Nguồn gốc, bản chất của tiền tệ a Nguồn gốc Theo Mác thì tiền là một loại hàng hóa đặc biệt đóng vai trò vật ngang giá chung cho các hàng hóa khác trong trao đổi; Tiền là hình thái biể
Trang 1BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
BÀI TẬP HỌC KỲ
MÔN:
KINH TẾ CHÍNH TRỊ
Hà Nội, 2019
ĐỀ BÀI: QUY LUẬT LƯU THÔNG TIỀN TỆ - LÝ
LUẬN VÀ THỰC TIỄN Ở VIỆT NAM
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 2
NỘI DUNG 2
I Tiền tệ 2
1 Nguồn gốc, bản chất của tiền tệ 2
2 Các chức năng của tiền tệ 3
2 Lạm phát 5
II Thực tiễn quy luật lưu thông tiền tệ ỏ Việt Nam – Lạm phát 6
1 Những nguyên nhân dẫn đến lạm phát 6
2 Tình hình lạm phát 7
3 Một số phương án kiếm soát lạm phát 8
KẾT LUẬN 9
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 10
Trang 3MỞ ĐẦU
Trong quá trình đổi mới và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, các tư tưởng kinh tế của C Mác đã trở thành nền tảng lý luận kinh tế cơ bản để Việt Nam có được những thành tựu như ngày hôm nay Mặc dù, trong hệ thống các tư tưởng kinh tế của ông, học thuyết giá trị, giá trị thặng dư đóng vai trò trụ cột, là “hòn đá tảng” trong bộ Tư bản, nhưng phạm trù “tiền tệ” nói chung, học thuyết lưu thông tiền tệ nói riêng có vai trò quan trọng trong sự vận hành của toàn
bộ nền kinh tế Với tư cách là “huyết mạch” của mọi nền kinh tế, tiền tệ và lưu thông tiền tệ đang ngày càng khẳng định vai trò đặc biệt quan trọng của mình trong nền kinh tế thị trường hiện đại và nền kinh tế toàn cầu hiện nay
Vậy nên, để tìm hiểu và hiểu sâu hơn về tiền tệ, quy luật lưu thông tiền tệ và vấn
đề lạm phát, em xin lựa chọn đề tài “Quy luật lưu thông tiền tệ - Lý luận và thực tiễn ở Việt Nam”
NỘI DUNG
I Tiền tệ
1 Nguồn gốc, bản chất của tiền tệ
a) Nguồn gốc
Theo Mác thì tiền là một loại hàng hóa đặc biệt đóng vai trò vật ngang giá chung
cho các hàng hóa khác trong trao đổi; Tiền là hình thái biểu hiện giá trị của hàng hóa và là kết quả tất yếu của quá trình sản xuất và trao đổi hàng hóa
Còn trong kinh tế học, Tiền là tất cả các phương tiện có thể tham gia thanh toán
trong trao đổi hàng hóa
b) Bản chất của tiền tệ:
Trang 4Tiền tệ là hàng hóa đặc biệt được tách ra làm vật ngang giá chung cho tất cả các hàng hóa, là sự thể hiện chung của giá trị, đồng thời, tiền tệ biểu hiện mối quan hệ sản xuất giữa người sản xuất hàng hóa
2 Các chức năng của tiền tệ
Theo C Mác, tiền tệ có năm chức năng sau đây:
a) Thước đo giá trị
Tiền tệ được dùng để biểu hiện và đo lường giá trị của các hàng hoá Muốn đo lường giá trị của các hàng hoá, bản thân tiền tệ cũng phải có giá trị Vì vậy, tiền tệ làm chức năng thước đo giá trị phải là tiền vàng
Để đo lường giá trị hàng hoá không cần thiết phải là tiền mặt Chỉ cần so sánh với lượng vàng nào đó trong tưởng tưởng của mình Vì sao có thể làm được như vậy, vì giữa giá trị của vàng và giá trị của hàng hoá trong thực tế đã có một tỷ lệ nhất định
Cơ sở của tỷ lệ đó là thời gian lao động xã hội cần thiết hao phí để sản xuất ra hàng hoá đó
Giá trị hàng hoá đưọc biểu hiện bằng tiền gọi là giá cả hàng hoá Hay nói cách khác, giá cả là hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá
Giá cả hàng hóa chịu ảnh hưởng của các nhân tố sau đây:
Giá trị hàng hóa
Giá trị của tiền
Quan hệ cung – cầu về hàng hóa
b) Phương tiện lưu thông
Tiền được dùng làm môi giới trong quá trình trao đổi hàng hoá Để làm chức năng lưu thông hàng hoá đòi hỏi phải có tiền mặt Quá trình trao đổi hàng hoá lấy tiền làm môi giới gọi là lưu thông hàng hoá
Công thức lưu thông hàng hoá là: H – T – H Trong đó H là hàng hóa, T là tiền
mặt Khi tiền làm môi giới trong trao đổi hàng hoá đã làm cho hành vi bán và hành
Trang 5vi mua có thể tách rời nhau cả về thời gian và không gian Với việc không nhất trí giữa mua và bán vô tình gây ta những nguy cơ của khủng hoảng kinh tế
Ở mỗi thời kỳ nhất định, lưu thông hàng hoá bao giờ cũng đòi hỏi một lượng tiền cần thiết cho sự lưu thông Số lượng tiền này được xác định bởi quy luật chung của lưu thông tiền tệ
c) Phương tiện cất trữ
Làm phương tiện cất trữ, tức là tiền được rút khỏi lưu thông đi vào cất trữ Sở dĩ tiền làm được chức năng này là vì: tiền là đại biểu cho của cải xã hội dưới hình thái giá trị, nên cất trữ tiền là một hình thức cất trữ của cải Để làm chức năng phương tiện cất trữ, tiền phải có đủ giá trị, tức là tiền, vàng, bạc Chức năng cất trữ làm cho tiền trong lưu thông thích ứng một cách tự phát với nhu cầu tiền cần thiết cho lưu thông Nếu sản xuất tăng, lượng hàng hóa nhiều thì tiền cất trữ được đưa vào lưu thông Ngược lại, nếu sản xuất giảm, lượng hàng hóa lại ít thì một phần tiền vàng rút khỏi lưu thông đi vào cất trữ
d) Phương tiện thanh toán
Tiền tệ được dùng làm phương tiện thanh toán, tiền được dùng để trả nợ, nộp thuế, trả tiền mua chịu hàng…
Chức năng của tiền tệ có thể làm phương tiện thanh toán, bằng tiền mặt, séc, chuyển khoản, thẻ tín dụng… Khi sản xuất và trao đổi hàng hoá phát triển đến một trình độ nào đó tất yếu nảy sinh việc mua bán chịu Trong việc mua bán chịu người mua trở thành con nợ, ngươi bán trở thành chủ nợ Khi hệ thống chủ nợ và con nợ phát triển rộng rãi Và đến kỳ thanh toán, nếu một khâu nào đó không thanh toán Điều này sẽ gây khó khăn cho các khâu khác, phá vỡ hệ thống, khả năng khủng hoảng kinh tế tăng lên
e) Tiền tệ thế giới
Khi quan hệ buôn bán giữa các quốc gia với nhau xuất hiện, thì tiền tệ làm chức năng tiền tệ thế giới Điều đó có nghĩa là thanh toán quốc tế giữa các nước với nhau Làm chức năng tiền tệ thế giới phải là tiền vàng hoặc tiền tín dụng được thừa
Trang 6nhận thanh toán quốc tế Việc đổi tiền của một quốc gia này thành tiền của một quốc gia khác được tiến hành theo tỷ giá hối đoái Đó là giá cả đồng tiền của một quốc gia này so với đồng tiền của quốc gia khác
II Quy luật lưu thông tiền tệ và vấn đề lạm phát
1 Quy luật lưu thông tiền tệ
Quy luật lưu thông tiền tệ là quy luật quy định số lượng tiền cần cho lưu thông hàng hóa ở mỗi thời kỳ nhất định
Mác cho rằng, số lượng tiền tệ cần cho lưu thông do ba nhân tố quy định: số lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường, giá cả trung bình của hàng hóa và tốc độ lưu thông cua những đơn vị tiền tệ cùng loại Sự tác động của ba nhân tố này đối với khối lượng tiền tệ cần cho lưu thông diễn ra theo quy luật phổ biến là: Tổng số giá cả của hàng hóa chia cho ô vòng lưu thông của các đồng tiền cùng loại trong một thời gian nhất định
+ Khi tiền mới chỉ thực hiện chức năng là phương tiện lưu thong, thì số lượng tiền cần thiết cho lưu thong được tính theo công thức:
M=P*Q/V
Trong đó:
M: là phương tiện cần thiết cho lưu thông
P: là mức giá cả
Q: là khối lượng hàng hóa đem ra lưu thông
V: là số vòng luân chuyển trung bình của một đơn vị tiền tệ
2 Lạm phát
Lạm phát là một hiện tượng kinh tế phổ biến ở nhiều nước trên thế giới, đó là hiện tượng khủng hoảng tiền tệ, nhưng nó là sự phản ánh và thể hiện trạng thái chung của toàn bộ nền kinh tế Có nhiều quan niệm khác nhau về lạm phát, nhưng đều nhất trí rằng: Lạm phát là tình trạng mức giá chung của toàn bộ nền kinh tế tăng lên trong một thời gian nhất định
Trang 7Căn cứ vào mức giá tăng lên, có thể chia lạm phát thành: lạm phát vừa phải (chỉ
số giá cả tăng dưới 111% năm), lạm phát phi mã (trên 10%/năm) và siêu lạm phát (chỉ số giá cả tăng lên hàng trăm, hàng nghìn lần và hơn nữa) Khi lạm phát xảy ra
sẽ dẫn tới sự phân phối lại 10 nguồn thu nhập giữa các tầng lớp dân cư: người nắm giữ hàng hóa, người đi vay được lời; người có thu nhập và nắm giữ tài sản bằng tiền, người cho vay bị thiệt (do sức mua của đồng tiền giảm sút); khuyến khích đầu
cơ hàng hóa, cản trở sản xuất kinh doanh, các hoạt động kinh tế bị méo mó biến dạng, tâm lý người dân hoang mang
Lạm phát là hiện tượng gây nhiều tác động tiêu cực tới kinh tế và xã hội, bởi vậy chống lạm phát được xem là một trong những mục tiêu hàng đầu của các nước trên thế giới Để ổn định kinh tế vĩ mô, chống lạm phát, cần phải tìm hiểu đúng nguyên nhân dẫn tới lạm phát, đánh giá đúng dạng lạm phát để có cách xử lý tốt hơn
II Thực tiễn quy luật lưu thông tiền tệ ỏ Việt Nam – Lạm phát
1 Những nguyên nhân dẫn đến lạm phát
a) Lạm phát do chi phí đẩy
Chi phí đẩy của các doanh nghiệp bao gồm tiền lương, giá cả nguyên liệu đầu vào, máy móc, thuế… Khi giá cả của một hoặc vài yếu tố này tăng lên thì tổng chi phí sản xuất của các xí nghiệp cũng tăng lên, vì thế mà giá thành sản phẩm cũng sẽ tăng lên nhằm bảo toàn lợi nhuận Mức giá chung của toàn thể nền kinh tế tăng lên được gọi là “lạm phát do chi phí đẩy”
b) Lạm phát do cầu thay đổi
Khi thị trường giảm nhu cầu tiêu thụ về một mặt hàng nào đó, trong khi lượng cầu về một mặt hàng khác lại tăng lên Nếu thị trường có người cung cấp độc quyền
và giá cả có tính chất cứng nhắc phía dưới (chỉ có thể tăng mà không thể giảm, như giá điện ở Việt Nam), thì mặt hàng mà lượng cầu giảm vẫn không giảm giá Trong khi đó mặt hàng có lượng cầu tăng thì lại tăng giá Kết quả là mức giá chung tăng lên, dẫn đến lạm phát
Trang 8c) Lạm phát do xuất khẩu
Khi xuất khẩu tăng, dẫn tới tổng cầu tăng cao hơn tổng cung (thị trường tiêu thụ lượng hàng nhiều hơn cung cấp), khi đó sản phẩm được thu gom cho xuất khẩu khiến lượng hàng cung cho thị trường trong nước giảm (hút hàng trong nước) khiến tổng cung trong nước thấp hơn tổng cầu Khi tổng cung và tổng cầu mất cân bằng
sẽ nảy sinh lạm phát
d) Lạm phát do nhập khẩu
Khi giá hàng hóa nhập khẩu tăng (do thuế nhập khẩu tăng hoặc do giá cả trên thế giới tăng) thì giá bán sản phẩm đó trong nước sẽ phải tăng lên Khi mức giá chung
bị giá nhập khẩu đội lên sẽ hình thành lạm phát
e) Lạm phát tiền tệ
Khi cung lượng tiền lưu hành trong nước tăng, chẳng hạn do ngân hàng trung ương mua ngoại tệ vào để giữ cho đồng tiền trong nước khỏi mất giá so với ngoại tệ; hay do ngân hàng trung ương mua công trái theo yêu cầu của nhà nước làm cho lượng tiền trong lưu thông tăng lên cũng là nguyên nhân gây ra lạm phát
2 Tình hình lạm phát
Năm 2019, do cầu về hàng hóa thế giới giảm, giá các nhóm hàng hóa trên thị trường thế giới đều tăng chậm hơn so với năm 2018, thậm chí giảm: Giá thực phẩm giảm 4,6% (năm 2018 tăng 0,3%), năng lượng giảm 13,6% (năm 2018 tăng 27,8%), nguyên liệu thô giảm 4% (năm 2018 tăng 0,3%), phân bón tăng 1% (năm
2018 tăng 11,1%), kim loại và khoáng sản giảm 5,4% (năm 2018 tăng 5,5%) Giá hàng hóa thế giới giảm tác động ngay đến giá trong nước thông qua kênh nhập khẩu, với giá nhập khẩu hàng hóa trong 9 tháng đầu năm 2019 chỉ tăng mức 0,8%
so với cùng kỳ năm 2019 (cùng kỳ năm 2018 tăng 1,4%).1
Do đó, giá nguyên nhiên vật liệu dùng cho sản xuất trong nước cũng tăng chậm hơn so với năm 2018, thậm chí giá nguyên, nhiên vật liệu dùng cho nông, lâm
1 http://tapchitaichinh.vn/su-kien-noi-bat/lam-phat-nam-2019-va-nhung-du-bao-318175.html : truy c p ngày ậ 15/9/2020
Trang 9nghiệp và thủy sản còn giảm Tính chung 9 tháng đầu năm 2019, giá nguyên nhiên vật liệu dùng cho sản xuất tăng 2,8% so với cùng kỳ năm trước, thấp hơn mức tăng 4,6% của cùng kỳ năm 2018; trong đó, giá nguyên nhiên vật liệu dùng cho sản phẩm nông, lâm nghiệp và thủy sản giảm 2,6% so với cùng kỳ năm trước (cùng kỳ năm 2018 tăng 3,1%) Nhờ đó, tính chung 9 tháng đầu năm 2019, giá sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản và công nghiệp chế biến chế tạo chỉ tăng 1,1% so với cùng kỳ năm trước (cùng kỳ năm 2018 tăng tương ứng 1,2% và 2,3%) Trong khi
đó, giá sản xuất dịch vụ (vốn ít chịu ảnh hưởng của giá hàng hóa thế giới) tăng 3,1% trong 9 tháng đầu năm 2019, cao hơn mức tăng 2,95% của cùng kỳ năm
2018 Điều này cho thấy vai trò của giảm giá hàng hóa thế giới đối với ổn định giá đầu vào sản xuất trong năm 2019.2
Giá hàng hóa thế giới giảm cũng giúp ổn định giá tiêu dùng trong năm 2019, nhất
là giá thực phẩm và giá giao thông Trong tháng 11, mặc dù giá thực phẩm, mặc dù tăng đột biến trong tháng 11 do nguồn cung thịt lợn thiếu hụt tạm thời, nhưng mức tăng bình quân chỉ đạt 4,4%, không cao hơn nhiều mức tăng 3,5% của năm 2018; giá giao thông giảm bình quân 1,4%, trong khi năm 2018 tăng 6,4%.3
Ngoài yếu tố giá hàng hóa thế giới giảm, giá dịch vụ y tế trong nước tăng không nhiều cũng góp phần kiểm soát lạm phát Giá dịch vụ y tế trong năm 2019 ước tăng bình quân 4,8% (theo số liệu 11 tháng đầu năm 2019), thấp hơn nhiều mức tăng bình quân 13,9% của năm 2018.4
3 Một số phương án kiếm soát lạm phát
Đối với mỗi một quốc gia việc kiểm soát lạm phát để bảo vệ nền kinh tế luôn được đặt lên hàng đầu Có rất nhiều cách để kìm chế lạm phát được áp dụng bao gồm:
- Giảm bớt lượng tiền trong lưu thông 5
2 http://www.tapchicongthuong.vn/bai-viet/thuc-trang-lam-phat-o-viet-nam-va-nhung-giai-phap-53651.htm : truy
c p ngày 15/9/2020 ậ
3 https://baodautu.vn/lam-phat-nam-2019-la-279-thap-nhat-trong-3-nam-d113705.html : truy c p ngày 15/9/2020 ậ
4 https://baodautu.vn/lam-phat-nam-2019-la-279-thap-nhat-trong-3-nam-d113705.html : truy c p ngày 15/9/2020 ậ
5 https://thebank.vn/blog/15598-lam-phat-la-gi-nhung-nguyen-nhan-nao-dan-den-lam-phat.html#:~:text=Khi
%20cung%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20ti%E1%BB%81n%20l%C6%B0u,nh%C3%A2n%20g%C3%A2y%20ra%20l
Trang 10 Ngừng phát hành tiền vào trong lưu thông nhằm giảm lượng tiền đưa vào lưu thông trong xã hội
Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc: Đây là biện pháp nhằm giảm lượng cung tiền vào thị trường Biện pháp này tác động đến tất cả các ngân hàng và bình đằng giữa các ngân hàng với nhau
Nâng lãi suất tái chiết khấu và lãi suất tiền gửi: Biện pháp này sẽ làm hạn chế các ngân hàng thương mại mang các giấy tờ có giá đến ngân hàng nhà nước để chiết khấu Ngoài ra việc nâng lãi suất tiền gửi sẽ hút khiến người dân gửi tiền vào ngân hàng nhiều hơn
Ngân hàng trung ương áp dụng nghiệp vụ thị trường mở nhằm bán các chứng từ có giá cho các ngân hàng thương mại
Ngân hàng trung ương bán vàng và ngoại tệ cho các ngân hàng thương mại
Giảm chi ngân sách: Đó là giảm chi tiêu thường xuyên và cắt giảm đầu tư công
Tăng tiền thuế tiêu dùng nhằm giảm bớt nhu cầu chi tiêu cá nhân trong xã hội, tăng hàng hóa dịch vụ cung cấp trong xã hội
- Tăng quỹ hàng hóa tiêu dùng nhằm cân bằng với tiền trong lưu thông
Khuyến khích tự do mậu dịch
Giảm thuế
Các biện pháp cho hàng hóa nhập khẩu
- Đi vay viện trợ nước ngoài
- Cải cách tiền tệ
KẾT LUẬN
Qua việc tìm hiểu về quy luật lưu thông tiền tệ đã cho ta thấy được tầm quan trọng của tiền tệ và của quy luật lưu thông tiền tệ trong nền kinh tế Nó có vai trò Đặt nền tảng cho cơ sở khoa học và phương pháp luận của việc quản lý lưu thông
%E1%BA%A1m%20ph%C3%A1t : truy c p ngày 16/9/2020 ậ
Trang 11tiền tệ Và qua việc nghiên cứu về quy luật lưu thông tiền tệ giúp chúng ta hiểu được về lạm phát và thực trạng lạm phát ở Việt Nam Lạm phát luôn là vấn đề kinh
tế được quan tâm và luôn rình rập chúng ta bất cứ lúc nào Chính vì vậy Đảng và nhà nước cần phải luôn thận trọng trong mỗi bước đi để đảm bảo cho nền kinh tế nước ta phát triển vững mạnh làm nền tảng để phát triển khoa học, giáo dục, đuổi kịp sự phát triển của các nước trong khu vực nói riêng và các nước trên thế giới nói chung Điều này không chỉ của riêng ai mà một phần không nhỏ dành cho các nhà doanh nghiệp trẻ góp phần làm rạng danh đất nước trong những năm tới
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Bộ Giáo Dục và Đào tạo, Giáo trình Kinh tế chính trị Mác-Lênin, (dùng cho
các khối ngành không chuyên Kinh tế - Quản trị kinh doanh trong các trường đại học, cao đẳng), Nxb CTQG, Hà Nội, từ 2002 đến nay
2 Bô ̣ giáo dục và đào tạo, Giáo trình những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa
Mác-Lênin, phần Kinh tế chính trị, Nxb CTQG, Hà Nội, từ 2008 đến nay
3. http://tapchitaichinh.vn/su-kien-noi-bat/lam-phat-nam-2019-va-nhung-du-bao-318175.html
4. http://www.tapchicongthuong.vn/bai-viet/thuc-trang-lam-phat-o-viet-nam-va-nhung-giai-phap-53651.htm
5.
https://baodautu.vn/lam-phat-nam-2019-la-279-thap-nhat-trong-3-nam-d113705.html
6.
https://baodautu.vn/lam-phat-nam-2019-la-279-thap-nhat-trong-3-nam-d113705.html
7. https://thebank.vn/blog/15598-lam-phat-la-gi-nhung-nguyen-nhan-nao-dan-den-lam-phat.html#:~:text=Khi%20cung%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng
%20ti%E1%BB%81n%20l%C6%B0u,nh%C3%A2n%20g%C3%A2y%20ra
9 | P a g e