Website nhằm mục đích cung cấp cho khách hàng các thông tin chính xác về các sản phẩm đang có trên thị trường và cách thức đặt mua hàng qua mạng.. Phạm vi dự án được ứng dụng, dành cho m
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
MÃ NGÀNH : 505310
CHO NHÀ HÀNG SUSHI JAPAN
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, công nghệ thông tin không ngừng phát triển một cách
mạnh mẽ và hiện đại Sự ra đời của công nghệ thông tin làm phong phú bộ mặt xã hội,
đời sống con người được nâng cao rõ rệt, đóng góp to lớn cho sự phát triển của nhân
loại Với xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới, đặc biệt là nhu cầu trao đổi hàng hoá
của con người ngày càng tăng cả về số lượng và chất lượng, nhu cầu sử dụng Internet
ngày càng nhiều và các hình thức kinh doanh trên mạng ngày càng đa dạng và phong
phú rất được nhiều người sử dụng và ưa chuộng Vì vậy, nhiều cửa hàng thực phẩm đã
áp dụng phương pháp bán hàng qua mạng để khách hàng dễ dàng tìm kiếm thông tin mà
không cần tốn nhiều thời gian và chi phí Cửa hàng thực phẩm online ra đời mang đến
với mọi người với mục đích chính là giúp khách hàng có thể đặt mua rau sạch và các
loại thực phẩm khác qua mạng một cách nhanh chóng, tiện lợi và tiết kiệm chi phí
Khách hàng đến với chúng tôi có thể lựa chọn một kho thực phẩm khổng lồ bao gồm
hàng ngàn loại thực phẩm tươi sạch đảm bảo chất lượng trong khắp mọi miền Những
loại thực phẩm bán chạy nhất hiện nay Từ những vấn đề đặt ra ở trên, được sự đồng ý
và sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Võ Trung Hùng, em đã chọn đề tài: “Xây dựng
website bán thực phẩm cho nhà hàng Sushi Japan”
Chỉ trong thời gian ngắn học tập và rèn luyện tại trường Đại Học Sư Phạm Kĩ
Thuật Em đã được các thầy cô truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong những
năm học vừa qua và nhất là đã tạo điều kiện thuận lợi cho em học tập, thực hiện đề tài
tốt nghiệp này, đề tài đã cơ bản hoàn thành, song vì thời gian và trình độ hiểu biết còn
hạn hẹp nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, em rất mong được sự giúp
đỡ, đóng góp của quý thầy cô để nội dung của đồ án được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Đà Nẵng, ngày …, tháng 11, năm 2020
Sinh viên thực hiện
Trần Quốc Hội
Trang 3
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 4
MỤC LỤC
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 2
PHÂN TÍCH YÊU CẦU ĐỀ TÀI 2
YÊU CẦU GIAO DIỆN CỦA WEBSITE 2
MỤC TIÊU ĐỀ TÀI 3
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 4
1 BIỂU ĐỒ USE CASE (USE CASE DIAGRAM) 4
1.2 Xác định các tác nhân và use case 4
1.3 Các thông tin đầu ra đầu vào của hệ thống 4
1.4 Tác nhân 5
1.5 Biểu đồ use case Khách vãng lai 5
1.6 Biểu đồ use case Người dùng 6
1.7 Biểu đồ use case Admin 7
1.8 Đặc tả các use case 7
1.8.1 Hệ thống đăng ký, đăng nhập 7
1.8.2 Đặc tả UC đăng nhập 8
1.8.3 Đặc tả UC xem thông tin giỏ hàng 9
1.8.4 Đặc tả UC xem thông tin đơn hàng 9
1.8.5 Đặc tả UC xem thông tin sản phẩm 10
1.8.6 Đặc tả UC quản lý danh mục sản phẩm 10
1.8.7 Đặc tả UC chọn sản phẩm cần mua 12
1.8.8 Đặc tả UC thêm sản phẩm vào giỏ hàng 12
1.8.9 Đặc tả UC loại bỏ sản phẩm đã chọn ở giỏ hàng 13
1.8.10 Đặc tả UC thanh toán 14
1.8.11 Đặc tả UC tiếp nhận đơn hàng 15
2. BIỂU ĐỒ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 16
2.1 Biểu đồ tuần tự 16
2.1.1 Chức năng đăng kí 17
2.1.2 Chức năng đăng nhập 17
2.1.3 Chức năng đặt mua 18
2.1.4 Chức năng thêm sản phẩm 18
2.1.5 Chức năng sửa thông tin sản phẩm 19
2.1.6 Chức năng xóa sản phẩm 19
2.2 Sơ đồ relationship 20
3.BIỂU ĐỒ HOẠT ĐỘNG: 21
3.1 Bảng donhang 25
3.2 Bảng nguoidun 25
3.3 Bảng monan 26
3.4 Bảng chude 26
3.5 Bảng tintuc 27
3.6 Bảng thongke 27
4 CÁCH TỔ CHỨC DỮ LIỆU VÀ THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH CHO TRANG WEB: 27
Trang 5CHƯƠNG III: TÌM HIỂU NGÔN NGỮ PHP VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU MYSQL 28
1.NGÔN NGỮ PHP 28
1.1 Tại sao nên dùng PHP 28
1.2 Tham chiếu 28
2.CƠ SỞ DỮ LIỆU MYSQL 29
2.1 Giới thiệu cơ sở dữ liệu 29
2.2 Mục đích sử dụng cơ sở dữ liệu 29
2.3 Các thao tác cập nhật dữ liệu 30
2.4 Các hàm thông dụng trong MySQL 31
CHƯƠNG IV: THIẾT KẾ GIAO DIỆN 33
1 GIAO DIỆN NGƯỜI DÙNG 34
1.1 Trang chủ 34
1.2 Giao diện danh mục món ăn 35
1.3 Giao diện tin tức 36
1.4 Giao diện giỏ hàng 37
1.5 Giao diện đăng kí 38
1.6 Giao diện đăng nhập 38
1.7 Giao diện chi tiết sản phẩm 39
1.8 Giao diện đơn hàng 39
2 GIAO DIỆN NGƯỜI QUẢN LÍ 40
2.1 Giao diện quản lí đơn hàng 40
2.2 Giao diện thêm món ăn 41
2.3 Giao diện quản lí món ăn 41
2.4 Giao diện quản lí tin tức 42
2.5 Giao diện quản lí tài khoản 42
2.6 Giao diện thêm tin tức 43
CHƯƠNG V: THỬ NGHIỆM ĐÁNH GIÁ VÀ HOÀN THÀNH SẢN PHẨM 44
1.THỬ NGHIỆM 44
2. ĐÁNH GIÁ 44
KẾT LUẬN 45
Trang 6TÓM TẮT ĐỒ ÁN
Với mức độ phức tạp và quy mô ứng dụng, cộng thêm vấn đề thời gian cho nên đề tài
“ Xây dựng website bán thực phẩm cho nhà hàng Sushi Japan” bằng ngôn ngữ html và
lập trình PHP” chỉ dừng ở mức tìm hiểu ngôn ngữ lập trình PHP, My SQL, web html, css, java scrip, và áp dụng xây dựng ứng dụng thực nghiệm trang web bán hàng trên mạng cho cửa hàng thực phẩm
Website nhằm mục đích cung cấp cho khách hàng các thông tin chính xác về các sản phẩm đang có trên thị trường và cách thức đặt mua hàng qua mạng Các thông tin được cập nhật thường xuyên và nhanh chóng Vì vậy, rút ngắn được khoảng cách giữa người mua và và người bán, đưa thông tin về các sản phẩm mới nhất nhanh chóng đến cho khách hàng.Do còn một số hạn chế, nên website chỉ mới dừng lại ở mức cơ bản Trong tương lai, hệ thống sẽ phát triển hơn nữa với những chức năng thân thiện với khách hàng,
Trang 7CHƯƠNG I: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI
Phân tích yêu cầu đề tài
Tóm tắt hoạt động của hệ thống mà dự án sẽ được ứng dụng Là một Website chuyên bán thực phẩm Nhật Bản, người dùng truy cập vào Website có thể xem, tìm kiếm, mua các sản phẩm hoặc đặt hàng sản phẩm, các sản phẩm được sắp xếp hợp lý Vì vậy người dùng sẽ có cái nhìn tổng quan về tất cả các sản phẩm hiện có Phạm vi dự án được ứng dụng, dành cho mọi đối tượng có nhu cầu mua sắm trên mạng.Do nghiệp vụ của cửa hàng kết hợp với công nghệ mới và được xử lý trên hệ thống máy tính nên công việc liên lạc nơi khách hàng cũng như việc xử lý hoá đơn thực hiện một cách nhanh chóng và chính xác Rút ngắn được thời gian làm việc, cũng như đưa thông tin về các sản phẩm mới nhanh chóng đến cho
khách hàng
Đối tượng sử dụng, người dùng: Qua Website, khách hàng có thể xem thông tin, lựa chọn những sản phẩm ưng ý ở mọi nơi, nhà quản trị: Nhà quản trị có toàn quyền sử dụng và cập nhật sản phẩm, hoá đơn, quản lý khách hàng, đảm bảo tính
an toàn cho Website
Mục đích của dự án, Đáp ứng nhu cầu mua bán ngày càng phát triển của xã hội, xây dựng nên một môi trường làm việc hiệu quả, Thúc đẩy phát triển buôn bán trực tuyến, Rút ngắn khoảng cách giữa người mua và người bán, tạo ra một Website trực tuyến có thể đưa nhanh thông tin cũng như việc trao đổi mua
bán.Việc quản lý hàng trở nên dễ dàng
Yêu cầu giao diện của website
Giao diện người dùng, phải có một giao diện thân thiện dễ sử dụng Màu sắc hài hoà làm nổi bật hình ảnh của sản phẩm, tiện lợi khi sử dụng
Giao diện người quản trị, đơn giản, dễ quản lý dữ liệu, phải được bảo vệ bằng User & Password riêng của Admin Giới thiệu những thông tin về cửa hàng: Địa chỉ liên hệ của cửa hàng, các số điện thoại liên hệ, email liên hệ Sản phẩm của cửa hàng: sản phẩm đang có
Trang 8Mục tiêu đề tài
Xây dựng website hỗ trợ quá trình mua và bán hàng trực tuyến, góp phần nâng cao lợi nhuận và tăng sự tiện lợi cho người mua hàng trong thời đại công nghệ thông tin phát triển mạnh như hiện nay
Giao diện người dùng, phải có một giao diện thân thiện dễ sử dụng, nêu bật được thế mạnh của website, cũng như tạo được niềm tin cho khách hàng ngay từ lần viếng thăm đầu tiên Giới thiệu được sản phẩm của cửa hàng đang có, có biểu mẫu đăng ký để trở thành thành viên, danh mục sản phẩm, biểu mẫu liên hệ Chức năng tìm kiếm sản phẩm, mỗi loại sản phẩm cần phải có trang xem chi tiết sản phẩm, mục login của khách hàng khi đã trở thành thành viên gồm có: Tên đăng nhập (Username), mật khẩu đăng nhập (password)
Giao diện người quản trị, đơn giản, dễ quản lý và không thể thiếu các mục như: Quản lý sản phẩm, quản lý đăng nhập, quản lý mọi thay đổi của website Công cụ thực hiện chương trình sử dụng ngôn ngữ PHP và cơ sở dữ liệu MySQL
Trang 9CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
1 Biểu đồ Use case (Use case diagram)
1.1 Khái niệm:
Một biểu đồ Use case chỉ ra một số lượng các tác nhân ngoại cảnh và mối liên kết của chúng đối với Use case mà hệ thống cung cấp Một Use case là một lời miêu tả của một chức năng mà hệ thống cung cấp Lời miêu tả Use case thường là một văn bản tài liệu, nhưng kèm theo đó cũng có thể là một biểu đồ hoạt động Các Use case được miêu tả duy nhất theo hướng nhìn từ ngoài vào của các tác nhân (hành vi của hệ thống theo như
sự mong đợi của người sử dụng), không miêu tả chức năng được cung cấp sẽ hoạt động nội bộ bên trong hệ thống ra sao Các Use case định nghĩa các yêu cầu về mặt chức năng đối với hệ thống
1.2 Xác định các tác nhân và use case:
Một biểu đồ Use case chỉ ra một số lượng các tác nhân ngoại cảnh và mối liên kết của chúng đối với Use case mà hệ thống cung cấp Một Use case là một lời miêu tả của một chức năng mà hệ thống cung cấp Lời miêu tả Use case thường là một văn bản tài liệu, nhưng kèm theo đó cũng có thể là một biểu đồ hoạt động Các Use case được miêu tả duy nhất theo hướng nhìn từ ngoài vào của các tác nhân (hành vi của hệ thống theo như
sự mong đợi của người sử dụng), không miêu tả chức năng được cung cấp sẽ hoạt động nội bộ bên trong hệ thống ra sao Các Use case định nghĩa các yêu cầu về mặt chức năng đối với hệ thống
1.3 Các thông tin đầu ra đầu vào của hệ thống:
Thông tin đầu vào:
Trang 10 Người dùng: là hệ thống thành viên có chức năng: Đăng kí, đăng nhập, tìm kiếm, xem, sửa thông tin cá nhân, xem giỏ hàng, đặt hàng,
Khách viếng thăm: Là khách vãng lai: Có các chức năng: Đăng ký, tìm kiếm, xem thông tin sản phẩm, xem giỏ hàng, đặt hàng,
1.5 Biểu đồ use case Khách vãng lai:
Hình 2.1: Use case Khách vãng lai
Trang 111.6 Biểu đồ use case Người dùng:
Hình 2.2: Use case Người dùng
Trang 121.7 Biểu đồ use case Admin:
Hình 2.3 Use case Admin
1.8 Đặc tả các use case:
1.8.1 Hệ thống đăng ký, đăng nhập
Đặc tả UC đăng ký thành viên
Tác nhân: Khách viếng thăm
Mô tả: cho phép khách viếng thăm đăng ký làm thành viên của hệ thống
Tiền điều kiện:
Luồng sự kiện chính:
o Khách viếng thăm chọn mục đăng kí thành viên
o Form đăng kí thành viên hiển thị
o Khách viếng thăm nhập thông tin cá nhân cần thiết vào form đăng kí
Trang 13o Nhấn nút Đăng ký
o Hệ thống thông báo kết quả quá trình nhập thông tin cá nhân Nếu thông tin nhập không chính xác thì thực hiện luồng nhánh A1 Nếu nhập chính xác thì thực hiện bước 6
o Hệ thống cập nhật thông tin của khách viếng thăm vào danh sách thành viên
o UC kết thúc
Luồng sự kiện rẽ nhánh:
o Luồng nhánh A1: Quá trình nhập thông tin không chính xác
o Hệ thống thông báo thông tin nhập không chính xác
o Hệ thống yêu cầu khách viếng thăm nhập thông tin lại
o Nếu khách viếng thăm đồng ý thì quay về bước 2 của luồng sự kiện chính, nếu không đồng ý thì UC kết thúc
Hậu điều kiện: Khách hàng trở thành thành viên của hệ thống
1.8.2 Đặc tả UC đăng nhập:
Tác nhân: Người dùng (Thành viên)
Mô tả: UC cho phép thành viên đăng nhập vào hệ thống
Tiền điều kiện: Thành viên chưa đăng nhập vào hệ thống
Luồng sự kiện chính:
o Thành viên chọn chức năng đăng nhập
o Form đăng nhập hiển thị
o Nhập tên, mật khẩu vào form đăng nhập
o Hệ thống kiểm tra tên, mật khẩu của thành viên
o Nếu việc đăng nhập thành công thi Nếu thành viên nhập sai tên, mật khẩu thì chuyển sang luồng nhánh A1
o UC kết thúc
Trang 14 Luồng sự kiện rẽ nhánh:
Luồng nhánh A1: Thành viên đăng nhập không thành công
o Hệ thống thông báo quá trình đăng nhập không thành công
o Chọn đăng kí hoặc đăng nhập lại
o Hệ thống yêu cầu thành viên nhập lại tên và mật khẩu
o Nếu khách xem đồng ý thì quay về bước 2 của luồng sự kiện chính, nếu không đồng ý thì UC kết thúc
Hậu điều kiện: Thành viên đã đăng nhập thành công và có thể sử dụng các chức năng mà hệ thống cung cấp
1.8.3 Đặc tả UC xem thông tin giỏ hàng:
Tác nhân: Người dùng
Mô tả: cho phép khách hàng xem thông tin về giỏ hàng của mình
Tiền điều kiện:
Luồng sự kiện chính:
o Khách hàng chọn chức năng xem giỏ hàng
o Form xem thông tin giỏ hàng xuất hiện, hệ thống hiển thị thông tin
về giỏ hàng của khách hàng hiện tại
o Khách hàng xem thông tin chi tiết về giỏ hàng được hiển thị
Trang 15o Form xem thông tin đơn hàng xuất hiện, hệ thống hiển thị thông tin
về đơn hàng mà người quản lý, nhân viên đã chọn
o Người quản lý, nhân viên xem thông tin chi tiết về đơn hàng được hiển thị
o UC kết thúc
1.8.5 Đặc tả UC xem thông tin sản phẩm:
Tác nhân: Admin,thành viên, khách viếng thăm
Mô tả: cho phép người quản lý, khách viếng thăm, khách hàng xem thông tin về các sản phẩm có trong cửa hàng
Tiền điều kiện:
Trang 161.1 Hệ thống hiển thị form nhập thông tin sản phẩm
1.2 Người quản lý nhập thông tin sản phẩm
1.3 Nhấn nút lưu thông tin
1.4 Nếu nhập thành công thì thực hiện bước 1.5 Nếu sai thực hiện luồng
sự kiện rẽ nhánh A1
1.5 Lưu thông tin sản phẩm
B Thay đổi thông tin sản phẩm:
1.1 Hệ thống hiển thị form sửa thông tin của sản phẩm
1.2 Người quản lý nhập các thông tin cần thay đổi
1.3 Nhấn nút lưu thông tin
1.4 Nếu việc thay đổi thành công thì thực hiện bước 1.5 Nếu sai thực hiện luồng sự kiện rẽ nhánh A1
1.5 Lưu thông tin sản phẩm
C Xoá sản phẩm:
1.1 Người quản lý chọn sản phẩm cần xoá
1.2 Nhấn nút xoá để thực hiện loại bỏ sản phẩm
1.3 Hệ thống hiển thị thông báo xác nhận loại bỏ Nếu người quản lý đồng ý thì thực hiện bước 1.4 Nếu không đồng ý thì thực hiện bước1.5
1.4 Thông báo sản phẩm đã đươc xoá
1.5 Hệ thống hiển thị lại danh sách sản phẩm
2 UC kết thúc
Luồng sự kiện rẽ nhánh A1:
1 Hệ thống thông báo việc nhập dữ liệu không hợp lệ
2 Người quản lý nhập lại thông tin
3 Quay lại bước 1.3 của luồng sự kiện chính
Trang 17 Hậu điều kiện: các thông tin về sản phẩm được cập nhật vào cơ sở dữ liệu
3 Khách hàng xem thông tin về sản phẩm cần mua
4 Nếu hệ thống hiển thị có sản phẩm cần mua, khách hàng chọn vào sản phẩm cụ thể cần mua Nếu không thì thực hiện luồng sự kiện rẽ nhánh A1
5 UC kết thúc
Luồng sự kiện rẽ nhánh A1:
1 Khách hàng chọn mua các sản phẩm ở mục khác
2 Quay lại bước 4 của luồng sự kiện chính
Hậu điều kiện: sản phẩm cần mua được chọn xong
1.8.8 Đặc tả UC thêm sản phẩm vào giỏ hàng:
Tác nhân: người dùng
Mô tả: UC cho phép khách hàng đưa sản phẩm đã chọn vào giỏ hàng
Tiền điều kiện: sản phẩm đã được chọn
Luồng sự kiện chính:
1 Chọn chức năng Thêm vào giỏ hàng để đưa sản phẩm đã chọn vào lưu trữ trong giỏ hàng Nếu chưa chọn sản phẩm mà nhấn nút thêm vào giỏ hàng thì thực hiện luồng sự kiện rẽ nhánh A1
Trang 182 Hệ thống hiển thị thông tin sản phẩm đưa vào giỏ hàng
3 UC kết thúc
Luồng sự kiện rẽ nhánh:
Luồng nhánh A1: chưa chọn sản phẩm cần mua
1 Hệ thống thông báo sản phẩm chưa được chọn
2 Hiển thị sản phẩm để khách hàng chọn
3 Quay lại bước 1 của luồng sự kiện chính
Hậu điều kiện: thông tin sản phẩm đã đưa vào giỏ hàng phải được lưu trữ
1.8.9 Đặc tả UC loại bỏ sản phẩm đã chọn ở giỏ hàng:
Tác nhân: người dùng
Mô tả: UC cho phép khách hàng loại bỏ sản phẩm đã đưa vào giỏ hàng
Tiền điều kiện: giỏ hàng đã có sản phẩm
Luồng sự kiện chính:
1 Khách hàng chọn sản phẩm muốn loại bỏ khỏi giỏ hàng
2 Nhấn loại bỏ để thực hiện loại bỏ
3 Nếu có sản phẩm được chọn, hệ thống hiển thị thông báo để khách hàng xác nhận lại Ngược lại, thực hiện luồng sự kiện rẽ nhánh A1
4 Nếu chấp nhận thì sản phẩm được chọn sẽ bị loại bỏ Nếu không thì thực hiện luồng sự kiện rẽ nhánh A2
5 Hệ thống hiển thị đã loại bỏ thành công
6 UC kết thúc
Luồng sự kiện rẽ nhánh:
Luồng nhánh A1: sản phẩm chưa được chọn
1 Hệ thống thông báo chưa chọn sản phẩm cần loại bỏ
2 Quay lại bước 1 của luồng sự kiện chính
Luồng nhánh A2: quay lại giỏ hàng
Trang 191 Hệ thống hiển thị danh sách sản phẩm trong giỏ hàng
1 Khách hàng nhấn thanh toán để tạo đơn hàng
2 Form thanh toán xuất hiện, hệ thống hiển thị đơn hàng và một số thông tin mặc định của đơn hàng
3 Khách hàng nhập tiếp các thông tin: họ tên, số tài khoản, phương thức thanh toán, địa chỉ giao hàng, thời gian giao hàng, địa chỉ email để hoàn thành đơn hàng
4 Chọn gửi đơn hàng Nếu đơn hàng đã nhập đúng thì thực hiện bước 5 Nếu sai thì thực hiện luồng sự kiện rẽ nhánh A1
5 Hệ thống kiểm tra số tài khoản của khách hàng và phương thức thanh toán Nếu hợp lệ thì thực hiện bước 6 Nếu sai thì thực hiện luồng sự kiện rẽ nhánh A2
6 Hệ thống thông báo giao dịch thành công
7 UC kết thúc
Luồng sự kiện rẽ nhánh
Luồng nhánh A1: đơn hàng nhập sai
1 Hệ thống thông báo việc tạo đơn hàng không thành công
2 Hệ thống hiển thị lại form nhập thông tin và các trường nhập sai
Trang 203 Khách hàng nhập lại thông tin, nếu muốn ngưng giao dịch thì thực hiện luồng sự kiện rẽ nhánh A3
4 Quay lại bước 4 của luồng sự kiện chính Luồng nhánh A2: tài khoản không hợp lệ
1 Hệ thống thông báo phương thức thanh toán và tài khoản của khách hàng không hợp lệ
2 Khách hàng nhập lại thông tin nếu muốn tiếp tục mua hàng, nếu muốn ngưng giao dịch thì thực hiện luồng sự kiện rẽ nhánh A3
3 Quay lại bước 4 của luồng sự kiện chính
Luồng nhánh A3: khách hàng hủy đơn hàng
1 Hệ thống thông báo có đơn hàng mới
2 Người quản lý chọn xem đơn hàng mới
3 Hệ thống hiển thị thông tin về đơn hàng mà người quản lý muốn xem
4 Người quản lý xem các yêu cầu của đơn hàng
5 UC kết thúc
Trang 212 Biểu đồ phân tích thiết kế hệ thống:
2.1 Biểu đồ tuần tự:
Mục đích: biểu diễn tương tác giữa những người dùng và những đối tượng bên trong
hệ thống Biểu đồ này cho biết các thông điệp được truyền tuần tự như thế nào theo thời gian Thứ tự các sự kiện trong biểu đồ tuần tự hoàn toàn tương tự như trong scenario mô
tả use case tương ứng
Biểu diễn: Biểu đồ tuần tự được biểu diễn bởi các đối tượng và message truyền đi giữa các đối tượng đó
Trong hệ thống quản lý bán hàng, chúng ta lựa chọn biểu đồ tương tác dạng tuần tự
để biểu diễn các tương tác giữa các đối tượng Để xác định rõ các thành phần cần bổ sung trong biểu đồ lớp, trong mỗi biểu đồ tuần tự của hệ thống quản lý bán hàng sẽ thực hiện:
- Xác định rõ kiểu của đối tượng tham gia trong tương tác (ví dụ giao diện, điều khiển hay thực thể)
- Mỗi biểu đồ tuần tự có thể có ít nhất một lớp giao diện (Form) tương ứngvới chức năng (use case) mà biểu đồ đó mô tả
- Mỗi biểu đồ tuần tự có thể liên quan đến một hoặc nhiều đối tượng thực thể Các đối tượng thực thể chính là các đối tượng của các lớp đã được xây dựng trong biểu
đồ thiết kế chi tiết Dưới đây là một số biểu đồ tuần tự cho các chức năng của hệ thống quản lý bán hàng
Trang 242.1.5 Chức năng sửa thông tin sản phẩm:
Hình 2.14 Biểu đồ tuần tự chức năng cập nhật thông tin sản phẩm
2.1.6 Chức năng xóa sản phẩm:
Hình 2.15 Biểu đồ tuần tự chức năng xóa sản phẩm
Trang 252.2 Sơ đồ relationship:
Hình 2.16 Sơ đồ relationship
Trang 263.Biểu đồ hoạt động:
Hình 2.4: Biểu đồ hoạt động đăng ký vào hệ thống