Phân tích 24 câu thơ đầu của bài thơ Việt Bắc của nhà thơ Tố Hữu theo góc nhìn của học sinh. Bài ppt này do học sinh thực hiện, có thể chèn thêm slide để viết tên nhóm học sinh. Hoặc có thể lấy tài liệu giảng dạy. Nội dung phong phú và sinh động, hiệu ứng trang và hiệu ứng từng phần đầy đủ. Hy vọng có thể giúp ích cho bạn.
Trang 1~Tố Hữu~
VIỆT BẮC
Trang 2óm 1
Đỗ Hoàng Tùng Dương
Nguyễn Thị Lệ Huyền Ngô Văn Anh Kiệt
Nguyễn Lương Trà My Nguyễn Hàn Nguyên
Phạm Hồng Anh Thi Lưu Trần Quốc Vũ
Đặng Bảo Vy
Trang 31
PHÂN TÍCH 24 CÂU THƠ ĐẦU
Lời nhắn nhủ của người ở lại đối
với người ra đi 0
2
0
3
0
Lời người ở
lại
Lời người ra đi
Câu 9 - Câu
12
0
0
Trang 41 Lời người ở
lại
“-Mình về mình có nhớ ta Mười lăm năm ấy thiết tha mặn
nồng.”
• Cách xưng hô “ta – mình”:
→ Thương yêu, gắn bó và thấu hiểu nhau
→ Cách xưng hô quen thuộc trong ca dao
giao duyên ⇒ tính dân tộc.
• Câu hỏi: “Mình về mình có nhớ ta”
→ Vang lên như lời băn khoăn, sự lưu luyến,
thương tiếc
→ Lời nhắn nhủ người ra đi luôn phải ghi
nhớ quãng thời gian cách mạng đầy
nghĩa tình với người dân Việt Bắc.
• “15 năm”: ghi lại hơn 5000 ngày kháng
chiến gian lao.
• “thiết tha mặn nồng”: thể hiện tình cảm
của đồng bào Việt Bắc
Trang 5“Mình về mình có nhớ không Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ
nguồn?”
• Hình ảnh ẩn dụ: “cây”,
“núi”, “sông”, “nguồn”:
mang ý nghĩa tượng
trưng.
• Hệ thống từ ngữ mang
tính ẩn dụ khiến người
đọc liên tưởng đến các
câu tục ngữ
không được quên quê
hương Việt Bắc, không
quên những ngày tháng
gian khổ mà ấm áp.
“Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”
“Uống nước nhớ nguồn”
Trang 62 Lời người
ra đi
“- Tiếng ai tha thiết bên cồn
Bâng khuâng trong dạ, bồn chồn bước
đi”
• Đại từ phiếm chỉ “ai”:
âm điệu tình tứ, ngọt ngào
• “bâng khuâng”,”bồn chồn”: diễn tả cảm xúc đan xen lẫn lộn
→Vui: được trở về quê cũ, sống trong ngày tháng hòa bình, tươi đẹp
→Buồn: rời xa nơi từng gắn bó và nhiều kỉ niệm sâu nặng
Trang 7“Áo chàm đưa buổi phân li Cầm tay nhau biết nói gì hôm
nay…”
• Hình ảnh hoán dụ “áo chàm”
→ Gợi cảm giác thân thuộc và gần gũi
→ Màu áo chàm là màu áo đặc trưng của người dân Việt Bắc
• Cử chỉ “cầm tay… biết nói gì…”
→ Cử chỉ đơn sơ, giản dị ⇒ tình cảm trọn vẹn, lưu luyến
→ Có quá nhiều kỉ niệm, quá nhiều lời muốn nói ⇒ không lời nào diễn tả hết ⇒ giây phút “vô thanh thắng hữu thanh”
Trang 83 Câu 9 - Câu 12 “- Mình đi có nhớ những ngày
Mưa nguồn suối lũ, những mây cùng mù
Mình về có nhớ chiến khu Miếng cơm chấm muối, mối thù nặng
vai?”
• Hai câu hỏi tu từ : khắc
khoải, nhắc nhở về quá
khứ nghĩa tình, nhiều kỉ
niệm.
• “mưa nguồn”, “suối lũ”,
“mây”, “mù”: tái hiện lại
không gian núi rừng.
• Nhiều hình ảnh biểu
tượng:
→ “chiến khu”: Việt Bắc là
cái nôi cách mạng, là
điểm tựa của dân tộc.
→ “miếng cơm chấm muối”:
thiếu thốn, đói rét, hi sinh
→ “mối thù nặng vai”: biến
nỗi căm hận thành sức
mạnh để chiến đấu.
Trang 9“Mình về, rừng núi nhớ ai Trám bùi để rụng, măng mai để
già.
Mình đi, có nhớ những nhà
Hắt hiu lau xám, đậm đà lòng son”
4 Câu 13 - Câu 16
• “rừng núi nhớ ai”: nỗi nhớ của tác giả như bao trùm lên vạn vật, đến mức núi non cũng thẫn thờ vì thương nhớ.
• “trám bùi”,”rụng”, “măng mai”, “già”: nói đến quá khứ chia ngọt sẻ bùi, bây giờ không còn đậm đà.
• Câu thơ ngắt nhịp 4/4 ⇒ hoang vắng, tiêu điều của núi non
>< tình nghĩa son sắt, thủy chung.
Trang 105 Câu 17 - Câu 20
“Mình về, còn nhớ núi non
Nhớ khi kháng Nhật, thuở còn Việt
Minh Mình đi, mình có nhớ mình
Tân Trào, Hồng Thái, mái đình, cây
đa?”
đường tuy gian nan nhưng cực kì anh dũng.
tượng trưng cho lòng dũng cảm và ý chí bền vững của
cả dân tộc.
Mái đình Hồng Thái:
một trạm đặc biệt
quan trọng của Ban
bảo vệ an toàn khu
trong kháng chiến
chống Pháp.
Cây đa Tân Trào:
được coi là một biểu tượng cách mạng, một chứng nhân lịch sử.
Trang 11“- Ta với mình, mình với ta Lòng ta sau trước mặn mà đinh ninh
Mình đi, mình lại nhớ mình Nguồn bao nhiêu nước, nghĩa tình bấy
nhiêu ”
6 Câu 20 - Câu 24
• “ta – mình”: tình cảm sâu nặng ⇒ sự quấn quít, tình tứ
• “mặn mà”, “đinh ninh”: tình cảm sâu sắc, nồng thắm, trước sau không hề thay đổi
• Cặp từ “ta – mình” được biến hóa thành một chữ
“mình” ⇒ gắn bó đến mức thống nhất, mang lại giai điệu ngọt ngào cho bài thơ
• So sánh nước trong nguồn và nghĩa tình qua “bao nhiêu… bấy nhiêu”: tình cảm này không thể đong đếm
Trang 12Tổng kết nội
dung
1
2
3
Tác giả đã tái hiện niềm thương nhớ , cũng là niềm trăn trở chung của đồng bào ta trong lần chia tay lịch sử.
Tố Hữu đã vẽ nên một bức tranh về Việt Bắc nên thơ, gần gũi luôn che chở, đùm bọc những người chiến sĩ
bằng ngòi bút tinh tế, ấm áp Ông viết nên một điệu tâm hồn đầy tình nghĩa cùng bức tranh thiên nhiên và tâm hồn con người.
Tác giả đã khẳng định sự thủy chung , một lòng nhớ về Việt Bắc , nơi đầy kỉ niệm thân thương, nơi nghĩa nặng tình sâu.
Trang 13Thơ lục bát Kết cấu đối
Tổng kết nghệ
thuật
Thể thơ truyền
thống của dân tộc
được sử dụng
nhuần nhị, uyển
chuyển và sáng
tạo.
Cặp đại từ xưng hô “ta – mình” được tác giả
sử dụng rất sáng tạo
Ngắt 4/4 tạo ra các
tiểu đối.
Từ “mình” được tác giả
sử dụng triệt để Mình cũng là ta, ta cũng là mình, hai tâm hồn nương tựa vào nhau.
Nhịp điệu, nhạc điệu, các hình ảnh quen thuộc, đại chúng: “nguồn”,
“núi”, “măng”
Ẩn dụ, so sánh, nhân hóa, liệt kê, hoán dụ, nhiều câu hỏi tu từ ⇒Đặc sắc,
sinh động
Trang 14Cảm ơn mọi người đã
lắng nghe!
Mọi người
có câu hỏi nào không??
PLS NO