I, Giới thiệu chung về công ty - Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần Mía đường Sơn La - Năm thành lập: 1995 - Vốn điều lệ: 97.919.450 nghìn đồng - Địa chỉ: Km 34 thị trấn Hát Lót, huyện Mai Sơn,
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
BÀI TẬP CUỐI KỲ MÔN: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH Doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Mía đường Sơn La
Sinh viên: Bùi Mai Phương Thảo Ngày sinh: 04/10/2000
Mã sinh viên: 18051104
Lớp: QH-2018E Kế toán CLC 1 Giảng viên: Trịnh Thị Phan Lan
NĂM HỌC: 2019-2020
Trang 2MỤC LỤC
I, Giới thiệu chung về công ty……… 4
II, Giới thiệu chung về ngành mía đường - Phân tích môi trường kinh doanh giai đoạn 2017-2020……….4
1 Giới thiệu chung về ngành mía đường Việt Nam……… 4
2 Phân tích môi trường kinh doanh của công ty……… 5
2.1 Mô hình PEST……… 5
2.2 Mô hình Five Forces……….7
2.3 Mô hình SWOT……… 8
III, Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh……… 9
1 Phân tích doanh thu……… 9
2 Phân tích chi phí……… 11
3 Phân tích lợi nhuận……….… 12
IV, Phân tích hoạt động đầu tư………13
1 Đầu tư tài sản lưu động………13
1.1 Tiền và các khoản tương đương tiền……… 13
1.2 Các khoản phải thu……… 14
1.3 Hàng tồn kho……… 14
2 Đầu tư tài sản cố định……… 15
3 Đầu tư tài sản tài chính……… 16
V, Phân tích hoạt động tài chính……….16
1 Tăng trưởng nguồn vốn trong công ty……….16
2 Cơ cấu nguồn vốn trong công ty……….….17
VI, Phân tích dòng tiền và khả năng thanh toán……….….18
1 Phân tích dòng tiền……… 18
1.1 Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh……….….18
1.2 Dòng tiền từ hoạt động đầu tư……….….19
1.3 Dòng tiền từ hoạt động tài chính……….….19
1.4 Kết luận - Dòng tiền thuần trong năm……….….19
2 Phân tích khả năng thanh toán……….20
2.1 Khả năng thanh toán tổng quát………20
Trang 32.3 Khả năng thanh toán nhanh……….20
2.4 Khả năng thanh toán tức thời……… 21
2.5 Khả năng thanh toán lãi vay………21
VII, Phân tích khả năng sinh lời……….22
1 Hệ số ROA – khả năng sinh lời trên tổng tài sản và các nhân tố ảnh hưởng……… 22
2 Hệ số ROE – khả năng sinh lời trên VCSH và các nhân tố ảnh hưởng 23
VIII, Dự báo tài chính……….23
IX, Đánh giá doanh nghiệp……….24
1 Dưới góc độ nhà quản trị……….24
2 Dưới góc độ nhà đầu tư……… 25
3 Dưới góc độ chủ nợ……….25
Phụ lục………26
Trang 4I, Giới thiệu chung về công ty
- Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần Mía đường Sơn La
- Năm thành lập: 1995
- Vốn điều lệ: 97.919.450 (nghìn đồng)
- Địa chỉ: Km 34 thị trấn Hát Lót, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La
- Mã chứng khoán: SLS - Sàn giao dịch: HNX
- Nhóm ngành kinh doanh: Mía đường
- Địa bàn kinh doanh: khu vực Trung du và miền núi phía Bắc
- Tổ chức kiểm toán: Công ty TNHH kiểm toán BDO Việt Nam
- Tra soát: Trong ba năm tài chính (2018-2019-2020), Phó giám đốc và kiểm toán viên phụ trách của công ty TNHH kiểm toán BDO Việt Nam đã ký xác nhận các báo cáo tài chính kèm theo đã phản ánh trung thực, hợp lý tình hình tài chính của Công
ty Cổ phần Mía đường Sơn La, đã phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính
- Kỳ kế toán: từ ngày 01/07 năm trước đến ngày 30/06 năm sau
II, Giới thiệu chung về ngành mía đường - Phân tích môi trường kinh doanh giai đoạn 2017-2020
1 Giới thiệu chung về ngành mía đường Việt Nam
Theo ghi chép, nghề làm đường phèn và mật thủ công từ mía mặc dù đã có từ lâu đời nhưng ngành đường Việt Nam chỉ được thực sự phát triển từ năm 1995 - khi chương trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa ngành mía đường được khởi động Ngành mía đường Việt Nam đang dần bước vào giai đoạn bão hòa Sản lượng tiêu thụ đường trong nước tăng với tốc độ trung bình khoảng 24% từ giai đoạn 1994 –
1998 đến giai đoạn 2013 – 2018 Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng đang giảm dần qua từng giai đoạn
Trang 5Cho đến nay, ngành mía đường Việt Nam vẫn chưa xây dựng được vị thế của mình trên bản đồ đường thế giới cũng như trong khu vực Sản lượng sản xuất mía đứng thứ mười bốn trên thế giới, năng suất mía trung bình chưa bằng một nửa mức năng suất trung bình thế giới Tại khu vực ASEAN, Việt Nam đứng thứ tư trong sản xuất mía đường và đứng thứ hai về hiệu quả sản xuất Sản xuất đường trong nước vẫn mang tính chất tự cung tự cấp, chưa có khả năng cạnh tranh được với đường nhập khẩu, chưa xuất khẩu được đường Việt Nam ra trường quốc tế
2 Phân tích môi trường kinh doanh của công ty
2.1 Mô hình PEST
a) Yếu tố chính trị:
- Ngành mía đường là ngành đầu vào của nền công nghiệp chế biến thực phẩm – đồ uống của Việt Nam Tuy nhiên, ngành mía đường hiện nay chưa được ban hành theo luật như một số quốc gia trên thế giới (Thái Lan, Philippines,…) để hỗ trợ, giúp ngành mía đường phát triển hơn
- Ngành mía đường chưa được quan tâm về nhiều mặt, nhà nước chưa có nhiều hình thức hỗ trợ công khai như chính sách về trợ giá mía trong các hợp đồng mua bán, phát triền đất nông nghiệp để trồng mía, hay hỗ trợ phát triển các phụ phẩm sau đường (điện đồng phát từ bã mía có thể phát điện đến toàn quốc)
- Các giải pháp của nhà nước xử lý tình huống chỉ giải quyết khó khăn tạm thời, không đủ tính đồng bộ, cho nên thường xuyên xảy ra các vấn đề phát sinh mới Đáng
Trang 6chú ý nhất là vấn đề đường nhập lậu vẫn chưa được kiểm soát chặt chẽ và giải quyết triệt để, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tình hình tiêu thụ đường nội địa
b) Yếu tố kinh tế:
- Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN (ATIGA) là hiệp định có tác động lớn nhất tới ngành mía đường, cho phép các quốc gia trong khu vực ASEAN được tự do trao đổi hàng hóa, mà không bị rào cản bởi thuế và hạn ngạch nhập khẩu Việt Nam
sẽ được giảm mức thuế nhập khẩu đường chỉ còn 5% (thay vì 25% của WTO) Từ
đó, các doanh nghiệp ngành mía đường có thể nhập khẩu trực tiếp đường thô giá rẻ
từ Thái Lan để luyện đường, chế biến và có cơ hội dễ dàng xuất khẩu đường sang các quốc gia thâm hụt đường như: Myanmar, Indonesia, Singapore… Tuy nhiên, nước ta lại có lãnh thổ gần với Thái Lan (quốc gia xuất khẩu đường thứ hai thế giới), đường nội địa sẽ gặp phải cạnh tranh lớn với đường Thái giá rẻ nhập khẩu chính ngạch về Việt Nam
- Đại dịch Covid-19 đã tác động lớn đến nền kinh tế toàn cầu, làm cho nhu cầu tiêu thụ đường ở Việt Nam cũng bị giảm mạnh, cộng với việc nhập khẩu đường và chất tạo ngọt với khối lượng lớn đã tràn ngập thị trường khiến nguồn cung mía đường dư thừa trong bối cảnh thị trường bị thu hẹp, dẫn đến giá đường trên thị trường chỉ có thể duy trì ở mức thấp Do đó, đường sản xuất từ mía ngày càng bị ứ đọng lâu ngày, khiến bao doanh nghiệp rơi vào tình trạng khó khăn chồng chất
c) Yếu tố xã hội:
- Quy mô dân số và GDP của Việt Nam vẫn đang liên tục tăng cùng với sự giao lưu văn hóa giữa các quốc gia ngày càng nhiều nên lượng tiêu thụ đường trong nước cũng sẽ không ngừng tăng với mọi biến động giá của thị trường Vì vậy ngành mía đường Việt Nam vẫn còn cơ hội để mở rộng thị trường và tiếp tục tăng trưởng trong dài hạn
d) Yếu tố công nghệ:
- Việt Nam chưa có sự đầu tư kinh phí để thiết lập các chương trình nghiên cứu cây mía từ các viện, trường đại học sẵn có tại các vùng sinh thái, công tác đào tạo cán
bộ cho ngành mía đường cũng chưa được chú trọng
- Quy mô sản xuất mía vẫn chủ yếu nhỏ lẻ (quy mô nông hộ), chưa có những trang trại và cánh đồng mía lớn Tất cả các khâu từ chăm sóc đến khi thu hoạch đều là thủ công nên chi phí sản xuất mía khá cao, việc vận chuyển mía từ ruộng về nhà máy
Trang 7mất nhiều thời gian (do đặc điểm sông ngòi chằng chịt), làm giảm đáng kể chất lượng mía
2.2 Mô hình Five Forces:
do quy hoạch vùng nguyên liệu khó được mở rộng và lợi ích kinh tế của cây mía không cao bằng các cây trồng khác
và trong chế biến thực phẩm - đồ uống ở các doanh nghiệp Như trong năm 2017, sản lượng đường lỏng nhập khẩu vào Việt Nam tăng mạnh, chiếm 7% nhu cầu sử dụng đường nội địa Việc đường lỏng được nhập lậu từ Trung Quốc vào Việt Nam có tác động không nhỏ tới công tác tiêu thụ đường trong nước
Nhà cung cấp cho các doanh nghiệp mía đường là các hộ nông dân trồng mía Sự gắn kết và tập trung giữa các hộ còn thấp, các hộ nông dân chủ yếu ký hợp đồng bán mía trực tiếp với các nhà máy đường tại khu vực, không có tổ chức chính thức nào đại diện và bảo vệ sức mạnh mặc cả
Trang 8ty Cổ phần Mía đường Lam Sơn, Công ty cổ phần Đường Kon Tum
Kết luận: Từ việc phân tích các yếu tố trên cho thấy mức độ cạnh tranh của ngành
mía đường Việt Nam nói chung và công ty cổ phần mía đường Sơn La nói riêng là khá cao và điều đó có tác động rất lớn tới giá mía đường bán ra thị trường cũng như lợi nhuận của công ty
và có giá thu mua mía thấp hơn so với các doanh nghiệp niêm yết khác
- Hoạt động sản suất đạt hiệu quả cao với hiệu suất đường/mía tốt nhất
cả nước đạt 114.61 kg đường/1 tấn mía
- Sở hữu vùng nguyên liệu ổn định vì tạo đượ c mối quan hệ tốt với người nông dân
Điểm
yếu
- Vùng nguyên liệu từ đồi núi khó được cơ giới hóa
- Tuy doanh thu từ bán hàng tăng dần qua từng năm nhưng lợi nhuận gộp của công ty lại có xu hướng giảm sút do phải giảm mạnh giá bán để tăng khả năng cạnh tranh với đường lậu chủ yếu từ Thái Lan có giá rất thấp
Cơ hội
- Sở hữu dây chuyền sản xuất đường RE đầu tiên tại miền bắc
- Thổ nhưỡng và điều kiện tự nhiên thuận lợi, đem lại mía có năng suất
ổn định và chữ đường cao nhất miền Bắc
- Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động chế biến sản xuất nông sản do vị trí nhà máy ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn
Thách
thức
- Vấn đề đường lậu, đường kém chất lượng tràn lan ngoài thị trường, vẫn chưa được kiểm soát chặt chẽ, điều này sẽ làm mất đi một phần thị trường tiêu thụ của công ty
- Từ đầu năm 2020 theo cam kết ATIGA, Việt Nam sẽ chính thức bãi bỏ hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đường từ các nước ASEAN Vì vậy, sắp
Trang 9tới công ty sẽ gặp khó khăn khi phải cạnh tranh với đường giá rẻ từ các nước sản xuất đường trong top đầu thế giới (như Thái Lan)
- Nhà máy có sản lượng lớn cần phải có hệ thống xử lý chất thải đủ công suất với chi phí hoạt động và bảo trì cao để đáp ứng các tiêu chí phát triển bền vững về môi trường
Kết luận:
Ngành mía đường Việt Nam đang ở trong hoàn cảnh vô cùng khó khăn mà chủ yếu
do đường lậu tràn lan và sắp tới là do hiệp định ATIGA mang lại Đối với công ty
cổ phần mía đường Sơn La, những điểm mạnh và cơ hội nêu trên vẫn là chưa đủ để
có thể giúp công ty vượt qua những thách thức trước mắt Nếu công ty không có biện pháp ứng phó thích hợp thì hiệu quả kinh tế sẽ giảm sút thậm chí có thể dẫn đến tình trạng càng sản xuất càng thua lỗ Nhà nước cũng cần có giải pháp cụ thể hơn nhằm giúp các công ty mía đường có thể tồn tại và phát triển trong giai đoạn sắp tới
III, Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh
1 Phân tích doanh thu
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 10-> Các khoản giảm trừ có xu hướng tăng mạnh, chủ yếu là do lượng hàng bán bị trả lại ngày càng tăng cho thấy chất lượng hàng hóa chưa thực sự làm hài lòng khách hàng hoặc công ty chưa quản lý chặt chẽ các sai sót trong giao dịch với khách hàng,
vì vậy công ty có thể bị mất uy tín với khách hàng
-> Do các khoản giảm trừ chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong doanh thu nên tốc độ tăng trưởng của doanh thu thuần gần như tương ứng với tốc độ tăng trưởng của doanh thu – tăng dần qua 3 năm Xu hướng tăng trưởng doanh thu này của công ty mặc dù còn chưa đồng đều nhưng cũng đã cho thấy dấu hiệu tốt
Doanh thu từ hoạt động tài chính
Doanh thu từ hoạt động khác
Trang 11-> Tổng doanh thu của công ty phần lớn là đến từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, tăng trưởng dần qua 3 năm (đặc biệt tăng mạnh vào 2018-2019 do công ty
mở rộng vùng nguyên liệu) cho thấy công ty đang kinh doanh khá thuận lợi
-> Giá vốn hàng bán của công ty tăng dần qua 3 năm (tăng mạnh vào 2018-2019 do
…) Khoản mục này chiếm phần lớn (74% - 86%) trong doanh thu thuần về bán hàng
và cung cấp dịch vụ cho thấy giá nguyên liệu đầu vào tăng cao cho thấy công ty còn đang bị áp lực giá từ nhà cung cấp, cần tạo uy tín với họ nhiều hơn để tối thiểu hóa chi phí đầu vào
Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp
Trang 122019 giảm khá mạnh (giảm 21,4%) phần lớn là do khoản chi cho nhân viên quản lý giảm đến 71% Đến năm 2019-2020, chi phí này của công ty tăng nhẹ trở lại
3 năm) nhưng tốc độ tăng không tương đương với tổng doanh thu Đáng chú ý ở năm 2018-2019, chi phí tăng đến 59,7% trong khi tổng doanh thu chỉ tăng 43% cho thấy công ty đang quản lý chi phí chưa được tốt
3 Phân tích lợi nhuận
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Lợi nhuận trước thuế = Lợi nhuận sau thuế
Trang 13-> Lợi nhuận sau thuế của công ty có sự biến động mạnh qua 3 năm: năm 2018-2019 sụt giảm mạnh do các chi phí phát sinh còn tăng cao; đến năm 2019-2020 đã tăng trưởng mạnh mẽ nhờ giá bán đường tăng cao và công ty đã quản lý chi phí được tốt hơn
Kết luận: Từ các kết quả trên cho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
cổ phần mía đường Sơn La giai đoạn 2017-2020 có sự tăng trưởng nhưng còn chưa
ổn định Hơn nữa, chi phí phát sinh còn cao khiến biên lợi nhuận còn nhỏ, công ty kiếm được doanh thu lớn nhưng lợi nhuận còn thấp
IV, Phân tích hoạt động đầu tư
1 Đầu tư tài sản lưu động
Tài sản lưu động gồm có tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu và hàng tồn kho
-> Tỷ trọng các khoản trong tài sản lưu động trong công ty phân bổ không đều nhau (các khoản phải thu và hàng tồn kho chiếm phần lớn) và biến động qua 3 năm, được thể hiện ở từng ý cụ thể sau đây:
1.1 Tiền và các khoản tương đương tiền:
% Tiền &
CKTĐT
% Các khoản phải thu
% Hàng tồn kho
% Tiền &
CKTĐT
% Các khoản phải thu
% Hàng tồn kho
0,1 42,7 57,2 0,6 30,9 68,5 1 55,7 43,3
Tỷ trọng các khoản trong Tài sản lưu động
Trang 14-> Tiền & CKTĐT chiếm tỷ lệ rất nhỏ (1% trở xuống) mặc dù công ty đang có xu hướng tăng dần tỷ trọng và giá trị (đặc biệt năm 2018-2019 tăng gấp 5 lần) cho thấy công ty đang có xu hướng dự trữ tiền mặt nhiều hơn để trang trải các khoản nợ và thanh toán
1.2 Các khoản phải thu:
Các khoản phải thu
Giá trị Giá trị So với 2018 Giá trị So với 2019
326.255.252 196.261.687 60,2% 255.960.511 130,4%
-> Các khoản phải thu chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng tài sản lưu động của công
ty, đặc biệt năm 2019-2020 các khoản này chiếm đến 55,7% cho thấy công ty đang
bị chiếm dụng vốn bởi các khoản phải thu từ khách hàng (do nhiều khách hàng có liên quan đến cổ đông lớn)
-> Các khoản phải thu có sự biến động mạnh qua 3 năm, năm 2018 và 2020 tăng nhiều do công ty mở rộng tín dụng cho khách hàng để tăng sản lượng tiêu thụ, chỉ
có năm 2019 giảm mạnh cho thấy công ty đang thắt chặt chính sách tín dụng để dự trữ tiền mặt nhiều hơn
Kỳ thu tiền bình quân (ngày)
1.3 Hàng tồn kho:
Hàng tồn kho
Trang 152 Đầu tư tài sản cố định
-> Tài sản cố định tăng nhẹ qua 3 năm (do lượng mua mới không nhiều và giai đoạn 2017-2019 đã bán thanh lý một lượng) cho thấy chính sách của công ty chưa chú trọng đầu tư mạnh vào tài sản cố định
Trang 16-> Hệ số tự tài trợ TSCĐ không biến động nhiều qua 3 năm (do cả vốn chủ sở hữu
và tài sản cố định biến động ít) và đều nhỏ hơn 1, cho thấy toàn bộ vốn chủ sở hữu chưa đủ trang trải cho tài sản cố định, do đó phần còn lại của nó công ty sẽ phải tài trợ bằng vốn vay, và đặc biệt mạo hiểm khi đó là vốn vay ngắn hạn
Hiệu suất sử dụng TSCĐ = 𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 𝑡ℎ𝑢ầ𝑛
𝑇𝑆𝐶Đ 𝑟ò𝑛𝑔-> Hiệu suất sử dụng TSCĐ tăng dần qua 3 năm, đặc biệt là năm 219 tăng đến 44% (chủ yếu do doanh thu tăng mạnh) Hệ số này trong 3 năm đều lớn hơn 1 nhưng không cao (chỉ trong khoảng từ 1,06 đến 1,61) cho thấy doanh thu công ty tạo ra vẫn chưa đủ lớn, tài sản cố định được sử dụng với hiệu quả chưa cao để tạo vị thế cạnh tranh so với các đối thủ trong ngành
3 Đầu tư tài sản tài chính
- Năm 2018: công ty không đầu tư khoản tài sản tài chính nào
- Năm 2019 và 2020: công ty chỉ đầu tư tài chính dài hạn với mức cố định là 9,6 tỷ đồng mỗi năm vào một công ty liên doanh, liên kết (Công ty TNHH Nông nghiệp
Tô Hiệu - Sơn La)
-> Công ty ít chú trọng vào đầu tư tài sản tài chính, điều này giúp công ty giảm thiểu rủi ro về vốn nhưng sẽ mất cơ hội có được những khoản lợi nhuận đột biến
V, Phân tích hoạt động tài chính
1 Tăng trưởng nguồn vốn trong công ty