1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

U BAN NHAN DAN c NG HOA XA h i CH NGHIA

28 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 265 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc xây dựng Đề án xây dựng nông thôn mới xã SínChéng là mô hình để nhân rộng, là công cụ hỗ trợ về chuyên môn chochương trình “Quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên phạm vi toànhuyện”

Trang 1

UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số : /ĐA-UBND Sín Chéng, ngày 20 tháng 10 năm 2010

ĐỀ ÁN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

Xã Sín Chéng - huyện Si Ma Mai - giai đoạn 2010 - 2015

ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Khái quát tình hình chung của xã.

Sín Chéng là xã có địa hình tương đối bằng phẳng so với các xã kháccủa huyện Si Ma Cai, là xã trọng điểm về sản xuất nông lâm nghiệp Toàn

xã có 9 thôn bản, dân số 3.845 người, mật độ dân số 199 người/km2 Nằmcách trung tâm huyện lỵ Si Ma Cai 12 km về phía tây, cách trung tâm thànhphố Lào Cai 107 km về phía đông, có tuyến huyện lộ đi qua Là xã trungtâm của cụm 04 xã (Nàn Sín, Thào Chư Phìn, Mản Thẩn, Bản Mế)

Nằm trong vùng có điều kiện đất đai, khí hậu tương đối thuận lợi sovới các xã khác trong huyện, có điều kiện để phát triển nông - lâm nghiệpmang tính sản xuất hàng hóa cao như: cây thuốc lá, ngô hàng hóa, lúa 2 vụ,đậu tương hàng hóa, cây lạc; phát triển chăn nuôi đại gia súc, gia cầm, nôitrồng thuỷ sản

Là một trong 12 xã nghèo của huyện nên trong những năm gần đâyđược tham gia nhiều chương trình, dự án của nhà nước như: chương trình

134, chương trình 135, chương trình hỗ trợ ngành nông nghiệp & PTNT,chương trình 30a, và một số chương trình, dự án khác Cùng với sự chỉ đạosát sao của Huyện uỷ, UBND huyện, các ngành chức năng và sự nhiệt tìnhủng hộ của nhân dân kinh tế - xã hội của xã đã có bước phát triển đángkhích lệ, bộ mặt nông thôn đang từng bước thay da, đổi thịt, tỷ lệ hộ nghèogiảm nhanh (trung bình khoảng 8%/năm)

vụ của địa phương Đề án này cũng tính đến nhằm hạn chế những ảnhhưởng bất lợi của lũ lụt, lũ quét trên địa bàn toàn xã để chủ động quản lýxây dựng, quản lý đất đai tại địa phương đảm bảo kế hoạch phát triển kinh

Trang 2

tế xã hội đề ra Việc xây dựng Đề án xây dựng nông thôn mới xã SínChéng là mô hình để nhân rộng, là công cụ hỗ trợ về chuyên môn chochương trình “Quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên phạm vi toànhuyện”

Xuất phát từ tình hình thực tế đó được sự chỉ đạo của tỉnh, huyện, sựđồng thuận hưởng ứng của cán bộ và nhân dân các dân tộc, Đảng uỷ,HĐND - UBND xã đã quyết tâm xây dựng và phát triển toàn diện để SínChéng trở thành một xã đạt chuẩn tiêu chí nông thôn mới hiện đại và trởthành một xã đạt chuẩn tiêu chí nông thông mới hiện đại và sớm trở thànhmột đơn vị anh hùng lao động trong thời kỳ đổi mới

Quyết định số 800/2010/QĐ - TTg ngày 4/6/2010 của Thủ tướngChính phủ về việc phê duyệt chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựngnông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;

Quyết định số 491/2009/QĐ - TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướngChính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới;

Thông tư số 54/2009/TT - BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nôngnghiệp và PTNT về hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thônmới;

Công văn số 2543/BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp

và PTNT về việc hướng dẫn đánh giá và lập báo cáo xây dựng nông thônmới cấp xã giai đoạn 2010 - 2010 định hướng đến năm 2020;

Căn cứ Văn bản số 752/BCĐ - SNN ngày 29/6/2010 của BCĐ nôngthôn mới tỉnh Lào Cai về việc hướng dẫn đề cương và xây dựng đề án tổngthể xây dựng nông thôn mới;

Căn cứ Quyết định số: 2226/QĐ-UBND ngày 09/8/2010 của UBNDtỉnh Lào Cai về việc hỗ trợ kinh phí xây dựng quy hoạch các xã theo Bộtiêu chí quốc gia về nông thôn mới năm 2010 tỉnh Lào Cai;

Căn cứ Kế hoạch số 43/KH - UBND ngày 22/4/2010 của UBNDhuyện Si Ma Cai về việc triển khai Quyết định số: 491/QĐ-TTg của Thủtướng Chính phủ về ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới;

Căn cứ báo cáo điều chỉnh quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất đếnnăm 2010 của xã Sín Chéng;

Căn cứ Nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã Sín Chéng, nhiệm kỳ 2010

Trang 3

-Phần thứ nhất THỰC TRẠNG KINH TẾ - XÃ HỘI

- Phía Bắc giáp xã Thào Chư Phìn và xã Bản Mế

- Phía Nam giáp xã Nàn Sín

- Phía Tây giáp huyện Mường Khương

- Phía Đông giáp xã Mản Thẩn và xã Quan Thần Sán

1.2 Địa hình, địa mạo.

Xã Sín Chéng là vùng đồi núi, có độ cao từ 700 - 1.500m, địa hình

có độ dốc lớn trên 25% chiếm tỉ lệ cao, được tạo bởi nhiều dãy núi chạytheo hướng Đông Bắc - Tây Nam và thấp dần về phía Bắc, mức độ chia cắtmạnh xen kẽ những dải núi cao là các thung lũng sâu và nhỏ, nhiều nơi tạothành vách đứng Mặt khác do có độ che phủ rừng thấp nên trong mùa mưarất dễ xảy ra quá trình rửa trôi, bào mòn tầng đất mặt và sạt lở diễn ra kháphổ biến Hơn nữa sông suối của xã có bề rộng nhỏ và dốc nên cũng gâykhó khăn cho sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã

1.3 Khí hậu.

Sín Chéng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, tuy nhiên doảnh hưởng của địa hình nên diễn biến của khí hậu khá phức tạp, hình thànhcác tiểu khí hậu khác biệt – Khí hậu cận nhiệt đới và vùng khí hậu nhiệt đớikhông điển hình Các yếu tố khí hậu đặc trưng như nhiệt độ, lượng mưacho thấy sự thay đổi của địa hình, độ cao là tác nhân chính hình thànhnhững vùng tiểu khí hậu trên địa bàn huyện

- Nhiệt độ: Theo số liệu quan trắc nhiều năm cho thấy Sín Chéng

thuộc vùng khí hậu khá lạnh, nhiệt độ trung bình năm là 18,90C có nhữngtháng nhiệt độ xuống dưới 100C Nhiệt độ có sự thay đổi theo các đai caokhá rõ nét, sự thay đổi này diễn ra ngay trên địa bàn của một xã

- Lượng mưa: lượng mưa thay đổi qua các năm từ 1.300 –

2.000mm, lượng mưa chủ yếu tập trung vào các tháng 6, 7, 8 các tháng cònlại trong năm mưa ít, cường độ không tập trung; Mùa lạnh khô kéo dài từtháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau Nhìn chung lượng mưa trungbình, cường độ mưa không lớn song không đều, hiện trạng tài nguyên rừng

ít nên hiện tượng xói mòn, sụt lở, rửa trôi vẫn còn xẩy ra khá nghiêm trọng

- Độ ẩm không khí: thuộc vùng có độ ẩm không khí tương đối đều

và cao qua các tháng, trung bình từ 83 - 87% Về mùa mưa độ ẩm không

Trang 4

khí lớn hơn, thường từ 85 – 88% Vùng núi cao hơn 800 m có độ ẩm thấp

và hanh khô Xã Sín Chéng chia làm 2 vùng có hai tiểu vùng cơ bản

2 Các nguồn tài nguyên.

2.2 Tài nguyên nước.

- Nguồn nước mặt: Nguồn nước phụ thuộc chủ yếu vào nguồn nướcmưa được lưu giữ Nguồn nước mặt của xã tuy phân bố đều khắp trên lãnhthổ, không bị ô nhiễm song đang trong tình trạng cạn kiệt, đặc biệt là vàomùa khô; Địa hình chia cắt mạnh, hiện tượng Castơ, hậu quả nạn phá rừng,canh tác bất hợp lý là tác nhân chính làm cho nguồn nước mặt của xã đangtrong tình trạng suy kiệt gây bất lợi cho sản xuất và đời sống dân sinh cácđồng bào dân tộc vùng cao

- Nguồn nước ngầm: Ảnh hưởng của hiện tượng Castơ tạo ra các hốthoát nước mặt và độ che phủ rừng thấp là nguyên nhân gây ra tình trạngmực nước ngầm thấp, trữ lượng nước cạn kiệt, hiện tượng này gây nên tìnhtrạng khô, nứt bề mặt phá huỷ đất, thảm thực vật có nguy cơ bị suy thoái

- Nước sinh hoạt: Bắt đầu xảy ra tình trạng khan hiếm, trong nhữngnăm gần đây được sự quan tâm của Đảng cùng với các dự án như chươngtrình 135, định canh, định cư…đã đầu tư xây dựng các bể nước nhằm cungcấp nước sinh hoạt cho nhân dân trong huyện Các dự án này góp phần tháo

gỡ sự khó khăn về thiếu nước sinh hoạt của nhân dân trong thời gian qua.Tuy nhiên để giải quyết tình trạng thiếu nước triệt để và bền vững thì trongnhững năm tới cần đẩy mạnh việc trông rừng, phủ xanh đất trống, đồi núitrọc nhằm khôi phục nguồn tài nguyên nước

Trang 5

Trên địa bàn xã có 04 dân tộc sinh sống gồm dân tộc Mông, Kinh,Nùng, mỗi dân tộc đều có phong tục tập quán riêng trong lễ hội truyềnthống như lễ hội xuống đồng của người Nùng, lễ hội gầu tào, say sán củangười mông đã tạo ra các hoạt động văn hoá phong phú, đa dạng giàu bảnsắc văn hoá dân tộc, ngày nay những giá trị văn hoá đó cần duy trì, tôn vinh

2.6 Tài nguyên nhân lực.

Xã Sín Chéng hiện có nguồn nhân lực tương đối dồi dào, toàn xã có

666 hộ, 3.887 khẩu, quy mô trung bình 5,84 khẩu/hộ; mật độ dân số 201người/km2, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên khoảng 2% Nhìn chung Sín Chéng là

xã có mật độ dân số cao so với trung bình toàn huyện song phân bố khôngđồng đều

Toàn xã có 1.992 lao động trong độ tuổi, chiếm 51,25% dân số Chiara: lao động làm nông nghiệp là 1.649 người, chiếm 82,78%; lao động làmdịch vụ, thương mại là 260 người, chiếm 13,05%; lao động làm việc trongngành khác 83 người, chiếm 4,17% Đây là nguồn tài nguyên dồi dào cầnđược đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ đáp ứng nhu cầu lao độngtrong thời gian tới

2.7 Thực trạng môi trường.

- Đối với đất nghĩa trang, nghĩa địa đã được quy hoạch song chưađược tuân thủ nghiêm ngặt mà hình thành những nghĩa địa theo dòng họ,theo gia đình Mặt khác do phong tục chôn nông (đặt quan tài trên mặt đấtsau đó mới đắp đất, đá) đã gây ảnh hưởng đến môi trường, trong thời giantới cần chú trọng xây dựng nghĩa trang, nghĩa địa và vận động chôn sâuhơn để cải thiện môi trường

- Đối với bãi rác hiện trên địa bàn xã chưa được quy hoạch và xâydựng nên ở một số thôn bản dân cư đông đúc, gần chợ đã bắt đầu gây mất

vệ sinh và mỹ quan thôn bản, trong thời gian tới cần dành quỹ đất cho việcxây dựng các bãi rác tập trung để xử lý theo quy trình nhằm hạn chế ônhiễm môi trường

- Nhà vệ sinh: hiện trên địa bàn xã mới có khoảng 10% số hộ có nhà

vệ sinh, tập trung tại các thôn đông dân cư, gần đường giao thông, trungtâm xã còn phần lớn các hộ gia đình ở các thôn khác chưa có nhà tiêu hợp

Trang 6

vệ sinh, đây cũng là vấn đề cần quan tâm trong thời gian tới nhằm giảm ônhiễm môi trường.

- Chuồng trại: phần lớn các hộ gia đình trong xã đều có chuồng trạinhưng là chuồng trại chưa hợp vệ sinh (phân,chất thải chăn nuôi chưa đượcthu gom và xử lý theo quy định), trong thời gian tới cần vận động nhândân, kêu gọi các nguồn tài trợ để xây dựng chuồng trại hợp vệ sinh

Nhân dân các dân tộc trong xã bước đầu đã nhận thức được vấn đề

vệ sinh môi trường song do thiếu nguồn vốn đầu tư, sự quan tâm của cáccấp, các ngành nên đây là vấn đề cần được nghiên cứu, xem xét, tính toán

- Chăn nuôi, thú y: Đàn gia súc, gia cầm phát triển ổn định trongnăm năm qua không có dịch bệnh lớn xảy ra; công tác tiêm phòng định kỳ,phòng chống rét cho gia súc được quan tâm chỉ đạo nên tuy có bị ảnhhưởng do đợt rét đậm, rét hại vụ xuân năm 2008 nhưng số lượng đàn giasúc đã được khắc phục nhanh, các chỉ tiêu giảm nhẹ so năm 2005 và mụctiêu năm 2010 Đặc biệt đàn lợn tăng 132% so năm 2005 góp phần tăngthêm nguồn thu cho hộ gia đình

- Lâm nghiệp: Thường xuyên chăm sóc tốt diện tích rừng hiện có,hàng năm trồng mới từ 2-3 nghìn cây lâm nghiệp xã hội (khoảng 130ha).Trong những năm qua không có vụ vi phạm luật bảo vệ và phát triển rừng.Thực hiện tốt công tác phòng cháy, chưa cháy rừng; công tác cắm mốc 03loại rừng (26 mốc) Đến nay độ che phủ đạt 26,3%

- Nuôi trồng thuỷ sản: Tổng diện tích nuôi trồng thuỷ sản toàn xãnăm 2009 là 4 ha, thu nhập bình quân đạt 40 triệu đồng/ha, sản phẩm nuôitrồng thuỷ sản của xã chủ yếu là: cá chép, cá trắm cỏ, cá trôi, cá mè

- Hệ thống cung cấp dịch vụ hỗ trợ khuyến nông hiện tại xã đã có 01cán bộ khuyến nông được hưởng phụ cấp chuyên trách, có trình độ đại học

và 9 cộng tác viên khuyến nông trình độ trung cấp, đủ năng lực đảm nhậncông tác

2.3 Công nghiệp: Hiện nay trên địa bàn xã có một số hộ gia đình

kinh doanh dịch vụ xay xát, rèn đúc công cụ lao động, nấu rượu, sửa chữamáy móc thiết bị, sản xuất chế biến và một số hàng hoá thủ công khác, tuynhiên các mặt hàng tiểu thủ công nghiệp chủ yếu cung cấp cho nhu cầu sử

Trang 7

2.4 Dịch vụ: Do đặc thù là huyện vùng cao, vùng đặc biệt khó khăn

nên hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ cho phát triển kinh tế của địa phươngtrên lĩnh vực thương mại - dịch vụ còn rất hạn chế chủ yếu là các mặt hàngnông sản của địa phương nhưng chỉ ở mức độ trao đổi mang tính chất thuầntuý chưa mang tính chất hàng hoá song có một số hộ kinh doanh buôn báncác mặt hàng yếu phẩm và xăng dầu

2.5 Hạ tầng kinh tế - xã hội:

- Giao thông: Tổng số đường giao thông trên địa bàn xã là 39,3 km.

Đường liên xã (02 tuyến) được rải cấp phối theo cấp A nông thôn; đườnggiao thông liên thôn xe ô tô tải nhỏ có thể đến trung tâm thôn về mùa khô.Tính đến nay có 9/9 thôn, bản có hệ thống đường giao thông để ô tô và xemáy đến được thôn vào mùa khô Trên địa bàn xã trong những năm gầnđây đang phát động phong trào bê tông hoá đường giao thông liên gia(riêng năm 2010 đã làm được 500 m, chiều rộng từ 1,2 đến 2 m)

- Thủy lợi: Tổng số có 12 tuyến kênh mương thủy lợi, năng lực tưới

tiêu đảm bảo cho 80% diện tích đất lúa nước, hiên trạng hệ thống thủy lợinhư sau: Tổng chiều dài các tuyến thủy lợi là 26,47 km, cơ bản đáp ứngcông tác tưới về mùa gieo trồng

- Điện sinh hoạt: Hiện toàn xã có 05 trạm biến áp với tổng dung

lượng 281,5 KVA, cơ bản điện sinh hoạt đã cung cấp cho 70% số hộ giađình, đường dây hạ thế dài 7.554 m Tuy nhiên hiện trạng hệ thống lưới vàtrạm biến áp có công suất nhỏ chưa đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của nghànhđiện và nhu cầu sử dụng của nhân dân

- Cấp nước sinh hoạt: Tỷ lệ số hộ được dung nước sinh hoạt hợp vệ

sinh đạt 72%, hiện trang có 9 công trình cấp nước sinh hoạt với 477 bểchứa nước, vòi nước; cung cấp cho 472 hộ gia đình, số hộ còn lại chủ yếu

sử dụng sử dụng chung, tự xây dựng hệ thống dẫn nước, tuy nhiên các côngtrình cấp nước sinh hoạt hiện đã xuống cấp cần sửa chữa và yêu cầu

- Hệ thống thoát nước sinh hoạt cho khu dân cư: Trên địa bàn xã

hầu như chưa có hệ thống thoát nước, một số tuyến đường có rãnh thoát bêtông song không đáng kể, nước sinh hoạt chủ yếu chảy xuống các hố Castơ

và chải vào các suối nhỏ Hệ thống thoát nước sinh hoạt, nước sinh hoạtphần lớn chủ yếu được thải trực tiếp một cách tùy tiện, điều này ảnh hưởngkhông nhỏ đến vệ sinh môi trường trong khu dân cư

- Dân số, lao động và thành phần dân tộc: Tính đến tháng 6/2010,

tổng số hộ trên địa bàn xã là 696 hộ và 3.887 nhân khẩu, trong đó chia racác thành phần dân tộc: Dân tộc kinh 96 nhân khẩu; Dân tộc Mông 3.563nhân khẩu; Dân tộc Nùng 227 nhân khẩu; Dân tộc khác 1 nhân khẩu Tổng

số lao động là 1.982 người, chiếm 51,3% tổng số nhân khẩu, cơ cấu laođộng phân theo nghành nghề như sau: Lao động nông nghiệp: 1.649 ngườichiếm 82,7%; Lao động CN-TTCN là: 83 người chiếm 4,2%; Thương mạidịch vụ: 260 chiếm 13,1%

Trang 8

- Giáo dục đào tạo: Mạng lưới trường lớp không ngừng được củng

cố và phát triển, nâng cao khả năng thu hút trẻ em trong độ tuổi đến trường,tính đến năm học 2009-2010, trên địa bàn xã có 05 trường gồm 01 trườngmầm non và 05 phân hiệu, 02 trường tiểu học, 01 trường trung học cơ sở,

01 trường trung học phổ thông, diện tích sử dụng là 3,57 ha, cơ sở vật chất,mạng lưới lớp học, học sinh và cán bộ giáo viên như sau:

- Y tế: Trên địa bàn xã có 01 Phòng khám đa khoa khu vực được xây

dựng tại thôn Sảng Chúng, với 10 giường bệnh; có 01 trạm y tế, vị trí xâydựng tại thôn Mào Sao Chải, nhà mái ngói, đã được xây dựng từ năm 1985,

số giường bệnh 05 Đội ngũ cán bộ, nhân viên 17 nhân viên y sỹ, bác sỹtrang thiết bị dụng cụ y tế cơ bản đáp ứng đủ nhu cầu khám, chữa bệnh chonhân dân, tính đến năm 2009 số lượng người tham gia các loại hình bảohiểm y tế trên địa bàn xã đạt 87,5%

- Văn hóa, thể thao: Hiện trạng 3/9 thôn bản đã có nhà văn hóa,

tổng diện tích đất mỗi nhà văn hoá là 80 m2, cơ bản nhà văn hóa thôn bảnđược trình bằng tường đất và lịa ván, cửa gỗ, lợp ngói Fibrôximăng Tuynhiên cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho bà con nhân dân còn thiếunhư ti vi, âm thanh loa đài, bàn ghế, giá sách

- Thông tin liên lạc: Xã có Trạm thu phát viễn thông; 01 bưu điện

văn hóa xã Số hộ dùng điện thoại cố định không dây là 303 hộ đạt 45,8%,

số máy điện thoại trên 100 người là 13 máy, số người dùng điện thoại diđộng toàn xã 505 máy chiếm 13%, tất cả các thôn bản không có đườngtruyền internet Xã có 01 trạm truyền hình đạt tại thôn Sản Chúng đểchuyển tiếp sóng tới 9/9 thôn trong xã

2.6 Trình độ quản lý, năng lực lãnh đạo của xã.

- Tổng số cán bộ cơ sở cấp xã có 19 người, tỷ lệ cán bộ đạt chuẩn73,7% Trong đó có 01 người có trình độ đại học và có 13 người có trình độtrung cấp Các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở đầy đủ theo quy định

- Tình hình hoạt động của các tổ chức trong hệ thống chính trị xã có

01 đảng bộ, chi bộ xã có 7 chi bộ với tổng số đảng viên 49 đảng viên Năm

2009, tỷ lệ Đảng bộ, chi bộ xã đạt danh hiệu Đảng bộ trong sạch vữngmạnh 100 % Số đảng viên đạt danh hiệu đảng viên đủ tư cách hoàn thànhxuất sắc nhiệm vụ và đảng viên đủ tư cách hoàn thành nhiệm vụ đạt 100%

2.7 Trình độ văn hóa và sản xuất của lao động nông thôn:

Nhìn chung trình độ văn hoá của lao động nông thôn còn tương đốithấp so với mặt bằng chung toàn tỉnh và cả nước Lao động trong xã phầnlớn chưa được đào tạo Sản xuất trên địa bàn xã chủ yếu là sản xuất nôngnghiệp với tập quán lạc hậu, việc chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuậtvào sản xuất còn nhiều hạn chế

II THỰC TRẠNG NÔNG THÔN THEO 19 TIÊU CHÍ QUỐC GIA VỀ NÔNG THÔN MỚI.

1 Quy hoạch và thực hiện quy hoạch.

Trang 9

- Những quy hoạch ở xã còn thiếu cần phải xây dựng mới theo yêu:Quy hoạch phát triển sản xuất nông lâm nghiệp; Quy hoạch xây dựng nôngthôn mới.

- Những quy hoạch cần phải bổ sung, điều chỉnh: Quy hoạch sử dụngđất đến năm 2015; Quy hoạch trung tâm cụm xã

* Đánh giá: so với tiêu chí nông thôn mới: chưa đạt

2 Hạ tầng kinh tế - xã hội

2.1 Giao thông.

Tổng số đường giao thông trên địa bàn xã là 27,3 km, trong đó:

- Đường cấp phối dài 21,2 km Gồm các tuyến: từ trung tâm xã - BảnKha - Tả Thàng, dài 11 km; từ đập tràn – Sín Chải dài 2,3 km; đường MàoSao Phìn - Bản Giáng dài 1,7 km; đường Sản Sín Pao - Ngải Phóng Chồdài 2 km; Đập tràn - Đội 3 dài 0,7 km; Sản Sín Pao – Chu Lìn Chải dài 3km; Ngải Phóng Chồ - Chu Lìn Chồ dài 1,6 km; xã Mản Thẩn – TT xã SínChéng, dài 1,6 km

- Trong thời gian tới cần nâng cấp các tuyến đường hiện có; làm mớicác tuyến đường liên xã từ Bản Kha đến Tả Thàng; làm mới các tuyếnđường ra khu canh tác, đường liên gia phấn đấu đến năm 2015 đạt tiêu chíquốc gia về nông thôn mới

* Đánh giá: so với tiêu chí nông thôn mới: chưa đạt

2.2 Thủy lợi.

Tổng số có 12 tuyến kênh mương thủy lợi, năng lực tưới tiêu đảmbảo cho 80% diện tích đất lúa nước, hiên trạng hệ thống thủy lợi như sau:Tổng chiều dài các tuyến thủy lợi là 25,671 km, trong đó: Mương bê tông25,671 km Gồm các tuyến: Ngải Phóng Chồ - Chu Lìn Chồ dài 2.728 m,tưới cho 16 ha; Tiểng Canh dài 1.471 m, tưới cho 15 ha; Sín Chải dài 1tuy

200 m, tưới cho 18 ha; Ngải Phóng Chồ dài 2.180 m, tưới cho 25 ha; NgảiPhóng Chồ - Sín Chải dài 1.892 m, tưới cho 15 ha; Chu Lìn Chồ dài 2.800

m, tưới 18 ha; Sín Chải 2 dài 3.000 m, tưới cho 20 ha; Bản Kha dài 3.000

m, tưới 24 ha; Bản Giáng dài 3.000 m, tưới cho 15 ha; Mào Sao Phìn dài1.200 m, tưới cho 12 ha; Tả Thàng dài 1.200 m, tưới cho 12 ha; Tả Thàngdài 2.000 m, tưới cho 10 ha;

Các tuyến mương cơ bản đáp ứng được nước tưới phục vụ sản xuấtvào mùa gieo trồng Tuyến mương được xây dựng từ những năm 2003 –

2006, hiện nay một số tuyến mương bị hư hỏng cần nâng cấp sửa chữa đểnâng cao hiệu quả tưới tiêu cho sản xuất

* Đánh giá: so với tiêu chí nông thôn mới: đạt

2.3 Hệ thống điện.

Hiện toàn xã có 05 trạm biến áp với tổng dung lượng 281,5 KVA,chiều dài đường dây hạ thế 7,504 km; chiều dài đường dây trung thế 13,134km; cơ bản điện sinh hoạt đã cung cấp cho 81% số hộ gia đình, tuy nhiênhiện trạng hệ thống lưới và trạm biến áp có công xuất nhỏ tương lai không

Trang 10

đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của nghành điện, vì vậy cần nâng cấp, xây dựngmới 02 trạm biến áp có dung lượng từ 31,5 KVA, với 5,5 km đường dây hạthế; đảm bảo nhu cầu điện sinh hoạt và sản xuất ổn định.

* Đánh giá: so với tiêu chí nông thôn mới: chưa đạt

2.4 Nước sinh hoạt:

Tỷ lệ số hộ được dung nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 72%, hiệntrang có 9 công trình cấp nước sinh hoạt với 477 bể chứa nước, vòi nước;cung cấp cho 472 hộ gia đình, số hộ còn lại chủ yếu sử dụng sử dụngchung, tự xây dựng hệ thống dẫn nước, tuy nhiên các công trình cấp nướcsinh hoạt hiện đã xuống cấp cần sửa chữa và yêu cầu

2.5 Cơ sở vật chất trường học.

Mạng lưới trường lớp không ngừng được củng cố và phát triển, nângcao khả năng thu hút trẻ em trong độ tuổi đến trường, tính đến năm học2009-2010, trên địa bàn xã có 05 trường gồm 01 trường mầm non và 05phân hiệu, 02 trường tiểu học, 01 trường trung học cơ sở, 01 trường trunghọc phổ thông, diện tích sử dụng là 3,57 ha, cơ sở vật chất, mạng lưới lớphọc, học sinh và cán bộ giáo viên như sau:

- Trường mầm non (MN): Gồm 01 trường chính và 05 phân hiệu tại

các thôn tổng diện tích đất 0,293 ha Cụ thể: số lớp học 19, kiên cố hóa 10phòng (mái tôn, trần nhựa), 09 phòng học tạm; số học sinh 342 cháu, tỷ lệchuyên cần đạt 97%; số giáo viên 30 người

- Trường tiểu học số 2 (TH2): Gồm 01 trường chính và 01 phân hiệu

tại thôn Sín Chải, tổng diện tích đất 1,29 ha Cụ thể: tổng số lớp học 12,kiên cố hóa 8 lớp, phòng bán kiên cố 02 (nhà lợp tôn, trần nhựa), 04 phòngtạm (đan tre, trát vũa xi măng); số học sinh 221 h/s, tỷ lệ chuyên cần đạt98%; số giáo viên 20 người

- Trường tiểu học số 1 (TH1): Gồm 01 trường chính và 03 phân hiệu

tại thôn Ngải Phóng Chồ, Chu Lìn Chồ, Bản Kha, tổng diện tích đất 0,846

ha Cụ thể: số lớp học 18, kiên cố hóa 06 lớp; bán kiên cố 12 (nhà cấp 4,mái ngói, trần gỗ) số học sinh 318 h/s, tỷ lệ chuyên cần đạt 98%; số giáoviên 27 người

- Trường trung học cơ sở (THCS): Có 01 trường tại thôn Sản Sín

Pao, tổng diện tích đất 0,8 ha Cụ thể: số lớp học 11, kiên cố hóa 08 phòng,bán kiên cố 02 (nhà lợp ngói, trần gỗ), 01 phòng học tạm; số học sinh 351h/s, tỷ lệ chuyên cần đạt 95%; số giáo viên: 29 người

- Trường trung học phổ thông (THPT): địa điểm tại thôn Sản Sín

Pao, diện tích đất: 1,4 ha Trong đó diện tích xây dựng 955 m2 Cụ thể: sốlớp học 06, số phòng được kiên cố hoá 09 phòng, bán kiên cố 08 phòng; sốphòng chức năng 05 phòng (04 kiên cố, 01 bán kiên cố); số học sinh 210 h/

s, tỷ lệ chuyên cần đạt 95%; công chức, giáo viên: 20 người (15 giáo viên)

* Đánh giá: so với tiêu chí nông thôn mới: chưa đạt

Trang 11

2.6 Cơ sở vật chất văn hóa.

a Số nhà văn hóa xã, thôn:

Số nhà văn hoá hiện có là 03 nhà (Mào Sao Phìn, Bản Kha, Chu LìnChồ) song do thực hiện bằng nguồn vốn nhà nước và nhân dân cùng làmnên diện tích sử dụng nhỏ (87 m2), sân nhỏ hẹp (200 m2), so sánh với tiêuchí nông thôn mới chưa đạt Trong thời gian tới cần nâng cấp 03 nhà vănhoá, xây mới 06 nhà

* Đánh giá: so với tiêu chí nông thôn mới: chưa đạt

b Khu thể thao của xã, thôn.

Khu thể thao của xã hiện chưa có, đề nghị xây dựng sân thể thao thôn,

xã để đáp ứng nguyện vọng của nhân dân

* Đánh giá: so với tiêu chí nông thôn mới: chưa đạt

2.7 Chợ nông thôn.

Hiện tại có 01 chợ, hiện đã xuống cấp, không đáp ứng được nhu cầucủa nhân dân các xã vùng lân cận Năm 2010, huyện đang chuẩn bị đầu tư

mở rộng chợ theo đúng tiêu chẩn quy định

* Đánh giá: so với tiêu chí nông thôn mới: đạt

* Đánh giá: so với tiêu chí nông thôn mới: chưa đạt

2.9 Nhà ở dân cư nông thôn.

- Tổng số xã có 662 nhà ở dân cư, trong đó có 01 (0,14%) nhà đạttiêu chuẩn của Bộ Xây dựng, 661 (99,84%) nhà chưa đạt chuẩn (khôngđảm bảo diện tích m2/người, xây dựng lâu năm chưa được cải tạo, nângcấp ) Số nhà tạm, dột nát không có; Tỷ lệ nhà kiên cố và bán kiên cố100%

- Tình trạng chung về xây dựng nhà ở dân cư: nhà ở của nhân dântrong xã phần lớn là nhà trình tường, khung gỗ hoặc nhà khung gỗ lịa ván,trát vữa xi măng đều là nhà bán kiên cố

* Đánh giá: so với tiêu chí nông thôn mới: chưa đạt

3 Thực trạng kinh tế và tổ chức sản xuất.

3.1 Kinh tế:

Thu nhập toàn xã ước tính: 35.510 triệu đồng Trong đó: thu nhập từnông nghiệp 18.070 triệu đồng; Công nghiệp – TTCN 5.040 triệu đồng;Thương mại dịch vụ 12.400 triệu đồng Cơ cấu kinh tế nông thôn: Nông

Trang 12

nghiệp: 50,08%; tiểu thủ công nghiệp, làng nghề: 14,2%; thương mại dịch

Tổng số lao động là 1.992 người, chiếm 51,3% tổng số nhân khẩu,

cơ cấu lao động phân theo nghành nghề như sau: Lao động nông nghiệp1.649 người chiếm 82,7%; Lao động CN-TTCN là: 83 người chiếm 4,2%;Thương mại dịch vụ: 260 chiếm 13,1%

Với đặc điểm về dân số, cơ cấu và chất lượng lao động như trên, việcphát triển kinh tế của xã còn gặp những khó khăn nhất định, đặc biệt làtrong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng các nghànhthương mại – dịch vụ, công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, đây là một vấn

đề cấp thiết cần các cấp các nghành quan tâm đầu tư vào lĩnh vực đào tạonguồn lao động thông qua các hình thức tập huấn và đào tạo nghề

3.3 Hình thức tổ chức sản xuất:

Trên địa bàn xã hiện chưa có hợp tác xã, các tổ hợp tác chủ yếu là các

tổ phụ nữ vay vốn ngân hàng chính sách xã hội; tổ nông dân vay vốn ngânhàng chính sách xã hội; câu lạc bộ khuyến nông; ngoài ra chưa có các tổhợp tác xã tham gia sản xuất nông nghiệp, công nghiệp – TTCN, dịch vụ

* Đánh giá: So với tiêu chí nông thôn mới: chưa đạt.

4 Văn hóa - xã hội - môi trường

4.1 Văn hóa- giáo dục:

- Tỷ lệ thôn, bản đạt tiêu chuẩn làng văn hóa 33%

- Phổ cập giáo dục trung học: Đạt

- Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung học (phổthông, bổ túc, học nghề) 80%

- Về đội ngũ giáo viên, năm học 2009-2010 đội ngũ giáo viên ở xã

có 126 cán bộ quản lý và giáo viên trong đó: mầm non 30 người, tiểu học

47 người, trung học cơ sở 29 người, trung học phổ thông 20 người; trình độgiáo viên đạt chuẩn (Mầm non 97%; Tiểu học: 95%; THCS 100 %; THPT93,7%)

Trang 13

thời gian tới cần xây dựng mới theo tiêu chuẩn quy định Có 07 cán bộ y tếphục vụ công tác khám và chữa bệnh cho nhân dân.

Đội ngũ cán bộ, nhân viên gồm: 16 nhân viên y sỹ, bác sỹ trang thiết

bị dụng cụ y tế cơ bản đáp ứng đủ nhu cầu khám, chữa bệnh cho nhân dân,tính đến năm 2009 số lượng người tham gia các loại hình bảo hiểm y tế trênđịa bàn xã đạt 87,5%

* Đánh giá: So với tiêu chí nông thôn mới: đạt.

4.3 Môi trường.

- Đối với đất nghĩa trang, nghĩa địa đã được quy hoạch song chưađược tuân thủ nghiêm ngặt mà hình thành những nghĩa địa theo dòng họ,theo gia đình Mặt khác do phong tục chôn nông (đặt quan tài trên mặt đấtsau đó mới đắp đất, đá) đã gây ảnh hưởng đến môi trường, trong thời giantới cần chú trọng xây dựng nghĩa trang, nghĩa địa và vận động chôn sâuhơn để cải thiện môi trường

- Đối với bãi rác hiện trên địa bàn xã chưa được quy hoạch và xâydựng nên ở một số thôn bản dân cư đông đúc, gần chợ đã bắt đầu gây mất

vệ sinh và mỹ quan thôn bản, trong thời gian tới cần dành quỹ đất cho việcxây dựng các bãi rác tập trung để xử lý theo quy trình nhằm hạn chế ônhiễm môi trường

- Nhà vệ sinh: hiện trên địa bàn xã mới có khoảng 15% số hộ có nhà

vệ sinh, tập trung tại các thôn đông dân cư, gần đường giao thông, trungtâm xã còn phần lớn các hộ gia đình ở các thôn khác chưa có nhà tiêu hợp

vệ sinh, đây cũng là vấn đề cần quan tâm trong thời gian tới nhằm giảm ônhiễm môi trường

- Chuồng trại: phần lớn các hộ gia đình trong xã đều có chuồng trạinhưng là chuồng trại chưa hợp vệ sinh (phân,chất thải chăn nuôi chưa đượcthu gom và xử lý theo quy định), trong thời gian tới cần vận động nhândân, kêu gọi các nguồn tài trợ để xây dựng chuồng trại hợp vệ sinh

Nhân dân các dân tộc trong xã bước đầu đã nhận thức được vấn đề

vệ sinh môi trường song do thiếu nguồn vốn đầu tư, sự quan tâm của cáccấp, các ngành nên đây là vấn đề cần được nghiên cứu, xem xét, tính toán

- Tình hình hoạt động của các tổ chức trong hệ thống chính trị xã có

01 đảng bộ, chi bộ xã có 7 chi bộ với tổng số đảng viên 47 đảng viên Năm

2009, tỷ lệ Đảng bộ, chi bộ xã đạt danh hiệu Đảng bộ trong sạch vững

Trang 14

mạnh 71% Số đảng viên đạt danh hiệu đảng viên đủ tư cách hoàn thànhxuất sắc nhiệm vụ 10%, hoàn thành tốt nhiệm vụ 30% và đảng viên đủ tưcách hoàn thành nhiệm vụ đạt 100%.

* Đánh giá: so với tiêu chí nông thôn mới: đạt.

5.2 An ninh trật tự.

Có 100 % số thôn có lực lượng dân quân tự vệ và lực lượng dự bịđộng viên hoạt động Tình trạng phạm tội và các tệ nạn xã hội không có;tình hình dân tộc, tôn giáo, văn hóa, tư tưởng ổn định; Công tác giải quyếtđơn thư khiếu nại tố cáo thực hiện đúng theo quy định

* Đánh giá: So với tiêu chí nông thôn mới: đạt.

6 Đánh giá chung.

1 Thuân lợi.

- Đảng ủy, HĐND, UBND xã đã có nhiều kinh nghiêm lãnh, chỉ đạocông cuộc phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Sự đồng thuận hưởngứng của nhân dân các dân tộc Sín Chéng là động lực cơ bản thúc đẩy pháttriển kinh tế - xã hội một cách toàn diện

- Tiềm năng của đất đai tương đối lớn, các loại đất đa dạng phù hợpvới nhiều loại cây trồng, vì vậy có khả năng phát triển về nông, lâm nghiệp

- Là xã trung tâm cụm cách trung tâm huyện lỵ Si Ma Cai 12 km, cóchợ phiên họp vào thứ tư hàng tuần đây là điều kiện rất thuận lợi cho việctrao đổi thông thương, mua bán hang hóa và phát triển các loại dịch vụ

- Khí hậu nhiệt đới gió mùa, độ ẩm không khí phù hợp với nhiều loạicây nông nghiệp, cây công nghiệp ngắn và dài ngày Chuyển dịch cơ cấukinh tế trong những năm qua đã làm thay đổi dần tính chất của nền kinh tế

tự cung, tự cấp sang nền kinh tế thị trường.Hình thành các vùng sản xuấtchuyên canh cho năng suất cao, các mô hình sản xuất được đẩy mạnh

- Cơ sở hạ tầng về văn hóa, giáo dục, y tế … đã được đầu tư cơ bản,đời sống nhân dân từng bước được cải thiện và nâng cao, trật tự an toàn xãhội được giữ vững Hiện nay nhiều chương trình dự án đang được đầu tư,triển khai trên địa bàn xã, đây là động lực quan trọng để thúc đẩy phát triểnkinh tế của địa phương

2 Khó khăn.

- Diện tích đất chưa sử dụng chủ yếu nằm trên các khu vực núi đácao, ảnh hưởng lớn đến việc khai thác loại đất này vào sử dụng cho cácmục đích, mưa lớn tập trung theo mùa thường gây ra hiện tượng lũ lụt cục

bộ, xói mòn, rửa trôi đất, ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất và đời sốngdân sinh

- Các nghành kinh tế chưa phát huy được hết khả năng và thế mạnhcủa địa phương như công nghiệp – TTCN, thương mại du lịch – dịch vụ

- Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hướng tích cực, tuy nhiênnghành nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng cao, hạ tầng cơ sở chưa đồng bộ,

Ngày đăng: 07/02/2022, 17:03

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w