1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Lịch sử các học thuyết kinh tế ĐỀ TÀI: Phân tích học thuyết về “cái vòng luẩn quẩn” và cú huých từ bên ngoài của Paul Samuelson. Liên hệ với vai trò của vốn FDI đối với sự phát triển kinh tế Việt Nam.

15 52 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 406,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VÀ VAI TRÒ CỦA VỐN PDI ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VIỆT NAM HIỆN NAY .... Vai trò và tác động của vốn FDI đối với sự phát triển kinh tế Việt Nam .... Năm 1948, nhà

Trang 1

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

Học phần: Lịch sử các học thuyết kinh tế

ĐỀ TÀI: Phân tích học thuyết về “cái vòng luẩn quẩn” và cú huých từ bên

ngoài của Paul Samuelson Liên hệ với vai trò của vốn FDI đối với sự phát

triển kinh tế Việt Nam

Giảng viên hướng dẫn : Ts Nguyễn Thị Giang

Sinh viên thực hiện : Hoàng Thúy Kiều

Lớp : ECO06A25

Mã sinh viên : 23A4020475

Hà nội, ngày 3 tháng 1 năm 2022

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

NỘI DUNG

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT HỌC THUYẾT VỀ “CÁI VÒNG LUẨN QUẨN VÀ CÚ HUÝCH TỪ BÊN NGOÀI CỦA PAUL SAMUELSON 1 Sơ lược về Paul Samuelson

2 Nội dung của học thuyết “ cái vòng luẩn quẩn” và cú huých từ bên ngoài

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VÀ VAI TRÒ CỦA VỐN PDI ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VIỆT NAM HIỆN NAY

1 Tình hình thu hút vốn FDI ở Việt Nam

1.1 Các chính sách thu hút FDI của Việt Nam

1.2 Hạn chế trong quá trình thu hút vốn FDI

2 Vai trò và tác động của vốn FDI đối với sự phát triển kinh tế Việt Nam

2.1 Vai trò của của vốn FDI với sự phát triển kinh tế Việt Nam

2.2 Tác động của vốn FDI với sự phát triển kinh tế Việt Nam

a) Tích cực

b) Tiêu cực

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG VỐN FDI CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ VIỆT NAM

1 Giải pháp tăng cường vốn FDI cho phát triển kinh tế Việt Nam

2 Trách nhiệm của bản thân và sinh viên

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Việt Nam tuy đang là một nước đang phát triển nhưng có thu nhập bình quân đầu người thuộc dạng thấp trong khu vực Châu Á (khoảng 3000USD/người) Đợt bùng phát dịch Covid-19 lần thứ 4 tại Việt Nam đang ảnh hưởng rất nặng nề đến nền kinh

tế của Việt Nam khi số ca mắc và từ vong do Covid-19 liên tục tăng cao ở các tình phía Nam cùng với những lần giãn cách xã hội dài, việc sản xuất bị đình chệ, giao thương bị tê cứng Mà muốn phát triển đất nước thì việc thu hút vốn đầu tư nức

ngoài là rất cần thiết, nổi bật là vốn FDI Vì vậy, tôi xin chọn đề tài “Phân tích học thuyết về “cái vòng luẩn quẩn” và cú huých từ bên ngoài của Paul Samuelson Liên

hệ với vai trò của vốn FDI đối với sự phát triển kinh tế Việt Nam” làm đề tài tiểu

luận

2 Mục tiêu nghiên cứu

Tiểu luận làm rõ về học thuyết “cái vòng luẩn quẩn” và “cú huých” từ bên ngoài

và phân tích thực trạng thu hút vốn FDI ở Việt Nam Từ đó đưa ra giải pháp tăng cường vốn FDI cho phát triển kinh tế đất nước

3 Phương pháp nghiên cứu

Bài tiểu luận sử dụng phương pháp luận biện chứng duy vật với các phương pháp như: thống nhất logic và lịch sử, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa và hệ thống hóa

4 Cấu trúc của tiểu luận

Nội dung bài tiểu luận chia làm 3 phần:

Chương 1: Khát quát học thuyết về “cái vòng luẩn quẩn” và cú huých từ bên ngoài của Paul Samuelson

Chương 2: Thực trạng và vai trò của vốn FDI ở Việt Nam hiện nay

Chương 3: Giải pháp tăng cường vốn FDI cho phát triển kinh tế Việt Nam

Trang 4

NỘI DUNG CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT HỌC THUYẾN VỀ “CÁI VÒNG LUẨN QUẨN”

VÀ CÚ HUÝCH TỪ BÊN NGOÀI CỦA PAUL SAMUELSON

1 Sơ lược về Paul Samuelson

Paul Anthony Samuelson (1915-2009) là một nhà kinh tế học người Mỹ, đại biểu của trường phái kinh tế học vĩ mô tổng hợp và có đóng góp to lớn ở một loạt lĩnh vực của kinh tế học Năm 1948, nhà kinh tế học Paul Samuelson đã cho ra đời tác phẩm kinh điển “Kinh tế học” trong đó nhấn mạnh đến hoàn cảnh của các nước đang phát triển qua lý thuyết “Cái vòng luẩn quẩn” và “Cú huých từ bên ngoài” Ông là người Mỹ đầu tiên nhận được Giải Nobel Kinh tế (1970) Các viện Hàn lâm Hoàng gia Thụy Điển khi trao giải đã tuyên bố ông "đã làm được nhiều hơn bất kỳ nhà kinh tế hiện đại khác để nâng cao trình độ phân tích khoa học trong lý thuyết kinh tế" Sử gia kinh tế Randall E Parker gọi ông là "Cha đẻ của kinh tế hiện đại",

và tờ The New York Times đã coi ông là "nhà kinh tế học hàng đầu của thế kỷ XX"

2 Nội dung của học thuyết Paul Samuelson

Đây là lý thuyết do nhiều nhà kinh tế học tư sản đưa ra, trong đó có Paul A

Samuelson Theo lý thuyết này, để tăng trưởng kinh tế nói chung phải bảo đảm 4 nhân tố là nhân lực, tài nguyên thiên nhiên, cơ cấu tư bản và kỹ thuật

2.1 Nguồn nhân lực

Ở những nước nghèo, tuổi thọ trung bình thấp, đạt khoảng 57 - 58 tuổi, trong đó ở các nước tiên tiến 72 - 75 tuổi Do đó, phải có chương trình kiểm soát bệnh tật, nâng cao sức khoẻ và đảm bảo dinh dưỡng để họ làm việc có năng suất cao hơn Điều đó đòi hỏi phải xây dựng bệnh viện, hệ thống bảo vệ sức khoẻ, coi đó là những vốn xã hội có lợi ích sống còn chứ không phải là hàng xa xỉ phẩm

Ở các nước đang phát triển, số người lớn biết chữ chỉ chiếm từ 32 -52% Cho nên phải đầu tư cho chương trình xoá nạn mù chữ, trang bị cho con người những kỹ thuật mới trong nông nghiệp, công nghiệp; phải gửi những người thông minh ra nước ngoài để lấy về kiến thức và kỹ thuật kinh doanh Phần lớn lực lượng lao động của các nước đang phát triển làm việc trọng nông nghiệp (70%)

Do vậy, phải chú ý tới tình trạng thất nghiệp trá hình - lãng phí trong sử dụng thời gian lao động ở nông thôn, năng suất lao động không cao; sản lượng sẽ không giảm nhiều khi lao động nông thôn chuyển nhiều sang công nghiệp

Trang 5

2.2 Tài nguyên thiên nhiên

Các nước nghèo thường cũng nghèo về tài nguyên thiên nhiên, đất đai chật hẹp, khoáng sản ít ỏi so với số dân đông đúc Tài nguyên thiên nhiên quan trọng nhất của các nước đang phát triển là đất nông nghiệp Do vậy, việc sử dụng đất đai có hiệu quả sẽ có tác dụng làm tăng sản lượng quốc dân, đảm bảo lương thực trong nước và xuất khẩu Hơn nữa, hình thức sở hữu đất là vấn đề mấu chốt tạo ra những khuyến khích mạnh mẽ cho người nông dân đàu tư vốn và công nghệ, làm tăng thu hoạch trên mảnh đất của họ Muốn vậy phải có chế độ bảo vệ đất đai, đầu tư phân bón canh tác, thực hiện tư hữu hóa đất đai để kích thích chủ trại đầu tư vốn và kỹ thuật

2.3 Cơ cấu tư bản

Ở các nước nghèo, công nhân có ít tư bản, do vậy năng suất của họ thấp năng suất lao động thấp, chỉ bảo đảm cho dân cư có mức sống tối thiểu, không có tiết kiệm Muốn có tư bản phải có tích luỹ vốn Do đó không có vốn để phát triển kinh tế, xây dựng cơ sở hạ tầng Để có tư bản các nước này phải vay nước ngoài Trước đây các nước giàu cũng đầu tư vào nước nghèo, quá trình này cũng đã mang lại lợi ích cho

cả hai bên Nhưng gần đây, do phong trào giải phóng dân tộc đe doạ sự an toàn của

tư bản đầu tư, nhiều nhà đầu tư ngần ngại không muốn đầu tư vào các nước đang phát triển Thêm vào đó, hầu hết các nước đang phát triển là những con nợ lớn và không có khả năng trả nợ gốc lẫn lãi Vì vậy, tư bản đối với các nước này là vấn đề nan giải

2.4 Về kỹ thuật

Các nước đang phát triển có trình độ kỹ thuật thấp, lạc hậu, nhưng có lợi thế của người đi sau, có thể bắt chước được kỹ thuật và công nghệ tiên tiến của các nước đi trước thông qua con đường nhận chuyển giao công nghệ Đây là con đường có hiệu quả để các nước đang phát triển nắm bắt được khoa học công nghệ và kinh nghiệm quản lý tiên tiến để phát triển kinh tế của đất nước

Samuelson cho rằng các yếu tố này ở các nước đang phát triển đều khan hiếm nên việc kết hợp bốn yếu tố này gặp khó khăn trở ngại lớn và ở nhiều nước nghèo khó khăn lại càng tăng thêm trong “cái vòng luẩn quẩn” của sự nghèo khổ, có thể được biểu thị qua sơ đồ dưới đây:

Trang 6

Sơ đồ cái vòng luẩn quẩn của các nước nghèo

Để tăng trưởng và phát triển thì cần phải có “cú huých từ bên ngoài” nhằm phá vỡ

“cái vòng luẩn quẩn” Tức là các quốc gia này cần có sự đầu tư từ bên ngoài về về vốn, công nghệ, chuyên gia Vì vậy, các nước đang phát triển cần phải có đầu tư nước ngoài, phải tạo điều kiện thuận lợi để kích thích đầu tư nước ngoài nhằm vực dậy và phát triển nền kinh tế

Trang 7

CHƯƠNG 2: THỰC TRANG VÀ VAI TRÒ CỦA VỐN FDI ĐỐI VỚI SỰ

PHÁT TRIỂN KINH TẾ VIỆT NAM HIỆN NAY

1 Tình hình thu hút vốn FDI ở Việt Nam

1.1 Các chính sách thu hút FDI của Việt Nam

Thời gian qua, chính sách thu hút FDI đã được điều chỉnh, bổ sung và hoàn thiện dần từng bước một cách có hệ thống

a Chính sách đất đai

Mục tiêu của chính sách đất đai là tạo điều kiện thuận lợi và hấp dẫn các nhà đầu

tư nước ngoài, bảo đảm cho các nhà đầu tư yên tâm và tin tưởng đầu tư lâu dài ở Việt Nam

Đặc điểm đặc thù ở Vịêt Nam đó là: đất đai là tài sản quốc gia, thuộc sở hữu toàn dân Các nhà đầu tư nước ngoài không có quyền sở hữu về đất đai

Việt Nam có vị trí địa lý thuận lợi có thể đóng vai trò là bệ phóng và căn cứ địa cho tập hợp dân số lớn nhất trên trái đất Cấu trúc địa lý đa dạng cùng với các vùng đồi núi, cao nguyên và ven biển thích hợp cho các vùng kinh tế tổng hợp

b Chính sách lao động

Chính sách lao động có mục tiêu giải quyết việc làm, nâng cao tay nghề, kỹ năng cho người lao động, nâng cao trình độ quản lý và cải thiện thu nhập cho người lao động

Số lao động của Việt Nam làm việc trong các dự án có vốn đầu tư nước ngoài phần lớn là lao động trẻ, có tay nghề cao với tinh thần làm việc tốt và tỷ lệ biết chữ hơn 90%, người Việt Nam được trang bị trình độ học vấn cao và sẵn sàng phục vụ trong các ngành đòi hỏi kỹ năng cao như công nghệ thông tin, dược phẩm và dịch

vụ tài chính với chi phí cạnh tranh hơn so với các nước trong khu vực

Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động nửa đầu năm 2020 là 2,26%, trong đó khu vực thành thị là 3,62% và khu vực nông thôn là 1,59% (năm 2019 tỷ lệ thất nghiệp là 1,99%)

c Chính sách thị trường và tiêu thụ sản phẩm

Sự phát triển của Việt Nam rất đáng chú ý trong hơn 30 năm qua Những cải cách kinh tế và chính trị dưới thời Đổi mới, bắt đầu từ năm 1986, đã thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh chóng, biến một trong những quốc gia nghèo nhất thế giới thành một quốc gia có thu nhập trung bình thấp Từ năm 2002 đến 2018, GDP bình quân đầu

Trang 8

người đã tăng 2,7 lần, đạt hơn 2.700 USD vào năm 2019 và hơn 45 triệu người đã thoát khỏi đói nghèo

Theo điều 3 của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 1987 Nhà nước Việt Nam khuyến khích các tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào:

Thực hiện các chương trình kinh tế lớn, sản xuất hàng xuất khẩu và hàng thay thế hàng nhập khẩu

Sử dụng kỹ thuật cao, công nghệ hiện đại, đầu tư theo chiều sâu, khai thác và tận dụng các khả năng và nâng cao công suất của các cơ sở kinh tế hiện có Xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng

Dịch vụ thu tiền nước ngoài như dịch vụ du lịch, sửa chữa tàu, dịch vụ sân bay, cảng khẩu khác

d.Chính sách công nghệ

Mục tiêu của chính sách công nghệ là thu hút công nghệ, máy móc, thiết bị hiện đại của nước ngoài để phục vụ cho công cuộc công nghiệp hoá- hiện đại háo đất nước, đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật, công nhân lành nghề, thực hiện nội địa hoá công nghệ để tăng năng lực nội sinh của công nghệ

Qua thẩm định các dự án cho thấy, nhiều dự án phát huy tác dụng tốt trong chuyển giao công nghệ tiên tiến, đặc biệt trong lĩnh vực khai thác dầu khí, viễn 10 thông, các nghành cơ khí nông nghiệp, máy móc công cụ, máy phục vụ nghành công

nghiệp nhẹ…

e Chính sách hỗ trợ của chính phủ

Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) luôn là một phần quan trọng trong hoạt động kinh tế đối ngoại của Việt Nam Việt Nam đã có nhiều lợi thế so sánh và môi trường đầu tư mạnh mẽ, nhưng cũng đang nỗ lực để trở nên hấp dẫn hơn nữa đối với các nhà đầu tư nước ngoài, bằng cách đổi mới mạnh mẽ môi trường đầu tư và kinh doanh, đồng thời nhận thức rằng khu vực FDI là một bộ phận cấu thành của nền kinh tế - điều cần thiết để tái cơ cấu nền kinh tế và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia

Chính phủ Việt Nam đang tiếp tục phục hồi môi trường đầu tư và kinh doanh của mình Một phương thức mà chính phủ đang thực hiện là thực hiện ba “đột phá chiến lược”:

- Xây dựng thể chế kinh tế thị trường và khung pháp lý;

Trang 9

- Xây dựng cơ sở hạ tầng tiên tiến và tích hợp, đặc biệt là giao thông;

- Phát triển một lực lượng lao động chất lượng Tất cả những chiến lược này sẽ được hoàn thành vào năm 2020

1.2 Hạn chế trong quá trình thu hút vốn FDI

Trong hơn 30 năm thu hút FDI không thể tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót nảy sinh trong quá trình thực hiện Đó là:

Các dự án FDI chủ yếu có quy mô nhỏ, sử dụng công nghệ lạc hậu, thâm dụng lao động, tiêu hao nhiều năng lượng nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, mức độ kết nối, lan tỏa của khu vực FDI đến khu vực doanh nghiệp và chuyển giao công nghệ rất thấp, thu hút FDI vào một số ngành, lĩnh vực ưu tiên và từ các tập đoàn đa quốc gia còn hạn chế

Các doanh nghiệp FDI đứng đầu về doanh thu, tỷ trọng xuất nhập khẩu nhưng chưa khi nào lọt top đầu về đóng thuế nhiều nhất như CocaCola, Metro Việt Nam, Adidas Group, siêu thị BigC,… Điều này chứng tỏ một số doanh nghiệp tạo nên tình trạng lỗ giả, lãi giả, gây thất thu ngân sách, làm cho đa số bên VN phải rút khỏi liên doanh, trở thành doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài

Đặc biệt, việc Covid-19 lây nhiễm khá nghiêm trọng, chưa có dấu hiệu được kiểm soát ở Việt Nam đã làm giảm mạnh, thậm chí dần làm mất đi những lợi thế thu hút FDI được tạo ra trước đó

2 Vai trò và tác động của vốn FDI đối với sự phát triển kinh tế Việt Nam 2.1 Vai trò của vốn FDI đối với sự phát triển kinh tế Việt Nam

Đến năm 2019, lao động làm việc trong doanh nghiệp có vốn FDI vào khoảng 6,1 triệu người Năng suất lao động của khu vực FDI đạt mức khoảng 118 triệu đồng (giá năm 2010), đạt tốc độ tăng trưởng khoảng 8,7%/năm Theo Sách trắng doanh nghiệp năm 2020 do Bộ Kế hoạch và Đầu tư công bố, thu nhập trung bình 1 lao động của khu vực doanh nghiệp FDI đạt khoảng 11,2 triệu đồng/tháng, cao hơn mức trung bình của nền kinh tế khoảng 1,2 lần

Trang 10

Theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, trong giai đoạn 2011- 2018, tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp FDI đạt trung bình khoảng 6,2%, trong khi mức trung bình doanh nghiệp của cả nước chỉ đạt khoảng 3,85% Tuy nhiên, do chưa tính toán được thất thoát do chuyển giá của nhiều doanh nghiệp FDI nên thực chất hiệu quả của khu vực FDI chưa thể khẳng định

Việc đánh giá vai trò FDI đối với sự phát triển của nền kinh tế có thể tiến hành được, đây là công việc có cơ sở khoa học vững chắc Đối với các chỉ tiêu mà tác giả

đã xác định để đánh giá hiệu quả khu vực FDI thể hiện vai trò của FDI là khả thi và

có thể tính toán được Kết quả phân tích cho thấy, vai trò FDI đối với nền kinh tế Việt Nam là rất lớn, cả trong hiện tại và tương lai Vai trò của FDI đối với kinh

tế-xã hội Việt Nam có ý nghĩa quan trọng đó là:

- Góp phần hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường, nâng cao năng lực quản lí kinh

tế, quản trị doanh nghiệp

- Nâng cao năng lực công nghệ, năng lực canh tranh của doanh nghiệp

- Góp phần thay đổi cơ cấu kinh tế, hình thành một số ngành công nghiệp chủ lực

- Thúc đẩy xuất nhập khẩu, thay đổi cơ cấu mặt hàng xuất khẩu theo hướng tăng

tỷ trọng hàng chế tạo có giá trị gia tăng cao

- Mở rộng quam hệ đối ngoại và hội nhập kinh tế

- Giải quyết việc làm và nâng cao chất lượng nguồn lao động

2.2 Tác động của vốn FDI với sự phát triển kinh tế Việt Nam

a) Tích cực

- Bổ sung nguồn vốn quan trọng cho đầu tư phát triển: Khối doanh nghiệp FDI

hiện đóng góp khoảng 23,5% tổng đầu tư toàn xã hội (gần 20% GDP) - Đóng góp vào tăng trưởng GDP và thu ngân sách nhà nước: Nghiên cứu về hiệu quả khu vực

Ngày đăng: 08/02/2022, 16:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w