HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ Học phần: Lịch sử các học thuyết kinh tế ĐỀ TÀI: So sánh lý thuyết mô hình kinh tế nhị nguyên và Lý thuyết tăng trưởng của các nước Châu Á g
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
Học phần: Lịch sử các học thuyết kinh tế
ĐỀ TÀI: So sánh lý thuyết mô hình kinh tế nhị nguyên
và Lý thuyết tăng trưởng của các nước Châu Á gió mùa Theo anh/chị, lý thuyết nào phù hợp và hiệu quả với Việt Nam? Tại sao?
Giảng viên hướng dẫn : Nguyễn Thị Giang
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Kim Tuyết
Lớp : ECO06A - 25
Mã sinh viên : 23A4020427
Hà nội, ngày tháng 01 năm 2021
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC 2
MỞ ĐẦU 3
1 Tính cấp thiết của đề tài 3
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3
3 Phương pháp nghiên cứu 4
4 Cấu trúc tiểu luận 4
NỘI DUNG 5
Chương 1: Khái quát lý luận 5
1 Lý thuyết mô hình kinh tế nhị nguyên 5
2.Lý thuyết tăng trưởng của các nước Châu Á gió mùa 6
3.So sánh lý thuyết mô hình kinh tế nhị nguyên và lý thuyết tăng trưởng của các nước Châu Á gió mùa 7
Chương 2: Ý nghĩa lý thuyết mô hình kinh tế nhị nguyên và lý thuyết tăng trưởng của các nước Châu Á gió mùa Lý thuyết phù hợp và hiệu quả với Việt Nam 9
Ý nghĩa lý thuyết tăng trưởng kinh tế Harry Toshima 9
Ý nghĩa lý thuyết mô hình kinh tế nhị nguyên 10
Lựa chọn mô hình lý thuyết phù hợp và hiệu quả đối với Việt Nam 10
Chương 3: Giải pháp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế đối với Việt Nam hiện nay 11
KẾT LUẬN 16 TÀI LIỆU THAM KHẢO 177
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Xã hội loài người đã đang trải qua những hình thái khác nhau Ở mỗi giai đoạn phát triển của lịch sử loài người đều có những hiểu biết và cách giải thích các hiện tượng kinh tế xã hội nhất định Việc giải thích các hiện tượng kinh tế xã hội ngày càng trở nên hết sức cần thiết đối với đời sống kinh tế xã hội loài người Lúc đầu, việc giải thích các hiện tượng kinh tế xã hội bằng những tư tưởng kinh tế lẻ tẻ, rời rạc, về sau mới trở thành những trường phái với những quan điểm kinh tế có tính hệ thống của những giai cấp khác nhau Cho đến ngày nay, nhiều trường phải kinh tế học đã xuất hiện với những đại biểu đưa ra những quan điểm khác nhau để lý giải các hiện tượng kinh tế xã hội Chính vì vậy, để hiểu rõ lịch sử các học thuyết kinh tế, trang bị cơ sở lý luận vững chắc cho việc nghiên cứu các môn khoa học kinh tế
Chính vì lý do đó, em quyết định chọn đề tài : “So sánh lý thuyết mô hình kinh tế nhị nguyên và Lý thuyết tăng trưởng của các nước Châu Á gió mùa Theo anh/chị, lý thuyết nào phù hợp và hiệu quả với Việt Nam? Tại sao?” làm
đề tài kết thúc học phần lịch sử các học thuyết kinh tế
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Trước hết tiểu luận nghiên cứu, phân tích lý thuyết mô hình kinh tế nhị nguyên và Lý thuyết tăng trưởng của các nước Châu Á gió mùa Sau đó so sánh hai lý thuyết với nhau
Tiếp theo tiểu luận phân tích những nhân tố nào, giải pháp nào để thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam Lý thuyết nào hiệu quả đối với nền kinh tế Việt Nam hiện nay Vận dụng thực trạng đó đề đề xuất các giải pháp nâng cao lý thuyết và chất lượng hiệu quả ở Việt Nam Từ đó bản thân nhận định được các giải pháp phát triển đất nước, góp phần phát triển nền kinh tế Việt Nam
Trang 43 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu: Đề tài sử dụng phương pháp luận biện chứng duy vật, nghiên cứu dựa theo các phương pháp thống nhất, phân tích-tổng hợp, lịch sử-logic, diễn dich-quy nạp, khái quát hóa, so sánh, phương pháp đọc hiểu tài liệu, văn bản, chú giải học,
4 Cấu trúc tiểu luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và tài liệu tham khảo, tiểu luận gồm
ba chương:
Chương 1: Khái quát lý luận
Chương 2: Ý nghĩa lý thuyết mô hình kinh tế nhị nguyên và lý thuyết tăng trưởng của các nước Châu Á gió mùa.Lý thuyết phù hợp và hiệu quả với Việt Nam
Chương 3: Giải pháp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế đối với Việt Nam
hiện nay
Trang 5NỘI DUNG
Chương 1: Khái quát lý luận
1 Lý thuyết mô hình kinh tế nhị nguyên
Lí thuyết nhị nguyên do A Lewis chủ xướng A Lewis là một nhà kinh tế học người Saint Lucia, ông được biết đến với các đóng góp trong lĩnh vực kinh tế học phát triển Lý thuyết của ông cho rằng, các nước chậm phát triển
có những nét hoàn toàn đặc thù mà bất cứ một lý thuyết kinh tế nào giải quyết
sự tăng trưởng và phát triển thuần túy chỉ dựa vào vấn đề của kinh tế thị trường nói chung đều vấp phải một giới hạn không vượt qua được Ông nhận định rằng, trong các nền kinh tế thế giới thứ 3, các cơ chế thị trường thường xuyên không họat động, hoặc hoạt động quá yếu ớt, dung lượng thị trường nhỏ bé, quan hệ cung-cầu đều hạn chế và không có sự cạnh tranh Vì thế ông đưa ra một lý thuyết để lý giải về kinh tế của những nước chậm phát triển
Lí thuyết này cho rằng ở các nền kinh tế có hai khu vực kinh tế song song tồn tại:
Khu vực truyền thống : Chủ yếu là sản xuất nông nghiệp và đặc trưng là
rất trì trệ, năng suất lao động rất thấp (năng suất lao động biên tế xem như bằng không) và lao động dư thừa
Khu vực công nghiệp hiện đại: Có đặc trưng năng suất lao động cao và có
khả năng tự tích lũy Do lao động dư thừa nên việc chuyển một phần lao động thặng dư từ khu vực nông nghiệp sang khu vực công nghiệp không gây ảnh hưởng gì đến sản lượng nông nghiệp Do có năng suất lao động cao và tiền công cao hơn nên khu vực công nghiệp thu hút lao động dư thừa từ khu vực nông nghiệp chuyển sang, và do lao động trong khu vực nông nghiệp quá dư thừa và tiền công thấp hơn nên các ông chủ công nghiệp có thể thuê mướn nhiều nhân công mà không phải tăng thêm tiền công, lợi nhuận của các ông chủ ngành càng tăng
Trang 62 Lý thuyết tăng trưởng của các nước Châu Á gió mùa
Harry Toshima là nhà kinh tế học Nhật Bản, ông nghiên cứu mối quan hệ giữa hai khu vực nông nghiệp và công nghiệp dựa trên những đặc điểm khác biệt của các nước đang phát triển châu Á - gió mùa Đó là nền nông nghiệp lúa nước, có tính thời vụ cao Theo ông, ở các nước này trong khu vực nông nghiệp vẫn có hiện tượng thiếu lao động trong những thời điểm cao của mùa
vụ, nhưng lại có hiện tượng dư thừa lao động nhiều trong những mùa nhàn rỗi (nông nhàn)
Theo lý thuyết có thể chia quá trình phát triển thành 3 giai đoạn
Giai đoạn thứ nhất: tăng cường đầu tư phát triển nông nghiệp
Ông Harry Toshima cho rằng, nông nghiệp ở các nước châu Á gió mùa là mang tính thời vụ cao, lao động thất nghiệp mang tính thời vụ lại càng trầm trọng hơn khi sản xuất nông nghiệp mang nặng tính chất độc canh, nhỏ lẻ và phân tán Vì vậy, mục tiêu của giai đoạn đầu trong quá trình tăng trưởng là giải quyết tình trạng thiếu việc làm trong thời kì nông nhàn để tăng năng suất lao động trong ngành nông nghiệp với các biện pháp cơ bản là đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp, xen canh, tăng vụ trồng thêm rau, quả, cây lấy củ, mở rộng chăn nuôi gia súc, gia cầm, nuôi và đánh bắt cá, trồng cây lâm nghiệp
Giai đoạn hai: hướng tới việc làm đầy đủ bằng cách đầu tư phát triển đồng thời cả nông nghiệp và công nghiệp
Giai đoạn này là đầu tư phát triển các ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ theo chiều rộng, cụ thể: tiếp tục thực hiện đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp, tập trung sản xuất theo quy mô lớn, đẩy mạnh chuyên môn hóa nhằm tạo ra khối lượng nông sản hàng hóa ngày càng lớn
Giai đoạn ba: sau khi có việc làm đầy đủ, thực hiện phát triển các ngành kinh tế theo chiều sâu nhằm giảm bớt cầu về lao động
Trang 7Trong nông nghiệp, do quy mô nhu cầu việc làm tăng mạnh dẫn tới tiền công ở khu vực này ngày càng tăng Do ưu thế của các ngành này cần đầu tư
ít vốn, công nghệ dễ học hỏi, thị trường dễ tìm và dễ thâm nhập, có khả năng cạnh tranh ở thị trường ngoài nước làm cho xuất khẩu có xu hướng tăng nhanh Khu vực dịch vụ cũng ngày càng mở rộng Sự tăng trưởng của khu vực dịch vụ nhằm phục vụ sản xuất nông nghiệp, các ngành công nghiệp thay thế nhập khẩu và công nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu
Sự phát triển mạnh mẽ các ngành kinh tế sẽ tạo ra số lượng việc làm rất lớn, với tốc độ tăng nhanh hơn tốc độ tăng lao động sẽ làm cho hiện tượng thiếu lao động trầm trọng trong các ngành kinh tế
Từ đó, ông kết luận nông nghiệp hoá là con đường tốt nhất để bắt đầu một chiến lược phát triển kinh tế ở các nước châu Á - gió mùa, tiến tới một xã hội
có cơ cấu kinh tế nông - công nghiệp - dịch vụ hiện đại
3 So sánh lý thuyết mô hình kinh tế nhị nguyên và lý thuyết tăng trưởng của các nước Châu Á gió mùa
a Mục tiêu của hai lý thuyết
Mục tiêu của hai lý thuyết đều thúc đẩy tăng trưởng, tăng việc làm A Lewis chỉ ra được tác dụng của việc chuyển lao động từ khu vực nông nghiệp sang khu vực công nghiệp Lý thuyết mô hình kinh tế nhị nguyên cho rằng việc tăng trưởng kinh tế do chuyển lao động dư thừa trong khu vực nông nghiệp sang khu vực công nghiệp mà không làm sản lượng nông nghiệp giảm
đi Các lao động tham gia nông nghiệp là người có kinh nghiệm lâu năm Do
đó việc điều chỉnh và đảm bảo các giá trị cho ngành vẫn được ổn định Bên cạnh đó các ngành nghề hay lĩnh vực công nghiệp cần tiếp xúc và làm việc với công nghệ, kỹ thuật Nó đòi hỏi các lao động phải được nâng cao trình độ
Từ đó mà các phản ánh năng lực hay kỹ năng của nền kinh tế công nghiệp được phản ánh Chất lượng lao động và các văn minh được ứng dụng Bên cạnh các đòi hỏi, họ được nhận các quyền lợi lớn hơn Do có năng suất lao
Trang 8động cao và tiền công cao hơn nên khu vực công nghiệp thu hút lao động dư thừa từ khu vực nông nghiệp chuyển sang Các hiệu quả trong tìm kiếm nguồn nhân lực được thực hiện đơn giản
Còn H Toshima chỉ ra được tính không đúng của lý thuyết mô hình kinh
tế nhị nguyên khi áp dụng với các nước Châu Á gió mùa Theo H Toshima thì lý thuyết mô hình kinh tế nhị nguyên của A Lewis là không đúng đối với các nước nông nghiệp châu Á- gió mùa Bởi vì nền nông nghiệp lúa nước vẫn thiếu lao động trong các đỉnh cao của mùa vụ và chỉ thừa lao động trong mùa nhàn rỗi Vì vậy, H Toshima đã đưa ra mô hình tăng trưởng kinh tế mới đối với các nước đang phát triển ở châu Á - gió mùa, nhằm phân tích mối quan hệ giữa hai khu vực nông nghiệp và công nghiệp trong sự quá độ phát triển kinh
tế từ nông nghiệp chiếm ưu thế sang nền kinh tế công nghiệp
b Mô hình phát triển
Đối với mô hình của Lewis ông xây dựng mô hình trên cơ sở khả năng dịch chuyển, chuyển lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp và nhu cầu thu hút lao động cả khu vực công nghiệp theo khả năng tích lũy vốn của khu vực này
Còn đối với Harry T.Oshima ông cập nhật sâu đến vấn đề tăng trưởng kinh
tế trong các nước châu Á gió mùa Trong mô hình của T.Oshima, sự phát triển được bắt đầu bằng việc vẫn giữ lao động trong nông nghiệp, nhưng cần tạo thêm việc làm trong thời kỳ nhàn rỗi " nông nghiệp hóa" là con đường tốt nhất để phát triển kinh tế ở các nước gió mùa châu Á
c Nguồn vốn đầu tư
Theo thuyết lý thuyết mô hình kinh tế nhị nguyên của A Lewis khu vực kinh tế truyền thống, đất đai chật hẹp, lao động dư thừa số lao động thừa này không có công ăn việc làm nên năng suất giới hạn bằng không
Trang 9Khi có một mức lương cao hơn thì doanh nghiệp của nước ngoài sẽ có ngay nguồn cung sức lao động và họ chỉ phải trả lương theo nguyên tắc năng suất giới hạn Tạo điều kiện phát triển một số ngành mới , làm cho nền kinh tế phát triển Nhờ đó mà các doanh nghiệp nước ngoài khi đầu tư sẽ được lợi nhuận cao và tiếp tục tái sản xuất mở rộng
Ngược lại với A Lewis lý thuyết tăng trưởng kinh tế ở các nước châu
Á gió mùa của T Oshima lại cho rằng khi thị trường lao động bị thu hẹp thì tiền lương thực tế sẽ tăng lên , các nông trại xí nghiệp chuyển sang cơ giới hóa làm cho năng suất lao động tăng lên, tổng sản phẩm quốc gia và GNP tính theo đầu người cũng tăng nhanh khi sử dụng hết lao động trong nông nghiệp
H.Toshima cho rằng: “Nông nghiệp hóa là con đường tốt nhất để phát triển kinh tế ở các nước Châu Á gió mùa, tiến tới một xã hội có cơ cấu kinh tế công nghiệp dịch vụ.”
Chương 2: Ý nghĩa lý thuyết mô hình kinh tế nhị nguyên và lý thuyết tăng trưởng của các nước Châu Á gió mùa Lý thuyết phù hợp và hiệu quả với Việt Nam
Ý nghĩa lý thuyết tăng trưởng kinh tế Harry Toshima
Lý thuyết đã chỉ ra rằng: Nông nghiệp hóa là con đường tốt nhất để bắt đầu một cuộc chiến lược phát triển ở Châu Á gió mùa, tiến tới một XH có cơ cấu kinh tế hợp lý hiện đại, theo hướng tăng tỉ trọng công nghiệp, dịch vụ và giảm dần tỉ trọng nông nghiệp
Nhấn mạnh vai trò của nông nghiệp, trước hết phải tập trung vào phát triển nông nghiệp và sử dụng lao động nông nghiệp hợp lý, có hiệu quả Mặt khác, phải phát triển một nền nông nghiệp đa dạng, tạo ra thị trường của nông nghiệp và dịch vụ nông nghiệp
Lý thuyết tăng trưởng kinh tế Harry Toshima trở thành bài học kinh nghiệm và cần thiết để cho các nước Châu Á gió mùa nghiên cứu, vận dụng
Trang 10để đưa ra đường lối, chính sách phát triển phù hợp với điều kiện của nước mình Củng cố làm tiền đề cho học thuyết kinh tế khác góp phần phát triển các tiền đề kinh tế
Ý nghĩa lý thuyết mô hình kinh tế nhị nguyên
Lí thuyết này nhận định: Để thúc đẩy sự phát triển, các quốc gia đang phát triển cần phải mở rộng khu vực công nghiệp hiện đại bằng mọi giá mà không quan tâm đến khu vực truyền thống
Sự tăng trưởng của khu vực công nghiệp tự nó sẽ thu hút hút hết lượng lao động dư thừa trong nông nghiệp chuyển sang và từ trạng thái nhị nguyên, nền kinh tế sẽ chuyển sang một nền kinh tế công nghiệp phát triển
Lựa chọn mô hình lý thuyết phù hợp và hiệu quả đối với Việt Nam.
Nền kinh tế Việt nam hiện nay không phải là nền kinh tế nhị nguyên
mà là nền kinh tế chuyển sang kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng XHCN Chúng ta không hề từ bỏ lĩnh vực truyền thống là sản xuất nông nghiệp để đi đến sản xuất công nghiệp hiện đại mà phát triển nông nghiệp một cách có kế hoạch, cân đối với cơ cấu nền kinh tế quốc dân Nông nghiệp vẫn là mặt trận chủ lực của chúng ta Chúng ta cần có nông nghiệp để xuất khẩu lúa gạo, lấy tiền đem về nguyên vật liệu, máy móc để phát triển nông nghiệp tạo tiền đề tăng trưởng cho kinh tế Việt Nam.Các mô hình lý thuyết nêu trên đều nhận định phát triển kinh tế cần phải trải qua một thời gian tương đối dài Nhưng mỗi lý thuyết kinh tế lại đưa ra những xu hướng khác nhau về phát triển kinh tế
Đối với lí thuyết nhị nguyên của Lewis, ông xây dựng mô hình trên cơ
sở khả năng dịch chuyển lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp và nhu cầu thu hút lao động của khu vực công nghiệp theo khả năng tích luỹ vốn của khu vực này Tuy nhiên trên thực tế, khi khu vực công nghiệp có vốn tích luỹ,