phía
Server n s hằmr m H inh t Ca ã PHP đTMLt ãq rrảinrên uap lient.bất v đhiều hiên ản à ược
tối ưu hóa cho các ứng dụng web Với cách viết mã rõ rãng, tốc độ nhanh, dễ học nên
PHP đã trở thành ngôn ngữ lập trình web phổ biến nhất hiện nay bởi sự đơn giản thân
thiện và tương thích cao với mọi ngôn ngữ, trình duyệt web
Ngôn ngữ PHP là một mã nguồn mở có tính năng động, có sự phát triển của rất
nhiều người, các thiết kế web sử dụng PHP cũng dễ dàng hơn, tốn ít thời gian hơn hơn
tạp với kết quả tương tự như các ngôn ngữ khác
Đây là ngôn ngữ free, không tốn chi phí bản quyền Các công cụ, thư viện, công
(PHP.net…) cho tới những cái lớn hơn như Framework (Zend, CakePHP, CodeIgniter,
Symfony…), ứng dụng hoàn chỉnh (Joomla, WordPress, PhpBB…)
khác trên máy chủ Đồng thời, nó có khả năng kết hợp với các hệ quản trị CSDL, lưu
trữ, truy vấn, xử lý dữ liệu và trả kết quả về cho người dùng hay gửi/nhận cookie, mã
hóa, giải mã dữ liệu
Không chỉ vậy, PHP cũng cung cấp nhiều cơ chế cho phép triển khai tính bảo
mật cho ứng dụng của mình như session, các hàm filter dữ liệu, kỹ thuật ép kiểu, thư
viện PDO (PHP Data Object) để tương tác với cơ sở dữ liệu an toàn hơn Khi nó được
Trang 171.3.2 Hệ quản trị CSDL: MySQL
MySQL l một h àt ệ qhốngt c s duảnl m rịn ơm (ở ữ Diệu ã guồn ở Relational atabase
M a n a g e m e n t S y s t e m , v i ế t t ắ t l à R D B M S) h o ạ t đ ộ n g t h e o m ô h ì n h C l i e n t
-Server MySQL quản lý dữ liệu thông qua CSDL và mỗi một CSDL đều có bảng quan
hệ chứa dữ liệu riêng biệt
Chương trình quản lý Database nguồn mở này hoạt động ổn định và dễ sử dụng,
được lượng truy cập lớn, hỗ trợ tốt Unicode
MySQL tương thích tốt với môi trường PHP, giúp hệ thống hoạt động mạnh mẽ
Ta có thể viết hoặc chỉnh sửa code MySQL trên các IDE dành cho PHP Vì thế mà hệ
quản trị CSDL này rất phù hợp với hệ thống quản lý
7
Trang 18CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
2.1 Biểu đồ Use case
2.1.1 Biểu đồ use case tổng quát ca sử dụng hệ thống
thống có những tác nhân và các chức năng được liên kết với nhau thông qua biểu đồ
usecase sau Trong hình đã biểu thị rõ ràng các tác nhân cũng như các usecase trong hệ
thể xây dựng hệ thống một cách hiệu quả
Hình 2.1 Biểu đồ ca sử dụng tổng quát
Trang 192.1.2 Phân rã biểu đồ use case
2.1.2.1 Phân rã biểu đồ Quản lý kho
Admin sử dụng Quản lý kho để tạo danh mục trong kho hàng và xem danh sách
những mặt hàng có trong kho, đồng thời chỉnh sửa những danh mục của cửa hàng
Hình 2.2 Biểu đồ usecase Quản lý kho
9
Trang 202.1.2.2 Phân rã biểu đồ Quản lý khách hàng
Quản l k ý h háchd ùngđ A àngể q dminl t t kuản h ýA hôngc t in hách àng dmin ó hểthêm, chỉnh sửa hay tìm kiếm thông tin về khách hàng của mình
Hình 2.3 Biều đồ usecase Quản lý khách hàng
Trang 212.1.2.3 Phân rã biểu đồ Quản lý báo cáo
Quản lý báo cáo phân tích những số liệu bán hàng của Admin Nó giúp adminphán đoán được nhu cầu khách hàng để kinh doanh sản phẩm phù hợp
Hình 2.4 Biều đồ usecase Quản lý báo cáo
11
Trang 222.1.2.4 Phân rã biểu đồ Quản lý sản phẩm
Khi admin muốn kiểm tra những sản phẩm hiện có trong cửa hàng, hay muốn tạo
t h ê m s ả n p h ẩ m m ớ i n h ậ p v ề h o ặ c c h ỉ n h s ử a , t ì m k i ế m n h ữ n g s ả n p h ẩ m s ẵ n c ó
Quản lý sản phẩm sẽ hỗ trợ admin.
Hình 2.5 Biều đồ usecase Quản lý sản phẩm
Trang 232.1.2.5 Phân rã biểu đồ Quản lý đơn hàng
Quản lý đơn hàng giúp admin tạo đơn hàng mới, xem lại thông tin những đơn
trợ admin tìm kiếm hay chỉnh sửa, xóa đơn hàng có trong hệ thống của cửa hàng
Hình 2.6 Biều đồ usecase Quản lý đơn hàng
13
Trang 242.1.2.6 Phân rã biểu đồ Quản lý chiến dịch
Khi admin muốn tạo chiến dịch mới, hay xem lại danh sách cũng như chỉnh sửa
những chiến dịch sẵn có, chức năng Quản lý chiến dịch sẽ hỗ trợ.
Hình 2.7 Biều đồ usecase Quản lý chiến dịch
Trang 252.1.2.7 Phân rã biểu đồ Quản lý hội thoại
Quản l h t ý hỗ tội arợhoại xdminl d sem h t ại v anhk h áchđ ội hoại ới hách àng, ồngthời kiểm tra chất lượng tương tác với khách hàng của cửa hàng
Hình 2.8 Biều đồ usecase Quản lý hội thoại
15
Trang 26Brief description Mô tả tác nhân “Đăng nhập”
Pre-conditions Người dùng đã có tài khoản hệ thống
Basic flows 1.Hệ thống hiển thị màn hình đăng nhập
2.Người sử dụng điền tên đăng nhập và mật khẩu3.Hệ thống hiển thị kiểm tra thông tin đăng nhập
4 Kết thúc ca sử dụng
Alternative flows 2.1 Khi người sử dụng nhập sai tên đăng nhập hoặc mật khẩu, hệ thống
hiển t l hịm hại đ ànn đìnhn d ăngn l hậpt t kể tgười ùng hập ại hông in èm heothông báo tên đăng nhập hoặc mật khẩu bị sai
2.2 Khi người sử dụng chọn chức năng quên mật khẩu trên màn hình đăngnhập, hệ thống hiển thị màn hình nhập email hoặc số điện thoại để lấy mãreset lại tài khoản người dùng
Post-conditions Hệ thống hiển thị màn hình sử dụng hệ thống
Bảng 2 2 Usecase Đăng kí
Use case Đăng kí
Brief description Mô tả tác nhân “Đăng kí”
Pre-conditions Người dùng có nhu cầu tạo tài khoản sử dụng
Basic flows 1 Hệ thống hiển thị màn hình đăng nhập
2 Nếu người dùng không có tài khoản, ấn chọn “Tạo tài khoản”
3 Hệ thống hiển thị form “Tạo tài khoản”
4 Người dùng nhập thông tin
5 Hệ thống kiểm tra thông tin và lưu vào cơ sở dữ liệu
5 Hệ thống hiển thị thông báo “Tạo tài khoản thành công”
Trang 27hệ thống.
2.1.3.2 Quản lý kho
Bảng 2 3 Usecase Tìm kiếm kho hàng
Use case Tìm kiếm kho hàng
Brief description Mô tả tác nhân “Tìm kiếm”
Pre-conditions Admin đăng nhập thành công
Basic flows 1 Admin ấn vào “Quản lý kho”
2 Hệ thống hiển thị các lựa chọn “Xem kho hàng,“Nhập kho”
3 Admin chọn “Xem kho hàng”
4 Hệ thống hiển thị các lựa chọn “Tìm kiếm”, “Xóa kho hàng” và
“Chỉnh sửa kho hàng”,
5 Hệ thống hiển thị lựa chọn “Tìm kiếm”
6 Admin chọn “Tìm kiếm” và nhập mã hàng hóa
7 Hệ thống hiển thị hàng hóa với mã hàng hóa tương ứngAlternative flows 7.1 Thông tin không hợp lệ:
Hệ thống thông báo “Mã hàng hóa” không tồn tại7.2 Hệ thống yêu cầu nhập lại Mã hàng hóa
7.3 Admin nhập lại thông tin và tiếp tục các bước sau
Bảng 2 4 Usecase Nhập kho hàng
Use case Nhập kho
Brief description Mô tả tác nhân “Nhập kho”
Pre-conditions Admin đăng nhập thành công
Basic flows 1 Admin ấn vào “Quản lý kho”
2 Hệ thống hiển thị các lựa chọn “Xem kho hàng”, “Nhập kho”
3 Admin chọn “Nhập kho”
4 Hệ thống hiển thị form để nhập các thông tin như “Mã hàng hóa”, “Tênhàng hóa”, “Nhà sản xuất”, “Ngày nhập hàng”, “Số lượng”
5 Admin nhập thông tin và ấn “Thêm hàng hóa”
6 Hệ thống kiểm tra thông tin và lưu vào cơ ở dữ liệu
7 Hệ thống thông báo thêm sản phẩm thành côngAlternative flows 6.1 Thông tin không đủ điều kiện :
Hệ thống thông báo Mã hàng hóa đã tồn tại6.2 Hệ thống yêu cầu nhập lại Mã hàng hóa6.3 Admin nhập lại thông tin và tiếp tục các bước sau
17
Trang 28Post-conditions Hệ thống hiển thị hàng hóa trong cơ sở dữ liệu sau khi nhập thành công
Trang 29Bảng 2 5 Usecase Chỉnh sửa kho hàng
Use case Chỉnh sửa kho
Brief description Mô tả tác nhân “Chỉnh sửa kho”
Pre-conditions Admin đăng nhập thành công
Basic flows 1 Admin ấn vào “Quản lý kho”
2 Hệ thống hiển thị các lựa chọn “Xem kho hàng” và “Nhập kho”
3 Admin chọn “Xem kho hàng”
4 Hệ thống hiển thị các lựa chọn “Tìm kiếm”, “Xóa kho hàng” và
“Chỉnh sửa kho hàng”
5 Admin chọn “Chỉnh sửa kho”
6 Hệ thống hiển thị form để chỉnh sửa kho hàng
7 Admin thay đổi thông tin và nhấn “Sửa thông tin”
8 Hệ thống kiểm tra thông tin, thông báo đã sửa thông tin thành côngAlternative flows 7.1 Thông tin không đủ điều kiện : Thông báo Mã hàng hóa đã tồn tại
8.1.1 Hệ thống yêu cầu nhập lại Mã hàng hóa8.1.2 Admin nhập lại thông tin và tiếp tục các bước sauPost-conditions Hệ thống hiển thị hàng hóa trong cơ sở dữ liệu sau khi sửa thành công
Bảng 2 6 Usecase Xóa kho hàng
Use case Xóa danh mục trong kho hàng
Brief description Mô tả tác nhân “Xóa danh mục trong kho hàng”
Pre-conditions Admin đăng nhập thành công
Basic flows 1 Admin ấn vào “Quản lý kho”
2 Hệ thống hiển thị các lựa chọn “Xem kho hàng” và “Nhập kho”
3 Admin chọn “Xem kho hàng”
4 Hệ thống hiển thị các lựa chọn “Tìm kiếm”, “Xóa danh mục trongkho hàng” và “Chỉnh sửa kho hàng”
5 Admin chọn “Xóa danh mục trong kho hàng”
6 Admin chọn “Xóa danh mục”
7 Hệ thống xác nhận và tiến trình hoàn thành
19
Trang 30Bảng 2 7 Usecase Xem kho hàng
Use case Xem danh mục trong kho hàng
Brief description Mô tả tác nhân “Xem danh mục trong kho hàng”
Pre-conditions Admin đăng nhập thành công
Basic flows 1 Admin ấn vào “Quản lý kho”
2 Hệ thống hiển thị các lựa chọn “Xem kho hàng” và “Nhập kho”
3 Admin chọn “Xem kho hàng”
4 Hệ thống hiển thị danh sách các danh mục có trong kho hàng
2.1.3.3 Quản lý khách hàng
Bảng 2 8 Usecase Tìm kiếm khách hàng
User case Tìm kiếm khách hàng
Brief description Mô tả tác nhân “Tìm kiếm khách hàng”
Brief- condition Admin đăng nhập thành công
Basic flows 1 Admin ấn vào “Quản lý khách hàng”
2 Hệ thống hiển thị các lựa chọn “Xem danh sách khách hàng,
“Nhập kho”
3 Admin chọn “Xem danh sách khách hàng”
4 Hệ thống hiển thị các lựa chọn “Tìm kiếm”, “Xóa khách hàng” và
“Chỉnh sửa thông tin khách hàng”,
5 Hệ thống hiển thị lựa chọn “Tìm kiếm”
Trang 31Bảng 2 9 Usecase Sửa thông tin khách hàng
Use case Sửa thông tin khách hàng
Brief description Mô tả tác nhân “Sửa thông tin khách hàng”
Brief condition Admin đăng nhập thành công
Basic flows 1 Admin ấn vào “Quản lý khách hàng”
2 H ệ t h ố n g h i ể n t h ị c á c l ự a c h ọ n “ X e m d a n h s á c h k há c h h à n g ” v à
“Thêm khách hàng”
3 Admin chọn “Xem danh sách khách hàng”
4 Hệ thống hiển thị các lựa chọn “Tìm kiếm”, “Xóa khách hàng” và
“Chỉnh sửa thông tin khách hàng”
5 Admin chọn “Chỉnh sửa thông tin khách hàng”
6 Hệ thống hiển thị form để chỉnh sửa thông tin
7 Admin thay đổi thông tin và nhấn “Sửa thông tin”
8 Hệ thống kiểm tra thông tin và hiển thị thông báo đã sửa thông tinthành công
Alternative flows 7.1 Thông tin không đủ điều kiện : Thông báo Mã khách hàng đã tồn
tại8.1.1 Hệ thống yêu cầu nhập lại Mã khách hàng8.1.2 Admin nhập lại thông tin và tiếp tục các bước sauPost condition Hệ thống hiển thị thông tin đã cập nhật
Bảng 2 10 Usecase Xóa khách hàng
Use case Xóa khách hàng
Brief description Mô tả tác nhân “ Xóa khách hàng”
Brief condition Admin đăng nhập thành công
Basic flows 1 Admin ấn vào “Quản lý khách”
2 H ệ t h ố n g h i ể n t h ị c á c l ự a c h ọ n “ X e m d a n h s á c h k h á c h h à n g ” v à
“Thêm khách hàng”
3 Admin chọn “Xem danh sách khách hàng”
4 Hệ thống hiển thị các lựa chọn “Tìm kiếm”, “Xóa khách hàng” và
“Chỉnh sửa thông tin khách hàng”
5 Admin chọn “Xóa khách hàng”
21
Trang 326 Hệ thống xác nhận và tiến trình hoàn thành
Bảng 2 11 Usecase Thêm khách hàng
Use case Thêm khách hàng
Brief description Mô tả tác nhân “Thêm khách hàng”
Brief condition Admin đăng nhập thành công
Basic flows 1 Admin ấn vào “Quản lý khách hàng”
2 Hệ thống hiển thị các lựa chọn “Xem danh sách khách hàng”, “Thêm khách hàng”
3 Admin chọn “Thêm khách hàng”
4 Hệ thống hiển thị form để nhập các thông tin
5 Admin nhập thông tin và ấn “Thêm hàng hóa”
6 Hệ thống kiểm tra thông tin và lưu vào cơ ở dữ liệu
7 Hệ thống thông báo thêm sản phẩm thành côngAlternative flows 6.1 Thông tin không đủ điều kiện: Thông báo Mã hàng hóa đã tồn tại
6.2 Hệ thống yêu cầu nhập lại Mã hàng hóa6.3 Admin nhập lại thông tin và tiếp tục các bước sauPost condition Hệ thống hiển thị khách hàng mới đã được thêm
Bảng 2 12 Usecase Xem danh sách khách hàng
Use case Xem danh sách khách hàng
Brief description Mô tả tác nhân “ Xem danh sách khách hàng”
Brief condition Admin đăng nhập thành công
Basic flows 1 Admin ấn vào “Quản lí khách hang thân thiết”
Trang 332.1.3.4 Quản lý báo cáo
Bảng 2 13 Usecase Xem danh sách báo cáo
Use case Xem danh sách báo cáo
Brief description Mô tả tác nhân “Xem danh sách báo cáo”
Brief condition Admin đăng nhập thành công
Basic flows 1 Admin ấn vào “ Quản lí báo cáo”
2 H ệ t h ố n g h i ể n t h ị c á c l ự a c h ọ n : “ T ạ o b á o c á o ” , “ X e mdanh sách báo cáo”,
3 Admin chọn “ Xem danh sách báo cáo”
4 Hệ thống sẽ hiển thị toàn bộ danh sách báo cáo
Bảng 2 14 Usecase Tạo báo cáo
Use case Tạo báo cáo
Brief description Mô tả tác nhân “Tạo báo cáo”
Brief condition Admin đăng nhập thành công
Basic flows 1 Admin ấn vào “ Quản lí báo cáo”
2 H ệ t h ố n g h i ể n t h ị c á c l ự a c h ọ n : “ T ạ o b á o c á o ” , “ X e mdanh sách báo cáo”,
3 Admin chọn “ Tạo báo cáo”
4 Hệ thống hiện form nhập thông tin báo cáo
5 Admin nhập sau đó sao lưu vào cơ sở dữ liệuAlternative flows 5.1 Nhập thông tin không phù hợp hệ thống sẽ yêu cầu nhập lại
Bảng 2 15 Usecase Tìm kiếm báo cáo
Use case Tìm kiếm báo cáo
Brief description Mô tả tác nhân “Tìm kiếm báo cáo”
Brief condition Admin đăng nhập thành công
Basic flows 1 Admin ấn vào “ Quản lí báo cáo”
2 H ệ t h ố n g h i ể n t h ị c á c l ự a c h ọ n : “ T ạ o b á o c á o ” , “ X e mdanh sách báo cáo”,
3 Admin chọn “ Xem danh sách báo cáo”
4.Hệ thống hiển thị 2 lựa chon: Tìm kiếm báo cáo, Xóa báo cáo
23
Trang 345 Hệ thống sẽ hiển thị form tìm kiếm
6 Admin nhập “Mã báo cáo” cần tìm kiếm
7 Hệ thống hiện thị báo cáo cần tìm kiếmAlternative flows 5.1Hệ thống thông báo “Mã báo cáo” không tồn tại
5.2Hệ thống hiện Form để tìm kiếm lại5.3Admin nhập lại và thực hiện tiếp công việc
Bảng 2 16 Usecase Xóa báo cáo
Use case Xóa báo cáo
Brief description Mô tả tác nhân “Xóa báo cáo ”
Brief condition Admin đăng nhập thành công
Basic flows 1 Admin ấn vào “ Quản lí báo cáo”
2 H ệ t h ố n g h i ể n t h ị c á c l ự a c h ọ n : “ T ạ o b á o c á o ” , “ X e mdanh sách báo cáo”,
3 Admin chọn “ Xem danh sách đơn hàng”
4.Hệ thống hiển thị 2 lựa chon: Tìm kiếm báo cáo và Xóa đơn hàng
5 Admin chọn “ Xóa danh sách báo cáo”
6 Hệ thống sẽ thực hiện xóa đơn hàng theo yêu cầu
2.1.3.5 Quản lý đơn hàng
Bảng 2 17 Usecase Xem danh sách đơn hàng
Use case Xem danh sách đơn hàng
Brief description Mô tả tác nhân “Xem danh sách đơn hàng”
Brief condition Admin đăng nhập thành công
Basic flows 1 Admin ấn vào “ Quản lí đơn hàng”
2 H ệ t h ố n g h i ể n t h ị c á c l ự a c h ọ n : “ T ạ o đ ơ n h à n g ” , “ X e mdanh sách đơn hàng”,
3 Admin chọn “ Xem danh sách đơn hàng”
4 Hệ thống sẽ hiển thị toàn bộ danh sách đơn hàng
Trang 35Basic flows 1 Admin ấn vào “ Quản lí đơn hàng”
2 H ệ t h ố n g h i ể n t h ị c á c l ự a c h ọ n : “ T ạ o đ ơ n h à n g ” , “ X e mdanh sách đơn hàng”,
3 Admin chọn “ Tạo đơn hàng”
4 Hệ thống hiện form nhập thông tin đơn hàng
5 Admin nhập sau đó sao lưu vào cơ sở dữ liệuAlternative flows 5.1 Nhập thông tin không phù hợp hệ thống sẽ yêu cầu nhập lại
25