1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu, đánh giá công nghệ xử lý nước thải, cải tạo, phục hồi nguồn nước bị nhiễm, suy thoái, cạn kiệt

131 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 20,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiều khu công nghiệp ở một số tỉnh vàthành phố như: Hà Nôi, TP.Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương đang hàngngày xả hàng triều m3 nước thải không qua xử lý, hoặc xử lý không đạt tiêuchuẩn

Trang 1

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG VIỆN KHOA HỌC TÀI NGUYÊN NƯỚC

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

I NHU CẦU TRIỂN KHAI NHIỆM VỤ 1

II THÔNG TIN CHUNG CỦA NHIỆM VỤ 3

1 Mục tiêu 3

2 Nội dung 3

3 Kinh phí thực hiện 4

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH Ô NHIỄM, SUY THOÁI, CẠN KIỆT NGUỒN NƯỚC HIỆN NAY Ở VIỆT NAM 5

1.1 Khái niệm ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước 5

1.1.1 Khái niệm ô nhiễm nguồn nước 5

1.1.2 Khái niệm suy thoái nguồn nước 8

1.1.3 Khái niệm cạn kiệt nguồn nước 14

1.2 Tổng quan các văn bản cơ sở pháp lý có liên quan của Việt Nam 15

1.2.1 Luật tài nguyên nước 16

1.2.2 Tổng quan các văn bản cơ sở pháp lý về công nghệ xử lý nước mặt 18 1.3 Tổng quan tình hình ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước hiện nay 20 1.3.1 Tổng quan ô nhiễm nước mặt trên thế giới 21

1.3.3.1 Châu Âu 21

1.3.3.2 Mỹ 22

1.3.3.3 Ấn Độ 24

1.3.3.4 Trung Quốc 26

1.3.2 Tổng quan các lưu vực sông của Việt Nam 28

1.3.2.1 Miền Bắc 31

1.3.2.2 Miền Trung (Bắc trung bộ, duyên hải miền trung) 31

1.3.2.3 Khu vực Tây nguyên 31

1.3.2.4 Vùng Đông Nam Bộ 32

1.3.2.5 Đồng bằng sông Cửu Long 32

Trang 4

1.3.3 Diễn biến chất lượng môi trường nước các lưu vực sông 39

1.3.3.1 Lưu vực sông Bằng Giang – Kỳ cùng 40

1.3.3.2 Lưu vực sông Hồng – Thái Bình 42

1.3.3.3 Lưu vực sông Cầu 44

1.3.3.4 Lưu vực sông Nhuệ Đáy 45

1.3.3.5 Lưu vực sông Mã 46

1.3.3.6 Lưu vực sông Cả - La 47

1.3.3.7 Sông Hương 48

1.3.3.8 Lưu Vực sông Vu gia – Thu Bồn 49

1.3.3.9 Lưu vực sông Trà Bồng, Trà Khúc 50

1.3.3.10 Lưu vực sông KONE và lưu vực sông Hà Thanh 51

1.3.3.11 Lưu vực sông Đồng Nai 52

1.3.3.12 Lưu vực sông Mê Công (Việt Nam) 54

CHƯƠNG II: NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ CÁC CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NGUỒN NƯỚC BỊ Ô NHIỄM, SUY THOÁI CẠN KIỆT 56

2.1 Các công nghệ xử lý cải thiện các chỉ tiêu hóa lý và loại bỏ mùi của nguồn nước 56

2.1.1 Sục khí 56

2.1.2 Công nghệ Bakture 61

2.1.3 Công nghệ vi sinh vật (EM) 63

2.1.4 Công nghệ sủi tăm micro-nano (MBT) 66

2.2 Các công nghệ xử lý nguồn nước có hàm lượng hữu cơ và kim loại nặng cao 72

2.2.1 Công nghệ Redoxy – 3C 72

2.2.2 Thực vật thủy sinh 73

2.3 Các công nghệ xử lý nguồn nước bị phú dưỡng (hàm lượng TN, TP cao) 75 2.3.1 Công nghệ vi khuẩn (BT) 75

2.3.2 Công nghệ xử lý với động vật thủy sinh 79

Trang 5

2.3.3 Công nghệ xử lý với cây thủy sinh và đặt bè thủy sinh 79

2.4 Một số công nghệ xử lý nguồn nước khác 83

2.4.1 Chia dòng để loại bỏ ô nhiễm 85

2.4.2 Nạo vét lòng sông 85

2.4.3 Keo tụ và lắng đọng 86

2.4.4 Loại bỏ tảo bằng tác nhân hóa học 86

2.4.5 Công nghệ màng sinh học 87

CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ XỬ LÝ NGUỒN NƯỚC BỊ Ô NHIỄM, SUY THOÁI, CẠN KIỆT 89

3.1 Đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả xử lý nguồn nước bị ô nhiễm 89 3.2 Đề xuất một số giải pháp cải thiện chất lượng nước sông, hồ bị ô nhiễm ở nước ta 93

3.2.1 Hồ Tây 93

3.2.2 Sông Tô Lịch 95

3.2.3 Sông Đáy 98

3.2.4 Hồ Gươm 102

3.2.5 Sông Cầu 102

3.2.6 Sông Đồng Nai 106

KẾT LUẬN 110

TÀI LIỆU THAM KHẢO 113

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Tăng trưởng và phát triển của các ngành kinh tế 36 Bảng 2: Tăng trưởng và phát triển của các ngành kinh tế 38 Bảng 3: Diễn biến tỷ lệ % số giá trị vượt QCVN 08 –MT:2015/BTNMT (A2) của một số thông số trên LVS Nhuệ - Đáy giai đoạn 2014-2018 46 Bảng 4: Các thông số chất lượng nước trước và sau khi xử lý bằng công nghệ vi khuẩn trên sông Xuxi 77 Bảng 5: Kết quả xử lý áp dụng công nghệ vi khuẩn cho bể tự hoại 78 Bảng 6: Sự hấp thu của các thực vật thủy sinh được lựa chọn 80 Bảng 7: Tổng hợp các công nghệ xử lý nước sông theo các tác nhân gây ô

nhiễm 92

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 1: Nước thải và rác thải trên kênh rạch 8

Hình 2: Sụt lún quanh giếng 9

Hình 3: Giếng bị ô nhiễm 9

Hình 4: Lãng phí, thất thoát nước sạch 10

Hình 5: Phá rừng lấy đất 10

Hình 6: Nước mặt bị ô nhiễm từ nước thải chăn nuôi 11

Hình 7: Cá quậy đục nước, cá chết gây ô nhiễm 11

Hình 8: Giếng đào ngoài ruộng 12

Hình 9: Dòng chảy tải chất thải, hóa chất 12

Hình 10: Hình thức tưới tiêu không phù hợp gây lãng phí nước 12

Hình 11: Mực nước ngầm hạ thấp nhanh, có nguy cơ cạn kiệt 13

Hình 12: Nhà máy xả nước thải chưa xử lý để tự thấm xuống đất 13

Hình 13: Súc rửa các thùng hóa chất gây ô nhiễm nguồn nước 14

Hình 14: Bản đồ các LVS Việt Nam 30

Hình 15: Biểu đồ thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá thực tế chia theo thành thị, nông thôn 34

Hình 16: Cơ cấu sử dụng nước tính đến năm 2030 35

Hình 17: Nhu cầu nước công nghiệp ước tính vào năm 2030 37

Hình 18: Tỷ lệ giá trị WQI tại các điểm quan trắc thuộc các lưu vực sông trên cả nước giai đoạn 2014-2018 40

Hình 19: Giá trị BOD5 trên sông Bằng Giang và phụ lưu giai đoạn 2014-2018 41 Hình 20: Giá trị COD trên sông Kỳ Cùng và phụ lưu giai đoạn 2014-2018 42

Hình 21: Diễn biến giá trị WQI trên các sông thuộc LVS Hồng – Thái Bình giai đoạn 2014 - 2018 43

Hình 22: Tỷ lệ % số giá trị vượt QCVN 08-MT:2015/BTMT (A2) của một số thông số trên LVS Hồng – Thái Bình giai đoạn 2014-2018 43

Hình 23: Giá trị WQI trên các sông thuộc LVS Cầu giai đoạn 2014-2018 44

Trang 8

Hình 24: Giá trị WQI trên các sông thuộc LVS Nhuệ - Đáy giai đoạn 2014-2018 45

Hình 25: Giá trị WQI trên các sông thuộc LVS Mã giai đoạn 2014 – 2018 47

Hình 26: Tỷ lệ % vượt QCVN 08-MT:2015/BTNMT (A2) của một số thông số trên LVS Mã giai đoạn 2013-2017 47

Hình 27: Diễn biến giá trị WQI trên LVS Cả - La năm 2017-2018 48

Hình 28: Diễn biến giá trị WQI trên sông Hương năm 2017-2018 49

Hình 29: Tỷ lệ số giá trị vượt QCVN 08-MT:2015/BTNMT (A2) của một số thông số trên LVS Vu Gia – Thu Bồn giai đoạn 2014 - 2018 50

Hình 30: Diễn biến giá trị thông số Amoni trên LVS Trà Bồng – Trà Khúc giai đoạn 2014 - 2018 50

Hình 31: Giá trị thông số COD trên sông Kone giai đoạn 2015-2018 51

Hình 32:Diễn biến giá trị COD trên sông Hà Thanh giai đoạn 2015 -2018 52

Hình 33: Giá trị WQI trên LVHTS Đồng Nai giai đoạn 2014-2018 52

Hình 34: Tỷ lệ số giá trị vượt QCVN 08-MT:2015/BTNMT (A2) của một số thông số trên LVHTS Đồng Nai giai đoạn 2013-2017 54

Hình 35: Giá trị WQI trên LVS Mê Công (VN) giai đoạn 2014-2018 54

Hình 36: Diễn biến hàm lượng DO tại trạm quan trắc tự động Long Bình tỉnh An Giang qua các tháng năm 2011-2015 55

Hình 37: Máy thổi khí 58

Hình 38: Biện pháp sục khí 59

Hình 39: Cấu tạo máy và nguyên tắc hoạt động của máy sục khí chìm 60

Hình 40: Máy sục khí chìm phân bố oxy đều khắp mặt thoáng 61

Hình 41: Xử lý ô nhiễm hồ Hùng Thắng bằng công nghệ Bakture 63

Hình 42: Kết quả thông số DO và ORP sau khi áp dụng công nghệ MBT 67

Hình 43: Kết quả thông số NH4 và COD sau khi áp dụng công nghệ MBT 68

Hình 44: Cấu trúc và phân phối cộng đồng vi khuẩn ở cấp lớp 70

Hình 45: Cấu trúc và phân phối cộng đồng vi khuẩn ở cấp chi 71

Hình 46: Cải tạo nước hồ bằng chế phẩm Redocy – 3C 73

Trang 9

Hình 47: Kiểm soát phú dưỡng với các loài cá 79

Hình 48: Công nghệ xử lý với cây thủy sinh 82

Hình 49: Công nhân vệ sinh môi trường chăm sóc bè thủy sinh 83

Hình 50: Mô hình khái niệm của nạo vét lòng sông (Nichols M,1990) 86

Hình 51: Nạo vét phun nước 86

Hình 52: Hóa chất loại bỏ tảo 87

Hình 53: Ứng dụng công nghệ màng sinh học xử lý ô nhiễm 88

Hình 54: Một số điểm cạn nước tại Hồ Tây 95

Hình 55: Khung cảnh nên thơ ở Hồ Tây 95

Hình 56: Rác thải tràn lan trên mặt sông Tô Lịch 96

Hình 57: Nạo vét bùn sông Tô Lịch 98

Hình 58: Nước sông Tô Lịch dần được cải thiện và phục hồi 98

Hình 59: Đoạn sông Đáy bị ô nhiễm qua xã Tân Phú, huyện Thanh Trì, Hà Nội 99 Hình 60: Các phương pháp nạo vét 100

Hình 61: Hệ thống nạo vét bằng khí nén dạng lỗ 101

Hình 62: Hệ thống nạo vét bằng khí nén dạng trượt 101

Hình 63: Nạo vét, cải tạo lòng dẫn sông Đáy 101

Hình 64: Nạo vét hồ Gươm 102

Hình 65: Cá chết hàng loạt, dạt trắng bờ sông Cầu 105 Hình 66:Hạ lưu sông Ngũ Huyện Khê –“hung thủ” bức tử sông Cầu hàng ngày 105

Hình 67: Khu công nghiệp Biên Hòa 1 - Điểm đen gây ô nhiễm sông Đồng Nai 108

Trang 10

DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI THỰC HIỆN

Trang 11

MỞ ĐẦU

I NHU CẦU TRIỂN KHAI NHIỆM VỤ

Nước ta có tài nguyên nước thuộc loại trung bình trên thế giới, song ẩnchứa nhiều yếu tố kém bền vững Xét lượng nước vào mùa khô thì nước tathuộc vào vùng phải đối mặt với thiếu nước, một số khu vực thuộc loại khanhiếm nước Chưa bao giờ tài nguyên nước lại trở nên quý hiếm như mấy nămgần đây khi nhu cầu nước không ngừng tăng lên mà nhiều dòng sông lại bịsuy thoái, ô nhiễm, nước sạch ngày một khan hiếm Hạn hán, thiếu nước diễn

ra thường xuyên, nghiêm trọng An ninh về nước cho phát triển bền vững vàBVMT đang không được bảo đảm ở nhiều nơi, nhiều vùng ở nước ta

Tình trạng suy giảm, khan hiếm nước ở hạ lưu các dòng sông xảy rathường xuyên trong khi điều kiện khí hậu trên lưu vực diễn ra bình thườnghoặc không có biến động lớn như trong những năm hạn hán, thiếu nướcnghiêm trọng: 1987 - 1988, 1997 - 1998 Số liệu điều tra cơ bản 5 năm gầnđây ở 40 trạm quan trắc, nguồn nước mưa trung bình lãnh thổ nước ta khoảng

585 tỷ m3, xấp xỉ trung bình nhiều năm (TBNN) là 592 tỷ m3) tuy thường tậptrung vào một vài tháng và mùa mưa kết thúc sớm hơn bình thường; mùa khôthường kéo dài với hàng tháng không mưa hoặc mưa nhỏ không đáng kể.Trong khi đó, tài nguyên nước mặt ở hạ du các công trình hồ chứa thủy điện,thủy lợi trên những LVS chính nước ta, như sông Hồng, Đồng Nai - Sài Gòn,

Ba, Vu Gia - Thu Bồn phổ biến thấp hơn trung bình hàng năm (TBNN), cónơi thấp hơn khá nhiều Tại hạ lưu sông Đà, Thao, Lô và Hồng - Thái Bình,nguồn nước trong 5 năm 2003 - 2007 thấp hơn TBNN từ 9 - 20%; tại Hà Nội,thấp hơn tới 22%, có năm thấp hơn tới 30%; trong mùa kiệt, nguồn nước cònthấp hơn trung bình cùng kỳ đến 50 - 60%; trên các lưu vực sông khác ở nước

ta, nguồn nước mặt phổ biến ở mức thấp hơn TBNN 15 - 40%, riêng các sông

ở Nam Trung bộ như ở tỉnh Bình Định, Bình Thuận, lượng dòng chảy thấp hơn TBNN tới 55 - 80%

Trong mùa kiệt những năm qua, nguồn nước mặt suy giảm nghiêmtrọng đã diễn ra ở hạ lưu các hồ chứa thủy điện Hòa Bình, Thác Bà, TuyênQuang, dẫn tới suy giảm liên tục ở hạ lưu sông Hồng Đây là hiện tượng hoàntoàn khác với bình thường vì về nguyên tắc, các công trình hồ chứa đều cónhiệm vụ bổ sung nguồn nước vào mùa kiệt Tình trạng trên còn khá phổ biến

ở đa số các lưu vực sông khác như sông Hương, Vu Gia - Thu Bồn, Trà Khúc,

Trang 12

sông Kôn, sông Ba, Đồng Nai - Sài Gòn, Sê San, Srepok làm cho nhiềudòng sông vốn khá phong phú nguồn nước nay mất dòng chảy hoặc cạn đếnmức chưa từng thấy trong nhiều năm qua và lại diễn ra trong thời gian dài, cókhi nhiều tháng Dòng sông Hồng, sông Thao có những thời kỳ dài trơ đáy,nguồn nước còn lại quá nhỏ, mực nước giảm quá thấp, cạn kiệt trong nhiềutháng liên tục vào mùa khô 6 - 7 năm gần đây làm con sông luôn sống “laylắt”, hạ lưu sông Hồng “héo hon” một cách tệ hại chưa từng thấy (mực nướcthấp nhất năm tại Hà Nội liên tục xuống thấp, năm sau thấp hơn năm trước,lập những kỷ lục cạn kiệt chưa từng thấy trong chuỗi số liệu quan trắc tronggần 110 năm qua) Khan hiếm nước do nguồn nước ở hạ lưu các sông suygiảm lại bị tác động mạnh của nước thải ô nhiễm và xâm nhập mặn làm choviệc cấp nước sinh hoạt, cho sản xuất gặp những bất trắc lớn Theo số liệuđiều tra, tình trạng suy giảm nguồn nước dẫn tới thiếu nước, hạn hán đã, đangxảy ra trên không chỉ ở một vài LVS mà nhiều năm còn bao trùm cả vùng,miền hoặc ở khắp cả nước.

Theo dự báo của cơ quan chức năng, tình trạng suy giảm nguồn nước,hạn hán, thiếu nước có thể xảy ra trên diện rộng ở nhiều vùng trên cả nước,nhất là các tháng cuối mùa kiệt Thiếu nước, suy giảm nguồn nước có thểcăng thẳng hơn ở hầu khắp các khu vực làm ảnh hưởng lớn tới cấp nước sinhhoạt và sản xuất ở vùng hạ du nhiều LVS chính nước ta

Ngoài ra, hiện nay nước ta đang trong quá trình đẩy mạnh công nghiệphóa, hiện đại hóa, nên nhu cầu sử dụng nước cho phát triển kinh tế, phục vụdân sinh ngày càng lớn trong khi nguồn nước có hạn Tình trạng ô nhiễm, suythoái, cạn kiệt nguồn nước diễn ra phổ biến và nghiêm trọng đang là tháchthức lớn trong công tác bảo vệ tài nguyên nước Việc khai thác, sử dụng tàinguyên nước chưa hợp lý và thiếu bền vững đã và đang gây suy giảm tàinguyên nước, trong khi hiệu quả sử dụng nước còn thấp, tình trạng lãng phítrong sử dụng nước còn phổ biến trong phạm vi cả nước Chẳng hạn như nướcđược dùng cho sản xuất nông nghiệp nhiều nhất là ở Đồng bằng sông CửuLong và lưu vực sông Hồng, chiếm tới 70% lượng nước sử dụng Tuy vậy,diện tích thực tưới thấp hơn nhiều so với diện tích thiết kế (chỉ đạt 68% tổngdiện tích được tưới), chứng tỏ hiệu quả sử dụng nước cho nông nghiệp chưacao

Trang 13

Hiện các kênh mương, sông và hồ ở các khu vực đô thị đang trở thànhnơi chứa và dẫn nước thải Mức độ ô nhiễm nguồn nước trong các kênh, sông,

hồ ở các thành phố lớn, các khu tập trung dân cư khá nghiêm trọng Ở một sốđoạn sông, nước sông bị ô nhiễm với mức độ cao và có xu hướng ngày cànggia tăng đã ảnh hưởng đến khả năng sử dụng nguồn nước sông để cấp nướcsinh hoạt cho nhiều địa phương Nhiều khu công nghiệp ở một số tỉnh vàthành phố như: Hà Nôi, TP.Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương đang hàngngày xả hàng triều m3 nước thải không qua xử lý, hoặc xử lý không đạt tiêuchuẩn ra sông, gây ô nhiễm nguồn nước Nước sông Nhuệ, sông Đáy bị ônhiễm nghiêm trọng; nước sông Cầu, sông Đồng Nai đang trong tình trạngbáo động

Trước thực trạng trên, Việt Nam cần các nghiên cứu tìm hiểu các côngnghệ xử lý nước thải, cải tạo, phục hồi nguồn nước bị ô nhiễm, suy thoái, cạnkiệt của các nước phát triển trên thế giới, xem xét sự phù hợp của các côngnghệ đó với từng điều kiện cụ thể của Việt Nam Do đó, nghiên cứu này tậptrung tổng quan và lựa chọn công nghệ xử lý nước thải nào cho phù hợp vớiđiều kiện tự nhiên môi trường và kinh tế xã hội của Việt Nam cần đượcnghiên cứu đánh giá thêm để việc áp dụng đạt được hiệu quả cao nhất

II THÔNG TIN CHUNG CỦA NHIỆM VỤ

1 Mục tiêu

- Nghiên cứu tổng quan các công nghệ xử lý nguồn nước bị ô nhiễm, suy thoái đang được ứng dụng ở Việt Nam và trên thế giới hiện nay;

- Nghiên cứu đánh giá và đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả xử

lý nguồn nước phục vụ cải tạo, phục hồi nguồn nước bị ô nhiễm, suy thoái,cạn kiệt theo Luật Tài nguyên nước đang có ở Việt Nam

2 Nội dung

- Khái niệm và phân loại ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước

- Nghiên cứu tổng quan tình hình ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước hiện nay ở Việt Nam

- Nghiên cứu tổng quan các công nghệ xử lý nguồn nước bị ô nhiễm, suy thoái đang được ứng dụng ở Việt Nam và trên thế giới hiện nay

Trang 14

- Phân tích đánh giá các công nghệ xử lý nguồn nước phục vụ cải tạo, phục hồi nguồn nước bị ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt.

- Đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả xử lý nguồn nước phục vụcải tạo, phục hồi nguồn nước bị ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt theo Luật Tàinguyên nước đang có ở Việt Nam

3 Kinh phí thực hiện

Tổng kinh phí: 593 triệu đồng, trong đó:

- Từ ngân sách sự nghiệp khoa học: 593 triệu đồng

- Từ nguồn tự có của tổ chức: 0

- Từ nguồn khác: 0

Trang 15

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH Ô NHIỄM, SUY THOÁI, CẠN

KIỆT NGUỒN NƯỚC HIỆN NAY Ở VIỆT NAM 1.1 Khái niệm ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước

1.1.1 Khái niệm ô nhiễm nguồn nước

Ô nhiễm nguồn nước là sự biến đổi tính chất vật lý, tính chất hóa học

và thành phần sinh học của nước không phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹthuật cho phép, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật (Luật Tàinguyên nước 2012)

Ô nhiễm nước là sự biến đổi nói chung do con người đối với chất lượngnước, làm nhiễm bẩn nước và gây nguy hiểm cho con người, cho côngnghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi và các loàihoang dã (Hiến chương châu Âu về nước)

Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên: Do mưa, tuyết tan, gió bão, lũ lụtđưa vào môi trường nước chất thải bẩn, các sinh vật và vi sinh vật có hại kể

cả xác chết của chúng

Ô nhiễm nước có nguồn gốc nhân tạo: Quá trình thải các chất độc hạichủ yếu dưới dạng lỏng như các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, nôngnghiệp, giao thông vào môi trường nước

Theo bản chất các tác nhân gây ô nhiễm, người ta phân ra các loại ônhiễm nước: ô nhiễm vô cơ, hữu cơ, ô nhiễm hoá chất, ô nhiễm sinh học, ônhiễm bởi các tác nhân vật lý

Nước bị ô nhiễm kim loại nặng như thế nào?

Kim loại nặng có Hg, Cd, Pb, As, Sb, Cr, Cu, Zn, Mn, v.v thườngkhông tham gia hoặc ít tham gia vào quá trình sinh hoá của các thể sinh vật vàthường tích luỹ trong cơ thể chúng Vì vậy, chúng là các nguyên tố độc hạivới sinh vật Hiện tượng nước bị ô nhiễm kim loại nặng thường gặp trong cáclưu vực nước gần các khu công nghiệp, các thành phố lớn và khu vực khaithác khoáng sản Ô nhiễm kim loại nặng biểu hiện ở nồng độ cao của các kimloại nặng trong nước Trong một số trường hợp, xuất hiện hiện tượng chếthàng loạt cá và thuỷ sinh vật

Nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm kim loại nặng là quá trình đổ vàomôi trường nước nước thải công nghiệp và nước thải độc hại không xử lýhoặc xử lý không đạt yêu cầu Ô nhiễm nước bởi kim loại nặng có tác động

Trang 16

tiêu cực tới môi trường sống của sinh vật và con người Kim loại nặng tíchluỹ theo chuỗi thức ăn thâm nhập và cơ thể người Nước mặt bị ô nhiễm sẽlan truyền các chất ô nhiễm vào nước ngầm, vào đất và các thành phần môitrường liên quan khác Để hạn chế ô nhiễm nước, cần phải tăng cường biệnpháp xử lý nước thải công nghiệp, quản lý tốt vật nuôi trong môi trường cónguy cơ bị ô nhiễm như nuôi cá, trồng rau bằng nguồn nước thải.

Nước bị ô nhiễm vi sinh vật như thế nào?

Sinh vật có mặt trong môi trường nước ở nhiều dạng khác nhau Bêncạnh các sinh vật có ích có nhiều nhóm sinh vật gây bệnh hoặc truyền bệnhcho người và sinh vật Trong số này, đáng chú ý là các loại vi khuẩn, siêu vikhuẩn và ký sinh trùng gây bệnh như các loại ký sinh trùng bệnh tả, lỵ,thương hàn, sốt rét, siêu vi khuẩn viêm gan B, siêu vi khuẩn viêm não Nhậtbản, giun đỏ, trứng giun v.v

Nguồn gây ô nhiễm sinh học cho môi trường nước chủ yếu là phân rác,nước thải sinh hoạt, xác chết sinh vật, nước thải các bệnh viện v.v Để đánhgiá chất lượng nước dưới góc độ ô nhiễm tác nhân sinh học, người ta thườngdùng chỉ số coliform Đây là chỉ số phản ánh số lượng trong nước vi khuẩncoliform, thường không gây bệnh cho người và sinh vật, nhưng biểu hiện sự ônhiễm nước bởi các tác nhân sinh học Để xác định chỉ số coliform người tanuôi cấy mẫu trong các dung dịch đặc biệt và đếm số lượng chúng sau mộtthời gian nhất định Ô nhiễm nước được xác định theo các giá trị tiêu chuẩnmôi trường

Hiện tượng trên thường gặp ở các nước đang phát triển và chậm pháttriển trên thế giới Theo báo cáo của Ngân hàng thế giới năm 1992, nước bị ônhiễm gây ra bệnh tiêu chảy làm chết 3 triệu người và 900 triệu người mắcbệnh mỗi năm Đã có năm số người bị mắc bệnh trên thế giới rất lớn như bệnhgiun đũa 900 triệu người, bệnh sán máng 600 triệu người Để hạn chế tácđộng tiêu cực của ô nhiễm vi sinh vật nguồn nước mặt, cần nghiên cứu cácbiện pháp xử lý nước thải, cải thiện tình trạng vệ sinh môi trường sống củadân cư, tổ chức tốt hoạt động y tế và dịch vụ cộng

Nước bị ô nhiễm bởi thuốc bảo vệ thực vật và phân bón hoá học nhưthế nào?

Ô nhiễm nguồn nước bởi thuốc bảo vệ thực vật và phân bón hoá học làhiện tượng phổ biến trong các vùng nông nghiệp thâm canh trên thế giới

Trang 17

Trong quá trình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và phân bón hoá học, mộtlượng đáng kể thuốc và phân không được cây trồng tiếp nhận Chúng sẽ lantruyền và và tích lũy trong đất, nước và các sản phẩm nông nghiệp dưới dạng

dư lượng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật

Tác động tiêu cực khác của sự ô nhiễm thuốc bảo vệ thực vật và phânbón là làm suy thoái chất lượng môi trường khu vực canh tác nông nghiệpnhư phú dưỡng đất, nước, ô nhiễm đất, nước, giảm tính đa dạng sinh học củakhu vực nông thôn, suy giảm các loài thiên địch, tăng khả năng chống chịucủa sâu bệnh đối với thuốc bảo vệ thực vật

Nước ngầm ô nhiễm như thế nào?

"Nước ngầm là một dạng nước dưới đất, tích trữ trong các lớp đất đátrầm tích bở rời như cặn, sạn, cát bột kết, trong các khe nứt, hang caxtơ dưới

bề mặt trái đất, có thể khai thác cho các hoạt động sống của con người"

Nước ngầm là nguồn cung cấp nước sinh hoạt chủ yếu ở nhiều quốc gia

và vùng dân cư trên thế giới Do vậy, ô nhiễm nước ngầm có ảnh hưởng rấtlớn đến chất lượng môi trường sống của con người Các tác nhân gây ô nhiễm

và suy thoái nước ngầm bao gồm:

* Các tác nhân tự nhiên như nhiễm mặn, nhiễm phèn, hàm lượng Fe,

Mn và một số kim loại khác

* Các tác nhân nhân tạo như nồng độ kim loại nặng cao, hàm lượngNO-3, NO-2, NH4+, PO4 v.v vượt tiêu chuẩn cho phép, ô nhiễm bởi vi sinhvật

* Suy thoái trữ lượng nước ngầm biểu hiện bởi giảm công suất khai thác, hạ thấp mực nước ngầm, lún đất

Ngày nay, tình trạng ô nhiễm và suy thoái nước ngầm đang phổ biến ởcác khu vực đô thị và các thành phố lớn trên thế giới Để hạn chế tác động ônhiễm và suy thoái nước ngầm cần phải tiến hành đồng bộ các công tác điềutra, thăm dò trữ lượng và chất lượng nguồn nước ngầm, xử lý nước thải vàchống ô nhiễm các nguồn nước mặt, quan trắc thường xuyên trữ lượng và chấtlượng nước ngầm

Trang 18

1.1.2 Khái niệm suy thoái nguồn nước

Suy thoái nguồn nước là sự suy giảm về số lượng, chất lượng nguồnnước so với trạng thái tự nhiên hoặc so với trạng thái của nguồn nước đã đượcquan trắc trong các thời kỳ trước đó (Luật Tài nguyên nước 2012)

Ngày nay, nhu cầu phát triển kinh tế nhanh với mục tiêu lợi nhuận cao,con người đã lờ đi các tác động ảnh hưởng đến các nhân tố tự nhiên và môitrường một cách trực tiếp hoặc gián tiếp Đặc biệt đối với các nước đang pháttriển và các nước nghèo đã làm cho môi trường nước bị ô nhiễm ngày càngtrầm trọng hơn

Sự gia tăng dân số quá nhanh là nguyên nhân chính gây áp lực lênnguồn nước Vì nhu cầu nước cho phát triển nông nghiệp để gia tăng lươngthực thực phẩm, phát triển công nghiệp để gia tăng hàng hóa và gia tăng thêmnhiều hình thức dịch vụ…

1 ẢNH HƯỞNG DO HOẠT ĐỘNG SỐNG CỦA CON NGƯỜI

- Các dòng nước mặt (sông, kênh rạch…) đặc biệt là ở vùng đô thị đều

bị ô nhiễm trầm trọng bởi rác thải, nước thải sinh hoạt từ các khu dân cư xảvào kênh rạch chưa qua xử lý Tình trạng lấn chiếm lòng, bờ sông kênh rạch

để sinh sống, xả rác và nước thải trực tiếp trên bề mặt gây ô nhiễm nước mặt,cản trở lưu thông của dòng chảy, tắc nghẽn cống rãnh tạo nước tù Môi trườngyếm khí gia tăng phân hủy các hợp chất hữu cơ, không những gây mùi hôithối, ô nhiễm nguồn nước và môi trường mà còn gây khó khăn trong việc lấynguồn nước mặt để xử lý thành nguồn nước sạch cấp cho nhu cầu xã hội

Hình 1: Nước thải và rác thải trên kênh rạch

Trang 19

- Nhu cầu nước sử dụng cho ăn uống, sinh hoạt và các hoạt động kháccủa con người gia tăng, dẫn đến tình trạng khai thác nước dưới đất tràn langây cạn kiệt nguồn nước và ảnh hưởng đến môi trường như sụp lún, nhiễmmặn…

Hình 2: Sụt lún quanh giếng

- Nhiều giếng khoan thi công không đúng kỹ thuật (Kết cấu giếngkhông tốt, giếng gần khu vực nhà vệ sinh, hệ thống xử lý nước thải…), giếngkhoan hư không được trám lấp là nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước

Hình 3: Giếng bị ô nhiễm

- Nhiều sự cố gây thất thoát nước do đường ống dẫn nước cũ gẫy bể lâungày, rò rỉ nước từ van hư củ Lười hoặc quên tắt van cũng là nguyên nhângây lãng phí nước

Trang 20

Hình 4: Lãng phí, thất thoát nước sạch

- Giữa nước mặn và nước ngọt có một ranh giới, khi họat động khaithác nước dưới đất quá mức đường ranh giới này sẽ tiến dần đến công trìnhkhai thác, mực nước mặn xâm nhập dần, đẩy lùi mực nước ngọt vào sâu vàlàm nhiễm mặn các công trình khai thác trong khu vực Mặt khác do nướcbiển tràn vào hoặc do con người dẫn nước biển vào sâu trong ruộng để làmmuối, dẫn đến xâm nhập mặn vào tầng chứa nước

- Để gia tăng môi trường sống, con người phá rừng lấp đất, sang ruộngcất nhà làm đường dẫn đến mất khả năng giữ nước của đất, lượng nước bềmặt không được thấm bổ cập vào nước ngầm mà chảy vào sông rạch ra biển.Ngoài ra còn gây ngập lụt, trược lỡ đất

Hình 5: Phá rừng lấy đất

Trang 21

2 ẢNH HƯỞNG DO PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP

- Việc chăn nuôi gia súc gia cầm ở hộ gia đình vùng nông thôn cònchưa có ý thức tiết kiệm nguồn nước trong việc vệ sinh, vệ sinh chuồng trại,chưa có hệ thống xử lý chất thải nước thải, phần lớn cho vào ao hồ, bể tự hoại

để thấm vào đất dễ gây ô nhiệm môi trường đặt biệt là nguồn nước ngầm

Hình 6: Nước mặt bị ô nhiễm từ nước thải chăn nuôi

- Việc nuôi các bè cá, bè tôm trực tiếp trên các dòng nước mặt sôngrạch đã làm ô nhiễm nguồn nước do một số nguyên nhân: thức ăn của cá dưthừa, sự khuấy động nguồn nước, sự cản trở lưu thông dòng mặt

Hình 7: Cá quậy đục nước, cá chết gây ô nhiễm

- Nhiều giếng khoan ngoài ruộng vườn để tưới tiêu không đảm bảo kỹ thuật gây nhiễm bẫn, nhiễm các hóa chất và thuốc trừ sâu …

Trang 22

Hình 8: Giếng đào ngoài ruộng

- Với tình trạng sử dụng bừa bãi, tùy tiện các loại hóa chất trong phânbón, các loại thuốc kích hoạt phát triển cây… Nhiều hệ thống kênh mươngtưới tiêu nội đồng đã bị ô nhiễm nguồn nước và phát tán rộng

Hình 9: Dòng chảy tải chất thải, hóa chất

- Hệ thống tưới tiêu và hình thức tưới tiêu không hợp lý là nguyên nhângây thất thoát lưu lượng nước lớn trong ngành trồng trọt

Hình 10: Hình thức tưới tiêu không phù hợp gây lãng phí nước

Trang 23

3 ẢNH HƯỞNG DO PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP VÀ DỊCH VỤ

- Việc gia tăng nhiều nhà máy, xí nghiệp từ quy mô nhỏ hộ gia đình đếnquy mô lớn dẫn đến nhu cầu về nguồn nước tăng, không những nước phục vụcho sản xuất mà còn phục vụ sinh hoạt cho một số lượng lớn công nhân từnhiều vùng khác nhau tập trung về Đặc biệt ở các khu vực chưa có hệ thốngcấp nước, mật độ khai thác nước dưới đất sẽ gia tăng nhanh, từ đó dẫn đếntình trạng cạn kiệt nguồn nước và sụp lún đất

Hình 11: Mực nước ngầm hạ thấp nhanh, có nguy cơ cạn kiệt

- Các chất thải công nghiệp như khối, bụi…tạo nên mưa axít khôngnhững làm thay đổi chất lượng nước ngọt, mà còn ảnh hưởng xấu đến đất vàmôi trường sinh thái

- Việc xả nước thải sản xuất từ các nhà máy, khu chế xuất khu côngnghiệp chưa được xử lý vào sông rạch, ao hồ gây ô nhiễm nước mặt, nướcdưới đất Thậm chí có nơi còn cho nước thải chảy tràn trên mặt đất để tự thấmxuống đất hoặc đào các hố dưới đất để xả nước thải làm ảnh hưởng nghiêmtrọng đến các tầng nước dưới đất

Hình 12: Nhà máy xả nước thải chưa xử lý để tự thấm xuống đất

Trang 24

4 ẢNH HƯỞNG DO MỘT SỐ NGUYÊN NHÂN KHÁC

- Hệ thống kênh rạch không được nạo vét dẫn đến tích tụ một khốilượng lớn các vật chất hữu cơ từ nước thải, rác thải gây bồi lắng và ảnh hưởngđến việc tiêu thoát của dòng nước

- Các bãi chôn rác không đạt yêu cầu kỹ thuật, nước rỉ ra từ rác thấm vào mạch nước ngầm hoặc cho chảy tràn trên mặt đất vào kênh rạch

- Các dòng nước mặt trên sông, kênh rạch còn bị ô nhiễm do xăng dầu của các tàu bè đi lại, hoặc các sự cố vận chuyển khác trên sông, biển

- Ảnh hưởng do chưa có ý thức về sử dụng và bảo vệ nguồn nước như

sử dụng bừa bãi hoang phí, không đúng mục đích sử dụng

Hình 13: Súc rửa các thùng hóa chất gây ô nhiễm nguồn

nước 1.1.3 Khái niệm cạn kiệt nguồn nước

Cạn kiệt nguồn nước là sự suy giảm nghiêm trọng về số lượng củanguồn nước, làm cho nguồn nước không còn khả năng đáp ứng nhu cầu khaithác, sử dụng và duy trì hệ sinh thái thủy sinh

Việt Nam có tổng trữ lượng nước khai thác tiềm năng khoảng 63 tỷm3/năm Nước dưới đất phân bố không đồng đều trên phạm vi cả nước, tậptrung chủ yếu ở đồng bằng Bắc bộ, Nam bộ và khu vực Tây Nguyên

Tổng lượng nước đang khai thác, sử dụng hàng năm khoảng 81 tỷ m3,xấp xỉ 10% tổng lượng nước hiện có trung bình hàng năm của cả nước Nguồnnước của Việt Nam chủ yếu phụ thuộc vào nước ngoài vì có gần 2/3 lượngnước từ nước ngoài chảy vào

Trong khi các nước ở khu vực thượng lưu đang tăng cường xây dựngcác công trình thủy điện, chuyển nước và xây dựng nhiều công trình lấy nước,

Trang 25

gây nguy cơ nguồn nước chảy về nước ta sẽ ngày càng suy giảm và Việt Nam

sẽ khó chủ động được về nguồn nước

Nhu cầu nước gia tăng, trong khi nguồn nước đang tiếp tục suy giảm,đặc biệt trong mùa khô Có 4 lưu vực sông đang bị khai thác ở mức căngthẳng bao gồm sông Mã, sông Hương và các sông thuộc tỉnh Ninh Thuận,Bình Thuận, Bà Rịa - Vũng Tàu

Dự báo đến năm 2020, tình trạng khan hiếm, thiếu nước sẽ còn tăngmạnh so với hiện nay và hầu hết lưu vực sông của Việt Nam đều ở trạng tháicăng thẳng về sử dụng nước

Không chỉ nguy cơ thiếu hụt nguồn nước, Việt Nam đang phải đối mặtvới tình trạng nguồn nước bị ô nhiễm kéo dài, ảnh hưởng đến sinh hoạt củanhiều khu vực dân cư Một số khu vực, nước dưới đất có nguy cơ ô nhiễmchất arsen cao, nhất là ở vùng đồng bằng sông Hồng (có 792 xã) và đồngbằng sông Cửu Long (229 xã), vùng Bắc Trung bộ (155 xã)

Đặc biệt, nguồn nước ở hầu hết khu vực đô thị, khu công nghiệp, làngnghề đều đã bị ô nhiễm, nhiều nơi ô nhiễm nghiêm trọng (như lưu vực sôngNhuệ, sông Đáy, sông Cầu và sông Đồng Nai, sông Sài Gòn) do nước thải từcác cơ sở sản xuất, khu công nghiệp, đô thị không được xử lý hoặc xử lý chưađạt tiêu chuẩn nhưng vẫn xả vào nguồn nước

Theo nhận định của Bộ Tài nguyên và Môi trường, rừng đầu nguồn bịsuy giảm, diện tích rừng không được cải thiện, chất lượng rừng kém đã làmgiảm nguồn sinh thủy Đây là một trong những nguyên nhân cũng góp phầnlàm nguồn nước cạn kiệt, thiếu nước trong mùa khô và gia tăng lũ ống, lũquét, sạt lở đất vào mùa mưa trong thời gian gần đây Bên cạnh đó, biến đổikhí hậu và nước biển dâng, xâm nhập mặn cũng tác động mạnh mẽ, sâu sắctới tài nguyên nước

Mùa khô ngày càng kéo dài, hạn hán gây thiếu nước xảy ra trên diệnrộng từ năm 2008 đến nay Mực nước biển dâng cao dẫn tới ngập lụt vùngven biển; gia tăng tình trạng xâm nhập mặn vùng cửa sông, đồng bằng venbiển; gây xói lở, sa bồi…

1.2 Tổng quan các văn bản cơ sở pháp lý có liên quan của Việt Nam

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tài nguyên nước, bảo

vệ môi trường nước đã được hình thành và ngày càng hoàn thiện Đó là Luật

Trang 26

Tài nguyên nước năm 2012 và các văn bản hướng dẫn dưới luật, quy định về

quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và khắc phục hậu quả táchại do nước gây ra trên lãnh thổ Việt Nam Luật cũng quy định quản lý tàinguyên nước phải bảo đảm thống nhất theo lưu vực sông, theo nguồn nướckết hợp với quản lý theo địa bàn hành chính; quy định trách nhiệm của BộTN&MT trong việc chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương tổ chứclập chiến lược tài nguyên nước và quy hoạch tổng thể cơ bản tài nguyên nước

1.2.1 Luật tài nguyên nước

Nhằm bảo vệ, khai thác hiệu quả, phát triển bền vững tài nguyên nướcquốc gia, tạo động lực phát triển bền vững ngành kinh tế nước nhiều thànhphần phù hợp với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa…, ngày21/06/2012, Quốc hội đã chính thức thông qua Luật Tài nguyên nước, số17/2012/QH13

Trong đó, đáng chú ý là quy định tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyênnước để phát điện có mục đích thương mại; phục vụ hoạt động kinh doanh,dịch vụ, sản xuất phi nông nghiệp; trồng cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc,nuôi trồng thủy sản tập trung với quy mô lớn sẽ phải nộp tiền cấp quyền khaithác tài nguyên nước

Bên cạnh đó, nhằm thực hiện chủ trương chống lãng phí trong khaithác, sử dụng tài nguyên nước, Luật cũng khuyến khích tổ chức, cá nhân sửdụng tiết kiệm nước thông qua việc quy định ưu đãi đối với hoạt động sửdụng nước tiết kiệm, hiệu quả như: Miễn, giảm thuế và cho phép vay vốn ưuđãi đối với các tổ chức, cá nhân đầu tư sử dụng nước tuần hoàn, tái sử dụngnước, thu gom, sử dụng nước được khử muối từ nước lợ, nước mặn, đầu tưthiết bị, công nghệ tiết kiệm nước…

Luật này thay thế Luật Tài nguyên nước, số 08/1998/QH10 và có hiệulực thi hành từ ngày 01/01/2013

Đối với việc bảo vệ tài nguyên nước trên sông, chương III Bảo vệ tài

nguyên nước: gồm 14 điều (từ Điều 25 đến Điều 38) đã có những quy định

rõ.

Nội dung của Chương này quy định về: trách nhiệm bảo vệ tài nguyênnước; phòng, chống ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước; ứng phó, khắcphục sự cố ô nhiễm nguồn nước và phục hồi nguồn nước bị ô nhiễm, cạn kiệt;

Trang 27

quan trắc, giám sát tài nguyên nước; bảo vệ và phát triển nguồn sinh thủy; bảođảm sự lưu thông của dòng chảy; hành lang bảo vệ nguồn nước; bảo vệ chấtlượng nguồn nước sinh hoạt; bảo vệ chất lượng nguồn nước trong sản xuấtnông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sản xuất công nghiệp, khai thác khoáng sản

và các hoạt động khác; phòng, chống ô nhiễm nước biển; bảo vệ nước dưới

đất; hành nghề khoan nước dưới đất; xả nước thải vào nguồn nước; quyền vànghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép xả nước thải vào nguồnnước

Đặc biệt, trong luật tài nguyên nước quy định rõ việc bảo vệ nguồnnước trước ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt với nội dung tập trung tại các điều :

Điều 25 Trách nhiệm bảo vệ tài nguyên nước

Điều 26 Phòng, chống ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước

Điều 27 Ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước và phục hồi nguồn nước bị ô nhiễm, cạn kiệt

Điều 29 Bảo vệ và phát triển nguồn sinh thủy

Điều 30 Bảo đảm sự lưu thông của dòng chảy

Điều 31 Hành lang bảo vệ nguồn nước

Điều 32 Bảo vệ chất lượng nguồn nước sinh hoạt

Điều 33 Bảo vệ chất lượng nguồn nước trong sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sản xuất công nghiệp, khai thác khoáng sản và các hoạt động khác

Điều 34 Phòng, chống ô nhiễm nước biển

Điều 35 Bảo vệ nước dưới đất

Điều 37 Xả nước thải vào nguồn nước

Điều 38 Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép

xả nước thải vào nguồn nước

Trong đó, luật đã quy định rõ trách nhiệm đối với việc bảo vệ nguồn

nước trước ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt Từ đó, có thể thấy trong luật của ViệtNam đã quy định rõ đối với việc bảo vệ nguồn nước trước các tác nhân gâybất lợi

Trang 28

1.2.2 Tổng quan các văn bản cơ sở pháp lý về công nghệ xử lý nước mặt

Bên cạnh các quy định của pháp luật chuyên ngành, tài nguyên nước vàmôi trường nước mặt còn được điều chỉnh bởi các quy định pháp luật khácnhư: Luật Quy hoạch 2017, Luật Thủy sản 2017, Luật Đầu tư 2016, Luật Phí

và lệ phí 2015, Luật Đất đai 2013, Luật Phòng chống thiên tai 2013, Luật Đêđiều 2006 Trong đó, Luật Quy hoạch ban hành năm 2017 quy định quyhoạch tài nguyên nước là quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch tổng hợp liêntỉnh, nguồn nước liên tỉnh là quy hoạch có tính chất chuyên ngành Các quyhoạch vùng phải có nội dung quy hoạch về nguồn nước LVS, sử dụng tàinguyên và BVMT Do đó, khi xây dựng quy hoạch TNN và quy hoạch vùngcần có sự lồng ghép nhằm đảm bảo tính thống nhất giữa các quy hoạch

Các văn bản dưới Luật phải kể đến một số Nghị định, văn bản mớiđược ban hành hoặc điều chỉnh trong giai đoạn 2014 - 2018 Điển hình nhưNghị định số 80/2014/NĐ-CP về thoát nước và xử lý nước thải, Nghị định số38/2015/NĐ-CP về quản lý chất thải và phế liệu, Nghị định số 154/2016/NĐ-

CP về phí BVMT đối với nước thải, Nghị định số 155/2016/NĐ-CP về xửphạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực BVMT, Nghị định số 33/2017/NĐ-CP

về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực TNN và khoáng sản, Nghị định số82/2017/ NĐ-CP quy định phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khaithác TNN Tiếp đến là các Thông tư hướng dẫn chi tiết để triển khai các nộidung cụ thể của Luật và Nghị định Cũng trong giai đoạn này, đã có các quyđịnh cụ thể về đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của nguồnnước sông hồ8, đây là căn cứ quan trọng để đảm bảo các yêu cầu về bảo vệnguồn TN&MT nước mặt

Các Ủy ban BVMT LVS cũng đã ban hành các văn bản chỉ đạo, điềuphối đối với các tỉnh, thành phố trên LVS Trong khi đó, các địa phương trênLVS cũng xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật, triển khai cácnhiệm vụ lên quan tới các đề án BVMT LVS tương ứng, đảm bảo tính thốngnhất, liên ngành, liên vùng trên lưu vực

Trong giai đoạn 2014 - 2018, hệ thống các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹthuật quốc gia về chất lượng nước mặt, nước thải sinh hoạt, nước thải đối vớicác ngành sản xuất… vẫn tiếp tục được rà soát, sửa đổi, bổ sung Đặc biệt,việc ban hành các quy chuẩn cụ thể đối với nước thải của từng loại hình sảnxuất giúp cho việc đánh giá sát hơn với tình hình thực tế Đến nay, liên quan

Trang 29

đến môi trường nước, đã có 01 quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượngnước mặt, 12 quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải và 03 quy chuẩn riêngcủa Thủ đô đối với nước thải đang được áp dụng.

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và thủ đô liên quan đến môi trường nước

1 QCVN 08-MT:2015/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt ;

2 QCVN 14:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt ;

3 QCVN 25:2010/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải của bãi chôn lấp CTR ;

4 QCVN 28:2010/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải

Trang 30

1.3 Tổng quan tình hình ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước hiện nay

Vấn đề ô nhiễm môi trường nước đang lan rộng và gây nguy hiểm chosức khỏe của chúng ta Hàng năm, nước bẩn giết nhiều người hơn cả chiếntranh và các hình thức bạo lực khác cộng lại Trong khi đó, các nguồn nước cóthể uống là hữu hạn: Con người có thể tiếp cận chưa đến 1% nguồn nước ngọttrên Trái đất

Ô nhiễm nước là sự thay đổi thành phần và chất lượng nước không đápứng được cho các mục đích sử dụng khác nhau, vượt quá tiêu chuẩn cho phép

và có ảnh hưởng xấu đến đời sống, sức khỏe con người và sinh vật

Nước trong tự nhiên tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau: nướccống, nước ở các sông hồ, tồn tại ở thể hơi trong không khí Nước bị ô nhiễmnghĩa là thành phần của nó tồn tại các chất khác, mà các chất này có thể gâyhại cho con người và cuộc sống các sinh vật trong tự nhiên Nước ô nhiễmthường là khó khắc phục mà phải phòng tránh từ đầu

Trong quá trình sinh hoạt hàng ngày, dưới tốc độ phát triển như hiệnnay con người vô tình làm ô nhiễm nguồn nước bằng các hóa chất, chất thải từcác nhà máy, xí nghiệp Các đơn vị cá nhân sử dụng nước ngầm dưới hìnhthức khoan giếng, sau khi ngưng không sử dụng không bịt kín các lỗ khoan lạilàm cho nước bẩn chảy lẫn vào làm ô nhiễm nguồn nước ngầm Các nhà máy

xí nghiệp xả khói bụi công nghiệp vào không khí làm ô nhiễm không khí, khitrời mưa, các chất ô nhiễm này sẽ lẫn vào trong nước mưa cũng góp phần làm

ô nhiễm nguồn nước

Hiến chương châu Âu về nước đã định nghĩa: "Ô nhiễm nước là sự biếnđổi nói chung do con người đối với chất lượng nước, làm nhiễm bẩn nước vàgây nguy hiểm cho con người, cho công nghiệp, nông nghiệp, cho động vậtnuôi và các loài hoang dã."

Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên: do mưa, tuyết tan, gió bão, lũ lụtđưa vào môi trường nước các chất thải bẩn, các sinh vật có hại kể cả xác chếtcủa chúng

Ô nhiễm nước có nguồn gốc nhân tạo: quá trình thải các chất độc hạichủ yếu dưới dạng lỏng như các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, nôngnghiệp, giao thông vào môi trường nước

Trang 31

Theo bản chất các tác nhân gây ô nhiễm, người ta phân ra các loại ônhiễm nước: ô nhiễm vô cơ, hữu cơ, ô nhiễm hóa chất, ô nhiễm sinh học, ônhiễm bởi các tác nhân vật lý.

Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính chất vật lý – hoáhọc – sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm chonguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật Làm giảm độ đa dạngsinh vật trong nước Xét về tốc độ lan truyền và quy mô ảnh hưởng thì ônhiễm nước là vấn đề đáng lo ngại hơn ô nhiễm đất

Ô nhiễm nước xảy ra khi nước bề mặt chảy qua rác thải sinh hoạt, nướcrác công nghiệp, các chất ô nhiễm trên mặt đất, rồi thấm xuống nước ngầm.Hiện tượng ô nhiễm nước xảy ra khi các loại hoá chất độc hại, các loại vikhuẩn gây bệnh, virut, ký sinh trùng phát sinh từ các nguồn thải khác nhaunhư chất thải công nghiệp từ các nhà máy sản xuất, các loại rác thải của cácbệnh viện, các loại rác thải sinh hoạt bình thường của con người hay hoá chất,thuốc trừ sâu, phân bón hữu cơ sử dụng trong sản xuất nông nghiệp đượcđẩy ra các ao, hồ, sông, suối hoặc ngấm xuống nước dưới đất mà không qua

xử lý hoặc với khối lượng quá lớn vượt quá khả năng tự điều chỉnh và tự làmsạch của các loại ao, hồ, sông, suối

1.3.1 Tổng quan ô nhiễm nước mặt trên thế giới

1.3.3.1 Châu Âu

Đại đa số các sông, hồ và cửa sông ở Châu Âu đã không đáp ứng cáctiêu chuẩn sinh thái tối thiểu cho suy thoái và ô nhiễm môi trường sống, theomột nghiên cứu mới đây

Nghiên cứu có tiêu đề "Đánh giá tình trạng và áp lực của vùng biểnchâu Âu 2018", đã được Cơ quan Môi trường châu Âu (EEA), một cơ quancủa Liên minh châu Âu (EU) chuẩn bị Đây là báo cáo EEA thứ hai kể từ năm

2012 Báo cáo này đã đánh giá 130.000 đường thủy ở châu Âu trong giai đoạn2010-2015 từ dữ liệu được thu thập từ hơn 160 kế hoạch quản lý lưu vựcsông

Chỉ 40% các vùng nước mặt được Cơ quan Môi trường châu Âu (EEA)khảo sát được có chất lượng nguồn nước đảm bảo theo tiêu chuẩn

Trang 32

Anh là một trong những quốc gia có chất lượng nguồn nước mặt thấpnất trong khu vực của State of Our Waters, nơi nghiên cứu 130.000 đườngthủy.

Ủy viên môi trường của EU, Karmothy Vella, cho biết đã có một sự cảithiện nhỏ về chất lượng nước ngọt kể từ năm 2010 Tuy nhiên, cần phải hànhđộng nhiều hơn nữa trước khi tất cả các hồ, sông, nước ven biển và các nguồnnước ngầm ở tình trạng tốt Việc khắc phục ô nhiễm từ nông nghiệp, côngnghiệp và hộ gia đình đòi hỏi phải có nỗ lực chung từ tất cả người sử dụngnước trên khắp châu Âu

Trong khi đó, Scotland vượt trội hoàn toàn so với Anh về chất lượngnguồn nước trong giai đoạn 2010-15, đảm bảo chất lượng nước tương tự nhưphần lớn khu vực bắc Âu

Peter Kristensen, tác giả chính của báo cáo nhận xét trên tờ Guardianrằng với việc gia tăng mật độ dân số, nông nghiệp thâm canh và giám sát chặtchẽ các tuyến đường thủy đã góp phần vào kết quả này

Chất lượng nước ở vương quốc Anh nằm ở vị trí nhóm dưới tương tựnhư các quốc gia ở trung Âu với một tỷ lệ lớn các vùng nước mặt không đạtcác tiêu chuẩn chất lượng nguồn nước hiện hành Tuy vậy, đối với Scotland,tình hình ngược lại sao với vương quốc Anh, chỉ 45% các nguồn nước khôngđảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn

Khảo sát của EEA cho thấy 62% mẫu nước sông, cửa sông và hồ khôngđảm bảo theo tiêu chuẩn hiện hành

Ô nhiễm thủy ngân là một trong những vấn đề phổ biến nhất, với việc

sử dụng quá nhiều thuốc trừ sâu, nhà máy xử lý chất thải không đủ và các cơnmưa nhiễm độc

Trang 33

Đầu thế kỷ 20, các cộng đồng bắt đầu xây dựng hệ thống xử lý nướcuống nhưng việc kiểm soát các nguồn ô nhiễm chính - nước thải sinh hoạt,công nghiệp và nông nghiệp không được xử lý hiệu quả ở Mỹ cho đến thế kỷ20.

Những nguồn ô nhiễm này ảnh hưởng đến nước mặt tùy thuộc vào chế

độ ô nhiễm của chúng, có thể bao gồm ô nhiễm điểm, không điểm hoặc xuyênbiên giới Nhiều sự cố như ô nhiễm nước ở Flint, Michigan và sự cố tràn dầuDeepwater Horizon, đã để lại những tác động lâu dài đến chất lượng nước, hệsinh thái và sức khỏe cộng đồng tại Hoa Kỳ

Nhiều giải pháp cho ô nhiễm nước ở Hoa Kỳ đã được thực hiện để hạnchế ô nhiễm nguồn nước ở nơi đây Các giải pháp bao gồm xử lý nước thải đôthị, xử lý nước thải nông nghiệp, công nghiệp, xói mòn, kiểm soát trầm tích

và kiểm soát dòng chảy đô thị

Kể từ khi Đạo luật Nước sạch (CWA) năm 1972 được thông qua, mức

độ ô nhiễm nước ở Hoa Kỳ nói chung đã giảm đáng kể, dẫn đến đường thủysạch hơn nhiều

Tuy nhiên, hơn một nửa số sông suối thuộc Mỹ tiếp tục không đạt tiêuchuẩn chất lượng nước liên bang Các khảo sát về hồ, ao và hồ chứa cho thấykhoảng 70% không đạt tiêu chuẩn (tính theo diện tích bề mặt) và hơn 70% bờbiển quốc gia, và 90% vùng biển và các khu vực ven biển được khảo sát cũngkhông đạt chất lượng

Trong khi CWA đã có những đóng góp tích cực cho tình trạng nước mặt

ở Hoa Kỳ, luật pháp không giải quyết đầy đủ tất cả các khía cạnh của ônhiễm, người dân cho rằng Quốc hội nên sửa đổi hoặc mở rộng luật pháp đểgiải quyết những vấn đề và lỗ hổng trong quy định Mặc dù CWA đã có hiệuquả trong việc kiểm soát ô nhiễm nguồn điểm (ô nhiễm có nguồn gốc đượcbiết đến), nhưng lại không hiệu quả với các nguồn không điểm (nơi không có

ô nhiễm rõ ràng)

Một số thảm họa ô nhiễm lớn ở Mỹ có thể được kể đến như:

Cuộc khủng hoảng nước ở Flint, Michigan bắt đầu vào năm 2014 saukhi nhà nước chuyển nguồn cung cấp nước thành phố từ hồ Huron sang sôngFlint để giảm chi phí Tiểu bang Michigan đã ủng hộ quá trình chuyển đổi tiếtkiệm chi phí sau khi kiểm toán năm 2011 ước tính rằng Flint đã nợ hơn 25triệu đô la từ việc xử lý sai tài chính của thành phố Tuy nhiên, nguồn cung

Trang 34

cấp nước sông Flint thiếu xử lý kiểm soát ăn mòn cần thiết để ngăn chặn sựgiải phóng chì từ hệ thống ống dẫn nước (vật liệu truyền thống được sử dụngtrong đường ống) Việc không tuân theo các giao thức cần thiết đã khiến hơn140.000 cư dân bị nhiễm độc chì các chất gây ô nhiễm khác.

Sự cố tràn dầu Deepwater Horizon bắt đầu vào ngày 20 tháng 4 năm

2010 khi một giàn khoan dầu của BP nửa nổi nửa chìm phát nổ ở vịnh Mexicongoài khơi bờ biển Louisiana khoảng 41 dặm Vụ nổ dẫn đến sự cố tràn dầubiển lớn nhất trong lịch sử, dầu tràn ra xung quanh khoảng 1.000 đến 60.000thùng dầu mỗi ngày Các nhà chức trách phải mất 87 ngày để ngăn chặn sự cốtràn dầu Vào thời điểm đó, giàn khoan đã rò rỉ ước tính 3,19 triệu thùng dầuvào Vịnh Hơn 1.000 dặm bờ biển trên Vịnh Mexico, từ Texas tới Florida, bịảnh hưởng bởi sự cố tràn dầu Deepwater Horizon

1.3.3.3 Ấn Độ

Ô nhiễm nước là một vấn đề môi trường lớn ở Ấn Độ Nguồn ô nhiễmnước lớn nhất ở Ấn Độ là nước thải chưa được xử lý Các nguồn gây ô nhiễmkhác bao gồm dòng chảy nông nghiệp và công nghiệp quy mô nhỏ khôngđược kiểm soát Hầu hết các sông, hồ và nước mặt ở Ấn Độ bị ô nhiễm do cácngành công nghiệp, nước thải chưa được xử lý và chất thải rắn

Một nghiên cứu năm 2007 cho thấy xả nước thải chưa được xử lý lànguồn ô nhiễm nước mặt lớn nhất ở Ấn Độ Có một khoảng cách lớn giữaviệc khai thác và xử lý nước thải sinh hoạt ở Ấn Độ Vấn đề không chỉ là Ấn

Độ thiếu năng lực xử lý mà còn cả các nhà máy xử lý nước thải đang tồn tạikhông hoạt động và không được bảo trì

Phần lớn các nhà máy xử lý nước thải thuộc sở hữu của chính phủ đóngcửa hầu hết thời gian do thiết kế không phù hợp hoặc bảo trì kém hoặc thiếunguồn cung cấp điện đáng tin cậy để vận hành các nhà máy, cùng với đó lànhân viên vắng mặt và quản lý kém Nước thải được tạo ra ở những khu vựcnày thường thấm vào đất hoặc bốc hơi Các chất thải không được thu gom tích

tụ trong các khu vực đô thị gây ra tình trạng mất vệ sinh và giải phóng cácchất ô nhiễm thấm vào đất và chảy ra các sông

Một nghiên cứu của Tổ chức Y tế Thế giới năm 1992 đã chỉ ra rằngtrong số 3.119 thị trấn và thành phố của Ấn Độ, chỉ có 209 cơ sở xử lý nướcthải một phần và chỉ có 8 cơ sở xử lý nước thải hoàn toàn Ở hạ lưu, nướcsông bị ô nhiễm bởi nước chưa được xử lý được sử dụng để uống, tắm và rửa

Trang 35

Một báo cáo năm 1995 thống kê 114 thành phố Ấn Độ đã đổ nước thải chưađược xử lý và một phần thi thể hỏa táng trực tiếp xuống sông Hằng Thiếunhà vệ sinh và các công trình vệ sinh gây ra tình trạng đại tiện mở ở các khuvực ở nông thôn và thành thị của Ấn Độ, giống như nhiều nước đang pháttriển Đây là một nguồn gây ô nhiễm nước mặt.

Nước thải được thải ra từ các thành phố, thị trấn và một số ngôi làng lànguyên nhân chính gây ô nhiễm nước ở Ấn Độ Các thành phố lớn của Ấn Độtạo ra 38.354 triệu lít nước thải mỗi ngày, nhưng khả năng xử lý nước thải đôthị chỉ là 11.786 triệu lít Một số lượng lớn các con sông ở Ấn Độ bị ô nhiễmnghiêm trọng do xả nước thải sinh hoạt

Phân tích các mẫu nước từ năm 1995 đến 2008 chỉ ra rằng ô nhiễm hữu

cơ và vi khuẩn đóng vai trò chủ yếu tại các vùng nước mặt của Ấn Độ Điềunày chủ yếu do xả nước thải sinh hoạt ở dạng chưa được xử lý từ các đô thịcủa Ấn Độ

Một số con sông ở Ấn Độ bị ô nhiễm nặng nề có thể kể đến như sau:

Sông Hằng

Hơn 500 triệu người sống dọc theo sông Hằng Ước tính 2.000.000người nghi thức tắm hàng ngày trên sông, con sông được người theo đạoHindu coi là thánh Ô nhiễm sông Hằng là một nguy cơ lớn đối với sức khỏe

NRGBA được thành lập bởi Chính phủ Trung ương Ấn Độ, vào ngày

20 tháng 2 năm 2009 theo Mục 3 của Đạo luật Bảo vệ Môi trường, 1986 Tổchức này tuyên bố sông Hằng là "Con sông Quốc gia" của Ấn Độ

Sông Yamuna

Theo ước tính vào năm 2012, dòng sông Yamuna linh thiêng của Delhichứa 7.500 vi khuẩn coliform trên 100cc nước Rất nhiều tổ chức phi chínhphủ, các nhóm áp lực, câu lạc bộ sinh thái, cũng như các phong trào của côngdân, đã và đang tích cực làm sạch dòng sông

Mặc dù Ấn Độ đã sửa đổi Chính sách Nước Quốc gia vào năm 2002 đểkhuyến khích sự tham gia của cộng đồng và phân cấp quản lý nước, bộ máyquan liêu phức tạp của đất nước đảm bảo rằng đó vẫn là một "tuyên bố về ýđịnh" Trách nhiệm quản lý các vấn đề về nước bị phân tán giữa hàng chục bộ

và ngành khác nhau mà không có sự phối hợp nào Bộ máy quan liêu của

Trang 36

chính phủ và bộ phận dự án nhà nước đã không giải quyết được vấn đề, mặc

dù đã dành nhiều năm và 140 triệu đô la cho dự án này

1.3.3.4 Trung Quốc

Suy giảm chất lượng nước uống tiếp tục là một vấn đề lớn ở TrungQuốc Phát thải liên tục từ sản xuất là yếu tố lớn nhất làm giảm chất lượngnước uống trên khắp Trung Quốc, nhưng nước thải được xử lý kém, xả thảicông nghiệp, sử dụng rộng rãi phân bón nông nghiệp và thuốc trừ sâu cũng đãđược chứng minh là các nguồn chủ yếu gây ra ô nhiễm nước mặt Ngoài ra,những vấn đề về chất lượng nước này dẫn đến tình trạng khan hiếm nước theomùa gây ra tình trạng thiếu nước đặc hữu, thường ảnh hưởng đến hàng triệungười ở một mức độ nào đó

Theo Cơ quan Bảo vệ Môi trường Nhà nước Trung Quốc năm 2006,60% các con sông của đất nước bị ô nhiễm đến mức không thể sử dụng antoàn làm nguồn nước uống Theo Báo cáo Nhà nước về Môi trường năm 2008của Bộ Bảo vệ Môi trường, cơ quan kế thừa của tổ chức trên, ô nhiễm ở cáccon sông cụ thể như sau:

Sông Châu Giang và sông Dương Tử có "chất lượng nước tốt";

Sông Songhua "bị ô nhiễm mức độ nhẹ" ("ô nhiễm vừa phải" năm2006);

Sông Liêu Hà, sông Hoài và sông Hoàng Hà "bị ô nhiễm vừa phải"(một bản dịch khác nói rằng "có chất lượng nước kém");

Sông Hải Hà chảy qua Bắc Kinh và Thiên Tân đã bị "ô nhiễm nặng".Một bài báo năm 2006 của Đại sứ quán Trung Quốc tại Anh tuyên bốrằng khoảng 300 triệu người trên toàn quốc không được sử dụng nước sạch.Gần 90% nước ngầm ở các thành phố và 70% sông hồ của Trung Quốc bị ảnhhưởng bởi ô nhiễm

Một bài báo năm 2007 trên tờ China Daily cho biết việc sử dụng thuốctrừ sâu và phân bón quy mô lớn từ nông nghiệp cũng góp phần gây ô nhiễmnguồn nước

Một báo cáo năm 2008 về Sông Hoàng Hà đưa ra rằng ô nhiễm nghiêmtrọng do xả thải từ các nhà máy và nước thải từ các thành phố đang phát triểnnhanh đã khiến một phần ba dòng sông không thể sử dụng được ngay cả khi

sử dụng cho nông nghiệp hoặc công nghiệp Ủy ban bảo tồn sông Hoàng Hà,

Trang 37

trong khảo sát hơn 8384 dặm của con sông năm 2007, cho biết 33,8% của hệthống sông đang có chất lượng nước tương đối xấu Theo các tiêu chí được sửdụng bởi Chương trình Môi trường của Liên Hợp Quốc, cấp độ 5 là khôngphù hợp cho uống, nuôi trồng thủy sản, sử dụng công nghiệpvà thậm chí nôngnghiệp Báo cáo cho biết chất thải và nước thải xả vào hệ thống năm ngoáitổng cộng 4,29 tỷ tấn Nước thải công nghiệp và sản xuất chiếm 70% lượngnước thải ra sông, nước thải sinh hoạt chiếm 23% và chỉ hơn 6% đến từ cácnguồn khác.

Đã có một số lượng lớn các sự cố ô nhiễm sông trong những năm gầnđây tại Trung Quốc, chẳng hạn như ô nhiễm nguồn nước uống bởi tảo ở hồTai, Vô Tích vào tháng 5 năm 2007 Một loại tảo xanh lam tỏa ra mùi thối gâygián đoạn nguồn cung cấp nước uống chính cho 5,8 triệu người Đến tháng 9năm 2007, thành phố đã đóng cửa hoặc đưa ra thông báo đóng cửa hơn 1.340nhà máy gây ô nhiễm Thành phố đã ra lệnh cho phần còn lại phải xử lý xongtrước tháng 6 hoặc bị đóng cửa vĩnh viễn Việc đóng cửa các nhà máy dẫn đếngiảm 15% GDP địa phương Ô nhiễm nghiêm trọng đã được biết đến trongnhiều năm, nhưng các nhà máy đã được phép tiếp tục hoạt động cho đến khikhủng hoảng nổ ra

Vụ nổ nhà máy hóa chất Cát Lâm năm 2005 tại thành phố Cát Lâm đãthải ra một lượng lớn nitrobenzene vào sông Tùng Hoa Mức độ của chất gâyung thư cao đến mức toàn bộ nguồn nước cung cấp cho thành phố Cáp NhĩTân đã bị cắt trong năm ngày từ ngày 21 tháng 11 năm 2005 đến ngày 26tháng 11 năm 2005, mặc dù đến tận ngày 23 tháng 11, các quan chức mới thừanhận rằng sự cố ô nhiễm là lý do cho việc cắt nước

Nhà hoạt động môi trường và nhà báo Trung Quốc Ma Jun cảnh báovào năm 2006 rằng Trung Quốc đang phải đối mặt với một cuộc khủng hoảngnước bao gồm suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm và suy giảm chất lượng nước Malập luận rằng 400 trong số 600 thành phố ở Trung Quốc đang phải đối mặt vớitình trạng thiếu nước ở các mức độ khác nhau, với 30 trong số 32 thành phốlớn nhất Hơn nữa, Ma lập luận việc xả nước thải đã tăng liên tục trong nhữngnăm 2001-2006 khiến 300 triệu nông dân uống nước không an toàn Ông cảnhbáo: "Ở phía bắc, do nước mặt cạn kiệt, nước ngầm đã bị khai thác quá mức.Tình trạng thiếu nước ở phía bắc có thể ảnh hưởng nghiêm trọng vì gần mộtnửa dân số Trung Quốc chỉ sống bằng 15% lượng nước dù miền nam cónguồn nước dồi dào, nhưng thiếu nước sạch do ô nhiễm nguồn nước nghiêm

Trang 38

trọng Ngay cả các vùng đồng bằng nhiều nước như sông Dương Tử và sôngChâu Giang cũng bị thiếu nước."

Theo một bài báo trên tờ The Guardian năm 2005, Thứ trưởng QiuBaoxing tuyên bố rằng hơn 100 trong số 660 thành phố bị thiếu nước nghiêmtrọng Pan Yue, phó giám đốc cơ quan bảo vệ môi trường nhà nước, cảnh báorằng tăng trưởng kinh tế là không bền vững do các vấn đề về nước Năm

2004, Ngân hàng Thế giới đã cảnh báo rằng sự khan hiếm tài nguyên sẽ dẫnđến "cuộc chiến giữa lợi ích nông thôn, lợi ích đô thị và lợi ích công nghiệpđối với những người sử dụng nước ở Trung Quốc" Vào tháng 4 năm 2005, cóhàng chục người bị thương ở thành phố Đông Dương, tỉnh Chiết Giang, dođụng độ với các nhà máy hóa chất gần đó của Khu công nghiệp Juxi bị buộctội ô nhiễm nước gây hại cho cây trồng và khiến những đứa trẻ dị dạng đượcsinh ra Theo bài báo, một phần tư dân số thiếu nước uống sạch trong khi chưađến một phần ba chất thải được xử lý Trung Quốc dự kiến sẽ đối mặt với tìnhtrạng thiếu nước ngày càng tồi tệ cho đến năm 2030 khi dân số lên đến đỉnhđiểm

Theo báo cáo năm 2007 của Ngân hàng Thế giới, các vụ bê bối ô nhiễmchứng minh rằng, nếu không được kiểm soát ngay lập tức và hiệu quả, việcgiải phóng ô nhiễm có thể lan rộng ra khỏi ranh giới của các khu vực hànhchính, gây ra "thiệt hại về môi trường và kinh tế cũng như xã hội"

Một nghiên cứu năm 2016 chỉ ra rằng nguồn nước mặt của Trung Quốc

có chứa một lượng nguy hiểm tác nhân gây ung thư nitrosodimethylamine(NDMA) Ở Trung Quốc, NDMA được cho là sản phẩm phụ của các quá trình

xử lý nước tại địa phương (liên quan đến clo hóa nặng)

1.3.2 Tổng quan các lưu vực sông của Việt Nam

Theo danh mục lưu vực sông, Việt Nam có 08 lưu vực sông lớn vớidiện tích khoảng 270.000 km2 (chiếm 80% tổng diện tích lưu vực), 25 lưuvực sông liên tỉnh (khoảng 35.940 km2) Trong số đó, khá nhiều sông là sôngxuyên biên giới với các quốc gia khác Đặc biệt là các hệ thống sông lớn nhưsông MeKong, sông Hồng, sông Bằng Giang – Kỳ Cùng, sông Mã, sông Cả,sông Đồng Nai Về tổng lượng dòng chảy năm thì có đến 60% là từ các nướcláng giềng như Trung Quốc, Thái Lan, Miến Điện, Lào và Campuchia chảyvào Việt Nam

Trang 39

Số liệu thống kê trên các LVS cho thấy, tài nguyên nước mặt nước ta830-840 tỷ m3/ năm, tuy nhiên chỉ có khoảng 37% lượng nước sinh ra trênphần lãnh thổ Việt Nam, còn lại lượng nước từ nước ngoài chảy vào và có sựbiến động theo mùa, theo vùng miền (khoảng 80% lượng nước trên các sôngtập trung mùa mưa từ tháng 6 đến tháng 1 năm sau và giảm mạnh, thậm chíkhô kiệt vào mùa hè) Các sông khu vực miền Nam có lưu lượng lớn hơn sovới các sông, suối khu vực miền bắc và miền trung Miền Bắc (Vùng TâyBắc, Đông Bắc, Đồng bằng sông Hồng)

Trang 40

Hình 14: Bản đồ các LVS Việt Nam

Ngày đăng: 08/02/2022, 16:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Nước thải và rác thải trên kênh rạch - Nghiên cứu, đánh giá công nghệ xử lý nước thải, cải tạo, phục hồi nguồn nước bị nhiễm, suy thoái, cạn kiệt
Hình 1 Nước thải và rác thải trên kênh rạch (Trang 18)
Hình 3: Giếng bị ô nhiễm - Nghiên cứu, đánh giá công nghệ xử lý nước thải, cải tạo, phục hồi nguồn nước bị nhiễm, suy thoái, cạn kiệt
Hình 3 Giếng bị ô nhiễm (Trang 19)
Hình 7: Cá quậy đục nước, cá chết gây ô nhiễm - Nghiên cứu, đánh giá công nghệ xử lý nước thải, cải tạo, phục hồi nguồn nước bị nhiễm, suy thoái, cạn kiệt
Hình 7 Cá quậy đục nước, cá chết gây ô nhiễm (Trang 21)
Hình 6: Nước mặt bị ô nhiễm từ nước thải chăn nuôi - Nghiên cứu, đánh giá công nghệ xử lý nước thải, cải tạo, phục hồi nguồn nước bị nhiễm, suy thoái, cạn kiệt
Hình 6 Nước mặt bị ô nhiễm từ nước thải chăn nuôi (Trang 21)
Hình 9: Dòng chảy tải chất thải, hóa chất - Nghiên cứu, đánh giá công nghệ xử lý nước thải, cải tạo, phục hồi nguồn nước bị nhiễm, suy thoái, cạn kiệt
Hình 9 Dòng chảy tải chất thải, hóa chất (Trang 22)
Hình 11: Mực nước ngầm hạ thấp nhanh, có nguy cơ cạn kiệt - Nghiên cứu, đánh giá công nghệ xử lý nước thải, cải tạo, phục hồi nguồn nước bị nhiễm, suy thoái, cạn kiệt
Hình 11 Mực nước ngầm hạ thấp nhanh, có nguy cơ cạn kiệt (Trang 23)
Hình 13: Súc rửa các thùng hóa chất gây ô nhiễm nguồn nước 1.1.3. Khái niệm cạn kiệt nguồn nước - Nghiên cứu, đánh giá công nghệ xử lý nước thải, cải tạo, phục hồi nguồn nước bị nhiễm, suy thoái, cạn kiệt
Hình 13 Súc rửa các thùng hóa chất gây ô nhiễm nguồn nước 1.1.3. Khái niệm cạn kiệt nguồn nước (Trang 24)
Hình 16: Cơ cấu sử dụng nước tính đến năm 2030 - Nghiên cứu, đánh giá công nghệ xử lý nước thải, cải tạo, phục hồi nguồn nước bị nhiễm, suy thoái, cạn kiệt
Hình 16 Cơ cấu sử dụng nước tính đến năm 2030 (Trang 45)
Hình 17: Nhu cầu nước công nghiệp ước tính vào năm 2030 - Nghiên cứu, đánh giá công nghệ xử lý nước thải, cải tạo, phục hồi nguồn nước bị nhiễm, suy thoái, cạn kiệt
Hình 17 Nhu cầu nước công nghiệp ước tính vào năm 2030 (Trang 47)
Hình 18: Tỷ lệ giá trị WQI tại các điểm quan trắc thuộc các lưu vực sông trên cả nước giai đoạn 2014-2018 - Nghiên cứu, đánh giá công nghệ xử lý nước thải, cải tạo, phục hồi nguồn nước bị nhiễm, suy thoái, cạn kiệt
Hình 18 Tỷ lệ giá trị WQI tại các điểm quan trắc thuộc các lưu vực sông trên cả nước giai đoạn 2014-2018 (Trang 50)
Hình 22: Tỷ lệ % số giá trị vượt QCVN 08-MT:2015/BTMT (A2) của một số thông số trên LVS Hồng – Thái Bình giai đoạn - Nghiên cứu, đánh giá công nghệ xử lý nước thải, cải tạo, phục hồi nguồn nước bị nhiễm, suy thoái, cạn kiệt
Hình 22 Tỷ lệ % số giá trị vượt QCVN 08-MT:2015/BTMT (A2) của một số thông số trên LVS Hồng – Thái Bình giai đoạn (Trang 53)
Hình 23: Giá trị WQI trên các sông thuộc LVS Cầu giai đoạn 2014-2018 Nguồn: Tổng cục Môi trường,  2018 - Nghiên cứu, đánh giá công nghệ xử lý nước thải, cải tạo, phục hồi nguồn nước bị nhiễm, suy thoái, cạn kiệt
Hình 23 Giá trị WQI trên các sông thuộc LVS Cầu giai đoạn 2014-2018 Nguồn: Tổng cục Môi trường, 2018 (Trang 55)
Hình 24: Giá trị WQI trên các sông thuộc LVS Nhuệ- Đáy giai đoạn 2014-2018 - Nghiên cứu, đánh giá công nghệ xử lý nước thải, cải tạo, phục hồi nguồn nước bị nhiễm, suy thoái, cạn kiệt
Hình 24 Giá trị WQI trên các sông thuộc LVS Nhuệ- Đáy giai đoạn 2014-2018 (Trang 57)
Bảng 3: Diễn biến tỷ lệ % số giá trị vượt QCVN08 – MT:2015/BTNMT (A2) của một số thông số trên LVS Nhuệ - Đáy - Nghiên cứu, đánh giá công nghệ xử lý nước thải, cải tạo, phục hồi nguồn nước bị nhiễm, suy thoái, cạn kiệt
Bảng 3 Diễn biến tỷ lệ % số giá trị vượt QCVN08 – MT:2015/BTNMT (A2) của một số thông số trên LVS Nhuệ - Đáy (Trang 58)
Hình 26: Tỷ lệ % vượt QCVN08-MT:2015/BTNMT (A2) của một số thông số trên LVS Mã giai đoạn 2013-2017 1.3.3.6 - Nghiên cứu, đánh giá công nghệ xử lý nước thải, cải tạo, phục hồi nguồn nước bị nhiễm, suy thoái, cạn kiệt
Hình 26 Tỷ lệ % vượt QCVN08-MT:2015/BTNMT (A2) của một số thông số trên LVS Mã giai đoạn 2013-2017 1.3.3.6 (Trang 59)
Hình 27: Diễn biến giá trị WQI trên LVS Cả-La năm 2017-2018 Nguồn: Tổng cục Môi trường,  2018 - Nghiên cứu, đánh giá công nghệ xử lý nước thải, cải tạo, phục hồi nguồn nước bị nhiễm, suy thoái, cạn kiệt
Hình 27 Diễn biến giá trị WQI trên LVS Cả-La năm 2017-2018 Nguồn: Tổng cục Môi trường, 2018 (Trang 60)
Hình 33: Giá trị WQI trên LVHTS Đồng Nai giai đoạn 2014-2018 Nguồn: Tổng cục Môi trường,  - Nghiên cứu, đánh giá công nghệ xử lý nước thải, cải tạo, phục hồi nguồn nước bị nhiễm, suy thoái, cạn kiệt
Hình 33 Giá trị WQI trên LVHTS Đồng Nai giai đoạn 2014-2018 Nguồn: Tổng cục Môi trường, (Trang 65)
Hình 34: Tỷ lệ số giá trị vượt QCVN08-MT:2015/BTNMT (A2) của một số thông số trên LVHTS Đồng Nai giai đoạn  - Nghiên cứu, đánh giá công nghệ xử lý nước thải, cải tạo, phục hồi nguồn nước bị nhiễm, suy thoái, cạn kiệt
Hình 34 Tỷ lệ số giá trị vượt QCVN08-MT:2015/BTNMT (A2) của một số thông số trên LVHTS Đồng Nai giai đoạn (Trang 68)
Hình 39: Cấu tạo máy và nguyên tắc hoạt động của máy sục khí chìm - Nghiên cứu, đánh giá công nghệ xử lý nước thải, cải tạo, phục hồi nguồn nước bị nhiễm, suy thoái, cạn kiệt
Hình 39 Cấu tạo máy và nguyên tắc hoạt động của máy sục khí chìm (Trang 74)
Hình 42: Kết quả thông số DO và ORP sau khi áp dụng công nghệ MBT - Nghiên cứu, đánh giá công nghệ xử lý nước thải, cải tạo, phục hồi nguồn nước bị nhiễm, suy thoái, cạn kiệt
Hình 42 Kết quả thông số DO và ORP sau khi áp dụng công nghệ MBT (Trang 81)
Bảng 5: Kết quả xử lý áp dụng công nghệ vi khuẩn cho bể tự hoại - Nghiên cứu, đánh giá công nghệ xử lý nước thải, cải tạo, phục hồi nguồn nước bị nhiễm, suy thoái, cạn kiệt
Bảng 5 Kết quả xử lý áp dụng công nghệ vi khuẩn cho bể tự hoại (Trang 92)
Bảng 6: Sự hấp thu của các thực vật thủy sinh được lựa chọn - Nghiên cứu, đánh giá công nghệ xử lý nước thải, cải tạo, phục hồi nguồn nước bị nhiễm, suy thoái, cạn kiệt
Bảng 6 Sự hấp thu của các thực vật thủy sinh được lựa chọn (Trang 94)
Hình 50: Mô hình khái niệm của nạo vét lòng sông (Nichols M,1990) - Nghiên cứu, đánh giá công nghệ xử lý nước thải, cải tạo, phục hồi nguồn nước bị nhiễm, suy thoái, cạn kiệt
Hình 50 Mô hình khái niệm của nạo vét lòng sông (Nichols M,1990) (Trang 100)
Hình 51: Nạo vét phun nước  2.4.3. Keo tụ và lắng đọng - Nghiên cứu, đánh giá công nghệ xử lý nước thải, cải tạo, phục hồi nguồn nước bị nhiễm, suy thoái, cạn kiệt
Hình 51 Nạo vét phun nước 2.4.3. Keo tụ và lắng đọng (Trang 100)
Hình 52: Hóa chất loại bỏ tảo  2.4.5. Công nghệ màng sinh học - Nghiên cứu, đánh giá công nghệ xử lý nước thải, cải tạo, phục hồi nguồn nước bị nhiễm, suy thoái, cạn kiệt
Hình 52 Hóa chất loại bỏ tảo 2.4.5. Công nghệ màng sinh học (Trang 101)
Hình 56: Rác thải tràn lan trên mặt sông Tô Lịch - Nghiên cứu, đánh giá công nghệ xử lý nước thải, cải tạo, phục hồi nguồn nước bị nhiễm, suy thoái, cạn kiệt
Hình 56 Rác thải tràn lan trên mặt sông Tô Lịch (Trang 110)
Hình 60: Các phương pháp nạo vét - Nghiên cứu, đánh giá công nghệ xử lý nước thải, cải tạo, phục hồi nguồn nước bị nhiễm, suy thoái, cạn kiệt
Hình 60 Các phương pháp nạo vét (Trang 114)
Hình 61: Hệ thống nạo vét bằng khí nén dạng lỗ - Nghiên cứu, đánh giá công nghệ xử lý nước thải, cải tạo, phục hồi nguồn nước bị nhiễm, suy thoái, cạn kiệt
Hình 61 Hệ thống nạo vét bằng khí nén dạng lỗ (Trang 115)
Hình 64: Nạo vét hồ Gươm - Nghiên cứu, đánh giá công nghệ xử lý nước thải, cải tạo, phục hồi nguồn nước bị nhiễm, suy thoái, cạn kiệt
Hình 64 Nạo vét hồ Gươm (Trang 116)
Hình 67: Khu công nghiệp Biên Hòa 1- Điểm đen gây ô nhiễm sông Đồng Nai - Nghiên cứu, đánh giá công nghệ xử lý nước thải, cải tạo, phục hồi nguồn nước bị nhiễm, suy thoái, cạn kiệt
Hình 67 Khu công nghiệp Biên Hòa 1- Điểm đen gây ô nhiễm sông Đồng Nai (Trang 122)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w