1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Phân tích 24 câu thơ đầu của bài thơ Việt Bắc của nhà thơ Tố Hữu

14 145 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 4,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích 24 câu thơ đầu của bài thơ Việt Bắc của nhà thơ Tố Hữu theo góc nhìn của học sinh. Bài ppt này do học sinh thực hiện, có thể chèn thêm slide để viết tên nhóm học sinh. Hoặc có thể lấy tài liệu giảng dạy. Nội dung phong phú và sinh động, hiệu ứng trang và hiệu ứng từng phần đầy đủ. Hy vọng có thể giúp ích cho bạn.

Trang 1

~Tố Hữu~

VIỆT BẮC

Trang 2

óm 1

Đỗ Hoàng Tùng Dương

Nguyễn Thị Lệ Huyền Ngô Văn Anh Kiệt

Nguyễn Lương Trà My Nguyễn Hàn Nguyên

Phạm Hồng Anh Thi Lưu Trần Quốc Vũ

Đặng Bảo Vy

Trang 3

1

PHÂN TÍCH 24 CÂU THƠ ĐẦU

Lời nhắn nhủ của người ở lại đối

với người ra đi 0

2

0

3

0

Lời người ở

lại

Lời người ra đi

Câu 9 - Câu

12

0

0

Trang 4

1 Lời người ở

lại

“-Mình về mình có nhớ ta Mười lăm năm ấy thiết tha mặn

nồng.”

• Cách xưng hô “ta – mình”:

→ Thương yêu, gắn bó và thấu hiểu nhau

→ Cách xưng hô quen thuộc trong ca dao

giao duyên ⇒ tính dân tộc.

• Câu hỏi: “Mình về mình có nhớ ta”

→ Vang lên như lời băn khoăn, sự lưu luyến,

thương tiếc

→ Lời nhắn nhủ người ra đi luôn phải ghi

nhớ quãng thời gian cách mạng đầy

nghĩa tình với người dân Việt Bắc.

• “15 năm”: ghi lại hơn 5000 ngày kháng

chiến gian lao.

• “thiết tha mặn nồng”: thể hiện tình cảm

của đồng bào Việt Bắc

Trang 5

“Mình về mình có nhớ không Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ

nguồn?”

• Hình ảnh ẩn dụ: “cây”,

“núi”, “sông”, “nguồn”:

mang ý nghĩa tượng

trưng.

• Hệ thống từ ngữ mang

tính ẩn dụ khiến người

đọc liên tưởng đến các

câu tục ngữ

không được quên quê

hương Việt Bắc, không

quên những ngày tháng

gian khổ mà ấm áp.

“Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”

“Uống nước nhớ nguồn”

Trang 6

2 Lời người

ra đi

“- Tiếng ai tha thiết bên cồn

Bâng khuâng trong dạ, bồn chồn bước

đi”

• Đại từ phiếm chỉ “ai”:

âm điệu tình tứ, ngọt ngào

• “bâng khuâng”,”bồn chồn”: diễn tả cảm xúc đan xen lẫn lộn

→Vui: được trở về quê cũ, sống trong ngày tháng hòa bình, tươi đẹp

→Buồn: rời xa nơi từng gắn bó và nhiều kỉ niệm sâu nặng

Trang 7

“Áo chàm đưa buổi phân li Cầm tay nhau biết nói gì hôm

nay…”

• Hình ảnh hoán dụ “áo chàm”

→ Gợi cảm giác thân thuộc và gần gũi

→ Màu áo chàm là màu áo đặc trưng của người dân Việt Bắc

• Cử chỉ “cầm tay… biết nói gì…”

→ Cử chỉ đơn sơ, giản dị ⇒ tình cảm trọn vẹn, lưu luyến

→ Có quá nhiều kỉ niệm, quá nhiều lời muốn nói ⇒ không lời nào diễn tả hết ⇒ giây phút “vô thanh thắng hữu thanh”

Trang 8

3 Câu 9 - Câu 12 “- Mình đi có nhớ những ngày

Mưa nguồn suối lũ, những mây cùng mù

Mình về có nhớ chiến khu Miếng cơm chấm muối, mối thù nặng

vai?”

• Hai câu hỏi tu từ : khắc

khoải, nhắc nhở về quá

khứ nghĩa tình, nhiều kỉ

niệm.

• “mưa nguồn”, “suối lũ”,

“mây”, “mù”: tái hiện lại

không gian núi rừng.

• Nhiều hình ảnh biểu

tượng:

→ “chiến khu”: Việt Bắc là

cái nôi cách mạng, là

điểm tựa của dân tộc.

→ “miếng cơm chấm muối”:

thiếu thốn, đói rét, hi sinh

→ “mối thù nặng vai”: biến

nỗi căm hận thành sức

mạnh để chiến đấu.

Trang 9

“Mình về, rừng núi nhớ ai Trám bùi để rụng, măng mai để

già.

Mình đi, có nhớ những nhà

Hắt hiu lau xám, đậm đà lòng son”

4 Câu 13 - Câu 16

• “rừng núi nhớ ai”: nỗi nhớ của tác giả như bao trùm lên vạn vật, đến mức núi non cũng thẫn thờ vì thương nhớ.

• “trám bùi”,”rụng”, “măng mai”, “già”: nói đến quá khứ chia ngọt sẻ bùi, bây giờ không còn đậm đà.

• Câu thơ ngắt nhịp 4/4 ⇒ hoang vắng, tiêu điều của núi non

>< tình nghĩa son sắt, thủy chung.

Trang 10

5 Câu 17 - Câu 20

“Mình về, còn nhớ núi non

Nhớ khi kháng Nhật, thuở còn Việt

Minh Mình đi, mình có nhớ mình

Tân Trào, Hồng Thái, mái đình, cây

đa?”

đường tuy gian nan nhưng cực kì anh dũng.

tượng trưng cho lòng dũng cảm và ý chí bền vững của

cả dân tộc.

Mái đình Hồng Thái:

một trạm đặc biệt

quan trọng của Ban

bảo vệ an toàn khu

trong kháng chiến

chống Pháp.

Cây đa Tân Trào:

được coi là một biểu tượng cách mạng, một chứng nhân lịch sử.

Trang 11

“- Ta với mình, mình với ta Lòng ta sau trước mặn mà đinh ninh

Mình đi, mình lại nhớ mình Nguồn bao nhiêu nước, nghĩa tình bấy

nhiêu ”

6 Câu 20 - Câu 24

• “ta – mình”: tình cảm sâu nặng ⇒ sự quấn quít, tình tứ

• “mặn mà”, “đinh ninh”: tình cảm sâu sắc, nồng thắm, trước sau không hề thay đổi

• Cặp từ “ta – mình” được biến hóa thành một chữ

“mình” ⇒ gắn bó đến mức thống nhất, mang lại giai điệu ngọt ngào cho bài thơ

• So sánh nước trong nguồn và nghĩa tình qua “bao nhiêu… bấy nhiêu”: tình cảm này không thể đong đếm

Trang 12

Tổng kết nội

dung

1

2

3

Tác giả đã tái hiện niềm thương nhớ , cũng là niềm trăn trở chung của đồng bào ta trong lần chia tay lịch sử.

Tố Hữu đã vẽ nên một bức tranh về Việt Bắc nên thơ, gần gũi luôn che chở, đùm bọc những người chiến sĩ

bằng ngòi bút tinh tế, ấm áp Ông viết nên một điệu tâm hồn đầy tình nghĩa cùng bức tranh thiên nhiên và tâm hồn con người.

Tác giả đã khẳng định sự thủy chung , một lòng nhớ về Việt Bắc , nơi đầy kỉ niệm thân thương, nơi nghĩa nặng tình sâu.

Trang 13

Thơ lục bát Kết cấu đối

Tổng kết nghệ

thuật

Thể thơ truyền

thống của dân tộc

được sử dụng

nhuần nhị, uyển

chuyển và sáng

tạo.

Cặp đại từ xưng hô “ta – mình” được tác giả

sử dụng rất sáng tạo

Ngắt 4/4 tạo ra các

tiểu đối.

Từ “mình” được tác giả

sử dụng triệt để Mình cũng là ta, ta cũng là mình, hai tâm hồn nương tựa vào nhau.

Nhịp điệu, nhạc điệu, các hình ảnh quen thuộc, đại chúng: “nguồn”,

“núi”, “măng”

Ẩn dụ, so sánh, nhân hóa, liệt kê, hoán dụ, nhiều câu hỏi tu từ ⇒Đặc sắc,

sinh động

Trang 14

Cảm ơn mọi người đã

lắng nghe!

Mọi người

có câu hỏi nào không??

PLS NO

Ngày đăng: 08/02/2022, 20:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w