HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ Học phần : Lịch sử các học thuyết kinh tế ĐỀ TÀI : Phân tích quan điểm của Keynes về khủng hoảng kinh tế trong nền kinh tế thị trường.. Chúng
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
Học phần : Lịch sử các học thuyết kinh tế
ĐỀ TÀI : Phân tích quan điểm của Keynes về khủng hoảng kinh tế trong nền kinh tế thị trường Ý nghĩa của quan điểm này đối với nền kinh tế Việt Nam trong điều
kiện nền kinh tế suy thoái
Giảng viên hướng dẫn : TS Nguyễn Thị Giang
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Bích
Lớp : ECO06A-25
Mã sinh viên : 23A4010092
Hà Nội, ngày 06 tháng 11 năm 2021
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ………01 CHƯƠNG 1 : QUAN ĐIỂM CỦA KEYNES VỀ KHỦNG HOẢNG KINH TẾ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG………… 02
1 Tiểu sử của Keynes……… ……… 03 2.Hoàn cảnh ra đời của trường phái Keynes……….03
3 Quan điểm của Keynes về khủng hoảng kinh tế trong nền kinh tế thị trường……….…03
3.1 Các lý thuyết mà Keynes đưa ra……….……03 3.2 Cụ thể các biện pháp Keynes đưa ra…… ……… 05
4 Thành tựu và hạn chế của quan điểm của Keynes về khủng hoảng kinh
tế trong nền kinh tế thị trường……….…….07
CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN NỀN KINH TẾ SUY THOÁI CỦA VIỆT NAM……… 09
1) Nền kinh tế suy thoái……….09 2)Thực trạng nền kinh tế Việt Nam với điều kiện suy thoái ( cụ thể trong năm 2008) 09
CHƯƠNG 3: VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM CỦA KEYNES VÀO NỀN KINH TẾ VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN NỀN KINH TẾ SUY THOÁI……….11
1.Việt Nam đã vận dụng lý thuyết Keynes để khôi phục nền kinh tế
……… ……… 11
2 Nền kinh tế sau khi áp dụng các biện pháp ………13
3 Bài học kinh nghiệm rút ra ……….……… 14
Trang 34 Quan điểm cá nhân : Ứng dụng học thuyết kinh tế Keynes để tạo ra những biện pháp phòng ngừa sự suy thoái có thể xảy ra sau dịch bệnh Covid-19……… … ………14
KẾT LUẬN………16 TÀI LIỆU THAM KHẢO………17
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Chắc hẳn ai trong chúng ta cũng mong muốn đất nước mình có 1 nền kinh tế tăng trưởng, và không muốn thời kì “kinh tế suy thoái”.Cho đến tận ngày nay,nhà nước và các nhà kinh tế vẫn đang loay hoay đi tìm những chính sách phù hợp để vận hành nền kinh tế Lý thuyết kinh tế vĩ mô của nhà kinh tế học John Maynard Keynes vẫn tiếp tục là tâm điểm của các cuộc tranh luận
về chính sách kinh tế toàn cầu Chúng ra thấy quan điểm của Keynes về suy thoái kinh tế trong nền kinh tế thị trường của các nước tư bản đã có những tác dụng nhất định như : đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế, hạn chế tỷ lệ thất nghiệp, suy thoái… Vậy thì ý nghĩa của quan điểm này đối với nền kinh tế Việt Nam trong điều kiện nền kinh tế suy thoái liệu có còn được phát huy? Nếu có thì quan trọng hơn hết là chúng ta đã và sẽ sử dụng triết lý kinh tế của Keynes như thế nào?
Là một sinh viên trường đại học thuộc khối kinh tế, nhận thấy được
tính cấp thiết, quan trọng của vấn đề nêu trên, tôi đã chọn đề tài “ Phân tích quan điểm của Keynes về khủng hoảng kinh tế trong nền kinh tế thị trường Ý nghĩa của quan điểm này đối với nền kinh tế Việt Nam trong điều kiện nền kinh tế suy thoái.” làm đề tài tiểu luận cho môn học “ Lịch sử các học thuyết
kinh tế”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Về kiến thức :
Nắm được quan điểm của Keynes về khủng hoảng kinh tế trong nền kinh
tế thị trường
Nắm được ý nghĩa của quan điểm này đối với nền kinh tế Việt Nam trong điều kiện nền kinh tế suy thoái
Về kỹ năng:
Trang 5Vận dụng các giải pháp mà Keynes đưa ra để giải quyết vấn đề nền kinh
tế Việt Nam trong điều kiện nền kinh tế suy thoái
3 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng chủ yếu là phương pháp duy vật biện chứng Ngoài ra, sử dụng thêm phương pháp tiếp cận hệ thống, phương pháp phát triển t ng hợp để nhằm chỉ rõ những thành tựu, những hạn chế cũng như sự kế thừa, phát triển các quan điểm kinh tế của Keynes
4 Cấu trúc tiểu luận
Chương 1: Quan điểm của Keynes về khủng hoảng kinh tế trong nền kinh tế thị trường
Chương 2: Thực trạng nền kinh tế suy thoái tại Việt Nam
Chương 3: Vận dụng quan điểm của Keynes vào nền kinh tế Việt Nam
trong điều kiện nền kinh tế suy thoái
Trang 6CHƯƠNG 1 : QUAN ĐIỂM CỦA KEYNES VỀ KHỦNG HOẢNG KINH TẾ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
1 Sơ lược về Keynes
John Maynard Keynes (1883 –1946) sinh ra trong một gia đình trí thức điển hình Là một chuyên gia trong lĩnh vực tài chính, tín dụng và lưu thông tiền tệ, làm cố vấn cho nhà vua và chính phủ Anh về ngân khố quốc gia
* Các tác phẩm : “Tiền tệ Ấn Độ và tài chính” (1913), “Cải cách tiền tệ” (1923),…Và n i tiếng nhất là tác phẩm: “Lý thuyết chung về việc làm, lãi suất và tiền tệ” (1936)
2.Hoàn cảnh ra đời của trường phái Keynes
Thời gian: Những năm 30 – TK XX (Thống trị đến năm 70 – TK XX) +Ở các nước phương Tây suy thoái kinh tế, thất nghiệp thường xuyên, nghiêm trọng ( 1929 –1933) Điều đó chứng tỏ các lí thuyết ủng hộ tự do kinh của trường phái c điển và c điển mới không còn sức thuyết phục
+ Chủ nghĩa tư bản (CNTB) phát triển cao hơn nữa, lực lượng sản xuất phát triển cao đòi hỏi sự can thiệp của Nhà nước vào kinh tế
+ Sự phát triển của chủ nghĩa xã hội (phát triển đến những năm 70 của thế kỉ XX ngày càng mạnh mẽ
=> Đòi hỏi khách quan phải có một lí thuyết kinh tế mới có khả năng thích ứng với tình hình mới và học thuyết của Keynes đáp ứng được, đó là
lí thuyết kinh tế CNTB có điều tiết
3 Quan điểm của Keynes về khủng hoảng kinh tế trong nền kinh tế thị trường
3.1 Các lý thuyết mà Keynes đưa ra
a)Lý thuyết chung về việc làm
Trang 7- Với sự tăng thêm của việc làm sẽ tăng thu nhập, do đó tăng tiêu dùng Tuy nhiên, do khuynh hướng tiêu dùng giới hạn nên tiêu dùng tăng chậm hơn tăng thu nhập, còn tiết kiệm tăng nhanh Điều đó làm giảm tương đối dẫn đến giảm cầu có hiệu quả và ảnh hưởng đến sản xuất và việc làm
- Để tăng cầu có hiệu quả phải tăng chi phí đầu tư, tăng tiêu dùng sản xuất Song, do hiệu quả giới hạn của tư bản giảm sút nên giới hạn đầu tư chật hẹp không kích thích được doanh nghiệp đầu tư
- Để khắc phục, nhà nước phải có chương trình đầu tư quy mô lớn để thu hút số tiền nhàn rỗi và lao động thất nghiệp Số người này khi có thu nhập sẽ tham gia vào thị trường sản phẩm làm cầu hàng hóa tăng Khi đó doanh nghiệp sẽ tăng đầu tư và sản xuất tăng (theo mô hình số nhân) Suy thoái và thất nghiệp sẽ được ngăn chặn
- Công thức liên quan:
+ Mối tương quan giữa thu nhập tiết kiệm và đầu tư:
Thu nhập (R) = Giá trị sản lượng (Q) = Tiêu dùng (C) + Đầu tư (I)
Tiết kiệm (E) = Thu nhập (R) – Tiêu dùng (C)
Như vậy: R = Q = C + I , E = R – C => E = I
E, I là 2 đại lượng quan trọng, theo Keynes việc điều tiết vĩ mô nhằm giải quyết việc làm, tăng thu nhập đòi hỏi khuyến khích tăng đầu tư và giảm tiết kiệm, có như vậy mới giải quyết được suy thoái và thất nghiệp
+ Lãi suất chịu ảnh hưởng của hai nhân tố là: khối lượng tiền trong tiêu dùng (tỷ lệ nghịch) và sự ưa chuộng tiền mặt (tỷ lệ thuận) Đây là điểm quan trọng để Keynes đưa ra chính sách điều chỉnh kinh tế của Nhà nước
b) Lý thuyết về sự điều chỉnh kinh tế vĩ mô của Nhà nước
- Để điều tiết nền kinh tế, tư tưởng trung tâm là đưa ra những giải pháp kích thích tiêu dùng và đầu tư Nhà nước cần phải tiến hành:
Trang 8+ Đầu tư nhà nước
+ Sử dụng hệ thống tài chính – tín dụng để điều tiết kinh tế vĩ mô
+ Tiến hành các hình thức tạo việc làm
+ Khuyến khích tiêu dùng
3.2 Cụ thể các biện pháp Keynes đưa ra
Ta có đẳng thức kinh tế vĩ mô theo lý thuyết t ng cầu của J.M Keynes:
Y = C + I + G + NX
Trong đó:
Y: T ng cầu của nền kinh tế (thu nhập quốc dân)
C: Tiêu dùng của hộ gia đình
I: Đầu tư
G: Chi tiêu của chính phủ
NX: Xuất khẩu dòng
NX= EX( Xuất khẩu ) - IM (Nhập khẩu)
Nhìn vào đẳng thức trên ta thấy muốn thoát khỏi suy thoái kinh tế tức tăng t ng cầu (Y) thì ta cần tăng C, I, G ,NX
Theo nhà kinh tế học J Keynes, sự giảm sút t ng cầu chính là nguyên nhân dẫn đến suy thoái, khủng hoảng và do đó kích thích kinh tế là 1 giải pháp hiệu quả Theo ông, tình trạng suy thoái là do chính sách kinh tế lỗi thời, bảo thủ, thiếu sự can thiệp của Nhà nước vào kinh tế Nếu Nhà nước can thiệp vào kinh tế bằng những chính sách kinh tế thích hợp thì nền kinh tế sẽ giữ được cân bằng J.Keynes đã đưa ra các chính sách để Nhà nước tác động vào nền kinh tế thông qua việc tác động tới I, C, G
Một là, tác động vào I: đảm bảo đầu tư nhà nước và kích thích đầu tư tư nhân
Trang 9Trước hết, để đảm bảo cho sự cân bằng kinh tế, khắc phục suy thoái không thể dựa vào cơ chế thị trường tự điều tiết, mà cần phải có sự can thiệp vào nhà nước Vì vậy, ông đề nghị nhà nước phải duy trì cầu đầu tư, kể cả đầu
tư của nhà nước và đầu tư của tư nhân Khái niệm về số nhân đầu tư của
Keynes là mối quan hệ tỷ lệ giữa sự gia tăng thu nhập so với gia tăng đầu tư,
nó cho chúng ta biết khi có một sự gia tăng về đầu tư thêm một đơn vị thì thu nhập sẽ gia tăng lên bao nhiêu lần, ta có:
k = R/ I (k: số nhân đầu tư, R: gia tăng thu nhập, I: gia tăng đầu tư)
Để duy trì đầu tư tư nhân, ông chủ trương phải sử dụng ngân sách nhà nước đặt hàng cho tư nhân, thực hiện trợ cấp về tài chính, tín dụng từ ngân sách nhà nước để tạo sự n định về lợi nhuận và kích thích sự ham muốn, sở thích đầu tư của tư bản độc quyền.Để đảm bảo đầu tư của nhà nước, ông cho rằng, nhà nước cần dành một phần ngân sách xây dựng các doanh nghiệp nhà nước và tăng chi tiêu nhà nước
Hai là, tác động vào C: ông chủ trương khuyến khích tiêu dùng
Để mở rộng tiêu dùng, ông khuyến khích tiêu dùng cá nhân đối với các nhà tư bản, tầng lớp giàu có cũng như đối với người nghèo Đối với người lao động, ông cũng khuyến khích tăng tiêu dùng
Ba là, tác động vào G: Ông cho rằng Chính phủ có thể can thiệp vào nền kinh tế thông qua công cụ chính sách tài khóa, bao gồm thuế và chi tiêu ngân sách
Keynes nhấn mạnh vấn đề chi ngân sách và cho rằng chính phủ nên cung ứng những kích thích ban đầu bằng những chương trình kinh tế công cộng Những chương trình kinh tế công cộng đó, một mặt tạo ra việc làm, mặt khác dẫn đến tăng cầu về tư liệu sản xuất Nhu cầu tiêu dùng của cá nhân có khả năng thanh toán tăng tạo lực đẩy kích thích khu vực kinh tế tư nhân phát triển, khôi phục niềm tin kinh doanh Cách thức can thiệp của chính phủ như vậy sẽ dẫn đến hiệu ứng số nhân cho nền kinh tế Theo một hướng khác, nhà nước có
Trang 10thể kích thích cầu đầu tư bằng cách tăng số cung về tiền tệ, hay là chấp nhận lạm phát “có kiểm soát.” Để làm tăng cung tiền tệ, chính phủ có thể tăng nguồn vốn cho vay, giảm lãi suất và do đó kích thích sự gia tăng của đầu tư
Sự gia tăng này cũng nhân bội sản lượng và thu nhập của nền kinh tế quốc dân
4 Thành tựu và hạn chế của quan điểm của Keynes về suy thoái kinh tế trong nền kinh tế thị trường
4.1 Thành tựu
Một là, học thuyết kinh tế của Keynes góp phần thúc đẩy kinh tế của các
nước tư bản phát triển, hạn chế được khủng hoảng và thất nghiệp, nhất là trong những năm 50 - 60 của thế kỷ XX, tốc độ phát triển kinh tế của nhiều nước rất cao (Nhật, Tây Đức, Pháp,Thụy Sĩ, ) "Nó là liều thuốc chữa cho chủ nghĩa tư bản Tây Âu khỏi ốm và nền kinh tế Mỹ lành mạnh"
Hai là, học thuyết này là cơ sở chủ đạo của các chính sách kinh tế vĩ mô
ở các nước tư bản phát triển từ sau chiến tranh thế giới thứ hai Thậm chí nước Đức dựa vào học thuyết Keynes ban hành đạo luật có tên "Luật về n định hóa nền kinh tế" tạo khung pháp lí cho chính phủ toàn quyền điều hành nền kinh tế
Ba là, chỉ ra vai trò của nhà nước trong điều tiết kinh tế Đây là một
quan điểm đúng đắn mở đường cho các biện pháp can thiệp của nhà nước
Bốn là, các nhà kinh tế sau Keynes coi quan điểm của Keynes là nguồn
gốc trong hệ thống lý luận của họ Sau này đã tiếp thu và phát triển tư tưởng
cơ bản của Keynes gắn với điều kiện cụ thể của mỗi nước nhằm điều tiết vĩ
mô nền kinh tế
4.2 Hạn chế
Lý thuyết Keynes ra đời có tác dụng lịch sử nhất định đối với nền kinh
tế Song đó chỉ là sự cân bằng tạm thời.Tiếp tục vận dụng lý thuyết Keynes để
Trang 11điều tiết kinh tế, một số nước tư bản chủ nghĩa đã thất bại vì có một số hạn chế :
Hạn chế thứ nhất là phương pháp phân tích đại lượng trong kinh tế vĩ
mô của Keynes còn giản đơn, sự phân tích kinh tế dựa vào tâm lý xã hội chứ không dựa vào sự vận động khách quan của các quy luật kinh tế
Hai là, lý thuyết kinh tế của Keynes đã quá đề cao vai trò Nhà nước can
thiệp vào đời sống kinh tế - xã hội nên không nhận thấy hết vai trò khách quan của các nhân tố thị trường
Ba là, học thuyết Keynes có hiệu quả khi nền kinh tế còn ở dạng tiềm
năng, nghĩa là các yếu tố sản xuất và tài nguyên chưa khan hiếm
Trang 12CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN NỀN KINH TẾ SUY THOÁI CỦA VIỆT
NAM
1) Nền kinh tế suy thoái
Suy thoái kinh tế được định nghĩa trong Kinh tế học vĩ mô là sự suy giảm của T ng sản phẩm quốc nội thực hay là sự tụt giảm hoạt động kinh tế trên cả nước, kéo dài nhiều tháng Đại suy thoái (2008) – cơn địa chấn kinh tế lớn nhất đầu thế kỷ XXI
2)Thực trạng nền kinh tế Việt Nam với điều kiện suy thoái ( cụ thể trong năm 2008)
Kinh tế Việt Nam kết thúc năm 2007 với mức thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đạt kỷ lục 17,8 tỉ USD và tăng trưởng kinh tế đạt 8,4% Tâm lý chung là lạc quan và phấn khởi Tuy nhiên năm 2008 suy thoái xuất phát từ một kinh tế hùng mạnh như Mỹ, lan nhanh, rất nguy hiểm, tràn ra khắp thế giới Tác động bởi sự suy thoái toàn cầu, đã đảo lộn và ảnh hưởng đến các nước, rõ nhất vẫn là hệ thống tài chính, ngân hàng của mỗi nước Tại Việt nam, phần lớn hoạt động sản xuất phục vụ cho lĩnh vực xuất khẩu gặp rất nhiều khó khăn
+ Việt Nam chìm trong vòng xoáy tăng trưởng chậm Cả giai đoạn này, tăng GDP luôn thấp hơn 7% và ngày càng đi xuống, đến năm 2012 chỉ còn 5,03%, chưa bằng hai phần ba so với mức trước khi khủng hoảng
+ Lạm phát tại Việt Nam tăng mạnh trong nửa đầu năm 2008 Cuối tháng 6-2008, chỉ số giá so với kỳ gốc 2005 là 144,30% Trong quý III-2008, tốc độ tăng CPI giảm dần Tính cả quý, CPI chỉ tăng 4,18 điểm phần trăm + Các dự án đầu tư nói chung và FDI nói riêng, phần vốn vay thường chiếm tỷ trọng lớn trong t ng số vốn đầu tư, nên khi các t chức tài chính, các ngân hàng gặp khó khăn, nhiều hợp đồng vay vốn sẽ không được ký kết hoặc không thể giải ngân được
Trang 13+ Việt Nam từng là điểm đầu tư hấp dẫn nhất của Đông Nam Á, nhưng
từ năm 2008-2009 , đầu tư đã suy giảm mạnh
+ Thị trường tài chính tiền tệ tiềm ẩn nhiều rủi ro hơn; tỷ giá, giá vàng biến động mạnh, gây khó khăn cho sản xuất, kinh doanh
+ Tình hình sản xuất trì trệ, khó khăn trong thanh toán và tín dụng
+ Các doanh nghiệp vừa và nhỏ của Việt nam gặp rất nhiều khó khăn nợ xấu ngân hàng ngày càng có xu hướng gia tăng
+ T ng kim ngạch xuất khẩu Nông, Lâm ,Thủy sản… Việt nam giảm 15%
Trang 14CHƯƠNG 3: VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM CỦA KEYNES VÀO NỀN KINH TẾ VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN NỀN KINH TẾ SUY
THOÁI 1.Việt Nam đã vận dụng lý thuyết Keynes để khôi phục nền kinh tế
Trên lập trường vận dụng các biện pháp khôi phục nền kinh tế vĩ mô nói chung và biện pháp của Keynes nói riêng , Nghị quyết 30/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ về các giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng, bảo đảm an sinh xã hội, Quyết định số 443/QĐ-TTg ngày 04/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ đã được đưa ra
a)Tác động vào I: đảm bảo đầu tư nhà nước và kích thích đầu tư tư nhân
- Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư các dự án, công trình có quy mô lớn được tạo điều kiện thuận lợi tối đa về đất đai, tiếp cận nguồn vốn, giải phóng mặt bằng, lãi suất, …
- Đối với các dự án, công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước: cho phép tiếp tục giải ngân số vốn còn lại của năm 2008 đến hết 6/2009
- Kêu gọi doanh nghiệp trong nước và doanh nhân nước ngoài thành lập doanh nghiệp hoạt động phải tốt hơn, nhằm thu hút vốn đầu tư và nâng cao năng lực sản xuất mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa và các sản phẩm sản xuất, bình n thị trường
- Tận dụng cơ hội để thu hút vốn đầu tư Dòng vốn trên thế giới sẽ tập trung vào những nơi có môi trường chính trị và kinh doanh n định Việt Nam đang có lợi thế này và vì vậy cần tận dụng tốt cơ hội
b) Tác động vào C: khuyến khích tiêu dùng
Về thực chất, chúng ta đã vận dụng các nguyên lý tăng trưởng của Keynes thông qua việc kích cầu nội địa để bù đắp sự giảm mạnh của thị trường xuất khẩu