1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO CÁO CUỐI KỲ MÔN QUẢN TRỊ MARKETING MARKETING PLAN CHO SẢN PHẨM MỚI công ty cổ phần sữa việt nam

42 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 1,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quyết định kênh...31 Khi giới thiệu sản phẩm Kẹo sữa nén Vinamilk vào thị trường, nhóm quyết định lựa chọn phân phối rộng rãi – phân phối có mức độ bao phủ cao nhất, theo đó sản phẩm đượ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

KHOA MARKETING

BÁO CÁO CUỐI KỲ

MÔN: QUẢN TRỊ MARKETING

MARKETING PLAN CHO SẢN PHẨM MỚI

Đà Nẵng, ngày 15 tháng 12 năm 2020

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC 2

PHẦN 1 HIỆN TRẠNG MARKETING 4

1 Giới thiệu về công ty 4

1.1 Tổng quan 4

1.2 Chiến lược kinh doanh 5

1.3 Nguồn lực cơ bản 6

Tài chính: 6

2 Giới thiệu sản phẩm của vinamilk 8

2.1 Sản phẩm và giá 8

PHẦN 2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG MARKETING 10

1 Giới thiệu về thị trường sữa 10

1.1 Đối với thị trường sữa trong nước 10

1.2 Xu hướng của thị trường sữa năm 2020 12

2 Phân tích môi trường Marketing 13

2.1 Môi trường vĩ mô 13

2.2 Môi trường vi mô 14

3 Phân tích SWOT 17

4 Phân tích cạnh tranh 18

PHẦN 3 CHIẾN LƯỢC MARKETING 21

1 Nhận định vấn đề 21

2 Ý tưởng sản phẩm mới 21

2.1 Mô tả ý tưởng 21

2.2 Mục tiêu chiến lược Marketing 21

3 Thị trương mục tiêu và định vị 22

3.1 Thị trường mục tiêu 22

3.2 Định vị sản phẩm 22

PHẦN 4 CHIẾN LƯỢC MARKETING MIX 24

1 Product – Sản phẩm 24

1.1 Nhãn hiệu 24

1.2 Bao bì 24

1.3 Sản xuất 24

1.4 Các cấp độ của sản phẩm 25

Trang 3

1.5 Các thuộc tính của sản phẩm 26

2 Price – Giá 27

2.1 Tiến trình định giá 27

2.2 Chiến lược điều chỉnh giá 30

3 PLACE 31

3.1 Quyết định kênh 31

Khi giới thiệu sản phẩm Kẹo sữa nén Vinamilk vào thị trường, nhóm quyết định lựa chọn phân phối rộng rãi – phân phối có mức độ bao phủ cao nhất, theo đó sản phẩm được bán thông qua nhiều điểm bán Vậy nên hai hình thức phân phối được lựa chọn là phân phối trực tiếp và phân phối gián tiếp 31

4 PROMOTION 35

4.1 Mục tiêu truyền thông 35

4.2 Công chúng mục tiêu 35

4.3 Chương trình truyền thông 35

PHẦN 5 Ngân sách Marketing truyền thông 38

TÀI LIỆU THAM KHẢO 40

Trang 4

PHẦN 1 HIỆN TRẠNG MARKETING

1 Giới thiệu về công ty

1.1 Tổng quan

- Tên công ty: Công ty cổ phần Sữa Việt Nam

- Tên tiếng Anh : Vietnam Dairy Products Joint Stock Company

- Tên viết tắt : Vinamilk

Trang 5

Vinamilk thành lập ngày 20/08/1976, là nhà sản xuất sữa hàng đầu tại ViệtNam Với sự đa dạng về các mặt hàng kết hợp với slogan: “Vươn cao Việt Nam”,Vinamilk trở thành thương hiệu tin dùng cho mọi người và mọi nhà và làm tăngmức độ phổ biến của mình trên thị trường quốc tế.

Sau hơn 40 năm ra mắt người tiêu dùng, đến nay Vinamilk đã xây dựng được

14 nhà máy sản xuất, 2 xí nghiệp kho vận, 3 chi nhánh văn phòng bán hàng, mộtnhà máy sữa tại Campuchia (Angkormilk) và một văn phòng đại diện tại Thái Lan.Ngoài việc phân phối mạnh trong nước với mạng lưới hơn 220.000 điểm bán hàngphủ đều 63 tỉnh thành, sản phẩm Vinamilk còn được xuất khẩu sang 43 quốc giatrên thế giới như Mỹ, Pháp, Canada, Balan, Đức, Nhật Bản, khu vực Trung Đông,Đông Nam Á

Sứ mệnh: “Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng vàchất lượng cao cấp hàng đầu bằng chính sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệm caocủa mình với cuộc sống con người và xã hội”

Tầm nhìn: “Trở thành biểu tượng niềm tin hàng đầu Việt Nam về sản phẩmdinh dưỡng và sức khỏe phục vụ cuộc sống con người”

1.2 Chiến lược kinh doanh

Vinamilk mong muốn trở thành sản phẩm được yêu thích ở mọi khu vực, lãnhthổ Với quan niệm chất lượng và sáng tạo là người bạn đồng hành Vinamilk xemkhách hàng là trung tâm và cam kết đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng

Xác định tầm nhìn chiến lược dài hạn để định hướng các hoạt động sản xuấtkinh doanh Tiếp tục duy trì vị trí số 1 tại thị trường Việt Nam và tiến tới mục tiêu

Trang 6

trở thành 1 trong Top 30 Công ty Sữa lớn nhất thế giới về doanh thu, Vinamilk xácđịnh chiến lược phát triển với 3 trụ cột chính được thực thi, bao gồm:

- Đi đầu trong đổi mơi sáng tạo mang tính ứng dụng cao: Tập trung vào ngànhsữa và các sản phẩm liên quan đến sữa, vốn là ngành kinh doanh cốt lõi tạo nênthương hiệu Vinamilk

- Củng cố vị thế dẫn đầu ngành sữa Việt Nam:

o Ưu tiên tập trung khai thác thị trường nội địa với tiềm năng phát triểncòn rất lớn

o Mở rộng thâm nhập và bao phủ khu vực nông thôn với các dòng sảnphẩm phổ thông, nơi tiềm năng tăng trưởng còn rất lớn

o Đẩy mạnh tập trung vào phân khúc sản phẩm cao cấp với nhiều giá trị giatăng, đặc biệt ở khu vực thành thị

o Tiếp tục xây dựng hệ thống phân phối nội địa rộng lớn và vững mạnh,gia tăng thị phần và giữ vững vị thế dẫn đầu của Vinamilk trên thịtrường

- Trở thành công ty sữa tạo ra nhiều giá trị nhất Đông Nam Á:

o Sẵn sàng cho các hoạt động mua bán sáp nhập (M&A) và mở rộng mốiquan hệ hợp tác mạnh mẽ với các đối tác theo cả ba hướng tích hợpngang, tích hợp dọc và kết hợp

o Ưu tiên tìm kiếm các cơ hội M&A với các công ty sữa tại các quốc giakhác với mục đích mở rộng thị trường và tăng doanh số

o Tiếp tục thâm nhập các thị trường xuất khẩu mới với chiến lược chuyểnđổi mô hình xuất khẩu hàng hóa truyền thống sang các hình thức hợp tácsâu với các đối tác phân phối tại các thị trường trọng điểm mới

Trang 7

nhi và thiếu niên bởi độ tuổi này có nhu cầu lớn về sữa và tiêu dùng các sản phẩm

từ sữa là lớn nhất

Thiết bị máy móc: Toàn bộ các sản phẩm của Vinamilk được sản xuất trên hệthống máy móc thiết bị hiện đại từ Thụy Điển, các nước Châu Âu – G7 và đượckiểm soát chặt chẽ theo hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO docác công ty hàng đầu thế giới chứng nhận Hàng ngày, mỗi nhà máy của Vinamilksản xuất hàng chục triệu hộp sữa các loại với sự kiểm soát chặt chẽ từ nguyên liệuđầu vào; vệ sinh máy móc thiết bị và phân xưởng sản xuất; quá trình sản xuất đếnkhi xuất hàng

Nhà cung cấp: Có mối quan hệ đối tác chiến lược bền vững bền vững với cácnhà cung cấp đảm bảo được nguồn nhiên liệu ổn định, đáng tin cậy với giá cạnhtranh nhất thị trường Vinamilk đánh giá nhà cung cấp trên cơ sở đôi bên cùng cólợi, minh bạch, công bằng và có trách nhiệm với xã hội

Thông tin: Tiếp cận hiện thông tin thông qua:

- Thu thập thông tin từ nhân viên bán hàng/các nhà phân phối

- Hỗ trợ khách hàng trực tuyến và hotline

- Khảo sát thị hiếu của các tổ chức chuyên gia

- Khảo sát và đánh giá sự thoả mãn khách hàng

Năng lực quản lý của doanh nghiệp: Để đảm bảo việc làm chủ được các thiết

bị hiện đại, Vinamilk thường xuyên đào tạo và phát triển nguồn nhân lực CácGiám đốc và Trưởng bộ phận đều được công ty cử đi học tập kinh nghiệm thực tếcủa các trang trại chăn nuôi bò sữa ở Mỹ, Úc

Thương hiệu, uy tín : Vị thế trong ngành của Vinamilk là công ty sữa lớn nhất

cả nước với thị phần 37% Quy mô nhà máy cũng lớn nhất cả nước với tổng côngsuất hiện nay là 504 nghìn tấn/năm, đạt hiệu suất 70%

Nguồn nhân lực: Vinamilk có quy mô 10.000 lao động, với hơn 30 đơn vịthành viên trên cả nước cùng các công ty con, nhà máy, trang trại đặt ở nước ngoài

Trang 8

2 Giới thiệu sản phẩm của vinamilk

2.1 Sản phẩm và giá

Vinamilk được đánh giá là doanh nghiệp luôn đi tiên phong trong nghiên cứu

và phát triển sản phẩm để giới thiệu những sản phẩm được ưa chuộng nhất, có giátrị dinh dưỡng ngày càng cao, hoặc có nguồn gốc hữu cơ

Hiện danh danh mục dòng sản phẩm của Vinamilk bao gồm 14 dòng sảnphẩm (sản phẩm chủ lực là sữa nước và sữa bột) với hơn 200 sản phẩm

Trang 9

Giá của từng sản phẩm sẽ giao động trong khoảng giá của từng loại mặt hàng.

SẢN PHẨM VÀ GIÁ SẢN PHẨM

Dòng sản phẩm Giá sản phẩm từng loại mặt hàng

Dinh dưỡng organic Sữa bột Vinamilk ORGANIC GOLD: 300,000 VNĐ-680,000

VNĐSữa nước Vinamilk Sữa tươi tiệt trùng: 19,000 VNĐ-55,000 VNĐ

Sữa tươi thanh trùng: 8,000 VNĐ-36,000 VNĐThức uống năng lượng Vinamilk Power Sôcôla: 11,000 VNĐSữa tiệt trùng: 4,000 VNĐ-31,000 VNĐ

Sữa chua Vinamilk Sữa chua uống Yomilk: 7,000 VNĐ-28,000 VNĐ

Sữa chua uống Probi: 21,000 VNĐ-42,000 VNĐSữa chua uống tươi Vinamilk: 13,000 VNĐSữa chua uống SuSu: 16,000 VNĐ-26,000 VNĐSữa chua ăn: 23,000 VNĐ-60,000 VNĐ

Bột ăn dặm Optimum Gold: 85,000 VNĐ-135,000 VNĐBột ăn dặm Organic Gold gạo sữa: 121,000 VNĐ

Trang 10

Sữa đặc có đường Ông Thọ: 20,000 VNĐ-70,000 VNĐNước giải khát Trà sữa Happy: 12,000 VNĐ-31,000 VNĐ

Nước trái cây Vfresh: 36,000 VNĐ-50,000 VNĐTrà Vfresh: 8,000 VNĐ-75,000 VNĐ

Nước uống đóng chai ICY: 7,000 VNĐ-29,000 VNĐNước trái cây sữa Vfresh Smoothie Up: 8,000 VNĐ-56,000 VNĐ

Kem ăn Kem Twin Cows: 20,000 VNĐ-70,000 VNĐ

Kem Ăn Vinamilk : 3,000 VNĐ-15,000 VNĐKem Hộp Vinamilk : 45,000 VNĐ-85,000 VNĐPhô mai Phô mai Vinamilk: 28,000 VNĐ

Sữa đậu nành Sữa đậu nành Vinamilk(Hạt óc chó/Đậu đỏ/Hạnh nhân): 25,000

VNĐSữa đậu nành Vinamilk nguyên chất: 4,000 VNĐ-25,000 VNĐĐường Vietsugar Đường tinh luyện cao cấp Vietsugar - Bịch 1kg: 18,000 VNĐSữa gạo rang Sữa Gạo Rang ít đường VNM Zori: 20,000 VNĐ-32,000 VNĐ

PHẦN 2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG MARKETING

1 Giới thiệu về thị trường sữa

1.1 Đối với thị trường sữa trong nước

Theo Hiệp hội sữa Việt Nam (VDA), cả nước có hơn 80 doanh nghiệp sữa.Trong đó có khoảng 10 doanh nghiệp sản xuất sữa với quy mô vừa và lớn(Vinamilk, TH True Milk, Mộc Châu Milk, Hà Nội Milk, Vinasoy, Nutifood; cácdoanh nghiệp sữa đa quốc gia: Friesland Campina, Abbott, Nestlé…), còn lại là cácdoanh nghiệp sữa với quy mô nhỏ, chủ yếu phục vụ cho tiêu thụ tại địa phương.Sản xuất sữa và các sản phẩm từ sữa ghi nhận tốc độ tăng trưởng cao Theoquy hoạch ngành sữa 2020, sản lượng sản xuất sữa của cả nước trong năm 2020 sẽbằng 128% tổng sản lượng sản xuất năm 2015 Bên cạnh đó, ngành đã có nhiềuđóng góp đáng kể vào ngân sách nhà nước, tạo nhiều việc làm cho người lao động,góp phần bảo đảm đời sống nhân dân và ổn định tình hình xã hội, trở thành mộtmắt xích quan trọng của nền nông nghiệp Việt Nam

Trang 11

Về cơ cấu sản phẩm ngành sữa khá đa dạng và phong phú Năm 2019 dẫn đầungành với hai sản phẩm sữa chua và sữa nước

Về doanh thu ngành sữa Việt Nam chủ yếu đến từ hai phân khúc sữa bột vàsữa uống, chiếm 74% trong thị trường sữa

Sản xuất sữa và các sản phẩm từ sữa ghi nhận tốc độ tăng trưởng cao

Do sự phát triển nhanh và mạnh của ngành chăn nuôi bò sữa trong nước, ViệtNam đang giảm bớt phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu sữa ngoại nhập Hiện nay,năng suất sữa của Việt Nam cao hơn các nước trong khu vực Đông Nam Á, trungbình cả nước trên 5,1 tấn/chu kỳ trong khi Thái Lan 3,2 tấn/chu kỳ, Inđônêxia 3,1tấn, Trung Quốc 3,4 tấn Điều này cho thấy ngành chế biến và sản xuất sữa và cácsản phẩm từ sữa của Việt Nam hoàn toàn có thể cạnh tranh và xuất khẩu khả quan ởkhu vực Đông Nam Á

Hiện tại, mức tiêu thụ sữa bình quân đầu người ở Việt Nam còn thấp, chỉkhoảng 19 lít/người/năm, kém xa mức tiêu thụ sữa của nhiều nước trong khu vực

và Châu Âu Với nhu cầu tiêu thụ sữa ngày càng gia tăng ở nước ta và thu nhậpbình quân đầu người đang không ngừng cải thiện Mức tăng trưởng GDP trong banăm gần đây luôn đạt trên 6%, điều này phản ánh thu nhập bình quân của ngườidân ngày càng nâng cao kéo theo mức chi tiêu bình quân mỗi người cũng có xuhướng gia tăng Nhờ những yếu tố nêu trên, cơ hội phát triển của ngành sữa trongnhững năm tới được đánh giá hoàn toàn khả quan

Trang 12

1.2 Xu hướng của thị trường sữa năm 2020

Chọn sữa thực vật như sữa đậu nành và sữa lúa mạch thay thế cho sữa bò.Nhờ hàm lượng protein cao, giàu dưỡng chất mà mức tiêu thụ sữa thực vật tăngđáng kể trong vài năm gần đây Theo Nielsen, tổng giá trị tiêu thụ sữa đậu nành cóthương hiệu tăng 13% trong 10 tháng đầu năm 2019 và tăng trưởng doanh thu củaVinasoy đạt 15% sau 9 tháng đầu năm 2019

Phát triển sản phẩm sữa dinh dưỡng cho người cao tuổi Mặc dù tỷ lệ gặp cácvấn đề về sức khỏe của người cao tuổi Việt Nam đang ở mức cao, việc sử dụng cácsản phẩm bổ sung dinh dưỡng như sữa ở nhóm độ tuổi này còn rất hạn chế Năm

2019, thị trường sữa bột dành cho người lớn tại Việt Nam tăng trưởng tốt đạt mức11% Từ đó cho thấy được tiềm năng tăng trưởng tốt của sản phẩm sữa dinh dưỡngdành cho người cao tuổi tại Việt Nam năm 2020

Giá sữa nguyên liệu và giá bán trung bình đều tăng Nhiều công ty sữa đã vàđang có kế hoạch điều chỉnh tăng giá trong phạm vi 5% so với mức đã kê khai liền

kề trước đó Lợi thế về giá là quan trọng nhưng đối với mặt hàng nhạy cảm nhưsữa, người tiêu dùng sẽ sẵn sàng trả thêm chi phí để đổi lấy sự đảm bảo về mặt chấtlượng

Xu hướng phân phối qua các kênh thương mại điện tử được đặc biệt quantâm Cụ thể, doanh thu từ các kênh này đã tăng trưởng hai chữ số trong nhiều quýnăm 2019 Bán hàng thông qua kênh thương mại hiện đại là một mảng đầy tháchthức cho các công ty sữa, do cạnh tranh gay gắt và rào cản gia nhập thấp

Đẩy mạnh xuất khẩu sang các thị trường tiềm năng Vinamilk là một doanhnghiệp tiêu biểu hoạt động năng nổ tại thị trường nước ngoài Trong 3 tháng đầunăm 2020, xuất khẩu chính của Vinamilk là UAE (chiếm 75% doanh thu xuất

Trang 13

khẩu) Ngoài các thị trường Philippines, Campuchia, Vinamilk đã xuất khẩu sữatươi 100% organic theo tiêu chuẩn châu Âu sang thị trường Singapore và được đónnhận tích cực – thị trường vốn nổi tiếng khó tính Tính riêng tại thị trường TrungQuốc đến hết năm 2019, sản phẩm của Vinamilk đã có mặt tại 8 tỉnh thành quốc gianày và hiện diện tại các chuỗi siêu thị lớn như Hema của Alibaba

2 Phân tích môi trường Marketing

2.1 Môi trường vĩ mô

Nhân khẩu học

- Dân số Việt Nam đang phát triển, số lượng trẻ em ngày càng nhiều

- Tầm vóc, thể lực của người Việt Nam còn thấp hơn nhiều so với thế giới

- Sự phân bổ dân số cũng thay đổi nhiều do tốc độ đô thị hoá diễn ra khá nhanh

- Thu nhập người dân đang ngày càng gia tăng (2800 USD/người/năm), kéo theo mức sống người dân Việt Nam đang được cải thiện dần

Trang 14

- Thu nhập tăng, nhu cầu tiêu dùng phong phú này chính là cơ hội lớn cho cácdoanh nghiệp sữa như Vinamilk

Cụ thể về Vinamilk: Giá sữa phù hợp thu nhập tạo điều kiện cho sự phát

triển của Vinamilk và toàn ngành

Điều kiện tự nhiên

- Tình hình thiên tai bão lũ, khí hậu cũng là một nhân tố ảnh hưởng không nhỏđến quá trình sản xuất sản phẩm

- Đặc điểm địa lý và khí hậu nhiệt đới xen với vành đai ôn đới tại Việt Nam thuậnlợi cho chăn nuôi bò sữa Các đồng cỏ như Hà Tây, Mộc Châu, Bình Dương…cung cấp nguồn thức ăn dồi dào, phong phú và điều kiện sinh trưởng tốt

Cụ thể về Vinamilk:

- So với địa lý Châu Âu, tốc độ tăng trưởng của bò và chất lượng sữa chưa cao

- Ngoài ra các yếu tố như nhiệt độ, độ ẩm và thời tiết cũng ảnh hưởng xấu đến bò

và quá trình lên men sữa

Môi trường chính trị, pháp luật

- Ngành sữa có môi trường chính trị tương đối ổn định, không có thể chế hạn chế

sự phát triển ngành

- Nhiều chính sách, luật của nhà nước, chính phủ ưu tiên cho ngành sữa

- Việt Nam gia nhập WTO là cơ hội giúp cho các doanh nghiệp sữa Việt Namtiếp cận được nguồn cung nguyên liệu sữa từ nước ngoài, mở rộng thị trường

- Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam-EU (EVFTA) tạo áp lực cạnh tranh chongành sữa

Môi trường công nghệ

- Các quy trình, công nghê sản xuất sữa đạt chuẩn quốc tế VNM luôn coi trọng yếu tố khoa học, công nghệ, chuyển đổi công nghệ kịp thời giúp giảm bớt được chi phí hoạt động, giá thành sản phẩm thấp, tăng sức cạnh tranh trên thị trường

- Quy định về thay đổi công nghệ ngày càng chặt chẽ

Trang 15

Môi trường văn hóa - xã hội

- Tập quán của người tiêu dùng Việt Nam thích đồ tươi, ưa chuộng thức ăn dinhdưỡng là lợi thế của Vinamilk với thị trường nội địa

- Xu thế cải thiện thiện sức khỏe và tầm vóc của người Việt Nam khiến cho nhucầu tiêu thụ các sản phẩm sữa luôn giữ mức tăng trưởng cao

2.2 Môi trường vi mô

Nhà cung ứng:

- Nguyên vật liệu: Vinamilk chủ động đầu tư các trang trại quy mô công nghiệp,mặt khác không ngừng tăng cường công tác thu mua và phát triển vùng nguyênsữa tươi từ các hộ dân Vinamilk tăng cường nội địa hóa nguồn nguyên liệu sữa

- Thiết bị máy móc: Hệ thống máy móc thiết bị hiện đại từ Thụy Điển, các nướcChâu Âu – G7

Công chúng

- Đại đa số người dân tin dùng sản phẩm sữa Vinamilk

- Các công ty trực tiếp ảnh hưởng tới hoạt động marketing của Vinamilk: giới tàichính (Cổ phần Đông lạnh Quy Nhơn), cơ quan nhà nước (Tổng công ty Đầu tư

và kinh doanh vốn nhà nước), các phương tiện thông tin đại chúng mà Vinamilkliên kết như: đài phát thanh truyền hình Hà Nội, các bài báo địa phương…

Các yếu tố lực lượng bên trong

- Cơ sở hạ tầng :

o Công ty đã đầu tư rất nhiều vào cơ sở hạ tầng Tổng công suất sản xuấtsữa của các nhà máy thuộc Vinamilk lớn nhất cả nước Vinamilk đãkhông ngừng đổi mới công nghệ, đầu tư dây chuyền máy móc côngnghệ hiện đai, nâng cao công tác quản lý để phù hợp với nhu cầu ngàycàng cao của khách hàng

o Toàn bộ hệ thống trang trại được xây dựng khép kín, tự động hóa vớigiống bò được tuyển chọn kỹ lưỡng nhằm đem đến năng suất sữa caonhất

o Toàn bộ bò sữa của Vinamilk đều là giống HF thuần chủng được nhậpkhẩu từ Úc, Mỹ và New Zealand

- Nguồn nhân lực:

o Đội ngũ nhân viên nhiệt tình và giàu kinh nghiệm trong ngành

Trang 16

o Các thành viên quản lý cấp cao khác có trung bình 25 năm kinhnghiệm trong lĩnh vực sản xuất, phân phối và bán sản phẩm sữa

o Ngoài ra, Vinamilk còn có đội ngũ nghiên cứu và phát triển gồm 10 kỹ

sư và một nhân viên kỹ thuật

o Công ty cũng đào tạo được một đội ngũ tiếp thị và bán hàng có kinhnghiệm về phân tích, xác định thị hiếu và xu hướng tiêu dùng

Khách hàng

- Khách hàng hiện nay của Vinamilk được chia làm 2 nhóm:

o Khách hàng lẻ (tiêu dùng): Trẻ em, thiếu niên, người lao động và ngườigià

o Khách hàng tổ chức (kênh phân phối): Siêu thị, đại lí, cửa hàng tạphóa,…

Trung gian Marketing

- Xây dựng chuỗi các cửa hàng liên kết chặt chẽ với nhau

- Phân phối ở cả thị trường trong và ngoài nước

- Thị trường nội địa: 3 chi nhánhchính tại Hà Nội, Đà Nẵng và Cần Thơ và 1 trụ

Trang 17

3 Phân tích SWOT

Trang 18

Điểm mạnh Điểm yếu

 Thương hiệu mạnh, thị trường lớn

 Trang thiết bị hiện đại nâng cao

năng suất, quy mô, lợi thế chi phí

lớn giúp nâng cao chất lượng hạ

thấp giá thành

 Cơ cấu vốn khá an toàn, khả năng

tự chủ tài chính tốt

 Sản phẩm đa dạng, chất lượng cao

đáp ứng được mọi đối tượng

 Giá thành phù hợp với người tiêu

dùng của từng phân khúc, phù hợp

với nhu cầu và thị hiếu của đa số

người dân Việt Nam Sản phẩm

chất lượng cao nhưng giá thấp hơn

sản phẩm nhập ngoại cùng loại

 Mạng lưới phân phối sản phẩm trải

dài khắp cả nước và xuất khẩu Kết

hợp nhiều kênh phân phối hiện đại

và truyền thống như siêu thị,

website Giúp Vinamilk chiếm lĩnh

được số lượng lớn khách hàng và

đảm bảo việc đưa ra các sản phẩm

mới và các chiến lược tiếp thị hiệu

quả trên cả nước

 Vẫn đang còn phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu từ nước ngoài, do đó chi phí đầu vào

bị tác động mạnh đén giá sữa thế giới và biến động tỷ giá, giá sữa cao

 Chi phí quảng cáo, nghiên cứu thị trường, hỗ trợ bán hàng cho đại lý lớn

 Không làm chủ được việc cung ứng nguyên liệu

Trang 19

 Nguồn nguyên liệu cung cấp đang

 được hỗ trợ từ chính phủ, nguyên

liệu nhập khẩu có thuế suất giảm

theo cam kết với WTO

 Kinh tế Việt nam tăng trưởng

nhanh, dân số phát triển, tỷ lệ trẻ

em cao do đó nhu càu sử dụng sữa

ngày càng tăng cao

 Nhu cầu, tư duy sử dụng các sản

phẩm sữa của người Việt Nam

đang tăng nhanh Thêm vào đó,

Việt Nam đang trong thời kỳ dân

số vàng nên nhu cầu sữa là rất lớn

 Sự cạnh tranh ngày một gay gắt với những thương hiệu sữa trong nước và thế giới Có nhiều sự lựa chọn về các sản phẩm sữa khi những thương hiệu lớn như:

Nestle, Dutch Lady, Abbott,…

 Việt Nam có nhiều chính sách “mởcửa”, cắt giảm thuế với sản phẩm sữa Đây là cơ hội lớn để các doanh nghiệp nước ngoài xâm nhập vào thị trường Việt với giá cảtốt

 Nguồn nguyên liệu đầu vào không

 Thị trường xuất khẩu có nhiều rủi

ro, tâm lý thích dùng sữa ngoại của khách hàng

Đầu tư lớn,trang thiết bị hàngđầu Việt Nam vớinhà máy sản xuất vàchế biến sữa sạchhiện đại và lớn nhấtChâu Á về quy mô vàcông nghệ

Đối với những đối thủ lớn như

Vinamilk thì vẫncòn nhiều kháchhàng chưa biết tới TH

Hầu hết nhữngnguyên liệu đều là

Trang 20

Những nhà máy,trang trại nuôi bò có

vị trí thuận lợi vàthích hợp

Quy trình khép kínhiện đại, đảm bảochất lượng sản phẩm,nên thu hút cũng nhưxây dựng được lòngtin của người tiêudùng đối với công ty

nhập khẩu, vì vậy tạo ra sự phụthuộc về nguyênliệu đầu vào vàchi phí cao

Giá sản phẩm cao xét về mặt bằngchung với nhãnhiệu khác

Chủ yếu kinh doanh

thị trường trongnước, thị trườngnước ngoài chưathực sự có chỗđứng

Đa dạng hóa sảnphẩm của mìnhtrên thị trường

Truyền thôngquảng cáo mạnhmẽ

Mạng lưới phân

Thương hiệu mạnh,

có uy tín

Công nghệ sản xuấthiện đại

Chất lượng sản phẩm

cao

Hệ thống phân phốirộng rãi

Hệ thống chăm sóckhách hàng tốt

Chưa tự chủ vàquản lý tốt chấtlượng và nguồncung nguyên liệu

Tự tạo rào cản với các hộ chă nuôi

bò sữa

Trang 21

“sạch” từ sản

phẩm đến nhân

cách

phối rộng toànquốc Giá cả hợp lí Sản

Chú trọng sảnphẩm, chất lượngtương đươngnhư hàng ngoại

Tổ chức các hộithảo khoa học giới thiệu về sản phẩm

Chú trọng đến đàotạo kiến thức vểquản trị thươnghiệu công ty

Giá bán của cácsản phẩm sữa củahãng thường thấphơn 5- 7% giá cácthương hiệu cạnhtranh

Các bộ phận từR&D, sản xuất,bán hàng, tiếp thịthống nhấttrong việc xây dựngthương hiệu

Cơ sở vật chất tốt,công nghệ hiện đại

Có nguồn sáng kiếntốt: với việc sử dụng các công tynghiên cứu thị trường chuyên nghiệp và uy tín, có nguồn ý kiếnkhách hàng lớn

Mới chỉ tập trung vào thị phầntrong nước

Hình ảnh chưađược phổ biểnrộng rãi so với các công ty trongngành

Nguồn lực tàichính chưa mạnh

Nguyên liệu cònphải nhập khẩu,chưa có sẵn

Ngày đăng: 08/02/2022, 15:06

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w