- Tính toán lượng chất thải rắn xử lý bằng công nghệ đốt theo 2 giai đoạn, lựachọn lò đốt đảm bảo công suất và đề xuất hệ thống kiểm soát ô nhiễm lò đốt.. - Tính toán lượng chất thải rắn
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA MÔI TRƯỜNG
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA MÔI TRƯỜNG
Trang 3TÓM TẮT ĐỒ ÁN
Tên đề tài: Quy hoạch quản lý chất thải rắn cho thành phố HĐ, tỉnh HĐ đến năm 2040Sinh viên thực hiện: Nguyễn Xuân Sang
Số thẻ SV: 117120148 Lớp: 12QLMT
Nội dung chính trong đồ án:
- Tính toán lượng chất thải rắn phát sinh và thu gom theo 2 giai đoạn (giaiđoạn 1 đến năm 2030 và giai đoạn 2 đến năm 2040)
- Lập luận phương án thu gom và vận chuyển chất thải rắn cho 2 giai đoạnđồng thời tính toán quy hoạch mạng lưới thu gom sơ cấp và thứ cấp cho 2 giai đoạn.Thể hiện bản vẽ sơ đồ thu gom, xử lý chất thải rắn và bản vẽ vạch tuyến thu gom chấtthải rắn trong và ngoài ô phố
- Tính toán tổng lượng chất thải rắn cần xử lý đồng thời phân tích lựa chọnphương pháp xử lý
- Tính toán lượng chất thải rắn xử lý bằng công nghệ đốt theo 2 giai đoạn, lựachọn lò đốt đảm bảo công suất và đề xuất hệ thống kiểm soát ô nhiễm lò đốt
- Tính toán lượng chất thải rắn xử lý bằng công nghệ composting và kíchthước các công trình trong dây chuyền theo 2 giai đoạn Thể hiện bản vẽ công nghệcomposting
- Tính toán lượng chất thải rắn xử lý bằng công nghệ chôn lấp và kích thướccác ô chôn lấp thông thường, ô chôn lấp nguy hại Thể hiện bản vẽ ô chôn lấp nguy hại
và ô chôn lấp không nguy hại
- Tính toán lưu lượng, hiệu suất cần xử lý nước rỉ rác và đề xuất hệ thống xử lýnước rỉ rác, tính toán kích thước các công trình xử lý Thể hiện bản vẽ hệ thống xử lýnước rỉ rác
- Quy hoạch khu xử lý liên hợp, thiết lập quy trình vận hành các hạng mụccông trình và thiết lập chương trình quan trắc môi trường Thể hiện bản vẽ định vị các
vị trí quan trắc, các thông số quan trắc, tần số quan trắc chất lượng môi trường khu xử
lý và quy trình vận hành đóng bãi khu xử lý
- Tiến hành khái toán chi phí đầu tư hệ thống thu gom và xử lý chất thải rắn
Trang 4KHOA: MÔI TRƯỜNG
Đồ án tốt nghiệp được thực hiện tại:
Khoa Môi trường, Trường Đại học Bách Khoa, Đại học Đà Nẵng
Thời gian làm đồ án tốt nghiệp: Từ ngày 13/02/2017 đến ngày 26/05/2017
1 Tên đề tài:
Quy hoạch quản lý chất thải rắn cho thành phố HĐ, tỉnh HĐ đến năm 2040.
2 Nội dung đồ án tốt nghiệp:
a) Số liệu ban đầu:
1 Mặt bằng quy hoạch thành phố HĐ đến năm 2040 tỷ lệ 1:13000
2 Các số liệu phát triển kinh tế, xã hội của thành phố HĐ
3 Các số liệu về khí hậu, khí tượng thủy văn và địa chất công trình
4 Các số liệu quy hoạch của thành phố HĐ đến năm 2040
5 Các số liệu về đặc điểm chất thải rắn
6 Các số liệu và tài liệu khác có liên quan
b) Nội dung cụ thể (thuyết minh, bản vẽ, mô hình…):
Phần thuyết minh
* Nội dung:
Nhiệm vụ 1: Quy hoạch hệ thống thu gom và vận chuyển chất thải rắn (CTR)
1 Tính toán lượng chất thải rắn phát sinh theo các thời đoạn quy hoạch
2 Quy hoạch hệ thống thu gom & vận chuyển CTR
(i) Lập luận phương án tổ chức thu gom và vận chuyển cho các nguồn phátsinh CTR trong khu đô thị đến giai đoạn 1 (đến năm 2030) Tính toán quyhoạch mạng thu gom và vận chuyển: xác định năng lực thu gom sơ cấp, thứ cấp(số thùng rác, số chuyến xe, số xe, số công nhân phục vụ, số điểm tập kết/trạmtrung chuyển…)
(ii) Quy hoạch nhu cầu sử dụng đất và các nguồn thải giai đoạn 2 (đến năm2040) Phân tích lựa chọn phương án và tính toán quy hoạch mạng thu gomCTR khu đô thị đến giai đoạn 2
(iii) Vạch tuyến mạng thu gom sơ cấp, thứ cấp, quy hoạch các vị trí tập kết vàtrung chuyển CTR theo 2 giai đoạn tính toán
Trang 5(i) Phân tích lựa chọn công nghệ xử lý.
(ii) Quy hoạch xử lý CTR theo 2 giai đoạn
- Công nghệ đốt (công suất đốt, lựa chọn lò, thời điểm đầu tư, vận hành lò, kiểmsoát khói thải lò đốt)
- Công nghệ ủ sinh học (lựa chọn công nghệ hiếu khí hoặc kỵ khí, tính toán quyhoạch các công trình xử lý tương ứng công nghệ lựa chọn)
- Công nghệ chôn lấp (tính toán thiết kế ô chôn lấp CTR nguy hại, không nguy hại)
- Công nghệ xử lý nước rỉ rác (phân tích lựa chọn dây chuyền công nghệ, tínhtoán quy hoạch mặt bằng, mặt trắc dọc của hệ thống)
2 Quản lý, vận hành khu xử lý (KXL) liên hợp
(i) Quy hoạch KXL liên hợp, thiết lập quy trình vận hành các hạng mục côngtrình
(ii) Thiết lập chương trình quan trắc môi trường khu xử lý CTR
Nhiệm vụ 3: Khái toán chi phí đầu tư hệ thống thu gom và xử lý chất thải rắn
* Hình thức:
- Thuyết minh đóng bìa cứng, khổ giấy A4, khoảng 50 - 80 trang
- Phụ lục, tài liệu tham khảo và các hình ảnh liên quan
Phần bản vẽ
- Bản vẽ kỹ thuật: 6 - 8 khổ A1
- Bảng biểu và sơ đồ: 2 - 4 khổ A1
3 Ngày hoàn thành và nộp về khoa: 26/05/2017
4 Giảng viên hướng dẫn: ThS Võ Diệp Ngọc Khôi
Ngày tháng năm 2017
SINH VIÊN THỰC HIỆN
Nguyễn Xuân Sang
Trang 6học Bách Khoa Đà Nẵng, đặc biêt là thầy cô giáo Khoa môi trường đã tận tình giảngdạy, truyền đạt cho em những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong suốt quãng đường
5 năm vừa qua để em có đủ điều kiện nhận đồ án tốt nghiệp với đề tài “Quy hoạchquản lý chất thải rắn cho thành phố HĐ, tỉnh HĐ đến năm 2040” Đây là một điều kiệncần thiết để em hoàn thành khóa học và là hành trang giúp em thực hiện tốt công việccủa mình trong tương lai
Em xin chân thành cám ơn thầy GV.ThS Võ Diệp Ngọc Khôi đã tận tình hướngdẫn, chỉ bảo và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện đề tài và tạo mọi điều kiệnthuận lợi nhất để em hoàn thành tốt đề tài tốt nghiệp
Đồng thời, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè đã động viên,đóng góp ý kiến và giúp đỡ trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành đồ ántốt nghiệp
Do thời gian thực hiện có hạn, dù bản thân đã có nhiều cố gắng, tuy nhiên đây
là lần đầu tiên em thực hiện đề tài này nên chắc chắn không tránh khỏi những vấn đềtồn tại Em rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô giáo để đề tài được hoànthiện hơn
Trang 7- Mọi số liệu, thông tin trích dẫn đúng theo tài liệu tham khảo.
- Đồ án tốt nghiệp được tính toán đúng theo số liệu được giao, theo hướng dẫn
của giáo viên hướng dẫn và chưa từng được công bố.
- Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về đồ án của mình.
Trang 8MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KHU ĐÔ THỊ 2
1.1 Vị trí địa lý 2
1.2 Điều kiện tự nhiên và môi trường 2
1.2.1 Điều kiện về khí hậu 2
1.2.2 Điều kiện về địa hình, địa chất, thuỷ văn 3
1.3 Điều kiện kinh tế, xã hội 3
1.3.1 Dân số và mật độ dân số 3
1.3.2 Y tế và giáo dục 3
1.3.3 Công nghiệp và xây dựng 4
1.4 Hiện trạng cơ sở hạ tầng 4
1.5 Hiện trạng quản lý chất thải rắn 4
1.5.1 Chất thải rắn sinh hoạt 4
1.5.2 Chất thải rắn công nghiệp 4
1.5.3 Chất thải rắn y tế 5
1.5.4 Bùn thải 5
1.5.5 Hiện trạng thu gom và vận chuyển và xử lý chất thải rắn 6
1.6 Quy hoạch đô thị thành phố và các số liệu quy hoạch quản lỷ CTR đến năm 2040 7
1.6.1 Quy hoạch đô thị thành phố 7
1.6.2 Số liệu quy hoạch quản lý chất thải rắn đến năm 2040 8
CHƯƠNG 2: QUY HOẠCH HỆ THỐNG THU GOM VÀ VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI RẮN 9
2.1 Tính toán lượng chất thải rắn phát sinh theo các giai đoạn ( 2017, 2020, 2025, 2030, 2035, 2040) 9
2.1.1 Chất thải rắn sinh hoạt 9
2.1.2 Chất thải rắn y tế 13
2.1.3 Chất thải rắn công nghiệp 14
2.1.4 Chất thải rắn đường phố 14
2.1.5 Chất thải rắn xây dựng 15
2.1.6 Bùn thải ( Bể tự hoại, cống thoát nước, trạm XLNT XLKT ) 16
2.2 Quy hoạch hệ thống thu gom và vận chuyển 17
2.2.1 Giai đoạn 1 (2017-2030) 17
Trang 93.1 Lựa chọn phương án cho các đối tượng 42
3.1.1 Cơ sở lựa chọn 42
3.1.2 Đề xuất phương án xử lý: 43
3.2 Quy hoạch xử lý chất thải rắn 44
3.2.1 Công nghệ đốt 44
3.2.2 Công nghệ Composting 50
3.2.3 Công nghệ chôn lấp 55
3.3 Quy hoạch, giám sát và vận hành khu xử lý 74
3.3.1 Quy hoạch khu xử lý 74
3.3.2 Quy trình quản lý và vận hành khu xử lý 75
3.3.3 Lâp chương trình giám sát môi trường khu xử lý 76
CHƯƠNG 4: KHÁI TOÁN ĐẦU TƯ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN 79
4.1 Căn cứ lập khái toán 79
4.2 Khái toán hệ thống thu gom và vận chuyển CTR 79
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83
Kết luận 83
Kiến nghị 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
Trang 10Bảng 1.1 Thành phần CTR sinh hoạt 4
Bảng 1.2 Đặc điểm của 2 khu công nghiệp 4
Bảng 1.3 Thành phần của CTR công nghiệp 5
Bảng 1.4 Đặc điểm của 4 bệnh viện 5
Bảng 1.5 Thành phần CTR y tế 5
Bảng 2.1 Thành phần và lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh và thu gom 9
Bảng 2.2 Thành phần và lượng chất thải rắn hộ gia đình phát sinh và thu gom 10
Bảng 2.3 Thành phần và lượng chất thải rắn chợ - siêu thị phát sinh và thu gom 11
Bảng 2.4 Thành phần và lượng chất thải TM –DV phát sinh và thu gom 11
Bảng 2.5 Thành phần và lượng chất thải rắn công sở-trường học phát sinh và thu gom 12
Bảng 2.6 Thành phần và lượng chất thải rắn công cộng phát sinh và thu gom 12
Bảng 2.7 Thành phần và lượng chất thải rắn y tế phát sinh và thu gom 13
Bảng 2.8 Thành phần và lượng chất thải rắn công nghiệp phát sinh và thu gom 14
Bảng 2.9 Thành phần và lượng chất thải rắn đường phố phát sinh và thu gom 15
Bảng 2.10 Lượng chất thải rắn xây dựng phát sinh và thu gom 16
Bảng 2.11 Thành phần và lượng bùn thải phát sinh và thu gom 17
Bảng 2.12 Phương án thu gom thứ cấp cho giai đoạn 2017 – 2030 cho các nguồn thải 25
Bảng 2.13 Tổng lượng rác tại trạm trung chuyển đến năm 2030 29
Bảng 2.14 Lộ trình xe thu gom lề đường giai đoạn 1 33
Bảng 2.15 Lộ trình thu gom điểm tập kết giai đoạn 1 33
Bảng 2.16 Phương án thu gom thứ cấp cho giai đoạn 2017 – 2040 cho các nguồn thải 34
Bảng 2.17 Các nguồn thu gom lề đường, CC – ĐP cho giai đoạn II ( 2030- 2040) ( Đã trừ đi lượng tái chế tại nguồn ) 36
Bảng 2.18 Số TTC và lượng rác tại mỗi TTC 37
Bảng 2.19 Lộ trình xe thu gom lề đường giai đoạn 2 40
Bảng 2.20 Lộ trình xe thu gom điểm tập kết giai đoạn 2 41
Bảng 2.21 Thiết bị thu gom, vận chuyển theo 2 giai đoạn 41
Bảng 3.1 Lượng chất thải được xử lý bằng phương pháp đốt 44
Bảng 3.2 Công suất cần đốt của phương pháp theo từng giai đoạn 45
Trang 11Bảng 3.5 Lượng CTR hữu cơ dùng cho Composting theo giai đoạn: 50
Bảng 3.6 Lượng chất thải xử lý trong các ô chôn lấp không nguy hại 55
Bảng 3.7 lượng chất thải rắn nguy hại chôn lấp 57
Bảng 3.8 Bảng tính thủy lực tuyến cống chính thu gom nước rỉ rác 65
Bảng 3.9 Thành phần và tính chất nước rác từ các bãi chôn lấp 66
Bảng 3.10 Giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước rỉ rác trước khi xả vào nguồn tiếp nhận 67
Bảng 3.11 Hàm lượng BOD5, COD, SS khi qua các công trình ở phương án 1 69
Bảng 3.12 Thống kê các hạng mục công trình trong khu xử lý 74
Bảng 3.13 Thông tin quan trắc môi trường khu xử lý 77
Bảng 4.1 Tính chi phí đầu tư cho thu gom, vận chuyển 79
Bảng 4.2 Tính toán tổng kinh phí cụm công nghệ chôn lấp 80
Bảng 4.3 Tính toán tổng kinh phí xây dựng công trình đốt rác 80
Bảng 4.4 Tính toán tổng kinh phí xây dựng công trình composting 81
Bảng 4.5 Tính toán tổng kinh phí xây dựng công trình phụ trợ 81
Bảng 4.6 Tính toán tổng kinh phí xây dựng công trình xử lý nước rỉ rác 82
Hình 1.1 Mặt bằng quy hoạch thành phố HĐ, tỉnh HĐ đến năm 2040 2
Hình 2.1 Sơ đồ thu gom chất thải rắn hộ gia đình 18
Hình 2.2 Sơ đồ thu gom chất thải rắn TH-CS, TM-DV, CC 18
Hình 2.3 Sơ đồ thu gom chất thải rắn y tế nguy hại và tái chế 19
Hình 2.4 Sơ đồ thu gom chất thải rắn công nghiệp 19
Hình 2.5 Sơ đồ thu gom chất thải rắn chợ, siêu thị 20
Hình 2.6 Sơ đồ thu gom chất thải rắn xây dựng 20
Hình 2.7 Sơ đồ thu gom bùn thải 20
Hình 2.8 Sơ đồ thu gom chất thải rắn đường phố 20
Hình 3.1 Phương án xử lý chất thải rắn đến năm 2040 43
Hình 3.2 Nguyên lý vận hành lò đốt 45
Hình 3.3 Sơ đồ công nghệ xử lý khí thải lò đốt 48
Hình 3.4 Dây chuyền công nghệ xử lý Composting 50
Hình 3.5 Độ dốc đáy chôn lấp taluy 60
Hình 3.6 Cấu tạo bao đê ô chôn lấp 60
Hình 3.7 Sơ đồ bố trí hố ga và ống thu nước rác 61
Hình 3.8 Công nghệ xử lý bùn thải 63
Hình 3.9 Sơ đồ công nghệ xử lý nước rỉ rác phương án 1 68
Trang 12Hình 3.11 Quy trình tiếp nhận chất thải rắn không nguy hại 75
Hình 3.12 Quy trình tiếp nhận chất thải rắn nguy hại 75
Hình 3.13 Quy trình vận hành ô chôn lấp chất thải rắn không nguy hại 75
Hình 3.14 Quy trình vận hành ô chôn lấp chất thải rắn nguy hại 76
Hình 3.15 Quy trình vận hành lò đốt 76
Trang 13BOD : Biochemical Oxygen Demand – Nhu cầu Oxy sinh hoá.BTH : Bể tự hoại
CTR-KNH : Chất thải rắn không nguy hại
CTR-NH : Chất thải rắn nguy hại
HC-CS : Hành chính, công sở
ÔCL : Ô chôn lấp
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
XD : Xây dựng
TC : Tái chế
HC : Hữu cơ
Trang 14MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất nước ta ngày càng phát triển để phục vụ cho nhu cầu của người dân nhưngkéo theo đó là những vấn đề nan giải về vệ sinh môi trường và một trong số đó là vấn
đề chất thải rắn Lượng chất thải rắn từ sinh hoạt, dịch vụ, sản xuất ngày càng tăng do
sự gia tăng của dân số và tốc độ tăng trưởng của công nghiệp
Tuy nhiên, việc quản lý chất thải rắn quản lý chất thải rắn ở một số đô thị chưađảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường và thành phố HĐ, tỉnh HĐ là một trong số đó Vìvậy đề tài: “Quy hoạch quản lý chất thải rắn cho thành phố HĐ, tỉnh HĐ đến năm2040” là đề tài thiết thực và cần thiết hiện nay
2 Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn của thành phố HĐ hiện nay
- Quy hoạch hệ thống thu gom và xử lý chất thải rắn cho thành phố HĐ đếnnăm 2040
3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
- Phạm vi: địa bàn thành phố HĐ
- Đối tượng nghiên cứu: thu gom và xử lý chất thải rắn cho thành phố HĐ
4 Phương pháp nghiên cứu
- Thu thập các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, địa hình, địachất… của thành phố HĐ
- Thu thập các văn bản pháp luật của trung ương, địa phương có liên quan đếnviệc quả lý chất thải rắn
- Dựa vào số liệu được giao và thu thập được cùng với các tại liệu tham khảo,
sự hướng dẫn của giảng viên để hoàn thành đề tài
5 Cấu trúc đồ án tốt nghiệp
Thuyết minh:
Chương 1: Tổng quan về khu đô thị
Chương 2: Quy hoạch hệ thống thu gom và vận chuyển chất thải rắn
Chương 3: Quy hoạch xử lý chất thải rắn
Chương 4 : Khái toán đầu tư hệ thống quản lý chất thải rắn
Bản vẽ:
12 bản vẽ A1
Trang 15CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KHU ĐÔ THỊ
1.1 Vị trí địa lý
HĐ là một thành phố trung tâm của tỉnh HĐ, miền Trung Việt Nam Tỉnh HĐ,nằm ở ngã ba Quốc lộ A và Quốc lộ 9 Phía Bắc giáp thành phố A, phía đông giápthành phố C
Hình 1.1 Mặt bằng quy hoạch thành phố HĐ, tỉnh HĐ đến năm 2040
1.2 Điều kiện tự nhiên và môi trường
1.2.1 Điều kiện về khí hậu
Thành phố HĐ nằm ở khu vực đất hẹp của Bắc Trung Bộ, mang đặc điểm củakhí hậu gió mùa và có những biểu hiện đặc thù so với các vùng khí hậu khu vực phíaĐông dãy núi Trường Sơn Do chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của gió phơn Tây Nam nêntạo thành một vùng khí hậu khô, nóng Chế độ khí hậu chia làm 2 mùa rõ rệt làmùa mưa và mùa khô nóng
Khí hậu của HĐ thuộc hệ khí hậu nhiệt đới ẩm với đặc trưng là gió Lào (gióPhơn Tây Nam) ở HĐ
Về mùa Đông, do chịu ảnh hưởng của không khí lạnh cực đới tràn về đến tậnđèo HV vì vậy ở khu vực HĐ có mùa đông tương đối lạnh so với các vùng phía nam.Chênh lệch nhiệt độ trung bình giữa tháng nóng nhất và lạnh nhất từ 9 đến 100C Đây
Trang 16cũng là khu vực có lượng mưa tương đối lớn nhưng tập trung chủ yếu trong 4 thángmùa mưa (khoảng 80%).
Tuy nhiên số ngày mưa phân bố không đều, trong các tháng cao điểm trungbình mỗi tháng có từ 17 đến 20 ngày mưa làm ảnh hưởng đến bố trí thời vụ của một sốcây trồng và ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp của người dân ở địa phương
1.2.2 Điều kiện về địa hình, địa chất, thuỷ văn
Địa hình của HĐ có đặc trưng về mặt hình thể như là một mặt cầu mở rộng rahai phía Nam, Bắc của quốc lộ 9, địa hình hơi nghiêng và thấp dần từ Tây sang Đông.Các vùng đất đồi bị chia cắt bởi nhiều đồi bát úp xen giữa là các khe
Nhìn chung, lãnh thổ HĐ có gồm hai dạng địa hình cơ bản sau:
Địa hình gò đồi bát úp ở phía Tây và Tây Nam, chiếm 44,1% diện tích tự nhiênvới hơn 3.000 ha, có độ cao trung bình 5- 100m Về thổ nhưỡng, mặt đất ở đây đượcphủ trên nền phiếm thạch và sa phiến cùng với địa hình gò đồi bát úp nối dài Với địahình này sẽ thích hợp cho việc sản xuất canh tác, trồng cây lâm nghiệp, xây dựng vàphát triển các mô hình kinh tế trang trại, sinh thái vườn đồi, vườn rừng Xen kẻ giữanhững gò đồi là những hồ đập có tác dụng điều hoà khí hậu, bảo vệ môi trường, đồngthời tạo ra những cảnh quan tự nhiên, môi trường sinh thái để tạo điều kiện cho việcxây dựng và phát triển các cụm điểm dịch vụ vui chơi, giải trí, tạo ra một cảnh quan đôthị đẹp, đa dạng
Địa hình đồng bằng có độ cao trung bình 3m so với mực nước biển, chiếm55,9% diện tích tự nhiên Về thổn nhưỡng, đất ở đây được phủ lên mặt lớp phù sathuận lợi cho phát triển nông nghiệp (trồng lúa, hoa, rau màu ) Địa hình này tậptrung ở các phường: phường A, phường B, phường C Do địa hình thấp trũng, nênthường hay bị ngập lụt về mùa mưa bão đồng thời hạn hán, thiếu nước về mùa hè, ảnhhưởng lớn đến sản xuất và đời sống
1.3 Điều kiện kinh tế, xã hội
1.3.1 Dân số và mật độ dân số
- Dân số của Thành phố HĐ năm 2017: 225000 (người)
- Mật độ dân số tự nhiên : 61 (người/ha)
- Tỷ lệ tăng dân số trung bình hàng năm (%).
+ Giai đoạn 1: Từ năm 2017- 2030 : 2,0 (%)
+ Giai đoạn 2: Từ năm 2031- 2040 : 2,2 (%)
1.3.2 Y tế và giáo dục
- Y tế : Toàn thành phố có 4 bênh viện với tỷ lệ gia tăng giường bệnh:
+ Giai đoạn 1: Từ năm 2017- 2030: 4,7 (%)
Trang 17- Giáo dục : Toàn thành phố có 10 trường học.
1.3.3 Công nghiệp và xây dựng
- Công nghiệp: Thành phố có 2 khu công nghiệp với tỷ lệ phát triển công nghiệp:
+ Giai đoạn 1: Từ năm 2017- 2030 : 8,,0 (%)
+ Giai đoạn 2: Từ năm 2031- 2040 : 8,5 (%)
- Xây dựng: Tỷ lệ phát triển xây dựng (%):
+ Giai đoạn 1: Từ năm 2017- 2030 : 8,5 (%)
+ Giai đoạn 2: Từ năm 2031- 2040 : 9,5 (%)
1.4 Hiện trạng cơ sở hạ tầng
Thành phố có diện tích đất tự nhiên là 3680 (ha), trong đó diện tích đất ở là
2687 ha Tính đến năm 2017, toàn bộ thành phố mạng lưới cấp điện, nước tương đốiđược phủ đầy đủ đến từng hộ dân, tỷ lệ dân cư sử dụng bể tự hoại là 80 (%)
1.5 Hiện trạng quản lý chất thải rắn
1.5.1 Chất thải rắn sinh hoạt
- Chỉ số phát thải (Tiêu chuẩn thải) CTR bình quân (kg/người.ngày): 0,9
- Thành phần CTR sinh hoạt:
Bảng 1.1 Thành phần CTR sinh hoạt
1 Chất thải rắn hữu cơ dễ phân hủy 61,8
1.5.2 Chất thải rắn công nghiệp
Bảng 1.2 Đặc điểm của 2 khu công nghiệp
STT Tên khu công
nghiệp
Diện tích(ha)
Tỷ lệ sử dụngdiện tích SX (%)
Tiêu chuẩn thải CTR(kg/ha.ngày)
Trang 182 Chất thải rắn nguy hại dạng rắn 18.4
1.5.3 Chất thải rắn y tế
Tỉ lệ gia tăng giường bệnh (%):
- Giai đoạn 1: 4,7 (%) ( 2 năm/lần)
- Giai đoạn 2: 5,5 (%) ( 2 năm/lần)
Bảng 1.4 Đặc điểm của 4 bệnh viện
STT Tên trung tâm
y tế
Loại hìnhhoạt động
Giường bệnh Tiêu chuẩn thải CTR
1 Chất thải rắn sinh hoạt (thức ăn thừa) 55,2
Trang 19a/ Hiện trạng thu gom chất thải rắn sinh hoạt
Mạng lưới thu gom chất thải vẫn còn hạn chế trong nội thị trung tâm thànhphố Các khu vực vùng ven nông thôn hầu như chưa có mạng lưới thu gom rác thảiđến tận hộ dân Phần lớn nhân dân khu vực vùng ven nông thôn tự xử lý rác thải bằngcách nhóm đốt hoặc chôn lấp tại chỗ, một phần người dân xả thải ra khu vực côngcộng, kênh rạch, lề đường, những khu vực đất trống gây mất cảnh quan và ô nhiễmmôi trường
Ở các khu vực công cộng như chợ, khu thương mại thành phố… vẫn chưa có
hệ thống thu gom rác đồng bộ Hầu hết lượng rác thải được thải ra trên lòng đường,
bờ sông gây ô nhiễm nguồn nước
b/ Hiện trạng thu gom chất thải y tế
Lượng chất thải y tế chiếm số lượng nhỏ nhưng đây là loại rác có nguy hại cao.Hầu hết các trung tâm y tế xã, phường trên địa bàn thành phố vẫn chưa phân loại rácthải nguy hại để đưa đi xử lý riêng Các loại rác thải nguy hại này thải chung với rácthải sinh hoạt rồi đưa đi đến bãi tập trung hoặc xử lý bằng chôn lấp hoặc đốt bằng thủcông
Hiện nay việc phân loại và xử lý rác thải nguy hại bệnh viện trên địa bàn thànhphố chưa thực hiện đúng theo quy định
c/ Hiện trạng thu gom chất thải rắn công nghiệp, thương mại, chợ và xây dựng
Toàn bộ chất thải rắn công nghiệp, thương mại-dịch vụ, chợ, xây dựng đềuđược thu gom và xử lý chung với chất thải sinh hoạt Một phần chất thải rắn côngnghiệp được thu hồi và tái chế
d/ Hiện trạng thu gom bùn thải
Bùn thải phát sinh từ bể tự hoại và hệ thống thoát nước, hệ thống xử lý nướcthải, khí thải được thu gom và vận chuyển đến trạm xử lý Tỷ lệ thu gom được lấy theoquyết định số 2149 (Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm
2025 và tầm nhìn chiến lược đến năm 2050)
e/ Thu hồi và tái chế chất thải rắn
Các chất thải rắn trong sinh hoạt, thương mại - dịch vụ,… một phần được thuhồi bởi những người mua bán ve chai như: kim loại, chai lọ, đồ nhựa, đồ điện tử, giấyvụn và được tập trung bán những nơi thu mua phế liệu
1.5.5.2 Vận chuyển chất thải rắn
Trang thiết bị thu gom và vận chuyển chất thải rắn của thành phố gồm các loạithùng rác (240L, 660L), xe đẩy tay, xe nén ép rác,… Xe ba gác dùng để vận chuyểnrác ở các khu vực dân cư không nằm trên các đường nội thị chính của thành phố hoặc
Trang 20những nơi mà xe ép rác không vào được Rác được tập kết ở những nơi tập kết rác(khu liên hợp thương mại thành phố, chợ ) bằng xe ba gác và được đưa đi xử lýbằng xe cuốn ép.
Việc dùng xe ba gác thường mất nhiều thời gian trong vận chuyển và hiệu quảkhông cao Nó chỉ phù hợp cho những khu dân cư có đường hẹp mà các loại xe kháckhông vào được, khu vực chợ
Thu gom chất thải rắn nguy hại bằng hệ thống thùng chuyên dụng và xechuyên dụng
Thu gom bùn thải từ bể tự hoại bằng hệ thống xe hút bùn Chất thải rắn xâydựng và bùn thải khác được thu gom bằng xe tải, riêng đối với chất thải rắn xây dựng
sử dụng lại lượng chất thải rắn để san lấp mặt bằng
1.5.5.3 Xử lý chất thải rắn nguy hại
Hiện tại phần lớn các cơ sở, nhà máy sản xuất tại 2 khu Công nghiệp khôngđược phân loại thành phần chất thải nguy hại từ chất thải rắn công nghiệp ngay tạinguồn phát sinh Phần lớn toán bộ chất thải rắn công nghiệp và nguy hại đều được thugom và chôn lấp chung với chất thải rắn chung của thành phố
Rác thải y tế trên địa bàn thành phố vẫn chưa được xử lý triệt để Các cơ sở y
tế, phòng khám tư nhân, các trung tâm y tế, bệnh viện vẫn chưa phân loại và thu gomrác thải y tế nguy hại Các loại rác thải này còn xử lý bằng phương pháp chôn lấp hoặcđốt thủ công
1.6 Quy hoạch đô thị thành phố và các số liệu quy hoạch quản lỷ CTR đến năm 2040
1.6.1 Quy hoạch đô thị thành phố
Dự tính đến năm 2040 thành phố HĐ thuộc tỉnh HĐ tập trung chủ yếu nângcấp cải tạo và khai thác quỹ đất hoang ở sát trung tâm thành phố tạo thành các khu đôthị mới bằng giải pháp san lấp mặt bằng các vùng đất trũng tạo mặt bằng phát triểncác khu đô thị mới
Trong giai đoạn 2 từ năm 2030 – 2040, thành phố HĐ mở rộng diện tích quyhoạch về phía Nam, diện tích mở rộng khoảng 1178 (ha), mật độ dân số tính toán chotoàn thành phố là 135 (người/ha) để đảm bảo chất lượng cuộc sống cho người dân,nhằm giải quyết vấn đề đất ở cho người dân địa phương và lao động nhập cư
Dân số thành phố HĐ đến năm 2017 là 225000 (người), mật độ dân số tự nhiên
là 61 (người/ha)
Đô thị có 2 khu công nghiệp, diện tích năm 2017 của khu công nghiệp 1 là 12(ha) và khu công nghiệp 2 là 13 (ha) Với tỷ lệ diện tích đất dùng để sản xuất lần lượt
là 60 (%) và 58 (%)
Trang 21Đô thị có 4 bệnh viện, với số giường bệnh lần lượt là 300, 350, 400 và 200(giường)
1.6.2 Số liệu quy hoạch quản lý chất thải rắn đến năm 2040
- Tiêu chuẩn thải CTR sinh hoạt đến năm 2040: 1,0 (kg/người.ngày)
(Theo bảng 9.1 – QCVN 07:2010/BXD)
- Tỷ lệ thu gom CTR sinh hoạt đến năm 2040: 95 (%)
(theo bảng 9.1 – QCVN 07:2010/BXD)
- Tiêu chuẩn thải CTR hộ gia đình đến năm 2040: 0,45 (kg/người.ngày)
- Tỷ lệ thu gom CTR hộ gia đình đến năm 2040: 95 (%)
- Tỷ lệ tăng dân số trung bình hàng năm (%): Giai đoạn 1: 2,0 (%)
- Tỷ lệ thu gom CTR bệnh viện và công nghiệp: 100 (%)
- Tỷ lệ phát triển xây dựng (%): Giai đoạn 1: 9,5 (%)
Giai đoạn 2: 9,5 (%)
- Tỷ lệ thu gom CTR xây dựng đến năm 2040: 90 (%)
- Tỷ lệ dân cư sử dụng bể tự hoại: Giai đoạn 1: 80 (%)
Giai đoạn 1: 95 (%)
- Lượng bùn thải tính theo đầu người: qBT = 0,05 (m3/người.năm) ( Theo bảng 9.7– QCVN 07:2010/BXD)
Trang 22CHƯƠNG 2: QUY HOẠCH HỆ THỐNG THU GOM VÀ VẬN CHUYỂN
CHẤT THẢI RẮN
2.1 Tính toán lượng chất thải rắn phát sinh theo các giai đoạn ( 2017, 2020, 2025,
2030, 2035, 2040)
2.1.1 Chất thải rắn sinh hoạt
Năm 2017, thành phố HĐ có số dân là 225.000 người, đạt tiêu chuẩn đô thị loại III.Dựa vào bảng 9.1 QCVN 07-2010/BXD, ta được tiêu chuẩn thải rác sinh hoạt trungbình là 0,9 kg/người.ngày
Tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh năm 2017:
RSH/2017 = 2017 225000 0,9
= 202,5 (tấn/ngày)Trong đó:
RSH/2017 – Lượng CTR sinh hoạt phát sinh trong năm 2017 (tấn /ngày)
g – Tiêu chuẩn thải rác sinh hoạt trung bình, g = 0,9 (kg/người.ngày)
Nn – Số dân năm 2017 là 225000 (người)
Bảng 2.1 Thành phần và lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh và thu gom
Năm Dân số
LượngCTRphát sinh(tấn/ngày)
Tỷlệthugom(%)
LượngCTRthu gom(tấn/ngày)
Thành phầnLượng
CTRhữu cơ(61,2%)(tấn/ngày)
LượngCTR vô
cơ (16%)(tấn/ngày)
LượngCTRtái chế(22,2%)(tấn/ngày)
- Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh hộ gia đình
- Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trong hộ gia đình phát sinh năm 2017:
RHGĐ/2017 = 2017 1 225000 0, 4
= 90 (tấn/ngày) Trong đó:
RHGĐ/2017 – Lượng CTR sinh hoạt phát sinh hộ gia đình năm 2017 (tấn /ngày)
Trang 23Nn – Số dân năm 2017 là 225000 (người)
Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trong hộ gia đình theo từng giai đoạn quyhoạch:
RHGĐ/n – Lượng CTR sinh hoạt hộ gia đình phát sinh trong năm (tấn /ngày)
g1 – Tiêu chuẩn thải rác sinh hoạt trong hộ gia đình
N2017 – Số dân năm thứ 2017 (người)
Tỷlệthugom(%)
LượngCTRthu gom(tấn/ngày)
Thành phầnLượng
CTRhữu cơ(61,8%)(tấn/ngày)
LượngCTR vô
cơ (16%)(tấn/ngày)
LượngCTRtái chế(22,2%)(tấn/ngày)
Chi tiết: Phụ lục A: bảng 1.4 : Khối lượng và thành phần CTR hộ gia đình phát sinh
và thu gom trong giai đoạn quy hoạch (2017-2040).
- Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ các nguồn khác
RK/n = RSH/n - RHGĐ/n = 202,5 – 90 = 112,5 (tấn/ngày)
Trong đó:
RK/n – Lượng CTR sinh hoạt phát sinh từ các nguồn khác năm n (tấn/ngày)
RSH/n – Tổng lượng CTR sinh hoạt phát sinh năm n (tấn/ngày)
RHGĐ/n– Lượng CTR sinh hoạt phát sinh trong hộ gia đình năm n (tấn/ngày)
- Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ các chợ - siêu thị
Giả thiết chất thải rắn sinh hoạt trong chợ - siêu thị có lượng phát sinh bằng 70%lượng CTR sinh hoạt từ các nguồn khác
Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trong chợ - siêu thị theo giai đoạn quy hoạch:
RC-ST/n = RK/n× 70% (tấn/ngày)
Trong đó:
Trang 24RC-ST/n – Lượng CTR sinh hoạt phát sinh trong chợ siêu thị năm n (tấn/ngày)
RK/n – Lượng CTR sinh hoạt phát sinh từ các nguồn khác năm n (tấn/ngày)Bảng 2.3 Thành phần và lượng chất thải rắn chợ - siêu thị phát sinh và thu gom
Năm Dân số
LượngCTRphát sinh(tấn/ngày)
Tỷlệthugom(%)
LượngCTRthu gom(tấn/ngày)
Thành phầnLượng
CTRhữu cơ(61,8%)(tấn/ngày)
LượngCTR vô
cơ (16%)(tấn/ngày)
LượngCTRtái chế(22,2%)(tấn/ngày)
Chi tiết: Phụ lục A: bảng 1.5: Khối lượng và thành phần CTR chợ - siêu thị phát sinh
và thu gom trong giai đoạn quy hoạch (2017-2040).
- Chất thải rắn thương mại-dịch vụ
Lượng chất thải rắn thương mại – dịch vụ phát sinh lấy bằng 10% lượng chất thải rắnsinh hoạt khác
RTM-DV/2017 = Rsh2017 (0,9-0,4) 10% = 11,25 (tấn/ngày)
Bảng 2.4 Thành phần và lượng chất thải TM –DV phát sinh và thu gom
Năm Dân số
LượngCTRphát sinh(tấn/ngày)
Tỷlệthugom(%)
LượngCTRthu gom(tấn/ngày)
Thành phầnLượng
CTRhữu cơ(61,8%)(tấn/ngày)
LượngCTR vô
cơ (16%)(tấn/ngày)
LượngCTRtái chế(22,2%)(tấn/ngày)
Trang 25Trong năm 2017, lượng chất thải rắn công sở-trường học có lượng phát sinh bằng10% lượng chất thải rắn sinh hoạt khác.
Tỷlệthugom(%)
LượngCTRthu gom(tấn/ngày)
Thành phầnLượng
CTRhữu cơ(61,8%)(tấn/ngày)
LượngCTR vô
cơ (16%)(tấn/ngày)
LượngCTRtái chế(22,2%)(tấn/ngày)
Tỷlệthugom(%)
LượngCTRthu gom(tấn/ngày)
Thành phầnLượng
CTRhữu cơ(61,8%)(tấn/ngày)
LượngCTR vô
cơ (16%)(tấn/ngày)
LượngCTRtái chế(22,2%)(tấn/ngày)
Trang 26Lượng chất thải rắn y tế phát sinh trong năm 2017:
RBV/2017 = ∑(Ni × gi) = (300 x 1,6) + (350 x 1,5) + (400 x 1,7) + (200 x 1,4) = 1965 (kg/ngày)
Trong đó:
RBV/2017 – Lượng CTR y tế phát sinh từ bệnh viện năm 2017 (kg/ngày)
Ni – Số giường bệnh của mỗi bệnh viện năm 2017 (giường)
gi – Tiêu chuẩn thải rác theo giường bệnh của mỗi bệnh viện,
(kg/giường.ngày)
Lượng chất thải rắn y tế phát sinh theo từng giai đoạn quy hoạch:
RBV/n+1 = ∑[Nn × (1 + b) × g2] (kg/ngày)
Trong đó:
RBV/n+1 – Lượng CTR phát sinh từ bệnh viện năm n+1 (kg/ngày)
Nn – Số giường bệnh mỗi bệnh viện năm thứ n (giường)
gi – Tiêu chuẩn thải rác theo giường bệnh mỗi bệnh viện,(kg/giường.ngày)
b – Tỉ lệ gia tăng giường bệnh (%)
Do khả năng lưu giữ rác tại bệnh viện không được lâu và phải đảm bảo điều kiện vệsinh môi trường tại đây nên tỷ lệ thu gom P = 100%
Bảng 2.7 Thành phần và lượng chất thải rắn y tế phát sinh và thu gom
Năm
LượngCTRphát sinh(tấn/ngày)
Lượng CTRthu gom(tấn/ngày)
Thành phầnCTR không
nguy hại(66%)(tấn/ngày)
CTR táichế(12,2%)(tấn/ngày)
CTR nguyhại(21,8%)(tấn/ngày)
Trang 272.1.3 Chất thải rắn công nghiệp
Lượng chất thải rắn công nghiệp trong năm 2017:
RCN/2017 = ∑(Si×gi) = (12 × 0,60 × 330) + (13 × 0,58 × 350) = 5015 (kg/ngày)Trong đó
RCN/2017 – là lượng CTR công nghiệp phát sinh năm 2017 (kg/ngày)
Si – là diện tích đất dùng sản xuất mỗi KCN năm 2017 (ha)
gi – là tiêu chuẩn thải chất thải rắn bình quân mỗi KCN (kg/ha.ngày)
Lượng chất thải rắn công nghiệp theo từng giai đoạn quy hoạch:
RCN/n+1 = Ssx.g3 = Sn × gi× (1 + c) (kg/ngày)
Trong đó
RCN/n+1 – là lượng CTR công nghiệp phát sinh năm n+1(kg/ngày)
c – tỉ lệ tăng trưởng công nghiệp (%)
Ssx – là diện tích đất dùng sản xuất (ha)
gi – là tiêu chuẩn thải chất thải rắn bình quân mỗi KCN (kg/ha.ngày)
Sn – là diện tích sản xuất năm n mỗi KCN
Do khả năng lưu giữ rác tại KCN không được lâu và phải đảm bảo điều kiện vệ sinhmôi trường tại đây nên tỷ lệ thu gom P = 100%
Bảng 2.8 Thành phần và lượng chất thải rắn công nghiệp phát sinh và thu gom
Thành phần
CT NHdạng lỏng(10,5%)(tấn/ngày)
CT NHdạng rắn(18,4%)(tấn/ngày)
CT khôngnguy hại(54,6%)(tấn/ngày)
CT có thểtái chế(16,5%)(tấn/ngày)
Chi tiết: Phụ lục A: bảng 1.3: Khối lượng và thành phần CTR công nghiệp phát sinh
và thu gom trong giai đoạn quy hoạch (2017-2040).
Trang 28RĐP/n – Lượng CTR đường phố phát sinh năm n (tấn/ngày)
RSH/n – Lượng CTR sinh hoạt phát sinh năm n (tấn/ngày)
Lượng CTRthu gom(tấn/ngày)
Thành phầnCTR hữu cơ
(50%)(tấn/ngày)
CTR vô cơ(50%)(tấn/ngày)
RXD/2017 = 7% RSH/2017 = 7% x 202,5 = 17,18 (tấn/ngày)
Trong đó:
RXD/2017 – Lượng CTR xây dựng phát sinh năm 2017 (tấn/ngày)
RSH/2017 – Lượng CTR sinh hoạt phát sinh năm 2017 (tấn/ngày)
Lượng CTR xây dựng phát sinh theo từng giai đoạn quy hoạch:
RXD/n+1 = RXD/n × (1+d) (tấn/ngày)
Trong đó:
RXD/n+1 – Lượng CTR xây dựng phát sinh năm n+1 (tấn/ngày)
RXD/n – Lượng CTR sinh hoạt phát sinh năm n (tấn/ngày)
d – Tỷ lệ tăng phát triển trong xây dựng (%)
Theo Quyết định số 2419/QĐ-TTG, Phê duyệt Chiến lược quốc gia về quản lýtổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050 thì mục tiêu đến năm
2025, 90% tổng lượng chất thải rắn xây dựng phát sinh tại các đô thị được thu gom xử
lý, trong đó 60% được thu hồi để tái sử dụng hoặc tái chế
Trang 29Tỷ lệ thu gom chất thải rắn xây dựng vào năm 2017 (%): 80% Và tỉ lệ tăngdần tới năm 2040 là 90%.
Bảng 2.10 Lượng chất thải rắn xây dựng phát sinh và thu gom
Năm
Lượng chất thảiphát sinh(tấn/ngày)
Tỉ lệ thugom (%)
LượngCTR thugom(tấn/ngày)
LượngCTR thugom dùngsan lấpmặt bằng(tấn/ngày)
LượngCTR thugom đưa
về xử lý(tấn/ngày)
2.1.6 Bùn thải ( Bể tự hoại, cống thoát nước, trạm XLNT XLKT )
- Tỷ lệ sử dụng bể tự hoại ( %): + Giai đoạn 1: 80 (%)
+ Ntt - Tổng số dân của khu vực có sử dụng bể tự hoại ( người)
Trang 30- Lượng bùn thải từ hệ thống TN & XLNT, KT lấy từ 50 % phân bùn bể tự hoại
QTN-2017=50% × QTH=50% × 24,66= 12,33 (m3/ngày)
- Tổng lượng bùn thải:
QBT = QTH-2017 + QTN-2017= 24,66 + 12,33 = 36,99 (m3/ngày)
Chọn tỷ lệ thu gom bùn thải P = 30 (%)
b/ Lượng bùn thải phát sinh theo từng giai đoạn quy hoạch
Sự gia tăng bùn thải bể tự hoại theo tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên Bùn thải phát sinhnăm 2017 được tính như sau:
RBT/2017 = Ntt (1+a) qTH (m3/ngày)
Bùn thải các nguồn khác lấy theo tỉ lệ 50% bùn thải bể tự hoại của năm tươngứng: RTN/2017 = 0,5 RBT/2017 (m3/ngày)
Tính toán tương tự cho các năm tiếp theo
Bảng 2.11 Thành phần và lượng bùn thải phát sinh và thu gom
tự họai(%)
Trang 312.2.1.1 Phương án tổ chức thu gom các nguồn chất thải rắn
- Chất thải rắn hộ gia đình
Hình 2.1 Sơ đồ thu gom chất thải rắn hộ gia đình
- Chất thải rắn TH-CS, TM-DV, CC
Hình 2.2 Sơ đồ thu gom chất thải rắn TH-CS, TM-DV, CC
- Chất thải rắn y tế nguy hại và tái chế
Thùng rác
lề đường 240L
Khu xử lý tập trung
CTR HGĐ vô cơ, hữu cơ
CTR HGĐtái chế
Xe nâng thùngV= 10 m3
Cơ sở thu mua
Cơ sở thu mua
VC, HC
Tái chếCTR TH-CS
VC, HC
Tái chếCTR TM-DV
Khu
xử lý
Thùng rác 240L
lề đườngThùng rác 240Ltập trung
Thùng rác 240L
lề đường
Thùng rác 240Ltập trung
Thùng rác 240Ltập trung
Xe nâng thùng
V = 10m3
Cơ sở thu mua
Trang 32Hình 2.3 Sơ đồ thu gom chất thải rắn y tế nguy hại và tái chế
- Chất thải rắn công nghiệp
Hình 2.4 Sơ đồ thu gom chất thải rắn công nghiệp
Điểm tập trung
tại chỗ
Thùng màu vàngV= 240L
Xe nâng thùng
(V= 10 m3)
Cơ sở thu mua
Nhà lưu trữ chất thải nguy hại
Khu xử lý tập trung
Xe chuyên dụngV= 6 m3
CTR CN nguy hại dạng lỏng
Thùng màu camV= 500l
CTR nguy hại dạng rắn
Thùng rác màu xanh
V= 240L
CTR Tái chế
Thùng màu trắngV= 240L
CTR CN không
nguy hại
Xe chuyên dụngV= 3 m3
Nhà lưu trữ chất thải nguy hại
Trang 33- Chất thải rắn chợ
Hình 2.5 Sơ đồ thu gom chất thải rắn chợ, siêu thị
- Chất thải rắn xây dựng (Xà bần, phế thải xây dựng hộ dân, công trình xây dựng)
Hình 2.8 Sơ đồ thu gom chất thải rắn đường phố
2.2.1.2.Tính toán thu gom sơ cấp ( trong nhà và khu phố )
2.2.1.2.1 Đối với hộ gia đình
a/ Bên trong ô phố
- Sử dụng xe bagac để thu gom, thể tích V = 660 (lít)
- Tổng lượng CTR cần thu gom bên trong của các ô phố năm 2030:
Xe tảiV=10m3
Khu xử lý
CTR
chợ
Thùng rác V= 660L
Trạm trung chuyển
Xe container(V=12 m3)
Khu xử lý tập trung
VC, HC
Cơ sở thu muaTái chế
CTR xây
San lấp mặt bằng
CTR
đường phố
Thùng rác
lề đườngV= 240L
Khu xử lý
Xe nâng thùngV=10m3
Trang 34N: Số dân sinh sống tại từng khu phố, (người), N = 291061 (người) (Theo
bảng 2.3 phần phụ lục B).
g: tiêu chuẩn thải CTR HGĐ, (kg/người/ngày), g = 0,43 (kg/người/ngày)
P: tỷ lệ thu gom, P = 90%
- Tổng lượng CTR cần thu gom bằng xe ba gác tính của các ô phố năm 2030:
RBG= RTrongô – 0,7 × RTCTrongô=80806 – 17940 × 0,7 = 68248 (kg/ngày)
- Bán kính thu gom rác của xe đẩy tay là 1 km Tần suất thu gom mỗi tuyến đường là
1 ngày/lần Thời gian thu gom rác 1 chuyến là: t =1,0 h/chuyến
- Giả sử thời gian nghỉ ngơi và chở rác về trạm trung chuyển, hay về điểm tập kết ráctạm thời là 0,1h/chuyến
Thời gian thu gom, nghỉ ngơi và chở rác về nơi tập kết cho 1 chuyến là 1,1 (h)
Số chuyến xe 1 xe làm việc trong 1 ngày : LV
C
T n T
= 8
1,1 = 7 (chuyến/ngày) Trong đó :
TLV: thời gian làm việc của công nhân phục vụ, TLV = 8 (h)
TC: thời gian yêu cầu thực hiện 1 chuyến xe thu gom (1-1,5h)
Số xe thu gom cần thiết là : m n 3457
n
= 49 xe
Số công nhân cần thiết bằng số xe: 49 công nhân
Chi tiết: Phụ lục B: bảng 2.5:Tính toán số xe bagac giai đoạn 1
b Khu vực đường phố (thùng rác vỉa hè)
+ NTC - số dân có nhà sát lề đường tổng cộng của khu đô thị (người),
NTC= 81561 (người) (Theo bảng 2.23 phần phụ lục A)
Trang 35+ P - tỷ lệ thu gom năm 2030, P = 90%
- Số thùng đựng chất thải rắn thể tích 0,24 (m3) cần thiết:
0,8 0, 24 300
TC LD T
R
(thùng)Đối với chất thải rắn nguy hại :
+ Lượng chất thải rắn nguy hại : R = 560 (kg/ngày) (Theo bảng 1.2 phần phụ
560
Đối với chất thải rắn không nguy hại :
+ Lượng chất thải rắn không nguy hại: R = 1710(kg/ngày) (Theo bảng 1.2 phần
� � = 30 (thùng)Đối với chất thải rắn tái chế :
+ Lượng chất thải rắn tái chế: R = 320 (kg/ngày) (Theo bảng 1.2 phần phụ lục
A)
+ Sử dụng thùng màu trắng có thể tích V =240 (lít)
+ Tỷ trọng rác trong thùng rác: γ = 300 (kg/m3)
+ Hệ số đầy thùng: k = 0,9
Trang 36Vậy số thùng đựng chất thải rắn tái chế:
NBV
30024,09,0
+ Tần suất thu gom chất thải: 2 (lần/ngày)
Số thùng rác cần thiết đặt ở chợ - siêu thị xác định như sau:
R
(thùng)
Hệ số đầy thùng: k=0,9
Số lần thu gom trong ngày: nTG = 1 (lần/ngày)
Lượng CTR không nguy hại
+ Lượng chất thải rắn không nguy hại: R = 7450 (kg/ngày) (Theo bảng 1.3 phầnphụ lục A)
+ Sử dụng thùng màu xanh với VCN = 240 (lít)
+ Tỷ trọng CTR trong thùng rác: γ = 300 (kg/m3)
Vậy số thùng đựng chất thải rắn không nguy hại:
N
30024,09,
Chất thải nguy hại :
Chất thải rắn nguy hại dạng lỏng:
+ Lượng chất thải rắn nguy hại dang lỏng : R = 1430 (kg/ngày) (Theo bảng 1.3phần phụ lục A)
+ Sử dụng thùng màu cam với VCN = 500 l
+ Tỷ trọng CTR trong thùng rác: γ = 1000 (kg/m3)
Vậy số thùng đựng chất thải nguy hại dạng lỏng:
1430
Trang 37Chất thải rắn nguy hại dạng rắn:
+ Lượng chất thải rắn : R = 2510 (kg/ngày) (Theo bảng 1.3 phần phụ lục A).+ Sử dụng thùng màu vàng với VCN = 240 (lít)
+ Tỷ trọng CTR trong thùng rác: γ =300 (kg/m3)
Vậy số thùng đựng chất thải nguy hại dạng rắn:
N
30024,09,
Đối với chất thải rắn đi tái chế :
+ Lượng chất thải rắn : R = 2250 (kg/ngày) (Theo bảng 1.3 phần phụ lục A).+ Sử dụng thùng màu xanh có thể tích V =660 (lít)
Trang 38+ Số thùng rác cần thiết đặt ở nơi công cộng xác định như sau:
0,8 0, 24 300
TMDV TMDV
R
k V� � � � = 185 (thùng)Chất thải rắn đường phố
+Số thùng rác V=240L màu xanh cần sử dụng
NĐP = 2030 5240
0,8 0, 24 300
ĐP ĐP
R
k V� � � � = 91 (thùng)
2.2.1.6 Tính toán thu gom thứ cấp
a Lựa chọn phương án thu gom:
Chọn phương án thu gom độc lập cụ thể với các lí do sau:
+ Thuận tiện cho việc quản lý, vận hành
+ Tiết kiệm chi phí đầu tư
+ Hệ thống ít bị ảnh hưởng nếu có sự thay đổi vị trí, sự dịch chuyển dân cư
Trong tương lai thành phố có định hướng mở rộng đô thị, nên khi sử dụng phươngthức thu gom riêng sẽ dễ dàng phát triển mạng lưới cho đô thị tương lai
Bảng 2.12 Phương án thu gom thứ cấp cho giai đoạn 2017 – 2030 cho các nguồn
CTR bên trong ô phố (điểm tập kết) Xe nâng thùng V = 12 m3
CTR từ trạm trung chuyển Xe container V = 12 m3
CTR nguy hại công nghiệp dạng rắn Xe chuyên dụng V= 6 m3
CTR nguy hại công nghiệp dạng lỏng Xe chuyên dụng V = 3 m3
CTR không nguy hại công nghiệp Xe nâng thùng V = 10 m3
Bùn thải ( bùn bể tử hoại và bùn khác) Xe hút bùn V = 5 m
3 và xetải V= 10 m3
Ta có 2 phương án đó là thu gom riêng và thu gom chung
Trang 39b/ Tính toán phương tiện thu gom cho mỗi phương án
Phương án thu gom riêng: Tùy theo tính chất của lộ trình và địa bàn để tạo lộ trình thugom riêng bằng những chuyến xe riêng biệt như trung tâm thương mại, cơ quan, hànhchính công sở, trường học, resort, khách sạn…
Phương án thu gom chung: Sử dụng xe vừa thu gom chất thải rắn tại các điểm tập kếtvừa thu gom tại các thùng công cộng, lề đường, đường phố
Theo phương án thu gom riêng
Xe nâng thùng lấy rác ngoài ô phố:
Lượng rác cần thu gom bằng lượng rác công cộng, lượng rác của thương mại-dịch vụ, lượng rác trường học - công sở, lượng rácđường phố, lượng rác y tế khôngnguy hại và lượng rác hộ gia đình khu vực lề đường
- Số thùng làm đầy 1 chuyến xe
8,024,0
210
r V
t
(thùng)Trong đó:
1
(h/chuyến)Trong đó:
+ Tyc : Thời gian yêu cầu cho một chuyến xe (h/ chuyến)
+ Tbx : Thời gian bốc xếp cho một chuyến xe (h/chuyến)
+ Tchuyên chở : Thời gian chuyên chở cho một chuyến (h/chuyến)
Tchuyên chở = a + bx = 0,06 + 0,042�18,5�2 = 1,61 (h/chuyến) (tính cho tuyến xanhất, khoảng cách từ điểm lấy rác xa nhất đến trạm xử lý là 18,5 km)
+ Tbãi: Thời gian thao tác tại bãi (h/chuyến), Tbãi = 0, 1 (h/chuyến)
Trang 40+ W : Hệ số hoạt động ngoài hành trình, W = 0,15
+ Tbx = Nt × Tbốc xếp lên xe + ( Np – 1) × Thành trình thu gom
Tbốc xếp lên xe - Thời gian bốc xếp các thùng chứa đầy rác lên xe (h/thùng), Tbốc xếp lên xe = 0,01 – 0,02 (h/thùng) , chọn 0,01 (h/thùng)
Nt: Số thùng chất thải rắn làm đầy 1 chuyến xe
Np: Số điểm cần bốc xếp đối với một chuyến xe, mỗi chuyến xe trungbình thu gom 30 thùng rác ở 2 điểm tập trung và 70 điểm ở thùng rác lềđường Np = 72
Thành trình thu gom: Thời gian di chuyển trung bình giữa các vị trí đặt thùng chứa
Thành trình thu gom 0,135 3, 4 10 3
40
L V
+ n(*) - Số chuyến xe mỗi xe nâng thùng thực hiện trong ngày, (chuyến/ngày)
+ TLV - Thời gian làm việc trong ngày,(h)
+ Tyc - Thời gian yêu cầu thực hiện 1 chuyến xe nâng thùng, (h)
Sử dụng 6 xe nâng thùng để thực hiện 11 chuyến xe thu gom
Số công nhân : N = 6×3 = 18 (người)
Xe nâng thùng lấy rác điểm tập kết:
- Số điểm tập kết: toàn bộ khu vực có 69 ĐTK
Lượng rác cần vận chuyển R = 49350 (kg/ngày)
Chọn:
- Thể tích xe nâng thùng rác: V1 = 12 (m3)
- Lượng rác nâng thùng hàng ngày: R=49350 (kg/ngày)
- Tỷ trọng rác trong xe nâng thùng: γ1 = 600 (kg/m3)