LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan luận văn “Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng chế độ kế toán theo Thông tư 107/2017/TT-BTC tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp công lập trê
Trang 1UBND TỈNH BÌNH DƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
THÁI THANH VŨ
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC VẬN DỤNG CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN THEO THÔNG TƯ 107/2017/TT-BTC TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG, TRUNG CẤP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG
CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN
MÃ SỐ: 8340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ
BÌNH DƯƠNG - NĂM 2021
Trang 2UBND TỈNH BÌNH DƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
THÁI THANH VŨ
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC VẬN DỤNG CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN THEO THÔNG TƯ 107/2017/TT-BTC TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG, TRUNG CẤP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG
CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN
MÃ SỐ: 8340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGUYỄN THỊ MAI HƯƠNG
BÌNH DƯƠNG - NĂM 2021
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan luận văn “Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng chế độ kế toán theo Thông tư 107/2017/TT-BTC tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương” là kết quả của quá trình học tập
và nghiên cứu của riêng tác giả Các số liệu và kết quả trong luận văn có nguồn gốc
rõ ràng, đáng tin cậy được xử lý khách quan trung thực và chưa từng công bố trong bất kỳ một công trình nào
Bình Dương, ngày tháng 11 năm 2021 Học viên thực hiện luận văn
Thái Thanh Vũ
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tác giả xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc tới giảng viên hướng dẫn TS Nguyễn Thị Mai Hương, người hướng dẫn khoa học của tác giả, người đã tận tình hướng dẫn trong suốt thời gian thực hiện luận văn này
Tác giả xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành đến Ban giám hiệu, lãnh đạo Viện Đào tạo Sau đại học, quý thầy cô Trường Đại học Thủ Dầu Một đã tạo mọi điều kiện tốt nhất trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu, thực hiện và bảo vệ luận văn
Tác giả xin chân thành cảm ơn Quý chuyên gia và Quý anh chị là cán bộ công nhân viên của các trường Đại học, Cao đẳng và Trung cấp trên địa bàn tỉnh Bình Dương đã dành thời gian quý báu để trả lời phiếu khảo sát và cung cấp thông tin hữu ích để tác giả có thể thực hiện được nghiên cứu này
Xin chân thành cảm ơn
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC BẢNG viii
DANH MỤC HÌNH ix
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu tổng quát 2
2.2 Các mục tiêu cụ thể 3
3 Câu hỏi nghiên cứu 3
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3
4.1 Đối tượng nghiên cứu 3
4.2 Phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 4
6 Ý nghĩa của đề tài 4
7 Bố cục của luận văn 6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 7
1.1 Nghiên cứu ngoài nước 7
1.2 Nghiên cứu trong nước 8
1.3 Nhận xét và xác định khoảng trống nghiên cứu 14
Kết luận Chương 1 24
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 25
2.1 Một số vấn đề cơ bản về đơn vị sự nghiệp công lập 25
2.1.1 Khái niệm đơn vị sự nghiệp công lập 25
2.1.2 Đặc điểm và phân loại đơn vị sự nghiệp công lập 26
2.2 Chế độ kế toán của các đơn vị sự nghiệp công lập 30
Trang 62.3 Giới thiệu Thông tư 107/2017/TT-BTC 32
2.3.1 Khái quát về Thông tư 107 32
2.3.2 Thuận lợi và khó khăn khi vận dụng Thông tư 107/2017/TT-BTC 39
2.4 Các lý thuyết nền vận dụng trong nghiên cứu 41
2.4.1 Lý thuyết về hành vi 41
2.4.2 Lý thuyết về hệ thống thông tin 42
2.4.3 Lý thuyết về lợi ích và chi phí 44
2.5 Đề xuất mô hình và thang đo nghiên cứu 46
2.5.1 Biến độc lập 47
2.5.2 Biến phụ thuộc 52
Kết luận Chương 2 56
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 57
3.1 Quy trình nghiên cứu 57
3.2 Phương pháp thu thập dữ liệu 58
3.2.1 Nghiên cứu định tính 58
Bảng 3 1 Điều chỉnh và mã hoá thang đo 61
3.2.2 Nghiên cứu định lượng 63
3.3 Phương pháp phân tích dữ liệu 64
3.3.1 Thống kê mô tả 64
3.3.2 Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha 64
3.3.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA 65
3.3.4 Phân tích tương quan 66
3.3.5 Phân tích hồi quy 66
Kết luận Chương 3 68
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 69
4.1 Khái quát chung về vận dụng chế độ kế toán tại các trường đại học, cao đẩng, trung cấp công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương 69
4.1.1 Những thay đổi trong hạch toán kế toán 69
Trang 74.1.2 Tổ chức quy trình kế toán 72
4.2 Mô tả mẫu nghiên cứu 74
4.3 Kiểm định thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach Alpha 74
4.3.1 Kiểm định độ tin cậy thang đo các biến độc lập 74
4.3.2 Kiểm định độ tin cậy thang đo biến phụ thuộc 76
4.4 Phân tích nhân tố khám phá EFA 77
4.4.1 Kết quả phân tích nhân tố các biến độc lập 77
4.4.2 Kết quả phân tích EFA biến phụ thuộc 79
4.5 Phân tích tương quan Pearson 80
4.6 Phân tích hồi quy tuyến tính đa bội 81
4.7 Thảo luận về kết quả nghiên cứu 85
Kết luận Chương 4 89
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ 90
5.1 Kết luận 90
5.2 Hàm ý quản trị 91
5.3 Kiến nghị 95
5.4 Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO i
PHỤ LỤC 1
Phục lục 3.1 DÀN BÀI PHỎNG VẤN 1
Phụ lục 3.2 DANH SÁCH CHUYÊN GIA THAM GIA PHỎNG VẤN 4
Phụ lục 3.3 BẢNG TÓM TẮT Ý KIẾN CHUYÊN GIA 4
Phụ lục 3.4 Thang đo được điều chỉnh sau phỏng vấn chuyên gia 5
Phụ lục 3.5 PHIẾU KHẢO SÁT SƠ BỘ 8
Phụ lục 3.6 DANH SÁCH THAM GIA KHẢO SÁT SƠ BỘ 11
Phụ lục 3.7 PHIẾU KHẢO SÁT CHÍNH THỨC 12
Phụ lục 3.8 DANH SÁCH CÁN BỘ CÁC TRƯỜNG ĐƯỢC KHẢO SÁT 15
Phụ lục 4.10 Danh mục BCTC và báo cáo quyết toán áp dụng cho các đơn vị kế toán cấp cơ sở 19
Trang 8Phụ lục 4.2 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU 20
Thống kê mẫu nghiên cứu 20
Kiểm định thang đo 21
Phân tích nhân tố khám phá 23
Phân tích tương quan pearson 25
Phân tích hồi quy 26
Trang 9DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ĐH – CĐ – TC Đại học, cao đẳng, trung cấp
GTGT Giá trị gia tăng
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 1 Bảng tổng hợp các nghiên cứu trước có liên quan 15
Bảng 2 1 Những điểm khác biệt giữa Thông tư 185, Quyết định 19 và Thông tư 107 33
Bảng 2 2 Thang đo nghiên cứu đề xuất 53
Bảng 3 1 Điều chỉnh và mã hoá thang đo 61
Bảng 4 2 Thống kê mẫu khảo sát 74
Bảng 4 3 Kết quả phân tích thang đo các biến độc lập 75
Bảng 4 4 Kết quả phân tích thang đo biến phụ thuộc 77
Bảng 4 5 Kiểm định KMO cho các biến độc lập 77
Bảng 4 6 Kết quả EFA cho các biến độc lập 78
Bảng 4 7 Kiểm định KMO cho biến phụ thuộc 79
Bảng 4 8 Kết quả EFA cho các biến phụ thuộc 79
Bảng 4 9 Bảng Hệ số tương quan 80
Bảng 4 10 Kết quả phân tích hồi quy 81
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Hình 1 1 Mô hình nghiên cứu các nhân tố phi tài chính ảnh hưởng vận dụng chuẩn
mực kế toán trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam 9
Hình 1 2 Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng chế độ kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh 11
Hình 1 3 Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng chuẩn mực kế toán ở Việt Nam 12
Hình 1 4 Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng chế độ kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ 13
Hình 1 5 Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán tại các trường ĐH – CĐ – TC công lập theo cơ chế tự chủ tài chính trên địa bàn tỉnh Bình Dương 13
Hình 2 1 Sơ đồ phân loại đơn vị sự nghiệp công lập 28
Hình 2 2 Mô hình nghiên cứu đề xuất 47
Hình 3 1 Quy trình nghiên cứu 57
Hình 4 1 Quy trình luân chuyển chứng từ chung trong các trường 72
Hình 4 2 Đồ thị phân tán giữa giá trị dự đoán và phần dư từ hồi quy 83
Hình 4 3 Biểu đồ tần số của phần dư chuẩn hóa 83
Trang 12cụ thể với nhiều nội dung thay đổi trong cơ chế tài chính Song song với cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP thì công tác quản lý kế toán đơn vị sự nghiệp cũng được Bộ Tài chính thay đổi nhằm đáp ứng nhu cầu thực tiễn Ngày 10/10/2017,
Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 107/2017/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/11/2017 và chính thức được áp dụng vào ngày 01/01/2018
Những đổi mới của Nghị định 16/2015/NĐ-CP đem lại nhiều lợi ích cho các đơn
vị sự nghiệp công, nâng cao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm; thúc đẩy các hoạt động của đơn vị, cung cấp sự nghiệp dịch vụ công theo hướng chất lượng, hiệu quả, nâng cao
số lượng, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ công, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của xã hội Đó
là thời cơ và cũng là thách thức cho các đơn vị sự nghiệp công lập nói chung và các Trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp công lập nói riêng Chính vì vậy, việc các đơn vị này hoạt động hiệu quả, có trách nhiệm và minh bạch thông tin, sẽ tác động làm tăng lợi thế cạnh tranh của nền kinh tế và tạo ra giá trị gia tăng cho xã hội Mặt khác, thực hiện đổi mới cơ chế tài chính giáo dục, trao quyền tự chủ cho các đơn vị
sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực giáo dục đào tạo, các đơn vị này phải chủ động chuyển đổi nguồn thu theo hướng từ một cơ cấu nguồn thu chủ yếu dựa vào sự tài trợ của Nhà nước sang một cơ chế nguồn thu đa dạng hơn, dựa nhiều hơn vào học phí cũng như những hoạt động dịch vụ khác của nhà trường
Tiếp tục thực hiện đổi mới cơ chế tự chủ tài chính, Chính phủ đã ban hành Nghị định 60/2021/NĐ-CP về cơ chế tự chủ tài chính tại đơn vị sự nghiệp công lập nhằm nâng cao mức độ tự chủ và đáp ứng tình hình thực tiển của các đơn vị sự nghiệp; song
Trang 13song với cơ chế tự chủ thì mức độ vận chụng chế độ kế toán cần được nhà quản lý xem xét nhân tố trọng yếu ảnh hưởng đến việc vận dụng chế độ kế toán theo thông tư 107/2017/TT-BTC để công tác kế toán đáp ứng yêu cầu ghi nhận đa dạng nghiệp vụ phát sinh và cung cấp đầy đủ thông tin báo cáo
Hiên nay, các trường đại học, cao đẳng, trung cấp (ĐH – CĐ – TC) công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương ngày càng nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản
lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài chính để đảm bảo nhu cầu chi tiêu và phát triển bền vững Tuy nhiên, qua ba năm thực hiện áp dụng thông tư 107/TT-BTC, thực trạng
là công tác tổ chức kế toán tại các trường học công lập còn yếu kém và chưa thật sự hiệu quả Các đơn vị thường áp dụng cứng nhắc các chế độ kế toán nên bị động, lúng túng trong ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh mới, chậm cập nhật những thay đổi của chế độ kế toán, ít ứng dụng công nghệ thông tin; chưa xây dựng được đội ngũ nhân viên
kế toán chuyên nghiệp đáp ứng yêu cầu của thực tiễn…
Xuất phát từ lý luận và thực tiễn, việc nghiên cứu và lựa chọn đề tài “Các nhân
tố ảnh hưởng đến việc vận dụng chế độ kế toán theo Thông tư 107/2017/TT-BTC tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương” với mong muốn tìm hiểu thực trạng và tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng chế độ kế toán tại các trường sau ba năm áp dụng thông tư 107/2017/TT-BTC để từ đó sẽ đề ra một số hàm ý chính sách nhằm giúp các trường đại học, cao đẳng, trung cấp công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương có thể tổ chức công tác kế toán phù hợp với cơ chế tự chủ tài chính, giúp cho việc quản lý các nguồn thu, chi tại đơn vị được chặt chẽ, rõ ràng và minh bạch, đồng thời số liệu báo cáo cho các ban ngành được chính xác, thể hiện đúng tình hình hoạt động tài chính của đơn vị là nhu cầu cấp thiết, cả trong lý luận thực tiễn hoạt động hiện tại và tương lai của các trường hiện nay
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Xác định và đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng chế độ kế toán theo Thông tư 107/2017/TT-BTC tại các trường ĐH – CĐ - TC công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương; từ đó đề xuất một số hàm ý chính sách nhằm giúp các trường có thể hoàn thiện công tác kế toán phù hợp với cơ chế tự chủ tài chính hiện nay
Trang 142.2 Các mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng chế độ kế toán theo Thông tư 107/2017/TT-BTC tại các trường ĐH – CĐ - TC công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Mục tiêu 2: Đo lường mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến việc vận dụng chế
độ kế toán theo Thông tư 107/2017/TT-BTC tại các trường ĐH – CĐ - TC công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Mục tiêu 3: Đề xuất một số hàm ý chính sách nhằm giúp các trường có thể vận dụng nghiệp vụ công tác kế toán phù hợp với mức độ tự chủ tài chính và Thông tư 107/TT-BTC
3 Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi 1: Những nhân tố nào ảnh hưởng đến việc vận dụng chế độ kế toán theo Thông tư 107/2017/TT-BTC tại các trường ĐH – CĐ - TC công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương?
Câu hỏi 2: Mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến việc vận dụng chế độ kế toán theo Thông tư 107/2017/TT-BTC tại các trường ĐH – CĐ - TC công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương?
Câu hỏi 3: Các trường ĐH – CĐ - TC công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương cần làm gì để có thể vận dụng thành công chế độ kế toán hành chính sự nghiệp theo Thông
tư 107/2017/TT-BTC tại các trường ĐH – CĐ - TC công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương?
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng chế
độ kế toán theo Thông tư 107/2017/TT-BTC tại các trường ĐH – CĐ - TC công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Trang 15+ Thu thập dữ liệu sơ cấp: lập phiếu khảo sát, khảo sát thực tế và thu thập dữ liệu, tổng hợp dữ liệu: từ tháng 11/2021 đến tháng 12/2021
+ Thu thập dữ liệu thứ cấp: phân tích và xử lý dữ liệu giai đoạn 2018 - 2019
5 Phương pháp nghiên cứu
Để nghiên cứu đề tài, tác giả sử dụng kết hợp phương pháp định tính và phương pháp định lượng, trong đó:
Giai đoạn 1: Nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua phương pháp phân tích tổng hợp và phương pháp phỏng vấn chuyên gia nhằm xác định các nhân tố cũng như thang đo của các biến ảnh hưởng đến việc vận dụng chế độ kế toán tại các trường
ĐH - CĐ - TC công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương trong mô hình nghiên cứu đề xuất
và hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát
Giai đoạn 2: Tác giả sử dụng phương pháp định lượng thông qua khảo sát các nhân viên kế toán tại các trường ĐH – CĐ - TC công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương bằng bảng câu hỏi nhằm thu thập dữ liệu sơ cấp Nghiên cứu định lượng nhằm khẳng định các nhân tố cũng như giá trị và độ tin cậy của thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng chế độ kế toán theo Thông tư 107/2017/TT-BTC tại các trường ĐH – CĐ
- TC công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương Dữ liệu sau khi thu thập được xử lý bằng phần mềm SPSS với các kỹ thuật phân tích và kiểm định: độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích hồi quy
6 Ý nghĩa của đề tài
Ý nghĩa khoa học: Trên cơ sở nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng chế độ kế toán của các nghiên cứu trước và đặc biệt là trong điều kiện cụ thể ở tỉnh Bình Dương, luận văn đã khám phá các nhân tố ảnh hưởng và chỉ ra mức độ cũng như thứ tự ảnh hưởng của các nhân tố này đến việc vận dụng chế độ kế toán hành chính sự nghiệp theo Thông tư 107/2017/TT-BTC tại các trường ĐH – CĐ - TC công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Về mặt thực tiễn: Luận văn phân tích và chỉ ra thực trạng, mặt tích cực và mặt hạn chế cũng như xác định và đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến việc vận dụng chế độ kế toán tại các trường ĐH – CĐ – TC công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương qua 2 năm áp dụng thông tư 107/TT-BTC Đây là điểm mới so với các nghiên cứu trước
và cũng là lần đầu được thực hiện đối với các trường ĐH – CĐ – TC công lập trên địa
Trang 16bàn tỉnh Bình Dương Trên cơ sở đó nghiên cứu đề xuất các nhóm kiến nghị để hoàn thiện công tác kế toán tại các đơn vị này Kết quả của nghiên cứu này sẽ là cơ sở các cơ quan quản lý tỉnh Bình Dương và các đơn vị sự nghiệp giáo dục làm cở sở trong việc đưa ra các chính sách quản lý phù hợp Qua đó đảm bảo sự hoàn thiện công tác quản lý tài chính kế toán và nâng cao chất lượng dịch vụ giáo dục đào tạo
Trang 177 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn chia thành 5 chương, bao gồm:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị
Trang 18CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1 Nghiên cứu ngoài nước
Trên thế giới, có nhiều nghiên cứu trước đây liên quan đến công tác kế toán tại các đơn vị, trong đó có liên quan đến các đơn vị đặc thù thuộc khu vực công như: Earl và cộng sự (2006) đã thực hiện nghiên cứu “Accounting for Governmental and Nonpofit Entities’" (tạm dịch: Kế toán khu vực công và tổ chức phi lợi nhuận) đã đưa ra các nguyên tắc kế toán chung được chấp nhận, hướng dẫn cách thức ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế, cách thức lập báo cáo tài chính (BCTC) cuối kỳ Nghiên cứu cũng đi sâu vào phân tích hoạt động của một số lĩnh vực sự nghiệp đặc thù như tổ chức kế toán trong các trường học, bệnh viện, các đơn vị lực lượng vũ trang
Ismail (2009) với nghiên cứu “Factors Influencing AIS Effectiveness among Manufacturing SMEs: Evidence fromMalaysia” (tạm dịch Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của AIS trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Bằng chứng tại Malaysia), thông qua việc tổng hợp lý thuyết nền, các nghiên cứu trước cũng như thực hiện pilot - test đã khám phá ra một số yếu tố mới tác động đến chất lượng của công tác kế toán đối với các đơn vị vừa và nhỏ, như nhà quản trị hiểu biết kế toán từ đó làm gia tăng yêu cầu sử dụng thông tin kế toán của đơn vị, nhà cung cấp, và các công ty dịch vụ kế toán Tuy nhiên, đối với các đơn vị vừa và nhỏ thì yếu tố sự tham gia của ban quản lý, trình độ hiểu biết
về công tác kế toán của nhà quản lý, các nhà tư vấn và cơ quan nhà nước có liên quan thì không ảnh hưởng đáng kể đến tính hiệu quả của công tác kế toán, trong khi đó các yếu tố này có tác động mạnh đến tính hiệu quả của công tác kế toán trong các nghiên cứu khác
Naomih Wairimu Macharia (2014) với nghiên cứu “Factors Affecting Management of Finances in Kenya’s Public Sector: A Survey of Parastatals in Nakuru Town” (tạm dịch là Các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý tài chính trong Khu vực công của Kenya) nghiên cứu này đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính trong khu vực công của Kenya để xác định mức độ ảnh hưởng của bộ máy quan liêu đến việc quản lý tài chính trong khu vực công, đánh giá ảnh hưởng của các kỹ năng của nhân viên đối với việc quản lý tài chính trong khu vực công; sự hỗ trợ của chính phủ ảnh hưởng như thế nào đến việc quản lý tài chính trong khu vực công
Trang 19Syaifulla (2014) trong nghiên cứu “Ảnh hưởng đến cam kết của tổ chức đối với chất lượng của hệ thống thông tin kế toán” đã sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng và xác định được rằng yếu tố cam kết của ban quản trị và yếu tố cam kết của nhân viên kế toán có ảnh hưởng đến chất lượng của việc tổ chức công tác kế toán của một tổ chức Cam kết với tổ chức trong nghiên cứu này là sự trung thành và gắn kết của nhân viên để đạt được các mục tiêu của tổ chức Các cam kết này có thể được vận hành sau khi được gán cho các kích thước và chỉ số thay đổi của tổ chức Trong nghiên cứu này chất lượng của hệ thống thông tin kế toán cho thấy sự tích hợp của các thành phần khác nhau của phần cứng, phần mềm, kho não, cơ sở dữ liệu, một mạng viễn thông tích hợp của các hệ thống phụ được kết nối và hợp tác với nhau hài hòa với các giao dịch xử lý
dữ liệu liên quan đến các vấn đề tài chính trở thành thông tin tài chính hữu ích cho việc
ra quyết định của ban quản lý và các công ty bên ngoài Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của hệ thống thông tin là sự hổ trợ và cam kết Hệ thống thông tin kế toán chất lượng có thể hổ trợ công ty đạt được lợi thế cạnh tranh và hổ trợ quản
lý ra quyết định kinh doanh để đạt được mục tiêu của công ty Do đó, có thể nói cam kết của tổ chức có ảnh hưởng hiệu quả đến chất lượng của hê thống thông tin kế toán Javed Miraj và Zhuquan Wang (2019) với nghiên cứu “Factors Influencing the Implementation of International Public Sector Accounting Standards in Pakistan” (tạm dịch là Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện Chuẩn mực kế toán quốc tế khu vực công ở Pakistan) Bằng việc sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, thang đo Likert năm điểm đã được sử dụng để đánh giá kết quả của nghiên cứu ý nghĩa và tác động của chuẩn mực kế toán khu vực công dựa trên cơ sở dồn tích
1.2 Nghiên cứu trong nước
Một số nghiên cứu trong nước đã thực hiện nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến vận dụng chế độ kế toán cũng như sự hoàn thiện tổ chức việc vận dụng kế toán tại các đơn vị sự nghiệp như sau:
Trần Đình Khôi Nguyên (2013) với bài báo “Bàn về thang đo các nhân tố phi tài chính ảnh hưởng vận dụng chuẩn mực kế toán trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam” đã chỉ ra vận dụng các chuẩn mực kể toán trong thực tiễn luôn gặp nhiều rào cản do những khác biệt về kinh tế, văn hóa, hệ thống pháp lý và nguồn nhân lực kế toán Bài viết này nhằm bàn luận thang đo các nhân tố phi tài chính ảnh hưởng đến vận dụng
Trang 20chuẩn mực kế toán trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa Thông qua phương pháp phán tích nhân tố kết quả từ một điều tra thực nghiệm các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Đà Nẵng đã định hình bốn nhân tố phi tài chinh có khả năng ảnh hưởng đến vận dụng chuẩn mực kế toán trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nước ta, đó là: Năng lực của kế toán viên, Tài liệu hướng dẫn thực hành kế toán, Tư vấn từ cộng đồng kế toán, và Sự quan tâm của chủ doanh nghiệp
Hình 1 1 Mô hình nghiên cứu các nhân tố phi tài chính ảnh hưởng vận dụng chuẩn mực kế toán trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
(Nguồn: Trần Đình Khôi Nguyên, 2013) Lâm Thị Thảo Trang (2013) với nghiên cứu “Hoàn thiện nội dung tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục đại học thuộc đại học quốc gia thành phố
Hồ Chí Minh” cũng sử dụng phương pháp phân tích định tính bao gồm tra cứu tài liệu, phương pháp so sánh - đối chiếu, phương pháp hệ thống, phương pháp phân tích – tổng hợp để giải quyết các vấn đề về cơ sở lý luận, bên cạnh đó phương pháp định lượng cũng được sử dụng trong luận văn, đó là việc khảo sát tất cả các đơn vị sự nghiệp giáo dục đại học thuộc đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh và thống kê số liệu thu thập được, qua đó đánh giá thực trạng để đưa ra phương hướng, đề xuất một số giải pháp, kiến nghị để hoàn thiện nội dung tổ chức công tác kế toán theo hướng đáp ứng ngày càng cao tính minh bạch và giải trình thông tin tài chính tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục đại học trực thuộc đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh trên cơ sở tăng cường quan tâm đến quy định về pháp lý trong lĩnh vực kế toán; nâng cao chất lượng đội ngũ nguồn nhân lực và ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán của các đơn vị Ngô Thị Hồng Dung (2014) với nghiên cứu “Hoàn thiện công tác kế toán tại các trường cao đẳng và trung cấp công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước” đã nghiên cứu
Năng lực của kế toán viên
Tài liệu hướng dẫn thực hành kế toán
Tư vấn từ cộng đồng kế toán
Vận dụng chuẩn mực
kế toán trong các doanh nghiệp nhỏ
và vừa
Sự quan tâm của chủ doanh nghiệp
+ + + +
Trang 21cơ sở lý luận về tổ chức công tác kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập Tìm hiểu thực trạng về tổ chức công tác kế toán tại các trường cao đẳng và trung cấp công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước qua việc tuân thủ các văn bản pháp quy liên quan đến công tác
kế toán như Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC, Nghị định số 43/2006/NĐ-CP, Thông tư
số 185/2010/TT-BTC và một số văn bản khác của đơn vị Từ đó rút ra những ưu điểm
và những vấn đề còn tồn tại trong tổ chức công tác kế toán tại các trường Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng, nhưng định tính là phương pháp chủ yếu Trong phần định lượng, tác giả sử dụng phương pháp thống kê
mô tả thông qua phỏng vấn trực tiếp bộ phận kế toán của các trường Trung cấp, Cao đẳng trên địa bàn tỉnh Bình Phước Ngoài ra, tác giả còn sử dụng kết hợp các phương pháp kỹ thuật cụ thể như so sánh đối chiếu, phương pháp phân tích - tổng hợp để giải quyết các vấn đề về lý luận, thống kê số liệu thu thập, đánh giá thực trạng, kết quả luận văn đã đưa ra được một số kiến nghị phù hợp để hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị như tăng cường thủ tục kiểm soát nội bộ trong các đơn vị; thường xuyên cập nhật và nâng cao trình độ cho đội ngũ nhân viên kế toán và đầu tư hơn nữa phần cứng và phần mềm phục vụ cho công tác kế toán
Tăng Thành Minh Xuân (2016) với nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng chế độ kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh” đã khảo sát 120 kế toán tại các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Thông qua phương pháp kiểm định Cronbach Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích hồi quy tuyến tính bội bằng phần mềm SPSS, tác giả đã xác định được 5/7 nhân tố tác giả đã đề xuất trong mô hình nghiên cứu có ảnh hưởng đến vận dụng chế
độ kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, gồm: (i) Hệ thống văn bản, (ii) Trình độ kế toán viên, (iii) Công tác thanh tra/kiểm tra, (iv) Quy mô doanh nghiệp và (v) Cơ sở hạ tầng
Trang 22Hình 1 2 Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng chế độ
kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
(Nguồn: Tăng Thành Minh Xuân, 2016) Đặng Ngọc Hùng (2016) với bài báo “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng chuẩn mực kế toán ở Việt Nam” đã sử dụng mô hình hồi quy sau khi đã tiến hành kiểm định thang đo Cronbach Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA), đồng thời kiểm định mối liên hệ giữa mức độ áp dụng chuẩn mực kế toán và lợi ích áp dụng chuẩn mực kế toán Kết quả nghiên cứu cho thấy, có sự khác biệt nhỏ so với mô hình dự kiến ban đầu, có 04 nhân tố là: Chế độ kế toán và thông tư hướng dẫn, Kinh nghiệm và năng lực của kế toán viên, Tổ chức tư vấn nghề nghiệp, và Đặc điểm của doanh nghiệp có quan hệ thuận chiều đến việc áp dụng chuẩn mực kế toán Đồng thời kết quả kiểm định cho thấy mức độ áp dụng chuẩn mực kế toán có quan hệ thuận chiều với lợi ích áp dụng chuẩn mực kế toán của doanh nghiệp
Hệ thống văn bản
Trình độ kế toán viên
Công tác thanh tra/kiểm tra
Vận dụng chế độ kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ
và vừa Quy mô doanh nghiệp
+
+ + +
+
Cơ sở hạ tầng
Trang 23Hình 1 3 Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng chuẩn
mực kế toán ở Việt Nam
(Nguồn: Đặng Ngọc Hùng, 2016) Trần Thị Kim Chi và cộng sự (2018) với bài viết “Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng chế độ kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Đồng bằng sông Cửu Long” đã tiến hành khảo sát 350 doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Đồng bằng sông Cửu Long bao gồm kế toán trưởng và kế toán viên thông qua phương pháp kiểm định Cronbach Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích hồi quy tuyến tính bội và xác định được 7/8 nhân tố tác giả đã đề xuất trong mô hình nghiên cứu có ảnh hưởng đến việc vận dụng chế độ kế toán, gồm: (i) Thuế; (ii) Mức độ hướng dẫn của văn bản về chế độ
kế toán; (iii) Cơ sở hạ tầng kế toán; (iv) Nhận thức của nhà quản trị; (v) Người sử dụng thông tin và nhu cầu thông tin kế toán; (vi) Người làm kế toán và (vii) Quy mô của doanh nghiệp Nghiên cứu đưa ra một cái nhìn khái quát các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng chế độ kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Đồng bằng sông Cửu Long góp phần giúp doanh nghiệp hiểu được vai trò, tầm quan trọng của việc vận dụng chế
độ kế toán vào thực tiễn
Trang 24Hình 1 4 Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng chế độ
kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ
(Nguồn: Trần Thị Kim Chi và cộng sự, 2018) Hoàng Thùy Dương (2019) trên tạp chí tài chính “Những thay đổi trong hạch toán kế toán tại đơn vị hành chính sự nghiệp” đánh giá tổng quát những thay đổi chủ yếu trong hạch toán kế toán tại Thông tư số 107/2017/TT-BTC gồm: nghiệp vụ rút dự toán ngân sách, nghiệp vụ ghi tăng các khoản thu, nghiệp vụ trích lập quỹ và sử dụng quỹ, nghiệp vụ trích và sử dụng nguồn cải cách tiền lương, nghiệp vụ xác định kết quả hoạt động Tuy nhiên, chưa đánh giá việc vận dụng thông tư 107/TT-BTC vào các đơn
vị sự nghiệp công lập lĩnh vực giáo dục đào tạo
Nguyễn Thanh Trúc (2019) nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán tại các trường ĐH – CĐ – TC công lập theo cơ chế tự chủ tài chính trên địa bàn tỉnh Bình Dương”, nghiên cứu cũng chỉ ra việc tổ chức công tác kế toán, công tác áp dụng thông tư 107/TT-BTC Tuy nhiên chưa tiến hành nghiên cứu qua 2 năm quá trình áp thông tư 107/TT-BTC thì những thuận lợi, hạn chế trong việc áp dụng chế độ kế toán mới chưa được tổng hợp đánh giá
Hình 1 5 Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán tại các trường ĐH – CĐ – TC công lập theo cơ chế tự chủ tài chính trên địa
Nguồn nhân lực kế toán
Kiểm soát nội bộ
Tổ chức công tác kế toán tại các trường
ĐH – CĐ –
TC Yêu cầu đối với TTKT
+ + + +
+
Ứng dụng công nghệ thông tin
Trang 25Bộ Tài chính, Thông tư số 185/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010 và sự thay đổi chế độ kế toán theo Thông tư 107/2017/TT-BTC đồng thời xem sự thay đổi chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ở Việt Nam này nền tảng bước đầu trong việc xây dựng hệ thống kế toán công Việt Nam trên cơ sở chuẩn mực kế toán quốc tế Tuy nhiên bài viết chưa phân tích những khó khăn khi vận dụng Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp theo Thông tư 107/2017/TT-BTC
1.3 Nhận xét và xác định khoảng trống nghiên cứu
Tất cả các công trình trên đã tiến hành nghiên cứu về công tác kế toán trên nhiều khía cạnh có liên quan đến đề tài của luận văn mà Tác giả đang thực hiện Nhìn chung, các nghiên cứu đã đề cập đến những vấn đề sau (xem thêm Bảng 1.1):
Trang 26
Năm xuất bản
Nơi xuất bản
Phương pháp
Mô hình nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu, hạn chế Nghiên cứu nước ngoài
1 Factors Influencing the
hiện Chuẩn mực kế toán
quốc tế khu vực công ở
Pakistan)
Javed Miraj &
Zhuquan Wang
2019 Internation
al Journal
of Business and
Manageme
nt
Phương pháp nghiên cứu định tính
(i) Nguồn nhân lực kế toán;
(ii) Chi phí đào tạo
Nghiên cứu sự cần thiết quản lý tài chính công trên cơ sở dồn tích, và mối tương quang giữa chi phí và đào tạo người làm kế toán theo chuẩn mực kế toán quốc tế khu vực công
2014 Internation
al Journal
of Science and Research
Y= β0 + β1X1+ β2X2 + ε
Y quản lý tài chính β0 Hằng số
X1 quản lý Ngân sách
Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính trong khu vực công của Kenya và Quản lý parastatal (doanh nghiệp nhà nước)
Trang 27việc quản lý tài chính
trong Khu vực công của
3 Factors Influencing AIS
Effectiveness among
Manufacturing SMEs:
Evidence from Malaysia
(tạm dịch Các yếu tố ảnh
hưởng đến hiệu quả của
AIS trong các doanh
nghiệp nhỏ và vừa: Bằng
chứng tại Malaysia)
Ismail 2009 The
Electronic Journal on Informatio
n Systems
in Developing Countries
Tổng hợp
lý thuyết nền, các nghiên cứu trước và thực hiện pilot - test
Kiểm tra giả thuyết phương trình hồi quy:
X9 = P1X1 + P2X2 + P3X3 + P4X4 + P5X5 + P6X6 + P7X7 + P8X8 + R X9 = AIS hiệu quả;
X1 = Độ tinh vi AIS;
X2 = tham gia; X3 = AIS
hiểu biết; X4 = kiến thức kế toán; X5 = chuyên gia tư vấn;
X6 = nhà cung cấp;
X7 =
Khám phá ra một số yếu tố mới tác động đến chất lượng của công tác
kế toán đối với các đơn vị vừa và nhỏ, như nhà quản trị hiểu biết kế toán từ đó làm gia tăng yêu cầu sử dụng thông tin kế toán của đơn vị, nhà cung cấp, và các công ty dịch
vụ kế toán, song ảnh hưởng không đáng kể đến tính hiệu quả của công tác kế toán
Trang 28cơ quan chính phủ;
X8 = các công ty kế toán
Nghiên cứu trong nước
1 Hoàn thiện nội dung tổ
chức công tác kế toán tại
các đơn vị sự nghiệp giáo
dục đại học thuộc đại học
quốc gia thành phố Hồ Chí
Minh
Lâm Thị Thảo Trang
2013 Luận văn
thạc sĩ
Phương pháp phân tích định tính
Kiến nghị hoàn thiện công tác kế toán như tăng cường thủ tục kiểm soát nội bộ; thường xuyên cập nhật
và nâng cao trình độ cho nhân viên
kế toán và đầu tư phần cứng và phần mềm phục vụ công tác kế toán của các trường
2 Hoàn thiện công tác kế
toán tại các trường cao
đẳng và trung cấp công lập
trên địa bàn tỉnh Bình
Phước
Ngô Thị Hồng Dung
2014 Luận văn
thạc sĩ
Phân tích định tính
Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại các trường cao đẳng và trung cấp công lập địa bàn tỉnh Bình Phước, việc tuân thủ các văn bản pháp quy liên quan đến công tác kế toán như Quyết định 19/2006/QĐ-BTC, Nghị định 43/2006/NĐ-CP, Thông tư 185/2010/TT-BTC
Trang 293 Những thay đổi trong hạch
toán kế toán tại đơn vị
hành chính sự nghiệp
(đánh giá tổng quát những
thay đổi chủ yếu trong
hạch toán kế toán tại
Thông tư
107/2017/TT-BTC)
Hoàng Thùy Dương
2019 Tạp chí tài
chính
Sự khác biệt so với chế độ kế toán QD19 gồm: nghiệp vụ rút dự toán ngân sách, nghiệp vụ ghi tăng các khoản thu, nghiệp vụ trích lập quỹ
và sử dụng quỹ, nghiệp vụ trích và
sử dụng nguồn cải cách tiền lương, nghiệp vụ xác định kết quả hoạt động
3 Nghiên cứu các nhân tố
ảnh hưởng đến tổ chức
công tác kế toán tại các
trường ĐH – CĐ – TC
công lập theo cơ chế tự
chủ tài chính trên địa bàn
tỉnh Bình Dương
Nguyễn Thanh Trúc
2019 Luận văn
thạc sĩ
Kết hợp giữa phân tích định tính và định lượng
(i) Khuôn khổ pháp
lý kế toán; (ii) Nguồn nhân lực kế toán; (iii) Kiểm soát nội bộ;
(iv) Nhu cầu sử dụng thông tin kế toán; (v) Ứng dụng công nghệ thông tin
Việc tổ chức công tác kế toán, công tác áp dụng thông tư 107/TT-BTC của các trường trên địa bàn Bình Dương
Hạn chế: chưa tiến hành nghiên cứu qua 2 năm quá trình áp thông
tư 107/TT-BTC thì những thuận lợi, hạn chế trong việc áp dụng Chế
độ Kế toán mới chưa được tổng hợp đánh giá
4 Đánh giá sự thay đổi của
chế độ kế toán hành chính
Nguyễn Thế
2019 Tạp chí
Khoa
học-Phân tích điểm khác biệt giữa chế
độ kế toán cũ và mới, một số điểm cần hoàn thiện về hệ thống tài
Trang 30sự nghiệp ở Việt Nam hiện
nay
Khang và cộng sự
Đại học Đồng Nai
khoản và phương pháp hạch toán tài khoản mới, dưới góc nhìn của người đang trực tiếp giảng dạy và thực hiện công tác kế toán, nhằm
hỗ trợ cho công tác nghiên cứu, giảng dạy và thực hiện chế độ kế toán trong các đơn vị hành chính sự nghiệp được dễ dàng và thuận lợi Đồng thời, khuyến nghị mang tính định hướng ở góc độ mong muốn chuẩn mực kế toán hành chính sự nghiệp của Việt Nam tiệm cận với chuẩn mực kế toán công quốc tế trong xu hướng hội nhập
(i) Thuế; (ii) Mức độ hướng dẫn của văn bản về chế độ kế toán; (iii) Cơ sở hạ tầng kế toán; (iv) Nhận thức của nhà quản trị; (v) Người sử
Nghiên cứu khái quát các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng chế
độ kế toán tại các doanh nghiệp vừa
và nhỏ ở Đồng bằng sông Cửu Long góp phần giúp doanh nghiệp hiểu được vai trò, tầm quan trọng
Trang 31dụng thông tin và nhu cầu thông tin kế toán;
(vi) Người làm kế toán và (vii) Quy mô của doanh nghiệp;
(viii) Công tác thanh tra, kiểm tra
của việc vận dụng chế độ kế toán vào thực tiễn
(Nguồn: Tác giả tổng hợp)
Trang 32- Các đơn vị sự nghiệp đào tạo chủ yếu dựa trên cơ sở pháp lý là các quy định của Nhà nước về công tác kế toán như Luật NSNN, Luật Kế toán, Chế độ kế toán, các Thông tư, Nghị định mà thiếu đi sự quan tâm đầu tư và tự bồi dưỡng kiến thức về quản lý tài chính
- Khẳng định công tác quản lý tài chính và tổ chức công tác kế toán của đơn
vị có mối quan hệ mật thiết với nhau: khi nhà quản lý hiểu được tầm quan trọng
sự thay đổi chế độ kế toán theo thông tư 107/2017/TT-BTC sẽ có những nhận thức mới tổ chức công tác kế toán khoa học sẽ giúp cung cấp tốt về thông tin quản lý tài chính của đơn vị Mặt khác, công tác kế toán của các đơn vị sự nghiệp hiện tại còn nhiều bất cập, do vậy việc hoàn thiện công tác kế toán của các đơn vị là cần thiết
- Đã có nghiên cứu khảo sát qua phiếu điều tra để thu thập các thông tin về công tác kế toán, đồng thời đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến công tác kế toán nói chung và việc vận dụng chế độ kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ nói riêng
Mặc dù có khá nhiều công trình nghiên cứu về công tác kế toán và giải pháp
để hoàn thiện công tác kế toán, vận dụng chế độ kế toán nhưng các công trình nghiên cứu này trong quá trình thực hiện cũng như kết quả còn một số hạn chế, thiếu sót chủ quan và khách quan như:
- Mặc dù có tác giả thực hiện nghiên cứu về tổ chức công tác kế toán hoặc đánh giá sự thay đổi chế độ kế toán hành chính sự nghiệp mới hiện nay nhưng chưa đánh giá những nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng chế độ kế toán hành chính sự nghiệp qua 2 năm áp dụng theo Thông tư 107/2017/TT-BTC tại các Trường ĐH –
CĐ – TC công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương Đặc biệt, các đơn vị giáo dục có những đặc thù riêng khi chịu sự quản lý hành chính, chuyên môn từ Bộ Giáo dục
và Đào tạo, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội và các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương, do đó việc vận dụng Thông tư 107/TT-BTC vào công tác kế toán cũng sẽ khác với các lĩnh vực khác
- Phần lớn các nghiên cứu trước thực hiện nghiên cứu theo phương pháp định tính Kết quả nghiên cứu của các nghiên cứu của nước ngoài thì hiện vẫn chưa
Trang 33có bằng chứng thực nghiệm tại Việt Nam, còn các nghiên cứu trong nước vẫn chưa
có nghiên cứu nào thực hiện xây dựng mô hình nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng chế độ kế toán theo thông tư 107/TT-BTC tại các trường ĐH – CĐ – TC công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính đã kế thừa những ưu điểm, khắc phục tồn tại, hạn chế của chế độ kế toán hành chính sự nghiệp theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC và Thông tư số 185/2010/TT-BTC với nhiều điểm mới, đồng thời cũng đặt ra yêu cầu trong tổ chức thực hiện vào trong thực tế hiện nay Đó là đảm bảo tính thống nhất trong tổ chức thực hiện; Chế
độ kế toán mới có rất nhiều nội dung đổi mới so với chế độ kế toán theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC, trong khi đó khả năng tiếp cận của người làm công tác
kế toán của các đơn vị hành chính sự nghiệp còn hạn chế nhất là những cán bộ được đào tạo chuyên về kế toán NSNN Trong khi đó, chưa có một công trình nào nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng chế độ kế toán theo thông tư 107/TT-BTC tại các trường ĐH – CĐ – TC công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Do vậy, luận văn của tác giả nghiên cứu về vấn đề xác định và đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến vận dụng chế độ kế toán theo thông tư 107/TT-BTC tại các trường ĐH – CĐ – TC công lập với mong muốn khắc phục những hạn chế trên để hoàn chỉnh vấn đề nghiên cứu và tìm ra giải pháp có thể vận dụng vào thực tiễn trên địa bàn tỉnh Bình Dương Cụ thể, đề tài nghiên cứu sử dụng kết hợp
cả phương pháp định tính và phương pháp định lượng
Nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua phương pháp phân tích tổng hợp và phương pháp phỏng vấn chuyên gia nhằm xác định các nhân tố cũng như thang đo của các biến ảnh hưởng đến việc vận dụng chế độ kế toán tại các trường
ĐH - CĐ - TC công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương trong mô hình nghiên cứu
đề xuất gồm 5 nhân tố được kế thừa từ 8 nhân tố trong nghiên cứu của Trần Thị Kim Chi và cộng sự (2018) là: (1) Nhận thức nhà quản lý; (2) Bồi dưỡng kỹ năng người làm kế toán; (3) Mức độ hướng dẫn của văn bản chế độ kế toán; (4) Cơ sở
hạ tầng về kế toán; (5) Công tác kiểm tra/giám sát cơ quan quản lý Nghiên cứu của Trần Thị Kim Chi và cộng sự (2018) về Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận
Trang 34là đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực giáo dục đào tạo và trên cơ sở vận dụng các lý thuyết nền liên quan, đồng thời chọn lọc các yếu tố thang đo để phù hợp với
đề tài nghiên cứu thì 3 yếu tố trong mô hình gốc gồm (i) thuế, (ii) quy mô doanh nghiệp và (iii) người sử dụng thông tin và nhu cầu thông tin kế toán là những yếu
tố đặc trưng liên quan đến kế toán doanh nghiệp nên đã được tác giả lược bỏ trong
mô hình nghiên cứu của mình
Phương pháp định lượng được thực hiện thông qua khảo sát các nhân viên
kế toán tại các trường ĐH – CĐ - TC công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương bằng bảng câu hỏi nhằm thu thập dữ liệu sơ cấp Dữ liệu sau khi thu thập được xử lý bằng phần mềm SPSS với các kỹ thuật phân tích và kiểm định: độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích tương quan, phân tích hồi quy
Trang 35
Kết luận Chương 1
Trên thế giới và ở Việt Nam, có nhiều nghiên cứu trước đây liên quan đến công tác kế toán nói chung tại các đơn vị Và Chương 1 của luận văn đã trình bày các công trình nghiên cứu của các tác giả khác nhau trong và ngoài nước đối với các vấn đề có liên quan trực tiếp cũng như gián tiếp đến đề tài luận văn mà tác giả thực hiện về việc vận dụng chế độ kế toán theo Thông tư 107/2017/TT-BTC tại các trường ĐH – CĐ - TC công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Việc tổng hợp và đánh giá các công trình nghiên cứu được tác giả trình bày theo hai phần lần lượt là các nghiên cứu nước ngoài và nghiên cứu trong nước trên
cơ sở chọn lọc các công trình tiêu biểu đã công bố có liên quan đến nội dung của luận văn Qua đó, luận văn chỉ ra những vấn đề đã được giải quyết cũng như những vấn đề chưa được giải quyết trong các nghiên cứu trên Trên cơ sở đó, tác giả luận giải khoảng trống để làm cơ sở xác định mục tiêu nghiên cứu cũng như hướng giải quyết khi thực hiện luận văn
Những nội dung này cho thấy việc nghiên cứu một cách trực tiếp, đầy đủ và
có hệ thống liên quan đến vấn đề xác định và đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến vận dụng chế độ kế toán theo thông tư 107/TT-BTC tại các trường ĐH – CĐ – TC công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương là vấn đề mới và cần thiết nghiên cứu
Trang 36CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Một số vấn đề cơ bản về đơn vị sự nghiệp công lập
2.1.1 Khái niệm đơn vị sự nghiệp công lập
Theo Thông tư số 185/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính thì “đơn vị sự nghiệp
là đơn vị được Nhà nước thành lập để thực hiện các nhiệm vụ quản lý hành chính, đảm bảo an ninh quốc phòng, phát triển kinh tế xã hội Các đơn vị này được Nhà nước cấp kinh phí và hoạt động theo nguyên tắc không bồi hoàn trực tiếp” Đơn vị
sự nghiệp có nhiều loại, có chức năng và nhiệm vụ khác nhau, hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau
Trong các đơn vị sự nghiệp công lập đều sử dụng ngân sách Nhà nước (NSNN) nên hệ thống kế toán phải tuân theo chế độ kế toán hành chính sự nghiệp
và Hệ thống mục lục NSNN để phục vụ công tác quản lý và thống kê Theo Điều
1 - Điểm 2 Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 06/4/2015 của Chính phủ về Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập thì “Đơn vị sự nghiệp công lập
do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước thành lập theo quy định của pháp luật, có
tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công phục vụ quản lý nhà nước”
Đơn vị sự nghiệp công lập là đơn vị do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thành lập, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng Các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động nhằm phục vụ công tác quản lý điều hành của Nhà nước hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ công trong các ngành và lĩnh vực theo quy định của pháp luật phục vụ cho các nhu cầu, lợi ích chung thiết yếu, các quyền và nghĩa
vụ cơ bản của tổ chức cá nhân, đảm bảo công bằng trong phân phối và khả năng tiếp cận bình đẳng giữa mọi công dân nhất là các dịch vụ cơ bản
Như vậy, các đơn vị sự nghiệp công lập tuỳ thuộc vào mức độ tự chủ mà được quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong tổ chức công việc, sắp xếp bộ máy
tổ chức, sử dụng lao động và nguồn lực tài chính để hoàn thành nhiệm vụ được giao, phát huy mọi khả năng của đơn vị để cung cấp dịch vụ với chất lượng cao cho xã hội và tăng nguồn thu nhằm từng bước giải quyết thu nhập cho người lao động
Trang 37Thứ nhất, mục đích hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập là không
vì lợi nhuận, chủ yếu phục vụ lợi ích cộng đồng
Trong nền kinh tế, các sản phẩm, dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập tạo
ra đều có thể trở thành hàng hóa cung ứng cho mọi thành phần trong xã hội Việc cung ứng các hàng hóa này cho thị trường chủ yếu không vì mục đích lợi nhuận như hoạt động sản xuất kinh doanh Nhà nước tổ chức, duy trì và tài trợ cho các hoạt động sự nghiệp để cung cấp những sản phẩm, dịch vụ cho thị trường trước hết nhằm thực hiện vai trò của Nhà nước trong việc phân phối lại thu nhập và thực hiện các chính sách phúc lợi công cộng khi can thiệp vào thị trường Nhờ đó sẽ hỗ trợ cho việc nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài, đảm bảo nguồn nhân lực, thúc đẩy hoạt động kinh tế - xã hội phát triển và ngày càng đạt hiệu quả cao hơn, đảm bảo và không ngừng nâng cao đời sống, sức khỏe, văn hóa, tinh thần của nhân dân Thứ hai, sản phẩm của các đơn vị sự nghiệp công lập là sản phẩm mang lại lợi ích chung có tính bền vững, lâu dài cho xã hội
Sản phẩm, dịch vụ do hoạt động sự nghiệp công lập tạo ra chủ yếu là những sản phẩm, dịch vụ có giá trị về sức khỏe, tri thức, văn hóa, đạo đức, xã hội, Đây
là những sản phẩm vô hình và có thể dùng chung cho nhiều người, cho nhiều đối tượng trên phạm vi rộng Mặt khác sản phẩm của các hoạt động sự nghiệp công lập chủ yếu là các “hàng hóa công cộng” phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp trong quá trình tái sản xuất xã hội Hàng hoá công cộng có hai đặc tính cơ bản là không có tính cạnh tranh và không loại trừ Nói cách khác, đó là những hàng hóa mà nếu có một người tiêu dùng một hàng hóa thì trong cùng một lúc không làm cho người khác phải ngừng tiêu dùng hàng hóa đó và tiêu dùng của người này không loại trừ việc tiêu dùng của người khác Nhờ việc sử dụng những “hàng hóa công cộng” do
Trang 38hoạt động sự nghiệp công lập tạo ra làm cho quá trình sản xuất của cải vật chất được thuận lợi và ngày càng đạt hiệu quả cao Vì vậy, hoạt động sự nghiệp luôn gắn bó hữu cơ và tác động tích cực đến quá trình tái sản xuất xã hội
Thứ ba, hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập luôn gắn liền và bị chi phối bởi các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước
Với chức năng của mình, Chính phủ luôn tổ chức, duy trì và đảm bảo hoạt động sự nghiệp để thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội Để thực hiện những mục tiêu kinh tế - xã hội nhất định, Chính phủ tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia Những chương trình mục tiêu quốc gia này ch có Nhà nước, với vai trò của mình mới có thể thực hiện một cách triệt để và có hiệu quả, nếu để tư nhân thực hiện, mục tiêu lợi nhuận sẽ lấn chiếm mục tiêu xã hội và dẫn đến hạn chế việc tiêu dùng sản phẩm hoạt động sự nghiệp, từ đó kìm hãm sự phát triển kinh tế - xã hội
2.1.2.2 Phân loại
Tùy thuộc quan điểm, cách tiếp cận hoặc do các yêu cầu của quản lý Nhà nước, mà các đơn vị đơn vị sự nghiệp công lập được phân chia theo các tiêu thức khác nhau Các cách phân loại tuy khác nhau đều nhằm mục đích nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước đối với các đơn vị đơn vị sự nghiệp công lập trên cơ sở nghiên cứu, phân tích, đánh giá đưa ra các định hướng, mục tiêu phát triển của mỗi loại hình đơn vị phù hợp với từng thời kỳ Cụ thể (xem thêm Hình 2.1):
Phân theo chủ thể quản lý
- Đơn vị đơn vị sự nghiệp công lập do Trung ương quản lý, bao gồm: các bệnh viện, trường học do Trung ương quản lý;
- Đơn vị đơn vị sự nghiệp công lập do địa phương quản lý, bao gồm: các bệnh viện, trường học do địa phương quản lý
Trang 39Địa phương
Tự đảm bảo CTX
Tự đảm bảo 1 phần
CTXNhà nước đảm bảo
CTX
Trang 40 Phân theo phân cấp quản lý ngân sách
Theo Quyết định số 90/2007 QĐ-BTC ngày 26/10/2007 của Bộ Tài chính
về việc ban hành “Quy định về mã số các đơn vị có quan hệ với ngân sách” thì đơn
vị dự toán, đơn vị sử dụng NSNN gồm:
- Đơn vị dự toán cấp I là đơn vị trực tiếp nhận dự toán ngân sách hàng năm
do Thủ tướng Chính phủ hoặc Ủy ban nhân dân giao, thực hiện phân bổ, giao dự toán ngân sách cho các đơn vị cấp dưới trực thuộc
- Đơn vị dự toán cấp II là đơn vị cấp dưới đơn vị dự toán cấp I, được đơn vị
dự toán cấp I giao dự toán và phân bổ dự toán được giao cho đơn vị dự toán cấp III (trường hợp được ủy quyền của đơn vị dự toán cấp I)
- Đơn vị dự toán cấp III là đơn vị trực tiếp sử dụng ngân sách (đơn vị sử dụng NSNN), được đơn vị dự toán cấp I hoặc cấp II giao dự toán ngân sách
- Đơn vị cấp dưới của đơn vị dự toán cấp III được nhận kinh phí để thực hiện phần công việc cụ thể, khi chi tiêu phải thực hiện công tác kế toán và quyết toán theo quy định (đơn vị sử dụng NSNN)
Phân theo lĩnh vực hoạt động
- Đơn vị đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực giáo dục đào tạo (GDĐT) bao gồm các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
- Đơn vị đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực văn hóa thông tin nghệ thuật (VHTTNT)
- Đơn vị đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực thể dục thể thao (TDTT)
- Đơn vị đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực kinh tế
- Đơn vị đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực y tế bao gồm các cơ sở khám chữa bệnh như các bệnh viện, phòng khám, trung tâm y tế thuộc các bộ, ngành và địa phương; cơ sở khám chữa bệnh thuộc các viện nghiên cứu, trường đào tạo y dược; các cơ sở điều dưỡng, phục hồi chức năng,
Phân theo quan điểm về thực hiện quyền tự chủ