KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TINĐỒ ÁN MÔN NHẬP MÔN CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM ĐỀ TÀI: Ứng dụng quản lý bãi đổ xe Học Viện Sinh viên thực hiện : MAI XUÂN Ý N18DCAT105 Giảng viên hướng dẫn : THS.NGUYỄN
Trang 1KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
ĐỒ ÁN MÔN NHẬP MÔN CÔNG NGHỆ
PHẦN MỀM
ĐỀ TÀI: Ứng dụng quản lý bãi đổ xe Học Viện
Sinh viên thực hiện : MAI XUÂN Ý N18DCAT105
Giảng viên hướng dẫn : THS.NGUYỄN THỊ BÍCH NGUYÊN
Trang 2MỞ ĐẦU
Hiện nay, tại các thành phố đông dân cư, vấn đề quản lý các chỗ
đỗ xe, hay quản lý các bãi đỗ xe sao cho hiệu quả, kinh tế và tiện ích cho người dùng, đang là một bài toán đau đầu với các nhà quản lý đô thị nói chung, và chủ các bãi đổ/trông giữ xe và các bác tài xế nói riêng
Với cơ quan quản lý nhà nước, hiện nay mới chỉ dừng lại việc giao cho các công ty quản lý thu phí các điểm dừng /đổ ô tô trên các tuyến phố Việc giao quản lý như thế này vẫn còn xảy ra tình trạng giá niêm yết một đằng, giá thu một nẻo Chưa có cách thức thu thập số liệu, nhu cầu chỗ đỗ theo các thời điểm, khu vực một cách chính xác
để phục vụ bài toán quy hoạch thành phố
Các chủ bãi trông giữ xe thì không quản lý được số lượng xe vé ngày vào ra, nên chưa tối ưu được hiệu quả, năng suất sử dụng Nếu tối ưu được việc giám sát thu phí quản lý vé lượt và vé tháng, chủ đầu
tư sẽ tính toán hiệu quả sử dụng và bài toán tái đầu tư nâng cấp mở rộng hệ thống hoặc giảm giá thành vé trông xe Đồng thời giúp tăng năng suất có chỗ đỗ xe cho người dùng
Còn các bác tài, khi đi xe vào phố làm việc, thì việc tìm chỗ trông giữ xe đúng là cực hình Nhiều khi đi lòng vòng các nơi cũng không tìm được bãi giữ xe, nếu có tìm được thì nhiều khi cũng hết chỗ
đỗ Việc này gây ra rất nhiều tác động: Làm tắc đường thêm, tốn thêm chi phí xăng xe, gây thêm hiệu ứng lên môi trường Từ các nhu cầu trên, nhóm thiết nghĩ cần Xây dựng một giải pháp tổng thể toàn diện: Ứng dụng quản lý đổ xe
Trang 3
LỜI CẢM ƠN
Để thực hiện và hoàn thành tốt đồ án này, em đã nhận được sự giúp đỡ
và hướng dẫn rất tận tình của các thầy cô thuộc Khoa Công Nghệ Thông Tin
Em xin cảm ơn các thầy cô thuộc bộ môn chuyên ngành đã cung cấp cho chúng em các thông tin, kiến thức vô cùng quý báu và cần thiết trong suốt thời gian qua để em có thể thực hiện và hoàn thành đồ án của mình Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn thành Cô TS Nguyễn Thị Bích Nguyên người đã trực tiếp hướng dẫn chúng em trong thời gian thực hiện đồ án này
Cuối cùng, xin chân thành cảm ơn các bạn trong ngành công nghệ thông tin đã ủng hộ, giúp đỡ, chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm và tài liệu có được giúp chúng em trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài
Do giới hạn về mặt thời gian và kiến thức cũng như kinh nghiệm thực tiễn nên đề tài không tránh khỏi những sai xót Em rất mong nhận được sự thông cảm của quý thầy cô và mong đón nhận những góp ý của thầy cô và các bạn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4Chương 1 Giới thiệu
1.1 Giới thiệu đề tài
Trong thời đại công nghệ 4.0 hiện nay, mọi thứ đều có thể giải quyết dễ dàng hơn khi được áp dụng công nghệ vào Thế nhưng vẫn có một vấn đề nan giải mà các tài xế gặp phải, đó là tìm kiếm chỗ đổ xe trong thành phố khiến họ rất đau đầu và tốn thời gian Từ vấn đề thực tiễn đó, nhóm đã nảy lên ý tưởng phát triển hệ thống "Ứng dụng quản lý bãi đậu xe Smart Parking" giúp các tài xế
có thể tìm kiếm chỗ đổ xe còn trống gần nhất thông qua chiếc smartphone mà không mất nhiều thời gian công sức
1.2 Phương pháp, kết quả
1.2.1 Phương pháp.
Để thực hiện dự án, nhóm đã sử dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp nghiên cứu hệ thống, phương pháp tư duy
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: mục đích để chứng minh từng luận điểm trong đề tài thêm phần thuyết phục
- Phương pháp tin học hóa bằng công cụ lập trình để giải quyết vấn
đề đã được phân tích và xây dựng giải pháp
- Lắp rap các mạch để hoàn thiện phần cứng.
1.2.2 Kết quả đạt được.
Kết quả đạt được của dự án sau khi hoàn thành:
- Làm ra ứng dụng giúp người dùng có thể tìm kiếm được bãi đổ xe nhanh cho mình mà không mất nhiều thời gian
- Người dùng có thể dùng smartphone để tìm kiếm chỗ đổ xe còn trống gần nhất mà không mất thời gian đưa xe đi tìm chỗ gửi
Trang 51.3 Cấu trúc đồ án
Các thành phần trong bài báo cáo:
- Nghiên cứu tổng quan
- Phân tích thiết kế hệ thống
- Triển khai xây dựng
- Kết luận và hướng phát triển
Trang 6Chương 2 Nghiên cứu tổng quan
2.1 Các dự án tương tự
Các dự án tương tự:
- Smart Parking
- Iparking
- MyParking
- Pakme
2.2 Các phần mềm lập trình
Sau khi tìm hiểu các dự án tương tự nhóm thấy được sự nổi bật của ba phần mềm được ứng dụng để phát triển ứng dụng là:
- Eclip IDE 2020
- VS Code
2.3 Các ngôn ngữ lập trình
2.3.1 Ngôn ngữ HTML.
HTML (HyperText Markup Language) – Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản được sử dụng để tạo các tài liệu có thể truy cập trên mạng Tài liệu Html được tạo nhờ dùng các thẻ và các phần tử của Html File được lưu trên máy chủ dịch
vụ web với phần mở rộng “.html” hoặc “.htm” Các trình duyệt sẽ đọc tệp tin Html và sẽ hiển thị chúng dưới dạng trang web Các trang HTML được gửi đi qua mạng internet theo giao thức HTTP
HTML không những cho phép nhúng thêm các đối tượng hình ảnh, âm thanh
mà còn cho phép nhúng các kịch bản vào trong đó như các ngôn ngữ kịch bản như Javascript để tạo hiệu ứng động cho trang web Để trình bày trang web hiệu quả hơn thì HTML cho phép sử dụng kết hợp với CSS
Trang 72.3.2 Ngôn ngữ CSS.
CSS (Cascading Style Sheets) là một ngôn ngữ quy định cách trình cho các tài liệu viết bằng HTML, XHTML, XML, SVG, hay UML,…CSS quy định cách hiển thị của các thẻ HTML bằng cách quy định các thuộc tính của các thẻ đó (font chữ, kích thước, màu sắc ) CSS có cấu trúc đơn giản và sử dụng các từ tiếng anh để đặt tên cho các thuộc tính CSS khi sử dụng có thể viết trực tiếp xen lẫn vào mã HTML hoặc tham chiếu từ một file css riêng biệt Hiện nay CSS thường được viết riêng thành một tập tin với mở rộng là “.css” Chính vì vậy mà các trang web có sử dụng CSS thì mã HTML sẽ trở nên ngắn gọn hơn Ngoài ra có thể sử dụng một tập tin CSS đó cho nhiều website tiết kiệm rất nhiều thời gian và công sức Một đặc điểm quan trọng đó là tính kế thừa của CSS do đó sẽ giảm được số lượng dòng code mà vẫn đạt được yêu cầu
2.3.3 Ngôn ngữ lập trình Java.
Java (phiên âm Tiếng Việt: "Gia-va") là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng (OOP) và dựa trên các lớp (class)[9] Khác với phần lớn ngôn ngữ lập trình thông thường, thay vì biên dịch mã nguồn thành mã máy hoặc thông dịch mã nguồn khi chạy, Java được thiết kế để biên dịch mã nguồn thành bytecode , bytecode sau đó sẽ được môi trường thực thi (runtime environment) chạy
Trước đây, Java chạy chậm hơn những ngôn ngữ dịch thẳng ra mã máy như
C và C++ , nhưng sau này nhờ công nghệ "biên dịch tại chỗ" - Just in time compilation, khoảng cách này đã được thu hẹp, và trong một số trường hợp đặc biệt Java có thể chạy nhanh hơn Java chạy nhanh hơn những ngôn ngữ thông dịch như Python , Perl , PHP gấp nhiều lần Java chạy tương đương so với C# , một ngôn ngữ khá tương đồng về mặt cú pháp và quá trình dịch/chạy
Cú pháp Java được vay mượn nhiều từ C & C++ nhưng có cú pháp hướng đối tượng đơn giản hơn và ít tính năng xử lý cấp thấp hơn Do đó việc viết một chương trình bằng Java dễ hơn, đơn giản hơn, đỡ tốn công sửa lỗi hơn Nhưng
về lập trình hướng đối tượng thì Java phức tạp hơn
Trang 82.4 Cơ sở dữ liệu SQL SERVER 2014
SQL SERVER 2014 là một cơ sở dữ liệu được lưu trữ đám mây cho phép bạn lưu trữ và đồng bộ dữ liệu Dữ liệu được lưu trữ dưới dạng JSON và được đồng
bộ hóa theo thời gian thực cho mọi máy kết nối
2.5 Các chức năng hệ thống
2.5.1 Chức năng cho khách hàng.
Các chức năng dành nhân viên:
- Đăng nhập/ Đăng xuất
- Quản lý tài khoản cá nhân (Chỉnh sửa mật khẩu)
- Quản lý vé xe
- Quản lý xe gửi
- Tính tiền vé xe
- Thống kê số lượt xe vào/xe ra
- Thống kê tiền vé xe
2.5.2 Chức năng cho người quản lý.
Các chức năng dành cho người quản trị:
- Đăng nhập
- Đăng xuất
- Quản lý nhân viên (Tạo, thêm, chỉnh sửa thông tin nhân viên)
- Quản lý tài khoản cá nhân (Admin)
- Hiệu chỉnh giá gửi xe
- Hiệu chỉnh giá lương nhân viên
- Thống kê thời gian làm việc từng nhân viên
- Tính tiền lương nhân viên
2.6 Kết luận
Trang 9Vì kết quả nghiên cứu cuối cùng là tạo ra một sản phẩm áp dụng cho thực
tế, nên nhóm đã rất cẩn thận và nghiên cứu kỹ càng Độ chính xác, bền bỉ nhằm đáp ứng nhu cầu của người dùng
Trang 10Chương 3 Phân tích hệ thống
3.1 Sơ đồ Use Case
3.1.1 Sơ đồ Use case nhân viên.
Hình 1: Sơ đồ use case của nhân viên.
Trang 113.1.2 Sơ đồ Use case Người quản lý.
Hình 2: Sơ đồ use case của Người quản lý
3.2 Use Case
- Người nhân viên:
+ Đăng nhập/Đăng xuất
+ Quản lý tài khoản cá nhân
+ Quản lý xe
+ Quản lý vé xe
+ Thống kê vé xe
+ Thống kê tiền gửi xe
- Người quản lý:
Trang 12+ Quản lý nhân viên (Tạo tài khoản, chỉnh sửa).
+ Quản lý tài khoản cá nhân
+ Thống kê thời gian làm việc
+ Thống kê tiền lương nhân viên
+ Hiệu chỉnh giá gửi xe
+ Hiệu chỉnh giá lương nhân viên
Trang 13Chương 4 Cơ sở dữ liệu
4.1 Diagrams
Hình 3: Diagrams