1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các nhân tố ảnh hưởng đến công bố báo cáo phát triển bền vững tại các công ty kinh doanh xăng dầu trực thuộc tập đoàn xăng dầu việt nam

243 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Công Bố Báo Cáo Phát Triển Bền Vững Tại Các Công Ty Kinh Doanh Xăng Dầu Thuộc Tập Đoàn Xăng Dầu Việt Nam
Tác giả Lê Anh Tuấn
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Xuân Hưng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế TP.HCM
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Luận Án Tiến Sĩ Kinh Tế
Năm xuất bản 2022
Thành phố Tp.Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 243
Dung lượng 2,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT Chữ viếttắt Chữ viết đầy đủ Dịch nghĩa nếu có BCPTBV Báo cáo phát triển bền vững CBTT Công bố thông tin CDP Carbon Disclosure Project Dự án tiết lộ khí

Trang 1

- -LÊ ANH TUẤN

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG BỐ BÁO CÁO PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TẠI CÁC CÔNG TY KINH DOANH XĂNG DẦU THUỘC TẬP ĐOÀN

XĂNG DẦU VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

- -LÊ ANH TUẤN

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG BỐ BÁO CÁO PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TẠI CÁC CÔNG TY KINH DOANH XĂNG DẦU THUỘC TẬP ĐOÀN

XĂNG DẦU VIỆT NAM

Chuyên ngành: Kế toán.

Mã số: 934.03.01 Kế toán.

Mã số: 934.

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN XUÂN HƯNG học:

PGS.TS

Tp.Hồ Chí Minh-Năm 2022

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan nội dung nghiên cứu khoa học trong luận án này dựa trênquá trình nghiên cứu trung thực với số liệu rõ ràng và hợp lý Đây là luận án nghiêncứu sinh chuyên ngành Kế toán Đề tài này chưa được ai công bố dưới bất cứ hìnhthức nào và tất cả các nguồn tài liệu tham khảo đều được trích dẫn đầy đủ, rõ ràng

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2022

Nghiên cứu sinh

Lê Anh Tuấn

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến Hội đồng Trường, Ban giámhiệu, Viện đào tạo Sau Đại học, Khoa Kế toán – trường Đại học Kinh tế TP.HCM,đặc biệt là PGS TS Nguyễn Xuân Hưng – người hướng dẫn khoa học; đồng thờiquý thầy cô trong Khoa Kế toán, quý thầy cô trong hội đồng bảo vệ luận án các cấp

đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thiện luận án

Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các công ty kinh doanhxăng dầu trực thuộc tập đoàn xăng dầu Việt Nam, nơi đang công tác Ban giám hiệu;Phòng Tổ chức và Khoa Kế toán trường Đại học Duy Tân, cùng gia đình đã hỗ trợ,trao đổi, chia sẻ, giúp đỡ và động viên tôi trong quá trình nghiên cứu để luận án cóthể hoàn chỉnh nhất

Tác giả

Lê Anh Tuấn

Trang 5

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu 4

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5

4 Phương pháp nghiên cứu 5

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án 7

6 Kết cấu của luận án 9

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 11

1.1 CÁC NGHIÊN CỨU CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG LIÊN QUAN ĐẾN KẾ TOÁN 11

1.1.1 Các nghiên cứu nước ngoài 11

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước 17

1.2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG BỐ BÁO CÁO PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG 25

1.2.1 Các nghiên cứu tổng quát 25

1.2.2 Các nghiên cứu thực hiện tại các doanh nghiệp trong ngành dầu khí 34

1.2.3 Các nghiên cứu sử dụng dữ liệu sơ cấp 38

1.3 KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN CHO NGHIÊN CỨU 46

1.3.1 Khoảng trống nghiên cứu 46

1.3.2 Hướng phát triển cho nghiên cứu 47

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 48

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 49

2.1 TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VÀ BÁO CÁO PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG 49

2.1.1 Khái quát vấn đề phát triển bền vững 49

2.1.2 Khái quát về báo cáo phát triển bền vững 53

Trang 6

2.2 MỐI LIÊN HỆ GIỮA KẾ TOÁN VÀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

TRONG DOANH NGHIỆP 55

2.2.1 Mối quan hệ giữa kế toán và vấn đề PTBV tại doanh nghiệp qua thời gian 55

2.2.2 Mối quan hệ giữa kế toán tài chính và kế toán hướng đến phát triển bền vững 58

2.2.3 Nội dung kế toán hướng đến phát triển bền vững trong doanh nghiệp 59

2.2.4 Khung thể chế xây dựng báo cáo phát triển bền vững tại doanh nghiệp 62

2.2.5 Báo cáo phát triển bền vững và các báo cáo tương đồng 64

2.3 LÝ THUYẾT NỀN 67

2.3.1 Lý thuyết đại diện (Agency theory) 67

2.3.2 Lý thuyết báo hiệu (Signaling Theory) 68

2.3.3 Lý thuyết hợp pháp hóa (Legitimacy Theory) 69

2.3.4 Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory) 72

2.4 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU 74

2.4.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất 74

2.4.2 Giả thuyết nghiên cứu 75

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 84

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 85

3.1 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 85

3.1.1 Phương pháp nghiên cứu 85

3.1.2 Quy trình nghiên cứu 86

3.2 NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH 89

3.2.1 Lựa chọn đối tượng chuyên gia 90

3.2.2 Phác thảo dàn ý thảo luận 92

3.2.3 Kế hoạch, địa điểm và thời gian cho các buổi phỏng vấn 92

3.2.4 Kết quả khảo sát nhóm chuyên gia 93

3.2.5 Điều chỉnh mô hình khái niệm nghiên cứu 94

3.2.6 Phát triển thang đo lường các khái niệm nghiên cứu 95

3.3 NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG 102

3.3.1 Nghiên cứu định lượng sơ bộ 102

3.3.2 Nghiên cứu định lượng chính thức 109

Trang 7

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 116

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 117

4.1 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH TẦN SỐ 117

4.1.1 Mô tả mẫu nghiên cứu 117

4.1.2 Kết quả thông kê mô tả và tần số mẫu đối với các khái niệm nghiên cứu 118

4.2 KIỂM ĐỊNH ĐỘ TIN CẬY CỦA THANG ĐO CRONBACH’S ALPHA 123

4.2.1 Đánh giá thang đo Quy mô doanh nghiệp 123

4.2.2 Đánh giá thang đo Cơ hội tăng trưởng 123

4.2.3 Đánh giá thang đo Quan điểm của nhà quản lý 124

4.2.4 Đánh giá thang đo Quy định pháp lý 124

4.2.5 Đánh giá thang đo Đặc điểm ngành nghề kinh doanh 125

4.2.6 Đánh giá thang đo Khả năng sinh lời 126

4.2.7 Đánh giá thang đo công bố báo cáo phát triển bền vững 126

4.3 PHÂN TÍCH KHÁM PHÁ NHÂN TỐ EFA 127

4.4 PHÂN TÍCH KHẲNG ĐỊNH CFA 129

4.5 PHÂN TÍCH MÔ HÌNH CẤU TRÚC TUYẾN TÍNH SEM 131

4.5.1 Kiểm định mô hình lý thuyết 132

4.5.2 Kiểm định giả thuyết nghiên cứu (SEM) 134

4.5.3 Kiểm định vai trò của biến trung gian 135

4.6 KIỂM ĐỊNH BOOTSTRAP 137

4.7 BÀN LUẬN VỀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 140

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 144

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ HÀM Ý 145

5.1 KÊT LUẬN 145

5.2 HÀM Ý QUẢN TRỊ 148

5.2.1 Hàm ý đối với DN 148

5.2.2 Hàm ý đối với Tập đoàn xăng dầu Việt Nam 150

5.2.3 Đối với cơ quan quản lý nhà nước 152

5.3 HẠN CHẾ CỦA LUẬN ÁN VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 153

5.3.1 Hạn chế của luận án 153

Trang 8

5.3.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo 154

KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 155 KẾT LUẬN 156 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 9

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết

tắt

Chữ viết đầy đủ Dịch nghĩa (nếu có)

BCPTBV Báo cáo phát triển bền vững

CBTT Công bố thông tin

CDP Carbon Disclosure Project Dự án tiết lộ khí thải các bonCERES Coalition for Environmentally

DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa

ESG Environmental, social and

governance

Các tiêu chí về môi trường, xã

hội, quản trị

GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm nội địa

GRI Global Reporting Initiative Tổ chức sáng kiến báo cáo toàn

cầuIISD International Institute for

Sustainnable Development

Viện nghiên cứu quốc tế về vấn

đề phát triển bền vữngKTQT Kế toán quản trị

KTQTMT Kế toán quản trị môi trường

OHS Occupational Health and Safety Sức khỏe và an toàn lao độngPTBV Phát triển bền vững

TNXH Trách nhiệm xã hội

TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh

TNXH Trách nhiệm xã hội

TTCK Thị trường chứng khoán

IUCN International Union for

Conservation of Nature and Natural

Resources

Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên

và Tài nguyên Thiên nhiên

Quốc tếWBCSD The World Business Council for

Sustainable Development

Hội đồng Kinh doanh Thế giới

ví sự Phát triển Bền vữngWCED The World Commission on Ủy ban Môi trường và Phát

Trang 10

Environment and Development triển Thế giới

DANH MỤC CÁC BẢNG SỬ DỤNG

Bảng 1.1 Tổng quan các nghiên cứu về báo cáo PTBV liên quan đến kế toán 21

Bảng 1.2 Tổng quan các nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến công bố cáo PTBV theo hướng sử dụng dữ liệu thứ cấp 42

Bảng 2.1 Nội dung kế toán bền vững toàn diện 61

Bảng 3.1 Tổng hợp các giả thuyết trong mô hình nghiên cứu chính thức 94

Bảng 3.2 Thang đo lường quy mô doanh nghiệp 96

Bảng 3.3 Thang đo lường cơ hội tăng trưởng 97

Bảng 3.4 Thang đo lường đặc điểm ngành nghề kinh doanh 98

Trang 11

Bảng 3.5 Thang đo lường đặc điểm quan điểm của nhà quản lý 99

Bảng 3.6 Thang đo lường quy định pháp lý 100

Bảng 3.7 Thang đo lường khả năng sinh lời 101

Bảng 3.8 Thang đo lường công bố báo cáo phát triển bền vững 102

Bảng 3.9 Kết quả Cronbach’s alpha đối với quy mô doanh nghiệp 104

Bảng 3.10 Kết quả Cronbach’s alpha đối với cơ hội tăng trưởng 104

Bảng 3.11 Kết quả Cronbach’s alpha đối với đặc điểm ngành nghề kinh doanh 105

Bảng 3.12 Kết quả Cronbach’s alpha đối với quan điểm của nhà quản lý 105

Bảng 3.13 Kết quả Cronbach’s alpha đối với quy định pháp lý 106

Bảng 3.14 Kết quả Cronbach’s alpha đối với khả năng sinh lời 106

Bảng 3.15 Kết quả Cronbach’s alpha đối với 107

Bảng 3.16 Kết quả phân tích khám phá nhân tố EFA –Nghiên cứu sơ bộ 108

Bảng 3.17 Các thước đo kiểm định mức độ phù hợp 113

Bảng 4.1 Thống kê tần số đặc tính của mẫu nghiên cứu 118

Bảng 4.2 Phân tích tần số đối với quy mô doanh nghiệp 119

Bảng 4.3 Phân tích tần số đối với cơ hội tăng trường 119

Bảng 4.4 Phân tích tần số đối với quy định pháp lý 120

Bảng 4.5 Phân tích tần số đối với quan điểm của nhà quản lý 120

Bảng 4.6 Phân tích tần số đối với đặc điểm ngành nghề kinh doanh 121

Bảng 4.7 Phân tích tần số đối với khả năng sinh lời 121

Bảng 4.8 Phân tích tần số đối với công bố báo cáo phát triển bền vững 122

Bảng 4.9 Kết quả Cronbach’s alpha đối với quy mô doanh nghiệp 123

Bảng 4.10 Kết quả Cronbach’s alpha đối với Cơ hội tăng trưởng 123

Bảng 4.11 Kết quả Cronbach’s alpha đối với Quan điểm của nhà quản lý 124

Bảng 4.12 Kết quả Cronbach’s alpha đối với Quy định pháp lý 124

Bảng 4.13 Kết quả Cronbach’s alpha đối với Đặc điểm ngành nghề kinh doanh 125

Bảng 4.14 Kết quả Cronbach’s alpha đối với Khả năng sinh lời 126

Bảng 4.15 Kết quả Cronbach’s alpha đối với công bố báo cáo phát triển bền vững 126

Bảng 4.16 Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA 127

Trang 12

Bảng 4.17 Kết quả kiểm tra độ tin cậy tổng hợp, phương sai của các khái niệm nghiên cứu

129

Bảng 4.18 Kết quả kiểm định giá trị phân biệt 130

Bảng 4.19 Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu 134

Bảng 4.20 Mức độ tác động của các nhân tố đến KNSL 134

Bảng 4.21 Mức độ tác động của các nhân tố đến CBTT 134

Bảng 4.22 Vai trò của biến trung gian Khả năng sinh lời tác động lên mối quan hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng và CBTT PTBV 136

Bảng 4.23 Kết quả kiểm định Bootraps 139

Bảng 4.24 Mức độ tác động của các nhân tố đến KNSL 139

Bảng 4.25 Mức độ tác động của các nhân tố đến CBTT 140

Trang 13

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH SỬ DỤNG

Hình 2.1 Thành phần của khung kế toán hướng đến sự phát triển bền vững 60

Hình 2.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất 74

Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu 86

Hình 3.2 Mô hình nghiên cứu chính thức 95

Hình 4.1 Kết quả CFA chuẩn hóa 127

Hình 4.2 Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh 129

Hình 4.3 Sơ đồ kiểm định lý thuyết theo cấu trúc SEM 131

Hình 4.4 Kết quả kiểm định Bootraps 136

Trang 14

TÓM TẮT

Tiêu đề: Các nhân tố ảnh hưởng đến công bố báo cáo phát triển bền vững tại

các công ty kinh doanh xăng dầu thuộc tập đoàn Xăng dầu Việt Nam

Tóm tắt:

Công bố báo cáo PTBV đã được nhiều tổ chức và cá nhân nghiên cứu vàđánh giá rất cấp bách trong thời buổi kinh tế hiện nay, đặc biệt là những DN kinhdoanh trong lĩnh vực xăng dầu Chính vì vậy, tác giả nhận thấy việc tìm hiểu cácvấn đề liên quan đến công bố báo cáo PTBV là hết sức cần thiết Mục tiêu của luận

án là xác định được những nhân tố ảnh hưởng công bố báo cáo PTBV tại các công

ty kinh doanh xăng dầu thuộc tập đoàn xăng dầu Việt Nam dựa trên cảm nhận củacác nhà quản lý Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp nhằm xây dựng

và kiểm chứng mô hình lý thuyết; kiểm định các giả thuyết được giới thiệu tạichương trước thông qua việc sử dụng phần mềm dữ liệu SPSS 22 và AMOS 20 Vớikích cỡ mẫu là 265 bao gồm các nhà quản lý cấp cao tại các công ty Kết quả chothấy hầu hết các giả thuyết đều được chấp nhận Các nhân tố quy mô DN, cơ hộităng trưởng, quy định pháp lý, đặc điểm ngành nghề kinh doanh và khả năng sinhlời đều ảnh hưởng theo hướng thuận chiều đến công bố báo cáo PTBV Bên cạnh

đó, luận án cũng chỉ ra rằng nhân tố quan điểm của nhà quản lý không ảnh hưởngđến công bố PTBV tại các công ty thuộc tập đoàn xăng dầu Việt Nam Bên cạnh đó,tác giả nhận thấy các nhân tố trên đều ảnh hưởng đến công bố báo cáo PTBV thôngqua nhân tố khả năng sinh lời Luận án sẽ là một kênh tham khảo về lý thuyết chongười học, ngoài ra đây là một kênh tham khảo cho các công ty thuộc tập đoàn xăngdầu Việt Nam, cơ quan quản lý nhà nước đưa ra các chính sách phù hợp nhằm giatăng hơn nữa trong việc công bố báo cáo PTBV tại các DN này

Từ khóa: Báo cáo phát triển bền vững, công bố báo cáo phát triển bền vững,

Tập đoàn xăng dầu Việt Nam

Trang 15

ABSTRACT Title: factors affecting announcement of sustainable development report in

oil and gas trading company under Vietnam national petroleum group

Abstact:

The publication of sustainable development reports has been studied andevaluated urgently by many organizations and individuals in the current economicera, especially those doing business in the petroleum sector Therefore, the authorfound that it is very necessary to learn about issues related to the publication ofsustainable development reports The objective of the thesis is to identify the factorsaffecting the publication of sustainable development reports at petroleum tradingcompanies under the Vietnam National Petroleum Group based on the perceptions

of managers The author uses mixed research method to build and test theoreticalmodel; Test hypotheses introduced in the previous chapter using data softwareSPSS 22 and AMOS 20 With a sample size of 265 including senior managers atcompanies The results show that most of the hypotheses are accepted Factors ofenterprise size, growth opportunities, legal regulations, business characteristics andprofitability all influence in the direction of publishing sustainable developmentreports Besides, the dissertation also shows that the factor of the manager's point ofview does not affect the sustainable development announcement in the companies

of the Vietnam petroleum group In addition, the author finds that the above factorsall affect the publication of sustainable development reports through profitabilityfactors The dissertation will be a theoretical reference channel for learners Inaddition, this is a reference channel for companies under the Vietnam petroleumcorporation, state management agencies make appropriate policies to participate,further increase in the publication of sustainable development reports in theseenterprises

Keywords: Sustainable development report, publication of a sustainable

development report, Vietnam National Petroleum Group

Trang 16

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Báo cáo phát triển bền vững (PTBV) ngày càng được các tập đoàn, DN trênkhắp thế giới công bố với yêu cầu cần được cung cấp thêm thông tin từ các bên liênquan, nhằm minh bạch hơn về các vấn đề môi trường và xã hội Một tập hợp đadạng các bên liên quan (nhân viên, khách hàng, nhà cung cấp, chủ nợ, nhóm vậnđộng xã hội, cơ quan công quyền) theo đuổi các lợi ích kinh tế, môi trường và xãhội khác nhau quyết định sự thành công của một tổ chức (Buchholz và Rosenthal,2005; Laplume và cộng sự , 2008) Một công cụ quan trọng mà qua đó các tổ chức

cố gắng đáp ứng những nhu cầu này là báo cáo PTBV Bằng cách tiết lộ thông tinliên quan đến sự PTBV, các doanh nghiệp nhằm mục đích tăng tính minh bạch,nâng cao giá trị thương hiệu, danh tiếng và tính hợp pháp, so với các đối thủ cạnhtranh, báo hiệu khả năng cạnh tranh, tạo động lực cho nhân viên và hỗ trợ các quytrình kiểm soát và thông tin của công ty (Herzig và Schaltegger, 2006) Hơn nữa,báo cáo PTBV ngày càng được công nhận là một yếu tố quan trọng góp phần vào sựbền vững của doanh nghiệp (Lozano và Huisingh, 2011) Vì vậy, không có gì ngạcnhiên khi chủ đề này ngày càng nhận được sự quan tâm trong giới kinh doanh vàhọc thuật

Trong hai thập kỷ qua, khái niệm về tính bền vững hay sự PTBV đã nhậnđược nhiều sự quan tâm trên toàn cầu, đặc biệt là các nước phát triển Đã có nhiều

nỗ lực để đưa ra một khái niệm chính xác hơn về tính bền vững trong hình kinh tếthay đổi nhanh chóng trên toàn cầu như hiện nay Một định nghĩa được đưa ra bởi

IISD (1992): “Thông qua các chiến lược kinh doanh và các hoạt động đáp ứng nhu

cầu của DN và các bên liên quan của DN tại thời điểm hiện tại nhưng bên cạnh đó phải bảo vệ, duy trì và tăng cường nhân lực và tài nguyên thiên nhiên cần thiết trong tương lai” Székely và Knirsch (2005) xác định tính bền vững cho các tập

đoàn là tăng trưởng kinh tế bền vững và mở rộng, giá trị cổ đông, uy tín của công

ty, mối quan hệ với khách hàng và chất lượng sản phẩm và dịch vụ ngày càng tăng.PTBV cũng có nghĩa là theo đuổi các hoạt động kinh doanh có đạo đức, tạo ra việclàm bền vững, xây dựng giá trị cho tất cả các bên liên quan của công ty Theo Van

Trang 17

Marrewijk (2003) đưa ra định nghĩa sau, PTBV bao gồm các mối quan tâm về xãhội và môi trường trong hoạt động kinh doanh và tương tác với các bên liên quan.Mặc dù các định nghĩa được phát biểu khác nhau dựa trên các quan điểm khác nhaunhưng có một sự đồng thuận chung rằng để đánh giá xem một DN đang làm gì đốivới sự PTBV của chính đơn vị mình, cần phải đo lường được chúng (Ozdemir vàcộng sự, 2011) Các bên liên quan ngày càng yêu cầu tiết lộ nhiều hơn thông tinkhông chỉ về những thông tin hiệu quả kinh tế mà còn là thông tin về thực tiễn vềhoạt động của DN đó ảnh hưởng đến môi trường và xã hội (Waddock, 2003).

Đối với các tập đoàn kinh tế và DN có quy mô lớn tại Việt Nam, KTQT nóichung và kế toán hướng đến sự PTBV nói riêng là một lĩnh vực vẫn còn khá mới

mẻ, minh chứng là theo thống kê, đến năm 2019 chỉ có 45 doanh nghiệp Việt Namcông bố báo cáo PTBV dựa vào tiêu chuẩn GRI (Tauringana, 2020) Tập đoànxăng dầu Việt Nam là một DN có rất nhiều đơn vị thành viên hoạt động trong lĩnhvực kinh doanh xăng dầu với khoảng 60 công ty thành viên Phạm vi hoạt động củaTập đoàn trải rộng, trên địa bàn cả nước, hầu hết khu vực tỉnh thành nào cũng đều

có các công ty thành viên của Tập đoàn, bên cạnh đó có thể kể đến các công ty liêndoanh với các quốc gia khác Ảnh hưởng của việc kinh doanh xăng dầu đến môitrường rất lớn nhưng việc kiểm soát các vấn đề như lượng khí thải, ô nhiễm khôngkhí, ô nhiễm môi trường nước,… vẫn còn nhiều bất cập Có thể kể đến những ảnhhưởng do các công ty kinh doanh xăng dầu gây ra khi bán các sản phẩm này chongười tiêu dùng làm tăng lượng khí thải độc hại trong không khí từ đó dẫn đến giảmchất lượng không khí, gây ra các bệnh về đường hô hấp cho người dân Hệ quả củaviệc sử dụng xăng dầu quá nhiều cũng là nguyên nhân chính dẫn đến tình trạngnóng lên của trái đất, biến đổi khí hậu,…Từ trước đến nay, các công ty kinh doanhxăng dầu thuộc tập đoàn xăng dầu Việt Nam chưa công bố về những ảnh hưởng nàycủa việc sử dụng xăng dầu đến toàn xã hội và gần như rất thờ ơ về những nguy hạinày đối với môi trường Lĩnh vực kinh doanh xăng dầu là một trong những lĩnh vựcđược đánh giá “nhạy cảm”, ảnh hưởng rất lớn đến nhiều mặt của nền kinh tế, việccác cửa hàng xăng dầu kinh doanh tại các khu dân cư cũng gây nên ô nhiễm về hơixăng dầu có thể gây rất nhiều nguy hại cho sức khỏe của người dân xung quanh vì

Trang 18

bản chất của xăng dầu là bốc hơi rất nhanh Ô nhiễm nguồn nước tại các kho, bồnchứa xăng dầu đặc biệt là khi vệ sinh các bồn chứa, lượng nước thải nếu khôngđược xử lý triệt để sẽ làm cho hệ sinh thái trên nước ảnh hưởng rất nghiêm trọng.Tuy nhiên, những vấn đề nêu trên không được công bố minh bạch trên các báo cáocủa Tập đoàn, công ty thành viên cũng như các cơ quan chức năng có liên quan Bắtđầu từ năm 2018, tập đoàn xăng dầu Việt Nam đã công bố báo cáo PTBV song songvới công bố báo cáo tài chính, điều này cho thấy những nhà quản trị DN đã bắt đầu

có sự quan tâm nhiều hơn về “khoảng trống” cung cấp thông tin liên quan đến môitrường và xã hội, nhưng hệ thống chỉ tiêu công bố chưa thật sự hợp lý, chất lượngthông tin công bố còn hạn chế

Tại các nước đang phát triển, có nhiều bằng chứng nghiên cứu cho thấy rằngcác nước này đang tụt hậu trong vấn đề báo cáo PTBV Trong nhận xét về xu hướngbáo cáo PTBV từ năm 1996 đến 2005, Milne và Gray (2007) kết luận rằng báo cáoPTBV là một hiện tượng ở các nước đang phát triển như Trung Quốc, Ai Cập,Bangladesh, Kenya và Chile GRI (2016) lưu ý rằng báo cáo PTBV đã gia tăngnhanh chóng ở các nước đang phát triển, nhưng điều này chủ yếu liên quan đến cácquốc gia tại châu Á, xu hướng này ít nhận được sự quan tâm hơn ở châu Mỹ Latinh, Caribe, và châu Phi Tuy nhiên, Wokeck (2019) cho rằng khoảng cách vẫn cònlớn, do việc tiếp cận các vấn đề liên quan đến báo cáo PTBV chỉ giới hạn ở cácdoanh nghiệp lớn tại các nước đang phát triển trong khi tốc độ này chậm hơn ởnhiều nước đang phát triển khác và đặc biệt là các nước kém phát triển Nhữngthách thức đối với báo cáo PTBV ở các nước đang phát triển bao gồm hạn chế vềnguồn lực và khoảng cách năng lực, bao gồm sự thiếu định hướng chiến lược từquản lý, hạn chế về việc thu thập dữ liệu, năng lực viết báo cáo nội bộ, cũng như sự

hỗ trợ từ bên ngoài của các nhà cung cấp dịch vụ, cơ quan hướng dẫn có chuyênmôn về báo cáo PTBV (De Villiers, 2003; Belal và Cooper, 2011; Matta và cộng

sự, 2019) Tác giả nhận thấy các công ty xăng dầu trực thuộc tập đoàn cần phải sớmcông bố báo cáo PTBV nhằm đáp ứng việc phát triển trong giai đoạn hiện nay

Đã có nhiều nỗ lực học thuật được thực hiện để làm rõ hơn các yếu tố quyếtđịnh đến vấn đề báo cáo PTBV ở các nước đang phát triển (Belal và Momin, 2009;

Trang 19

Fifka, 2013; Dienes và cộng sự, 2016; Hahn và Kuhnen, 2013; Ali và cộng sự,2017) Những nỗ lực nghiên cứu như vậy đã sử dụng cách tiếp cận định lượng (Liu

và Anbumozhi, 2009; Baje và cộng sự, 2020) hoặc cách tiếp cận định tính (DeVilliers, 2003; Matta và cộng sự, 2019) Các nghiên cứu định lượng chủ yếu thựchiện phân tích nội dung của hầu hết các báo cáo hàng năm, trên cơ sở các chỉ mụccông bố trên báo cáo PTBV để xác định khối lượng và mức độ của việc công bố báocáo PTBV (Khan và cộng sự, 2013; Wuttichindanon, 2017; Mudiyanselage, 2018)

và sử dụng các yếu tố quyết định dựa trên dữ liệu thứ cấp như quy mô công ty nhưmột đại diện cho lý thuyết hợp pháp Ngược lại, các nghiên cứu định tính, sử dụngbảng câu hỏi và phỏng vấn, đồng thời trực tiếp khám phá động lực của nhà quản lýđối với báo cáo PTBV (Belal và Owen, 2007; Joudeh và cộng sự, 2018) Mặc dù đã

có những nỗ lực về mặt học thuật và thực tiễn, nhưng những thách thức về báo cáoPTBV vẫn còn tồn tại và các nước đang phát triển tiếp tục tụt hậu so với các nướcphát triển về báo cáo PTBV Do đó, cần có một phân tích quan trọng và đề xuất vềcách thức cả nghiên cứu học thuật và thực hành có thể góp phần giải quyết hiệu quảcác thách thức về báo cáo PTBV ở các nước đang phát triển Tác giả nhận thấy, góc

độ tiếp cận dựa trên quan điểm của nhà quản lý phần nào sẽ khắc phục những hạnchế tại các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu thuộc tập đoàn xăng dầu Việt Nam

Xuất phát từ những yêu cầu cần thiết, lý do khách quan đã nêu trên, tác giả

đã quyết định lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Các nhân tố ảnh hưởng đến công bố

báo cáo phát triển bền vững tại các công ty kinh doanh xăng dầu thuộc tập đoàn Xăng dầu Việt Nam” với góc độ cảm nhận của nhà quản lý tại công ty

2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu.

Mục tiêu chung:

Nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố đến công bố báo cáo PTBV tại cáccông ty xăng dầu thuộc tập đoàn xăng dầu Việt Nam với góc độ cảm nhận của cácnhà quản lý tại công ty

Mục tiêu cụ thể:

Trang 20

1 Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến công bố báo cáo PTBV tại các công

ty kinh doanh xăng dầu thuộc Tập đoàn dưới góc độ cảm nhận của các nhà quản lýtại công ty

2 Đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến công bố báo cáo PTBVtại các công ty xăng dầu thuộc tập đoàn xăng dầu Việt Nam

2.2 Câu hỏi nghiên cứu

Để đạt được các mục tiêu mà luận án đã đặt ra, cần phải trả lời một cách thỏađáng một số vấn đề nghiên cứu sau:

1 Các nhân tố nào ảnh hưởng đến công bố báo cáo PTBV tại các công tykinh doanh xăng dầu trực thuộc tập đoàn xăng dầu Việt Nam?

2 Mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến công bố báo cáo PTBV tại cáccông ty xăng dầu thuộc tập đoàn xăng dầu Việt Nam hiện nay như thế nào?

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Công bố báo cáo PTBV và các nhân tố ảnh hưởng đến công bố báo cáoPTBV

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp được tác giả sử dụng trong luận án là phương pháp nghiên cứuhỗn hợp, kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng, cụthể qua các giai đoạn như sau:

Giai đoạn 1 Tác giả đã sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, hướngđến việc thực hiện hai mục tiêu: (1) xác định các nhân tố ảnh hưởng đến công bốbáo cáo PTBV tại các công ty kinh doanh xăng dầu thuộc tập đoàn xăng dầu ViệtNam; (2) hoàn thiện thang đo công bố báo cáo PTBV và thang đo các nhân tố ảnhhưởng đến công bố báo cáo PTBV Để đạt được mục tiêu này, tác giả đã tổng hợp

Trang 21

cơ sở lý thuyết, các nghiên cứu nổi bật trước đây cộng với kỹ thuật phỏng vấn sâuchuyên gia Cụ thể, tác giả lựa chọn các nghiên cứu nổi bật liên quan đến báo cáoPTBV và công bố báo cáo PTBV, kể cả những nghiên cứu đánh giá dựa vào cảmnhận của các nhà quản lý doanh nghiệp, trên các tạp chí có uy tín (được xếp hạngtrong danh mục Scimajor và Web of science) Dựa vào việc tổng hợp những tài liệunày, tác giả đánh giá và đưa ra các nhân tố phù hợp với mô hình nghiên cứu tại các

DN kinh doanh xăng dầu Chưa dừng lại ở đó, tác giả xây dựng mẫu câu hỏi khảosát phỏng vấn sâu đối với chuyên gia bao gồm ba nhóm chính là nhóm chuyên gia

về học thuật; nhóm chuyên gia đã và đang làm công tác thực tế và am hiểu đến công

bố BCTC, báo cáo PTBV tại các DN trong lĩnh vực xăng dầu và nhóm chuyên giathực thi và giám sát việc công bố báo cáo PTBV Kết thúc giai đoạn này, tác giảhình thành nên mô hình nghiên cứu lý thuyết sơ bộ và các giả thuyết tiền đề Vớiđặc thù của những công ty kinh doanh xăng dầu trực thuộc Tập đoàn đều gần nhưchịu sự chi phối bởi công ty mẹ là Tập đoàn xăng dầu Việt Nam (có đến 42 công ty

có 100% vốn chủ sở hữu là Tập đoàn xăng dầu Việt Nam), tác giả đã sử dụng các lýthuyết nền liên quan cũng như kỹ thuật phỏng vấn sâu nhằm mục đích xây dựng vàhoàn thiện thang đo của các nhân tố theo hướng phù hợp hơn với bối cảnh và đốitượng khảo sát Sau đó, tác giả tiến hành nghiên cứu định lượng sơ bộ nhằm đánhgiá độ tin cậy của thang đo và thiết lập bảng câu hỏi khảo sát chính thức

Giai đoạn 2 Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng chínhthức, nhằm giải quyết mục tiêu: Đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đếncông bố báo cáo PTBV tại các công ty kinh doanh xăng dầu thuộc tập đoàn Xăngdầu Việt Nam Tác giả đã xây dựng phiếu khảo sát; tiến hành khảo sát và thu thập

dữ liệu từ các đối tượng được khảo sát, đối tượng khảo sát được tác giả tập trunglựa chọn là các thành viên quản lý (Chủ tịch hội đồng thành viên, ban giám đốc, kếtoán trưởng, phụ trách kế toán) tại các công ty thành viên Sở dĩ, tác giả lựa chọncác đối tượng trên vì mỗi công ty kinh doanh xăng dầu thuộc tập đoàn có quy mô vềtài sản, doanh thu, vị trí địa lý và quy mô thị trường khác nhau Sau đó, tác giả sửdụng các phần mềm định lượng SPSS, AMOS để xử lý dữ liệu nhằm đưa ra kết quả

về sự ảnh hưởng của các nhân tố trong mô hình nghiên cứu đề xuất đến công bố báo

Trang 22

cáo PTBV tại các công ty kinh doanh xăng dầu thuộc tập đoàn Xăng dầu Việt Nam.

Cụ thể, tác giả sử dụng kỹ thuật phân tích độ tin cậy của thang đo theo hệ sốCronbach Alpha và phân tích khám phá nhân tố EFA Sau đó, tác giả sử dụng kỹthuật phân tích nhân tố khẳng định (Confirmatory Factor Analysis – CFA)

Tác giả sử dụng kỹ thuật phức hợp và linh hoạt nhất để phân tích mối quan

hệ phức tạp trong mô hình nhân quả là mô hình mạng SEM(Structural Equation Modeling) ở bước tiếp theo Cuối cùng, tác giả tiến hành kiểmđịnh Bootstrap để kiểm tra lại mô hình, phương pháp lấy mẫu lại có thay thế trong

đó mẫu ban đầu đóng vai trò đám đông

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án

5.1 Ý nghĩa khoa học

Thứ nhất, tác giả đã đọc và chắt lọc được từ rất nhiều công trình khoa học có

xu hướng nghiên cứu sâu về báo cáo PTBV khoảng từ thập niên 80 của thế kỉ trướccho đến nay Trên cơ sở đó, tác giả nhận thấy rằng các nghiên cứu trước đây chỉmới phân tích sự ảnh hưởng của các nhân tố một cách trực tiếp đến công bố báo cáoPTBV thông qua kỹ thuật phân tích hồi quy với việc sử dụng dữ liệu thứ cấp thuthập từ các báo cáo, chưa có nghiều nghiên cứu thực nghiệm dựa trên số liệu sơ cấpnhằm đánh giá vấn đề này dựa trên cảm nhận của các nhà quản lý Đây được xem làmột điểm khác biệt và điểm mới của luận án nhằm giải thích rõ hơn về vấn đề công

bố báo cáo PTBV tại các doanh nghiệp thuộc các nước quốc gia đang phát triển

Thứ hai, trong nghiên cứu này, tác giả đã biện luận và xây dựng thêm mốiquan hệ trong mô hình nghiên cứu mới Thông qua việc bổ sung thêm mối quan hệgián tiếp của các nhân tố ảnh hưởng đến công bố báo cáo PTBV thông qua nhân tốtrung gian, đó là nhân tố khả năng sinh lời; sử dụng kỹ thuật phức hợp để phân tíchmối quan hệ phức tạp trong mô hình SEM

Thứ ba, thang đo của biến phụ thuộc được xây dựng nhằm thu thập dữ liệu

sơ cấp thay vì dữ liệu thứ cấp như các nghiên cứu trước đây Điều này đã được tácgiả biện luận dựa trên những nghiên cứu gần đây mà kết quả của chúng cho rằng, đểđánh giá việc công bố báo cáo PTBV tại các doanh nghiệp thuộc nhóm nước đangphát triển thì nên dựa vào cảm nhận của nhà quản lý thông qua dữ liệu sơ cấp do

Trang 23

những hạn chế nhất định, không nên chỉ hoàn toàn dựa vào các chỉ mục và thông tintrên báo cáo PTBV cũng như dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo liên quan.

Thứ tư, tác giả đã biện luận, xây dựng thang đo của các nhân tố quy môdoanh nghiệp, khả năng sinh lời, cơ hội tăng trưởng, theo thang đo Likert 5 mức độ,việc sử dụng dữ liệu sơ cấp thay vì dữ liệu thứ cấp như những nghiên cứu trướcđây; điều này hướng đến việc dữ liệu thu thập khách quan và đáng tin cậy hơn trongbối cảnh hoạt động của các công ty kinh doanh xăng dầu thành viên phụ thuộc hoàntoàn vào Tập đoàn xăng dầu Việt Nam Bên cạnh đó, dựa vào ý kiến chuyên gia, tácgiả cũng điều chỉnh một vài thang đo trong các nhân tố còn lại

Tóm lại, kết quả của luận án đã bổ sung vào khoảng trống lý thuyết nghiêncứu, bên cạnh đó tác giả đã hình thành bộ khung lý thuyết nhằm xác định rõ cácnhân tố ảnh hưởng đến công bố báo cáo PTBV dưới góc độ cảm nhận của các nhàquản lý tại các công ty kinh doanh xăng dầu thuộc Tập đoàn, làm tiền đề cho cácnghiên cứu trong tương lai liên quan đến vấn đề

Lĩnh vực kinh doanh xăng dầu là một trong những mặt hàng nhạy cảm, ảnhhưởng rất lớn đến nhiều khía cạnh trong đời sống (kinh tế, môi trường và xã hội).Thông qua kết quả nghiên cứu này, tác giả muốn cho các nhà quản trị DN trong lĩnhvực kinh doanh xăng dầu, tại các công ty kinh doanh xăng dầu thuộc tập đoàn xăngdầu Việt Nam nhận thức được tầm ảnh hưởng, sự quan trọng đối với việc công bốcác chỉ số hoạt động của DN thông qua báo cáo PTBV

Trang 24

Bên cạnh đó, tác giả hi vọng thông qua những nội dung trong luận án về vấn

đề PTBV sẽ giúp cơ quan quản lý nhà nước có định hướng rõ ràng về việc ban hànhmột khung thể chế hướng đến việc bắt buộc công bố báo cáo PTBV đối với những

DN mà hoạt động của họ gây ảnh hưởng nhiều đến xã hội và môi trường

Cuối cùng, nội dung luận án bao hàm một cách khái quát, khoa học vềnghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến công bố báo cáo PTBV dưới góc độ cảmnhận của các nhà quản lý tại các công ty hoạt động trong lĩnh vực xăng dầu Đây cóthể là một tài liệu hữu ích, phục vụ cho đối tượng là các nhà nghiên cứu hoặc cácgiảng viên giảng dạy về vấn đề này

6 Kết cấu của luận án

Nội dung chính của luận án, ngoài phần mở đầu và kết luận gồm 5 chương,phần mở đầu trình bày những nội dung về lý do; tính cấp thiết về việc nên chọn đềtài; mục tiêu nghiên cứu; phương pháp nghiên cứu; phạm vi nghiên cứu; đối tượngnghiên cứu và ý nghĩa của đề tài Phần kết luận trình bày tổng kết một cách tómlược và đánh giá các nội dung đã được thực hiện trong luận án Phần nội dung chínhcủa luận án với bố cục bao gồm 5 chương được trình bày với nội dung chính nhưsau:

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu.

Nội dung chương này trình bày tổng quan về tình hình nghiên cứu ngoàinước và tại Việt Nam có liên quan đến luận án, qua đó tác giả đưa ra nhận xét vềcác nghiên cứu này và xác định được khoảng trống nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Chương này trình bày các khái niệm liên quan đến PTBV và công bố báo cáoPTBV Bên cạnh đó, tác giả trình bày các lý thuyết nền được vận dụng để xây dựng

mô hình nghiên cứu, làm cơ sở để thực hiện nghiên cứu

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu.

Chương này trình bày về quy trình nghiên cứu, khung nghiên cứu; các giảthuyết nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu trong luận án Nội dung chính củachương tập trung vào việc xây dựng bảng phỏng vấn sâu đối với các chuyên gia kếthợp với các lý thuyết nền nhằm mục đích xây dựng các biến quan sát nhằm đo

Trang 25

lường cho các nhân tố được đưa ra trong mô hình Sau đó, tác giả tiến hành kiểmđịnh độ tin cậy của các thang đo cho các biến đó, từ đó có thể xây dựng bảng khảosát hướng đến các đối tượng là nhà quản lý công ty trực thuộc tập đoàn xăng dầuViệt Nam dưới góc độ cảm nhận và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến công bốbáo cáo PTBV.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Nội dung chương này trình bày kết quả khảo sát về nghiên cứu các nhân tốảnh hưởng đến công bố báo cáo PTBV tại các DN kinh doanh xăng dầu thuộc tậpđoàn xăng dầu Việt Nam Trong chương này, tác giả trình bày thống kê về mẫukhảo sát, các kĩ thuật phân tích áp dụng để đánh giá thang đo, đánh giá tính hợp lýcủa mô hình nghiên cứu, kiểm định các giả thuyết nghiên cứu và phân tích vai tròtrung gian của các biến nghiên cứu để đề tài đạt được các mục tiêu nghiên cứu

Chương 5: Kết luận và một số hàm ý

Chương này nêu ra các kết quả mà luận án đã xác định, so sánh với cácnghiên cứu trước đã công bố để so sánh, đánh giá, phân tích; từ đó đưa ra các hàm ýnghiên cứu, các kiến nghị để hoàn thiện Bên cạnh đó, chương này cũng trình bàycác hạn chế của luận án và hướng nghiên cứu tiếp theo

Trang 26

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

Nội dung của chương này sẽ trình bày về xu hướng nghiên cứu về mối liên

hệ giữa kế toán và vấn đề PTBV, báo cáo PTBV, công bố báo cáo PTBV trên thếgiới Các nghiên cứu về công bố báo cáo PTBV ở Việt Nam cũng được tham khảo

và tổng hợp Dựa vào kết quả nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam, khoảng trốngnghiên cứu sẽ được xác định

1.1 CÁC NGHIÊN CỨU CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG LIÊN QUAN ĐẾN KẾ TOÁN

1.1.1 Các nghiên cứu nước ngoài

Từ góc độ lịch sử, sự phát triển và trọng tâm của báo cáo liên quan đếnPTBV đã có một số thay đổi (Fifka, 2012; Kolk, 2010) Trong những năm 1970,báo cáo tài chính truyền thống ở các nước phương Tây đôi khi được bổ sung thêmcác thông tin liên quan về ảnh hưởng của công ty đến xã hội Trong những năm

1980, trọng tâm chuyển sang các vấn đề môi trường như khí thải và phát sinh chấtthải thay thế cho báo cáo xã hội trước đây Vào cuối những năm 1990, giới họcthuật và các nhà quản lý doanh nghiệp ngày càng bắt đầu xem xét khía cạnh xã hội

và môi trường đồng thời trong một báo cáo chung thường được xuất bản cùng vớicác BCTC truyền thống Kết quả là từ năm 1999, khi phiên bản đầu tiên của hướngdẫn báo cáo PTBV (GRI) được xuất bản Xu hướng này có thể liên quan trực tiếpđến việc xây dựng tiêu chuẩn tự nguyện của sáng kiến báo cáo toàn cầu (GRI)(Kolk, 2010; Vormedal và Ruud, 2009) Ngày nay, GRI được coi là “tiêu chuẩntoàn cầu” (KPMG, 2011: 20) cho báo cáo PTBV Tuy nhiên, bất chấp những nỗ lựcxây dựng tiêu chuẩn chung, vẫn có sự khác biệt đáng kể giữa các công ty từ các môitrường, thể chế khác nhau về nội dung và chất lượng của các báo cáo PTBV(Fortanier và cộng sự, 2011), ngụ ý cũng có sự khác biệt trong mối quan tâm họcthuật toàn cầu

Trên thế giới đã có rất nhiều nghiên cứu về PTBV liên quan đến kế toánđược đăng trên các tạp chí uy tín hàng đầu về lĩnh vực kinh tế - xã hội Deegan vàGordon (1996) thực hiện nghiên cứu CBTT liên quan đến môi trường của các tập

Trang 27

đoàn kinh tế lớn tại Úc Nghiên cứu đã đạt được ba mục tiêu Thứ nhất, dựa trên sốliệu được khảo sát tại năm 1991, nghiên cứu chỉ ra rằng công ty chỉ công bố thôngtin hoạt động liên quan đến môi trường có lợi cho công ty mình, bên cạnh đó chegiấu những thông tin tiêu cực Thứ hai, việc tiết lộ thông tin môi trường được thựchiện theo chiều hướng gia tăng về chất lượng và tính minh bạch trong các báo cáogiai đoạn từ năm 1980 đến năm 1991, cho thấy mối quan tâm của các bên liên quanđến những vấn đề môi trường ngày càng tăng Cuối cùng, sử dụng bảng câu hỏikhảo sát đối với các nhóm vận động CBTT liên quan đến môi trường, kết quả chothấy rằng CBTT môi trường của công ty này gắn liền với các nhóm vận động môitrường trong từng ngành cụ thể Kolk (2004) đã tổng hợp các quan điểm đa chiều vềvấn đề PTBV, đưa ra cái nhìn tổng quan các xu hướng trên thế giới về tốc độ pháttriển công bố báo cáo PTBV tại các quốc gia cụ thể dựa trên cuộc điều tra đượcthực hiện từ đầu những năm 1990 Nghiên cứu này cho thấy có sự khác biệt rõ giữacác quốc gia, các ngành nghề kinh doanh và quy mô DN trong việc cung cấp, công

bố các thông tin PTBV bao gồm các thông tin liên quan đến trách nhiệm xã hội vàcũng như thông tin tài chính Nghiên cứu cũng phân tích những xu hướng phát triểnmới nhất liên quan đến nội dung của báo cáo PTBV, tập trung vào các khía cạnhkinh tế, xã hội và môi trường Kolk (2004) cho thấy xu hướng các DN tại các quốcgia như Mỹ, Úc và các nước phát triển của Châu Âu như Anh, Đức, Pháp ngày cànggia tăng việc công bố báo cáo PTBV trong giai đoạn từ năm 1993 đến năm 2002.Nhưng bên cạnh việc các quốc gia xem đó là một xu hướng tất yếu, thì một số DNtại các nước như Na Uy, Đan Mạch,… đang có xu hướng chững lại trong việc công

bố thông tin trên báo cáo PTBV Perrini, F., & Tencati, A (2006) đã nghiên cứu vềmối quan hệ giữa PTBV và sự quan tâm của các bên liên quan là rất cần thiết thôngqua hệ thống báo cáo PTBV Nội dung cho thấy việc hướng đến PTBV của công ty,tức là năng lực của một công ty để tiếp tục hoạt động trong một thời gian dài, phụthuộc vào sự bền vững của mối quan hệ giữa các bên liên quan Quan điểm của cácbên liên quan mới này của công ty vượt xa các nghiên cứu trước đây về điểm số cânbằng Các công ty cần xây dựng một hệ thống để đo lường và kiểm soát hoạt độngcủa mình, để đánh giá xem các hoạt động đó có đáp ứng được mối quan tâm của các

Trang 28

bên liên quan một cách hiệu quả hay không Hệ thống kế toán hướng đến sự PTBVtrước hết này phải mở rộng và tích hợp các phương pháp tiếp cận tài chính truyềnthống để đo lường kết quả hoạt động của công ty

Cùng với xu hướng cho thấy tầm quan trọng của CBTT trên báo cáo PTBV.Một nghiên cứu nổi bật về công bố thông tin hướng đến sự PTBV trong các DNhoạt động lĩnh vực xây dựng của Renard và cộng sự (2013) Mục tiêu của nghiêncứu là trình bày về vấn đề một số công ty đã cam kết chia sẻ thông tin liên quan đếncác hoạt động môi trường, xã hội và quản trị, nhằm đáp ứng nhu cầu cao hơn về tínhminh bạch thông tin từ các bên liên quan Kết quả cho thấy, phần lớn các công tyxây dựng niêm yết trên TTCK đều báo cáo thông tin về vấn đề xã hội và môi trường

ở mức độ thấp Trong khi đó, các công ty xây dựng phát hành báo cáo phi tài chính(thông tin liên quan đến xã hội, môi trường) phần lớn hoạt động tốt hơn những công

ty không phát hành báo cáo Nghiên cứu này đã khẳng định vấn đề PTBV, công bốbáo cáo PTBV đang dần len lỏi vào từng lĩnh vực hoạt động kinh doanh khác nhau,loại hình DN khác nhau trên phạm vi rộng

Một nghiên cứu về vai trò của KTQT trong việc thực hiện nhiệm vụ kế toánhướng đến PTBV của Vinal Mistry và cộng sự (2014) Mục đích là để kiểm tra vaitrò của hệ thống KTQT trong việc hướng đến sự PTBV trong tổ chức của họ VinalMistry và cộng sự (2014) tiến hành kiểm tra nhận thức của kế toán viên về vai tròcủa họ trong việc hướng đến sự PTBV của công ty mình, bằng cách tiến hành phỏngvấn và điều tra các nhân viên thuộc bộ phận KTQT từ nhiều DN khác nhau ở NewZealand Kết quả, các nhân viên thuộc bộ phận KTQT tại DN nhỏ và vừa ở NewZealand đóng vai trò rất hạn chế trong việc hướng đến sự PTBV so với nhân viênKTQT của các DN lớn hơn Sự tương quan giữa loại hình DN và mục tiêu hướngđến sự PTBV gắn liền với vai trò của hệ thống KTQT Nghiên cứu này còn hạn chế

vì nó chỉ là một nghiên cứu mang tính thăm dò với một số ít các DNNVV ở NewZealand Nghiên cứu này có thể giúp cho bộ phận KTQT của cả các DN nhỏ và vừanhận thấy rằng nên tích cực giải quyết các vấn đề đã và đang làm cản trở đến sự

PTBV tại đơn vị của họ Đây là một nghiên cứu cho thấy rõ mức độ liên quan mật

thiết giữa việc thực hiện, công bố báo cáo PTBV đến công việc của kế toán và

Trang 29

ngược lại Rezaee (2016) đã có một nghiên cứu tổng hợp từ các lý thuyết và tíchhợp chúng để giải thích giữa việc thực hiện kế toán PTBV liên quan đến hoạt động

DN trong đó kế toán đóng vai trò rất quan trọng Rezaee (2016) đã nghiên cứu vềcác quan điểm lý thuyết cơ bản liên quan đến việc phát triển kinh tế bền vững trong

DN, dựa trên các tài liệu nghiên cứu và chỉ ra rằng mục tiêu của việc tạo ra giá trị

DN có thể đạt được khi ban giám đốc xem xét lợi ích của tất cả các bên liên quan vàkết hợp cả 5 khía cạnh kinh tế, quản trị, xã hội, đạo đức và môi trường của hoạtđộng bền vững vào chiến lược, hành động và báo cáo quản lý của DN Cho đến thờiđiểm hiện tại, theo tìm hiểu của tác giả thì nghiên cứu của (Lamberton, 2005) đãtổng hợp rất nhiều tài liệu nghiên cứu nổi bật về kế toán có liên quan đến báo cáoPTBV, từ đó (Lamberton, 2005) đã lập luận và hình thành theo quan điểm cá nhâncác thành phần trong hệ thống kế toán PTBV: mục tiêu của kế toán PTBV; Cácnguyên tắc cơ bản của kế toán PTBV; Kỹ thuật thu thập số liệu, đo lường dữ liệu;báo cáo PTBV và thuộc tính định tính của thông tin kế toán bền vững Đây là mộttài liệu mà kết quả của nó đã giúp những bên liên quan có thể dễ hình dung ra cácthành phần không thể thiếu đối với mô hình kế toán hướng đến sự PTBV trong DN

Nó mở ra các hướng nghiên cứu tiếp theo và dần giúp các nhà nghiên cứu dần hoànthiện một khái niệm cụ thể về kế toán hướng đến sự PTBV

Bên cạnh rất nhiểu nghiên cứu nổi bật về việc tiết lộ thông tin báo cáo môitrường hay báo cáo PTBV của DN trong rất nhiều ngành khác nhau thì có mộtnghiên cứu của Alazzani, Wan-Hussin (2013) về nội dung báo cáo môi trường -sángkiến báo cáo toàn cầu: Một nghiên cứu về các công ty dầu khí Alazzani, Wan-Hussin (2013) đề cập đến việc xem xét, sử dụng một hệ thống đánh giá tiêu chuẩn

tự nguyện để báo cáo thông tin về hoạt động sản xuất, kinh doanh tác động đến môitrường tại tám công ty xăng dầu lớn trên giới Kết quả cho thấy, việc tự nguyện ápdụng các hướng dẫn của phần lớn các công ty dầu khí, làm tăng tính minh bạch, độtin cậy và khả năng so sánh trong báo cáo PTBV Ngoài ra, năm trong số tám công

ty dầu khí báo cáo rằng họ đã nhận được bảo hiểm của bên thứ ba về các báo cáoPTBV Alazzani, Wan-Hussin (2013) nhận xét DN kinh doanh trong lĩnh vực dầu

và khí đốt là một trong những tài nguyên quan trọng nhất thế giới Ngành dầu khí

Trang 30

đóng một vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế toàn cầu và hoạt độngcủa các công ty dầu khí có nhiều tác động tiêu cực đến môi trường, ngày càng trởnên quan trọng do việc sử dụng và vận chuyển dầu khí ngày càng tăng Nhiều thảmhọa môi trường liên quan đến hoạt động của các công ty dầu khí cũng có ảnh hưởngtrọng yếu đến các báo cáo tài chính của công ty Ví dụ, một sự cố tràn dầu thảmkhốc vào năm 2010, gây ra bởi một vụ nổ tại giàn khoan BP ở Vịnh Mexico, đã gây

ra thiệt hại lớn cho hệ sinh thái và có ý nghĩa tài chính lớn đối với BP Tàu chở dầuExxon Valdez mắc cạn ở Alaska vào năm 1989 đã gây ra một thảm họa môi trườnglớn với hậu quả tài chính nghiêm trọng Do khả năng suy thoái môi trường, nhiềubên liên quan đã bắt đầu chú ý đến tác động môi trường của các hoạt động của cáccông ty dầu khí Việc tự nguyện áp dụng các hướng dẫn của đại đa số các công tydầu khí làm tăng tính minh bạch, độ tin cậy và khả năng so sánh trong báo cáoPTBV Alazzani, Wan-Hussin (2013) đã chỉ ra hạn chế ở chỗ áp dụng phương phápnghiên cứu trường hợp, kiểm tra các báo cáo của chỉ một vài công ty Do đó, kếtluận của nghiên cứu có thể không đại diện cho nhóm chung hoặc tổng thể

Roger L Burritt, Stefan Schaltegger, (2010) với nghiên cứu kế toán và báo

cáo phát triển bền vững: mốt hay xu hướng Roger L Burritt, Stefan Schaltegger,

(2010) cố gắng tổng hợp và đánh giá các tài liệu liên quan đến mối quan hệ giữa kếtoán và báo cáo PTBV, mục tiêu chính là phản biện lại việc công bố BCPTV liệu cócần thiết; nghiên cứu đưa ra hai hướng nhận định Thứ nhất, kế toán hướng đến sựPTBV là một mốt mang tính chất nhất thời và sẽ dần biến mất theo thời gian Quanđiểm này được phát biểu dựa trên các nghiên cứu, các quy ước không phù hợp chomục đích ghi nhận và tiết lộ thông tin về các tác động xã hội và môi trường củacông ty (Gray và Milne, 2002; Grey và Bebbington, 2000; Azzone và cộng sự,1997) Grey (2010) lập luận rằng giống như định nghĩa hướng đến sự PTBV, thì vẫncòn nhiều tranh cãi về vấn đề này và cũng có rất ít hy vọng cho kế toán thực hiệncông việc của mình nhằm hướng đến sự PTBV tại công ty (Gray và Milne, 2002).Thứ hai, Roger L Burritt, Stefan Schaltegger, (2010) nhận thấy tầm quan trọng củaviệc ra quyết định từ nhà quản lý của công ty như một bộ công cụ cung cấp thôngtin, trợ giúp cho các nhà quản lý hướng đến sự PTBV Các nghiên cứu lý thuyết về

Trang 31

kế toán và quản trị doanh nghiệp cho rằng có một số quyết định của nhà quản trịhướng đến sự PTBV của công ty mà cần thiết phải tham khảo thông tin từ kế toáncung cấp (Roger L Burritt và cộng sự, 2002) Đã có một số nghiên cứu cố gắngkhẳng định mối quan hệ giữa lĩnh vực kế toán và báo cáo PTBV (Lamberton, 2005,Thomson, 2007; Aras và Crowther, 2009; Schaltegger và Burritt, 2009) Đây là xuhướng tất yếu của việc phát triển kế toán bền vững tại các DN Ngoài ra, Roger L.Burritt, Stefan Schaltegger, (2010) cũng đã đề cập đến ba cách tiếp cận để phát triển

xu hướng kế toán hướng đến PTBV Mặc dù có nhiều rào cản liên quan đến nộidung báo cáo PTBV, Aras và Crowther (2009) nhận ra rằng các tập đoàn đã nhậnthức rõ hơn về lợi ích khi công bố báo cáo PTBV, họ dần nhận ra rằng hoạt độngtrách nhiệm xã hội là một việc làm có ý nghĩa trong kinh doanh, từ đó nhận được sựủng hộ cũng như cùng tham gia của các bên liên quan giúp cải thiện hiệu quả kinhdoanh của công ty (Schaltegger và Burritt, 2005) Các hệ thống dựa trên kiểm soátquản lý bền vững có thể giúp phát triển phương pháp theo dõi song song

Một nghiên cứu tổng quan về vấn đề nhận thức của ban lãnh đạo doanhnghiệp về vấn đề báo cáo PTBV tại các nước đang phát triển đã được trình bày bởiTauringana (2020) Nghiên cứu này với cách tiếp cận bằng cách sử dụng đánh giácác tài liệu nghiên cứu dựa trên nhận thức của ban lãnh đạo về các yếu tố quyết địnhđến báo cáo PTBV Tác động của các nỗ lực GRI, trong việc tăng cường áp dụngbáo cáo PTBV được thực hiện thông qua cả nghiên cứu trên lý thuyết và phân tích

mô tả dữ liệu thu được từ cơ sở dữ liệu GRI từ năm 2014 đến năm 2019 liên quanđến 107 quốc gia đang phát triển Tauringana (2020) kêu gọi áp dụng nghiên cứunhận thức quản lý dựa trên phân tích quan trọng của cả nhận thức quản lý về cácyếu tố quyết định nghiên cứu báo cáo PTBV và đánh giá tác động của các nỗ lựcGRI nhằm tăng về chất lượng cũng như số lượng báo cáo PTBV ở các nước đangphát triển Đây cũng là nghiên cứu ủng hộ việc đánh giá sự cảm nhận của các nhàquản lý đến việc vận dụng và công bố báo cáo PTBV thay vì việc sử dụng các sốliệu mang tính định lượng, dữ liệu thứ cấp để đánh giá vấn đề này Kết quả nghiêncứu chỉ ra rằng các nhân tố đào tạo, pháp luật, ban hành hướng dẫn, áp lực của cácbên liên quan, chiến dịch nâng cao nhận thức, thị trường và áp lực công chúng được

Trang 32

xác định là một số yếu tố quyết định việc công bố báo cáo PTBV Đánh giá tácđộng của các nỗ lực GRI cho thấy chúng có tác động hạn chế đến việc gia tăng việccông bố báo cáo PTBV ở các nước đang phát triển Nghiên cứu cần thiết để áp dụngnghiên cứu nhận thức quản lý về vấn đề công bố báo cáo PTBV trong khu vực cácnước đang phát triển được xác định là cấp thiết.

Qua các nghiên cứu tiêu biểu được tác giả tóm lược theo trình tự thời gian vàcác quan điểm về công bố báo cáo PTBV, có thể thấy rằng ngày càng có nhiềunghiên cứu chứng tỏ mối liên hệ mật thiết giữa vấn đề PTBV và kế toán trong DN nóiriêng và nền kinh tế nói chung, nhưng cũng dần hình thành những quan điểm của nhàquản lý lợi dụng việc cung cấp thông tin trên báo cáo PTBV để bóp méo thông tin,phục vụ những lợi ích riêng cho cá nhân cũng như DN mình Từ những nghiên cứu

sơ khai ban đầu về PTBV trên phương diện bao gồm 3 yếu tố (Kinh tế, xã hội và môitrường) đến quan điểm với xu hướng mở rộng 5 yếu tố (Kinh tế, quản trị, xã hội, đạođức và môi trường) Hơn nữa, xu hướng nghiên cứu cảm nhận của các nhà quản lý vềvấn đề công bố báo cáo PTBV đã nhận được sự đồng ý bởi nhiều nhà nghiên cứucũng như quản lý tại các doanh nghiệp Các phát hiện của Tauringana (2020) gópphần kêu gọi làm cho nghiên cứu học thuật phù hợp hơn với việc xây dựng chínhsách Đặc biệt, đề xuất nghiên cứu cần thiết để cung cấp thông tin về việc áp dụngnghiên cứu thực hành dựa trên bằng chứng là cảm nhận của các nhà quản lý, nhằmgiải quyết các thách thức về báo cáo PTBV ở các nước đang phát triển

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước

Trong thời gian qua, đã có một số DN có quy mô lớn tại Việt Nam thực hiệncông bố báo cáo PTBV, điều này cho thấy vấn đề công bố báo cáo PTBV đangđược các DN tại Việt Nam chú ý rất nhiều Ngược lại, chúng ta có thể thấy một thựctrạng là có rất ít tài liệu tham khảo, công trình khoa học trình bày về vấn đề này Đivào tìm hiểu cụ thể, các nghiên cứu trong nước có đề cập đến PTBV Tác giả đã tậphợp, phân tích một số công trình liên quan

Đầu tiên là đề tài nghiên cứu cấp bộ của Hà Huy Thành và cộng sự (2007),

nghiên cứu đã khái quát các nội dung cơ bản về PTBV; quá trình hình thành và pháttriển của khái niệm, khuôn khổ, chương trình hành động, chỉ tiêu liên quan đến

Trang 33

PTBV của Liên hiệp quốc và các quốc gia; khu vực trên thế giới Trên cơ sở đó, rút

ra những kinh nghiệm liên quan đến sự PTBV theo điều kiện thực tế tại Việt Nam.Nghiên cứu và trình bày khá đầy đủ và ở mức chi tiết cần thiết, khuôn khổ phát triểnbền vững và chương trình phát triển bền vững toàn cầu của Liên hợp quốc, của cácvùng, khu vực và của một số quốc gia tiêu biểu, bao gồm các quốc gia phát triển vàcác quốc gia đang phát triển Kết quả nghiên cứu đề tài này cho thấy, các nước haycác nhóm nước khác nhau có những cách tiếp cận lựa chọn và xây dựng chiến lượcPTBV khác nhau

Một nghiên cứu sâu hơn và đề cập nhiều đến vấn đề liên quan giữa PTBV và

kế toán được thực hiện bởi Nguyễn Hữu Sở (2009) với nội dung là phát triển kinh tếhướng đến sự PTBV tại Việt Nam Nghiên cứu đã chỉ ra những kết quả được vàchưa được trong việc thực hiện mục tiêu PTBV trên cơ sở đánh giá, phân tích thựctrạng nền kinh tế tại Việt Nam kể từ khi đất nước chúng ta đi theo mô hình kinh tếmới; từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm bảo đảm phát triển hướng đến sự PTBV

về mặt kinh tế trong thời gian tới tại Việt Nam Bên cạnh việc đánh giá thực trạngphát triển kinh tế hướng đến sự bền vững, nghiên cứu đã chỉ những vấn đề về xãhội, văn hóa và môi trường cũng ảnh hưởng đến mục tiêu chiến lược trong việcPTBV của Việt Nam Đây chính là tiền đề cho các nghiên cứu tiếp theo liên quanđến PTBV và phát triển kinh tế hướng đến sự bền vững tại Việt Nam

Huỳnh Đức Lộng (2016) đã trình bày cả hai mặt lý thuyết và thực trạng ứngdụng kế toán môi trường ở các quốc gia phát triển hàng đầu trên thế giới như Hoa

Kỳ, Đức, Nhật Bản và Hàn Quốc từ đó rút ra được những bài học kinh nghiệm về

sự cần thiết phải áp dụng kế toán môi trường cho Việt Nam Từ việc khái quát hóathực trạng áp dụng kế toán môi trường, CBTT về các mặt kinh tế và xã hội tại cácquốc gia phát triển trên thế giới Huỳnh Đức Lộng (2016) đã đề xuất để có thể ápdụng kế toán môi trường cần sự vào cuộc của cả hệ thống chính quyền các cấp vớiviệc thay đổi phù hợp hệ thống chính sách, pháp luật, doanh nghiệp phải áp dụngnhững chính sách bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất kinh doanh Nhữngkiến nghị xoay quanh vấn đề cần phải có các văn bản quy phạm pháp luật cụ thể ápdụng cho từng đơn vị sản xuất kinh doanh, từng loại hình doanh nghiệp cụ thể trong

Trang 34

việc gắn trách nhiệm hoạt động sản xuất kinh doanh của DN với việc nâng cao việcbảo vệ môi trường Kết quả của nghiên cứu phần nào đã chỉ ra những “rào cản” màViệt Nam cần phải vượt qua để đạt được mục tiêu áp dụng hệ thống kế toán môitrường.

Phạm Thị Hồng Minh (2016) đã đề cập đến vai trò của báo cáo PTBV với

DN Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu và rộng như hiện nay Nghiêncứu đã đi phân tích thực trạng về công bố thông tin liên quan đến sự PTBV của cáccông ty, tập đoàn lớn của Việt Nam Việc các đơn vị này áp dụng những bộ chỉ tiêu,hướng dẫn nào để công bố thông tin ra bên ngoài Bên cạnh đó, Phạm Thị HồngMinh (2016) cũng đã phân tích nội dung của thông tư số 155/2015/TT-BTC của BộTài chính đã yêu cầu các DN niêm yết trên thị trường chứng khoán CBTT vềPTBV Từ những phân tích trên đã đưa ra các khuyến nghị về việc cần thiết phảicông bố báo cáo PTBV Phạm Thị Hồng Minh (2016) đã chỉ ra rõ những lợi íchcũng như vai trò của báo cáo PTBV trong xu hướng hội nhập kinh tế hiện nay sẽgiúp DN tại Việt Nam chiếm lợi thế trong việc cạnh tranh với các DN, tập đoànkinh tế lớn trên thế giới Phạm Thị Thanh Bình (2016) đã trình bày về các tiêu chíđánh giá sự PTBV tại một DN cụ thể và từ đó đưa ra định hướng cho các DN tạiViệt Nam nói riêng và đặc biệt là sự quản lý vĩ mô của các cơ quan chức năng.PTBV là quá trình hoạt động trong nền kinh tế phải đảm bảo đồng thời ba nội dungphát triển: kinh tế tăng trưởng một cách bền vững; xã hội phát triển thịnh vượng,công bằng; văn hoá ngày càng đa dạng hơn và môi trường phải được bảo vệ trong

xu hướng phát triển đó, mặt khác phải duy trì tài nguyên thiên nhiên một cách bềnvững Phạm Thị Thanh Bình (2016) đưa ra các mục tiêu cụ thể trong thời gian đến

về các mặt kinh tế, xã hội và tài nguyên môi trường nếu muốn đạt được mục tiêuphát triển bền vững

Thông qua việc tổng quan các nghiên cứu đề cập đến vấn đề PTBV liên quanđến kế toán ở phạm vi nước ngoài và Việt Nam Căn cứ vào bảng số liệu 1.1, tácgiả nhận thấy, vấn đề này đã được nhiều nhà nghiên cứu nước ngoài đặt ra vàonhững năm 1970 của thế kỷ trước, số lượng cũng như chất lượng của các nghiêncứu này rất cao Ngược lại, tại Việt Nam, vấn đề PTBV cũng như công bố báo cáo

Trang 35

PTBV chưa nhận được sự quan tâm thỏa đáng, minh chứng là số lượng nghiên cứutổng quan rất ít, chất lượng chưa phù hợp, chủ yếu hướng đến việc thống kê mô tả,

số lượng các tài liệu tham khảo của các nghiên cứu này rất mỏng và thường có chấtlượng không cao Hơn nữa, các hướng nghiên cứu về vấn đề này tại các quốc giaphát triển đề cập đa dạng các mối quan hệ giữa báo cáo PTBV với kế toán, các đốitượng liên quan khác trong rất nhiều ngành nghề, lĩnh vực khác nhau Cá biệt, đã cónhiều nghiên cứu tổng quan rất sâu, tóm lược nhiều nghiên cứu nổi bật, dựa trên lýthuyết nền để đưa ra các nhận định và hướng nghiên cứu về vấn đề này trong tươnglại Để có thể làm rõ hơn vấn đề này, tác giả sẽ phân tích tổng quan các nghiên cứuliên quan đến các nhân tố ảnh hưởng đến công bố báo cáo PTBV ở phần tiếp theo

Trang 36

TT Tác giả Tên bài báo Lĩnh vực nghiên

cứu liên quan đến vấn đề PTBV và kế

toán

Phương pháp nghiên cứu

tài liệu tổng quan Xã

hội

Môi trườ ng

Kinh tế

1 Deegan C

và Gordon

B (1996)

Nghiên cứu về thực hànhcông bố thông tin về môitrường của các tập đoàn Úc

pháp hỗnhợp

Đánh giá xem CBTT về môi trường có khách quan hay không,

có chiều hướng tăng về chất lượng thông tin và sự minh bạch

về thông tin công bố

40

2 Kolk A

(2004)

Một thập kỷ báo cáo pháttriển bền vững: sự phát triển

và ý nghĩa

phápnghiêncứu địnhtính

Các nước phát triển như Anh, Đức, Pháp có xu hướng gia tăngcông bố báo cáo PTBV Một số doanh nghiệp tại Mỹ, Na uy,Đan Mạch có xu hướng chững lại giai đoạn 1993-2002

Lập luận và hình thành theo quan điểm cá nhân các thànhphần trong hệ thống kế toán PTBV đó là: (1) mục tiêu của kếtoán PTBV; (2) các nguyên tắc cơ bản của kế toán PTBV; (3)

kỹ thuật thu thập số liệu, đo lường dữ liệu; (4) báo cáo PTBV

và (5) thuộc tính định tính của thông tin kế toán bền vững

pháp hỗnhợp

Đánh giá mối quan hệ về công bố báo cáo PTBV có mối liên

hệ với các mối quan hệ của các bên liên quan trong DN cóquy mô nhỏ và vừa

Nghiên cứu cố gắng đánh giá các tài liệu gần đây liên quanđến mối quan hệ của kế toán và báo cáo bền vững, đưa ra haihướng nhận định Thứ nhất, Kế toán bền vững là một mốt

58

Trang 37

pháp hỗnhợp

Bài viết này nhằm mục đích khám phá tác động của việc côngkhai các báo cáo hoạt động xã hội, môi trường đối với hoạtđộng tài chính của các công ty trong lĩnh vực xây dựng.Nghiên cứu cho thấy phần lớn các công ty xây dựng niêm yếtcông khai đều có mức độ báo cáo thấp, trong khi các công tyxây dựng phát hành các báo cáo phi tài chính phần lớn hoạtđộng tốt hơn những công ty không phát hành báo cáo

phápnghiêncứu địnhtính

Các nhân viên kế toán quản trị trong DN có quy mô nhỏ vàvừa gặp phải khó khăn trong việc xây dựng cũng như cungcấp các thông tin liên quan đến PTBV so với các kế toán viêntrong các doanh nghiệp có quy mô lớn hơn

phápđịnh tính

Đưa ra 5 vấn đề cơ bản liên quan đến PTBV của doanhnghiệp: kinh tế, quản trị, xã hội, đạo đức và môi trường Tổnghợp 5 dòng nghiên cứu chính liên quan đến PTBV tại doanhnghiệp từ trước đến nay

112

9 Tauringan

a (2020)

Những thách thức về báo cáophát triển bền vững ở cácnước đang phát triển: hướngtới nhận thức quản lý, nghiên

phápđịnhtính

Nghiên cứu được thực hiện bằng cách sử dụng đánh giá về cáctài liệu nghiên cứu dựa trên nhận thức của ban lãnh đạo về cácyếu tố quyết định SR từ cơ sở dữ liệu GRI từ giai đoạn năm

2014 đến năm 2019 liên quan đến 107 quốc gia đang phát

51

Trang 38

cứu thực tiễn dựa trên bằngchứng

Tổnghợp tàiliệu vàphân tích

triển Kết quả của nghiên cứu, (1) xác định các yếu tố quyếtđịnh nghiên cứu dựa trên nhận thức của nhà quản lý về vấn đềcông bố báo cáo PTBV.(2) Đánh giá tác động của các nỗ lựccủa Sáng kiến Báo cáo Toàn cầu (GRI) trong việc gia tăngcông bố báo cáo PTBV ở các nước đang phát triển (3) Lậpluận về việc áp dụng nhận thức quản lý trong nghiên cứu thựchành dựa trên bằng chứng (EBP) để giải quyết các thách thức

về SR ở các nước đang phát triển

10 Hà Huy

Thành

(2007)

Phát triển bền vững từ quanniệm đến hành động

phápđịnh tính

Kết quả luận án cho thấy, các nước hay các nhóm nước khácnhau có những cách tiếp cận lựa chọn và xây dựng chiến lượcphát triển bền vững khác nhau Để có cách tiếp cận lựa chọnchiến lược PTBV thích hợp cần biết rõ thực trạng, xu hướngcũng như nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội và những vấn đềmôi trường nổi cộm hiện tại và khả năng dự báo có thể xảy ratrong tương lai

Tổng kết một số vấn đề lý luận về phát triển kinh tế hướngđến sự bền vững; đánh giá, phân tích thực trạng nền kinh tếViệt Nam kể từ khi thực hiện mô hình kinh tế mới từ đó đềxuất một số giải pháp cơ bản liên quan đến vấn đề phát triểnkinh tế, đảm bảo công bằng xã hội, duy trì ổn định môi trường

và tài nguyên thiên nhiên nhằm bảo đảm mục tiêu phát triểnkinh tế một cách bền vững của Việt Nam trong thời gian tới

phápđịnh tính

Trình bày cả lý thuyết và thực trạng ứng dụng kế toán môitrường ở các quốc gia phát triển trên thế giới như Hoa Kỳ,Đức, Nhật Bản và Hàn Quốc từ đó rút ra được những giải

10

Trang 39

pháp, kinh nghiệm để áp dụng kế toán môi trường cho ViệtNam

phápđịnh tính

Phân tích thực trạng về CBTT liên quan đến sự PTBV thôngqua các báo cáo của các công ty, tập đoàn lớn của Việt Nam

Từ đó, cho thấy lợi ích và vai trò rất lớn của báo cáo PTBV,đưa ra các khuyến nghị về việc cần thiết phải công bố báo cáoPTBV

phápđịnh tính

PTBV là quá trình hoạt động đảm bảo đồng thời ba bình diệnphát triển: kinh tế tăng trưởng một cách bền vững, xã hội côngbằng, thịnh vượng hơn; văn hoá đa dạng và môi trường đượcđảm bảo không bị gây hại, tài nguyên thiên nhiên được duy trìbền vững phù hợp với sự phát triển

5

(Nguồn: tác giả tổng hợp)

Trang 40

1.2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG

BỐ BÁO CÁO PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG.

Bên cạnh những nghiên cứu về vấn đề PTBV liên quan đến lĩnh vực kế toán,

đã có rất nhiều nghiên cứu thực nghiệm và kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đếncông bố báo cáo PTBV Các nghiên cứu này được thực hiện tại các khu vực, quốcgia khác nhau, loại hình DN khác nhau và thời điểm khác nhau Nhưng đều chothấy rằng vấn đề công bố báo cáo PTBV chịu tác động của một số nhân tố chủ yếu

1.2.1 Các nghiên cứu tổng quát

1.2.1.1 Các nghiên cứu nước ngoài

Trên thế giới đã có rất nhiều nghiên cứu thực nghiệm nhằm đánh giá mức độảnh hưởng của các nhân tố đến việc công bố báo cáo PTBV, báo cáo TNXH Tácgiả tóm lược một vài nghiên cứu liên quan theo trình tự thời gian cũng như xuhướng phát triển của các nghiên cứu liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng đến công

về các nhân tố ảnh hưởng đến CBTT phi tài chính (xã hội và môi trường) của các

DN tại Mỹ Kết quả của nghiên cứu cho thấy rằng quyết định tiết lộ thông tinTNXH chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố sau: hiệu ứng xã hội, tầm nhìn liên quanchính trị, các biến số tài chính và hiệu quả kinh doanh Hackston D, Milne MJ.(1996) đã trả lời phần nào câu hỏi các nhân tố ảnh hưởng đến mức tiết lộ thông tin

Ngày đăng: 09/02/2022, 16:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w