Khái niệm chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế: Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là sự vận động, phát triển của các ngành làm thay đổi vị trí, tỷ trọng và mối quan hệ tương tác giữa chúng th
Trang 1LT – Nguyễn Huyền Trâm
Họ và tên: Nguyễn Huyền Trâm Mã Sinh viên:
Khóa/Lớp: (tín chỉ) (Niên chế):
STT: ID phòng thi: 581 – 058 - 0006 Ngày thi: 12/6/2021 Ca thi: 9h15
BÀI THI MÔN: KINH TẾ PHÁT TRIỂN CHỦ ĐỀ : CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ TRONG BỐI CẢNH
CÁCH MẠNG 4.0 Ở VIỆT NAM.
Hình thức thi: Tiểu luận
Mã đề thi: 06/2021
Thời gian thi: 3 ngày
LT – Nguyễn Huyền Trâm
MỤC LỤC PHẦN 1: LÝ LUẬN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ VÀ CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 Ở VIỆT NAM.
1.1 THẾ NÀO LÀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ?
1.1.1 Khái niệm.
1.1.1.1 Khái niệm cơ cấu kinh tế:
1.1.1.2 Khái niệm cơ cấu ngành kinh tế:
1.1.2 Đặc điểm cơ cấu ngành kinh tế.
1.1.3 Vai trò và mục tiêu của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế 1.2 CÁCH
MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 ĐƯỢC HIỂU NHƯ THẾ NÀO?
PHẦN 2 THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 Ở VIỆT NAM.
2.1 NGÀNH NÔNG NGHIỆP.
Trang 22.2 NGÀNH CÔNG NGHIỆP.
2.3 NGÀNH DỊCH VỤ.
PHẦN 3 ĐÁNH GIÁ VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 Ở VIỆT NAM.
3.1 THÀNH TỰU.
3.2 HẠN CHẾ.
3.3 NGUYÊN NHÂN HẠN CHẾ.
3.4 GIẢI PHÁP.
LT – Nguyễn Huyền Trâm
BÀI LÀM PHẦN 1: LÝ LUẬN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ VÀ CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 Ở VIỆT NAM.
1.1 THẾ NÀO LÀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ?
1.1.1 Khái niệm chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.
1.1.1.1 Khái niệm cơ cấu ngành kinh tế:
Cơ cấu ngành kinh tế là cơ cấu kinh tế trong đó mỗi bộ phận hợp thành là một ngành hoặc một nhóm nghề Trong đó, cơ cấu kinh tế là tập hợp các bộ phận hợp thành tổng thể nền kinh tế và mối quan hệ giữa các bộ phận hợp thành so với tổng thể
1.1.1.2 Khái niệm chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế:
Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là sự vận động, phát triển của các ngành làm thay đổi vị trí, tỷ trọng và mối quan hệ tương tác giữa chúng theo thời gian để phù hợp với sự phát triển ngày càng cao của lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội
1.1.2 Đặc điểm cơ cấu ngành kinh tế.
Ở mức độ khái quát, cơ cấu kinh tế ngành kinh tế ở Việt Nam thường được xem xét theo 3 nhóm ngành chính: Nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ
Cơ cấu ngành kinh tế phản ánh:
Trang 3- Sự phát triển của khoa học công nghệ, lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội, tính chuyên môn hoá và hợp tác trong sản xuất
- Mặt chất của nền kinh tế trong quá trình phát triển, phản ánh kết quả của quá trình công nghiệp hoá – hiện đại hoá
- Hiệu quả của việc phân bổ các nguồn lực trong nền kinh tế
Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế dẫn đến sự thay đổi:
- Số lượng các ngành trong nền kinh tế
- Tỷ trọng mỗi ngành trong tổng thể nền kinh tế
1
LT – Nguyễn Huyền Trâm
- Vị trí, vai trò của mỗi ngành
1.1.3 Vai trò và mục tiêu của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.
Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế luôn là vấn đề then chốt, đóng vai trò quyết định đối với quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế
Mục tiêu của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là:
- Phát huy các lợi thế so sánh để khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực phát triển của quốc gia, địa phương, trên cơ sở đó tái cơ cấu nền kinh tế theo hướng phân bổ lại các nguồn lực từ các khu vực có năng suất thấp sang các khu vực có năng suất cao hơn
- Tạo ra khả năng sản xuất hàng hóa với khối lượng lớn hơn, chất lượng cao hơn, đa dạng hóa về chủng loại đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu
- Góp phần tạo ra nhiều việc làm và tăng thu nhập, nâng cao mức sống cho người lao động
- Góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế; đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa; nâng cao khả năng ứng dụng khoa học và công nghệ; tạo điều kiện ứng dụng các phương thức quản lý tiên tiến, hiện đại
1.2 CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 LÀ GÌ?
Trang 4Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 bắt đầu vào những năm đầu thế kỷ XXI, được hình thành trên nền tảng của cuộc cách mạng số, với những công nghệ mới như in 3D, robot, trí tuệ nhân tạo, Internet of Things, S.M.A.C, công nghệ nano, sinh học, vật liệu mới
Có thể thấy, cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 khác biệt cơ bản với những cuộc cách mạng công nghiệp trước đó với đặc trưng chủ yếu là ứng dụng tiến bộ trong công nghệ cao Các công nghệ này có khả năng kết nối hàng tỷ người trên web, cải thiện hiệu quả kinh doanh
và tổ chức, giúp tái tạo môi trường tự nhiên bằng cách quản lý tốt hơn, nhanh hơn, hiệu quả
hơn Tính kết nối giữa các chu trình kinh tế nhờ vào sự phát triển của hạ tầng công nghệ thông tin và Internet, mà đỉnh cao là mạng lưới vạn vật kết nối Nói một cách khác, cách mạng công nghiệp 4.0 đang xóa nhòa khoảng cách giữa thế giới thực với thế giới ảo thông qua các công nghệ tiên tiến; đổi mới, sáng tạo không ngừng
2
LT – Nguyễn Huyền Trâm
PHẦN 2 THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 Ở VIỆT NAM.
2.1 NGÀNH NÔNG NGHIỆP.
Theo Báo cáo Tình hình kinh tế - xã hội quý IV hàng năm của Tổng Cục Thống Kê chỉ ra rằng:
Năm 2017, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng 15,34% tổng GDP cơ cấu nền kinh tế Trong mức tăng 6,81% của toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản đã có sự phục hồi đáng kể với mức tăng 2,90% (cao hơn mức tăng 1,36% của năm 2016) Ngành nông nghiệp tăng 2,07% (năm 2016 tăng 0,72%), cho thấy dấu hiệu phục hồi của ngành nông nghiệp sau những ảnh hưởng nặng nề của thiên tai năm 2016, xu hướng chuyển đổi cơ cấu sản phẩm trong nội bộ ngành theo hướng đầu tư vào những sản phẩm có giá trị kinh tế cao đã mang lại hiệu quả
Năm 2018, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng 14,57% tổng GDP cơ cấu nền kinh tế, đạt mức tăng trưởng cao nhất trong giai đoạn 2012-2018, khẳng định xu thế
Trang 5chuyển đổi cơ cấu ngành đã phát huy hiệu quả, mặt khác giá bán sản phẩm ổn định cùng với thị trường xuất khẩu được mở rộng là động lực chính thúc đẩy sản xuất của khu vực này Trong đó, ngành nông nghiệp tiếp tục khẳng định xu hướng phục hồi rõ nét khi đạt mức tăng 2,89%, là mức tăng cao nhất của giai đoạn 2012-2018
Năm 2019, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,01%, đóng góp 4,6% vào mức tăng trưởng chung, chiếm khoảng 13,96% tổng GDP cơ cấu nền kinh tế
Theo Báo cáo điều tra lao động việc làm Quý 2 năm 2017 (Bộ Kế Hoạch và Đầu Tư, Tổng cục Thống Kê) đối với nhóm ngành Nông, Lâm nghiệp và Thuỷ sản, lực lượng lao động chiếm 40,4% lực lượng lao động cả nước Năm 2018, lực lượng lao động nhóm ngành này chỉ chiếm 37,7% tổng lực lượng lao động cả nước Tính chung cả năm 2019, nhóm ngành Nông, Lâm nghiệp và Thuỷ sản chiếm 34,7% tổng lực lượng lao động cả nước
Trong những năm vừa qua, cách mạng công nghiệp 4.0 giúp Việt Nam có điều kiện tiếp thu và ứng dụng những tiến bộ, thành tựu công nghệ của nhân loại, trước hết là công nghệ
3
LT – Nguyễn Huyền Trâm
thông tin, công nghệ số, công nghệ điều khiển và tự động hóa để nâng cao năng suất trong sản xuất đến phân phối và tiêu thụ hàng nông sản Cụ thể:
- Việc ứng dụng điện toán đám mây nhằm cung cấp sản phẩm đầu ra có chất lượng cao và
vệ sinh, an toàn thực phẩm Điện toán đám mây mang lại nhiều lợi ích to lớn như: sự chuẩn hóa sản phẩm và dịch vụ, giảm thiểu chi phí đầu tư, rút ngắn thời gian phát triển sản phẩm, nâng cao chất lượng dịch vụ và linh hoạt trong mô hình kinh doanh, sẵn sàng mở rộng khi cần thiết
- Sự phát triển của công nghệ sinh học cho phép chọn, tạo ra những giống cây trồng, vật nuôi mới phù hợp với mục đích sử dụng Điều này tác động mạnh mẽ đến năng suất cũng như chất lượng cây trồng vật nuôi, từ đó tăng được giá trị gia tăng trong mỗi sản phẩm nông nghiệp
- Những phát minh mới trong lĩnh vực công nghệ thông tin có thể làm tăng khả năng thích ứng của nông dân trước những thay đổi, bằng cách tăng khả năng tiếp cận thông tin thời
Trang 6tiết và thị trường Các công nghệ kỹ thuật số có thể giúp nông dân đưa ra quyết định sáng suốt hơn về thời gian trồng cây nào cũng như thời gian và nơi bán cây trồng
- Cách mạng công nghiệp 4.0 biến nông nghiệp không còn là nông nghiệp thuần túy Công nghệ mới có thể giúp bón phân đúng thời điểm, lượng cần thiết vừa đủ cho cây, tiết kiệm chi phí,… được xem là một trong những giải pháp hiệu quả để nông nghiệp thích ứng với biến đổi khí hậu
2.2 NGÀNH CÔNG NGHIỆP.
Theo Báo cáo Tình hình kinh tế - xã hội quý IV hàng năm, Tổng Cục Thống Kê chỉ ra
rằng:
Năm 2017, khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 33,34% tổng GDP cơ cấu nền kinh tế Trong đó, ngành công nghiệp tăng 7,85% vào mức tăng chung Điểm sáng của khu vực này là ngành công nghiệp chế biến, chế tạo với mức tăng 14,40% (là mức tăng cao nhất trong 7 năm gần đây) Ngành khai khoáng giảm sâu 7,10%
Năm 2018, khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 34,28% tổng GDP cơ cấu nền kinh tế Trong đó, ngành công nghiệp năm 2018 duy trì mức tăng trưởng khá với 8,79% tốc độ tăng
4
LT – Nguyễn Huyền Trâm
tổng giá trị tăng thêm của toàn nền kinh tế Ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tiếp tục khẳng định là điểm sáng của khu vực này và là động lực chính của tăng trưởng với mức tăng cao 12,98% Ngành công nghiệp khai khoáng vẫn tăng trưởng âm (giảm 3,11%), nhưng mức giảm đã được thu hẹp đáng kể so với mức giảm 7,1% của năm trước
Năm 2019, khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 34,49% tổng GDP cơ cấu nền kinh tế Tăng trưởng của khu vực năm 2019 tăng 8,90% so với năm trước, trong đó ngành công nghiệp tăng 8,86% nhờ ngành công nghiệp chế biến, chế tạo giữ vai trò chủ chốt dẫn dắt mức tăng trưởng chung của toàn ngành và toàn nền kinh tế (tăng 11,29%)
Có thể thấy, cơ cấu ngành và cơ cấu sản phẩm đang có sự thay đổi để phù hợp hơn với nhu cầu của thị trường Ngành Công nghiệp chế biến tăng tỷ trọng, trong khi công nghiệp khai
Trang 7thác có chiều hướng giảm.
Theo Báo cáo điều tra lao động việc làm Quý 2 năm 2017 (Bộ Kế Hoạch và Đầu Tư, Tổng cục Thống Kê) đối với nhóm ngành Công nghiệp lực lượng lao động chiếm 25,6% lực lượng lao động cả nước Năm 2018, lực lượng lao động nhóm ngành này chiếm 26,7% tổng lực lượng lao động cả nước Tính chung cả năm 2019, nhóm ngành này chiếm 29,4% trên tổng lực lượng lao động cả nước
Sự tiến bộ của công nghệ, khoa học kỹ thuật, nhất là thành quả của cách mạng công nghiệp lần thứ tư, đã và đang tác động mạnh mẽ đến lĩnh vực công nghiệp
Điển hình ở Hà Nội, một số lĩnh vực, sản phẩm công nghiệp như điện tử, cơ khí chế tạo,
cơ điện tử, linh phụ kiện điện tử và ngành công nghiệp ô-tô, xe máy… có sự phát triển đột phá, tạo ra giá trị lớn như ngành điện tử Sự phát triển này là kết quả của việc ứng dụng mạnh mẽ công nghệ tiên tiến Ngành cơ khí chế tạo Hà Nội đã ứng dụng công nghệ gia công CNC, thiết kế và chế tạo với sự trợ giúp của máy tính CAD/CAM, tự động hóa các chức năng với bộ điều khiển chương trình logic PLC
2.3 NGÀNH DỊCH VỤ.
Theo Báo cáo Tình hình kinh tế - xã hội quý IV hàng năm, Tổng Cục Thống Kê chỉ ra rằng:
5
LT – Nguyễn Huyền Trâm
Năm 2017, khu vực dịch vụ chiếm 41,32% tổng GDP cơ cấu nền kinh tế So với năm trước mức tăng năm nay của một số ngành có tỷ trọng lớn như sau: Bán buôn và bán lẻ tăng 8,36%; dịch vụ lưu trú và ăn uống tăng 8,98%; hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm tăng 8,14%; hoạt động kinh doanh bất động sản tăng 4,07%
Năm 2018, khu vực dịch vụ chiếm 41,17% tổng GDP cơ cấu nền kinh tế, tăng 7,03%, tuy thấp hơn mức tăng 7,44% của năm trước nhưng cao hơn so với các năm 2012-2016
Năm 2019, khu vực dịch vụ chiếm 41,64% tổng GDP cơ cấu nền kinh tế
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng năm 2019 ước tính đạt 4.940,4
Trang 8nghìn tỷ đồng, tăng 11,8% so với năm trước, nếu loại trừ yếu tố giá tăng 9,2% (năm 2018 tăng 8,4%), trong đó quý IV/2019 ước tính đạt 1.287,5 nghìn tỷ đồng, tăng 2,8% so với quý trước và tăng 12,5% so với cùng kỳ năm trước Cơ sở hạ tầng, chất lượng dịch vụ của ngành vận tải và viễn thông năm 2019 không ngừng được cải tiến nhằm nâng cao chất lượng phục vụ do đó tiếp tục giữ mức tăng trưởng khá so với năm trước Doanh thu viễn thông năm 2019 ước tính đạt 383,3 nghìn tỷ đồng, tăng 7,8% so với năm 2018
Năm 2019 là năm thứ hai liên tiếp Việt Nam giữ vững danh hiệu “Điểm đến hàng đầu châu Á” do Giải thưởng Du lịch Thế giới (WTA) 2019 bình chọn Khách quốc tế đến nước ta ước tính đạt 18.008,6 nghìn lượt người, tăng 16,2% so với năm trước, trong đó khách đến bằng đường hàng không đạt 14.377,5 nghìn lượt người, chiếm 79,8% lượng khách quốc tế đến Việt Nam
Theo Báo cáo điều tra lao động việc làm Quý 2 năm 2017 (Bộ Kế Hoạch và Đầu Tư, Tổng cục Thống Kê) đối với nhóm ngành Dịch vụ lực lượng lao động chiếm 34% lực lượng lao động cả nước Năm 2018, lực lượng lao động nhóm ngành này chiếm 35,6% tổng lực lượng lao động cả nước Tính chung cả năm 2019, nhóm ngành này chiếm 35,9% trên tổng lực lượng lao động cả nước
Tại các nhà hàng, quán ăn hiện nay, hình ảnh nhân viên sử dụng máy tính bảng, điện thoại
di động để nhận đặt món của khách hàng đã không còn xa lạ Bên trong đó là hệ thống phần mềm quản lý cửa hàng được ứng dụng một cách linh hoạt giúp nhân viên nhanh chóng chuyển toàn bộ đơn hàng của khách tới bộ phận bếp
6
LT – Nguyễn Huyền Trâm
Kinh doanh trong lĩnh vực bán lẻ đồ gia dụng, hóa mỹ phẩm, hàng thời trang, Tokyo Life được đánh giá là đơn vị có phong cách phục vụ chuyên nghiệp khi mang đến cho khách hàng những hình thức thanh toán phù hợp, xử lý hóa đơn tiện lợi Cụ thể, khách hàng có thể thanh toán trực tuyến bằng VNPay – QR trên ứng dụng mobile banking của các ngân hàng; chuyển khoản trên thiết bị di động, ví điện tử, hóa đơn điện tử Để bảo đảm quyền lợi cho khách hàng, Tokyo Life còn hỗ trợ khách hàng cài đặt ứng dụng tích điểm trên điện thoại di động Đây được đánh giá là tính năng thông minh và mang lại nhiều tiện ích cho khách hàng khi người mua có thể tích lũy điểm sau mỗi lần mua sắm và được giảm giá cho
Trang 9những lần mua kế tiếp Ngoài ra, với ứng dụng này, khách hàng còn có thể mua hàng trực tuyến và cập nhật thường xuyên, nhanh chóng các mặt hàng mới, chương trình giảm giá, khuyến mại của Tokyo Life Nói về ứng dụng công nghệ trong hoạt động quản lý, kinh doanh, chị Nguyễn Thị Hải Yến, quản lý cửa hàng Tokyo Life Hà Nam cho biết: Hiện nay, trên ứng dụng tích điểm, Tokyo Life còn xây dựng công cụ đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng để từ đó nâng cao chất lượng dịch vụ, hàng hóa, đáp ứng mong muốn và nhu cầu của khách hàng Hơn nữa, đối tượng mua hàng của Tokyko Life phần đông là các bạn trẻ, rất hiểu biết về công nghệ và có nhu cầu cao trong sử dụng mạng internet Nắm bắt được tâm lý này, Tokyo Life đã đặt chung địa chỉ IP wifi trên toàn hệ thống Theo đó, khách hàng chỉ cần kết nối mạng wifi một lần tại Tokyo Life thì đều có thể tự động vào mạng internet tại bất kỳ cửa hàng nào trên toàn hệ thống của Tokyo Life mà không cần phải mất thời gian đăng nhập lại hay hỏi mật khẩu wifi từ nhân viên…
7
LT – Nguyễn Huyền Trâm
PHẦN 3 ĐÁNH GIÁ VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 Ở VIỆT NAM.
3.1 THÀNH TỰU.
Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 đã làm thay đổi cơ cấu lao động nước ta theo xu hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, cơ cấu ngành kinh tế có sự chuyển dịch tích cực theo hướng mở cửa, hội nhập vào kinh tế toàn cầu, tạo
Trang 10ra môi trường thu hút đầu tư, thu hút các nguồn lực xã hội cho phát triển dài hạn và bền vững
Trong nội bộ cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn cũng có sự chuyển dịch ngày càng tích cực Sự chuyển dịch cơ cấu trong ngành Nông nghiệp đã tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu lao động xã hội đặc biệt là ở nông thôn, ngày càng tăng thêm các hộ làm công nghiệp, thương mại và dịch vụ, trong khi số hộ làm nông nghiệp thuần túy giảm dần Ngành chế
biến nông sản thực phẩm có tốc độ tăng trưởng khá, góp phần tăng kim ngạch xuất khẩu trong sản xuất nông nghiệp, bên cạnh đó còn góp phần chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và thúc đẩy phát triển sản xuất nguyên liệu nông sản, qua đó phát triển kinh tế khu vực nông thôn và xây dựng nông thôn mới, đưa nông nghiệp Việt Nam hội nhập thành công với thị trường thế giới
Đặc biệt trong ngành công nghiệp, máy móc và robot giải phóng người lao động khỏi những công việc nặng nhọc và độc hại, hơn nữa còn có thể thực hiện những thao tác mà con người không thể làm được dù bằng thủ công hay trí óc, như: chế tạo hoặc lắp ráp các
bộ phận cực nhỏ, thực hiện những thao tác cực nhanh, phối hợp phức tạp nhiều động tác
từ đó làm cho chất lượng sản phẩm đồng đều hơn, nâng cao năng suất hơn
3.2 HẠN CHẾ.
- Thị trường lao động có thể bị bị phá vỡ: Khi tự động hóa thay thế lao động chân tay trong nền kinh tế, khi robot thay thế con người trong nhiều lĩnh vực, hàng triệu lao động trên thế giới có thể rơi vào cảnh không có việc làm, đặc biệt là những người làm các công việc: lặp
đi lặp lại; những công việc ít sáng tạo; những công việc bẩn, mất vệ sinh và gây nguy hại đến sức khỏe con người,…
8
LT – Nguyễn Huyền Trâm
- Thúc đẩy nhanh quá trình phân hóa giàu nghèo: Những người có việc làm và đặc biệt, những người có lao động sáng tạo sẽ có thu nhập cao, ngược lại những người không có việc làm hoặc những việc làm ít sáng tạo sẽ có thu nhập thấp hoặc không có thu nhập
- Thông tin cá nhân khó được bảo vệ một cách an toàn do những thay đổi về cách thức