1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kinh tế môi trường: HOÀN THIỆN CÁC CÔNG CỤ KINH TẾ TRONG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY.

29 26 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 721,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

12 CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ VIỆC ÁP DỤNG CÁC CÔNG CỤ KINH TẾ TRONG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG Ở VIỆT NAM.. NGUYÊN NHÂN CỦA CÁC HẠN CHẾ KHI ÁP DỤNG CÁC CÔNG CỤ KINH TẾ TRONG Q

Trang 1

- -

Họ và tên: Nguyễn Khánh Linh Mã Sinh viên:

Khóa/Lớp: (tín chỉ) CQ57/31.1_LT2 (Niên chế): 31.04

STT: 20 ID phòng thi: 581-058-1208

BÀI THI MÔN: Kinh tế môi trường

Hình thức thi: Tiểu luận Thời gian thi: 3 ngày TÊN ĐỀ TÀI: HOÀN THIỆN CÁC CÔNG CỤ KINH TẾ TRONG QUẢN LÝ

MÔI TRƯỜNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

Trang 2

1

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 3

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÁC CÔNG CỤ KINH TẾ TRONG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 5

1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 5

1.1.1 Khái niệm quản lý môi trường 5

1.1.2 Các nguyên tắc cơ bản của quản lý môi trường 5

1.1.3 Phân loại các công cụ quản lý môi trường 5

1.2 CÁC CÔNG CỤ KINH TẾ TRONG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 5

1.2.1 Khái niệm công cụ kinh tế 6

1.2.2 Các loại công cụ kinh tế 6

1.2.2.1 Thuế tài nguyên 6

1.2.2.2 Thuế ô nhiễm môi trường 7

1.2.2.3 Giấy phép (quota) phát thải 8

1.2.2.4 Đặt cọc – hoàn trả 9

1.2.2.5 Ký quỹ môi trường 9

1.2.2.6 Trợ cấp tài chính 10

1.2.2.7 Nhãn sinh thái 10

1.2.2.8 Quỹ môi trường 11

1.2.3 Ý nghĩa của việc sử dụng các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường 11

KẾT LUẬN CHƯƠNG I 12

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ VIỆC ÁP DỤNG CÁC CÔNG CỤ KINH TẾ TRONG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG Ở VIỆT NAM 13

2.1 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG 13

2.1.1 Thực trạng 13

2.1.2 Những thành tựu đạt được khi sử dụng các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường ở Việt Nam 13

Trang 3

2

2.1.2 Hạn chế của Việt Nam khi sử dụng các công cụ kinh tế trong quản lý môi

trường hiện nay 16

2.2 NGUYÊN NHÂN CỦA CÁC HẠN CHẾ KHI ÁP DỤNG CÁC CÔNG CỤ KINH TẾ TRONG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CỦA VIỆT NAM 17

2.2.1 Nguyên nhân khách quan 17

2.2.2 Nguyên nhân chủ quan 18

KẾT LUẬN CHƯƠNG II 20

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ NHẰM CẢI THIỆN CÁC CÔNG CỤ KINH TẾ TRONG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 21

3.1 ĐỊNH HƯỚNG CỦA NHÀ NƯỚC VỀ HOÀN THIỆN CÁC CÔNG CỤ KINH TẾ TRONG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 21

3.2 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 22

3.3 CÁC GIẢI PHÁP CƠ BẢN ĐỂ HOÀN THIỆN CÔNG CỤ KINH TẾ TRONG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 23

KẾT LUẬN 26

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 27

Trang 4

3

PHẦN MỞ ĐẦU Môi trường là cơ sở cho sự tồn tại của mọi loài sinh vật, là cơ sở và là nguồn lực cho sự tồn tại và sự phát triển của xã hội loài người Ngược lại, môi trường thường xuyên bị tác động và bị biến đổi dưới những tác động của con người Trên phương diện kinh tế, môi trường với các yếu tố thành phần của môi trường, là một dạng của cải vật chất đặc biệt đối với con người Các yếu tố thành phần của môi trường là các yếu tố cấu thành để tạo nên giá trị của các loại sản phẩm hàng hóa Cùng với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế toàn cầu là quá trình suy thoái của môi trường diễn ra ngày càng sâu sắc, tạo ra cho loài người những thách thức trong việc kiểm soát ô nhiễm môi trường Trên thế giới, cùng với công cụ pháp lý và các công cụ khoa – giáo trong quản lý môi trường thì các công cụ kinh

tế cũng đã được áp dụng rộng rãi, đặc biệt là trong bối cảnh nền kinh tế thị trường Một câu hỏi đặt ra cho các nhà quản lý môi trường là cần tiến hành quản lý môi trường như thế nào để đảm bảo kinh tế vẫn tăng trưởng cao

Hiện nay, Việt Nam với nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo

cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng Xã hội Chủ nghĩa thì các loại quan hệ kinh tế là rất đa dạng Điều đó đòi hỏi không thể chỉ áp dụng một loại công cụ trong công tác quản lý và bảo vệ môi trường mà nó còn đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các loại công cụ mà đặc biệt là các công cụ kinh

tế Do đó cần thiết phải tiến hành quản lý môi trường bằng các công cụ kinh tế bởi chúng tiếp cận môi trường linh hoạt, hiệu quả và kinh tế, và cho phép các doanh nghiệp lựa chọn phương án tối ưu đáp ứng các yêu cầu về môi trường

Nhận thức được tầm quan trọng của các công cụ kinh tế ảnh hưởng như thế nào trong quản lý môi trường ở Việt Nam, em đã lựa chọn nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường ở Việt Nam hiện nay”

Trang 5

4

nhằm đánh giá thực trạng từ đó đề xuất các giải pháp để nâng cao tính hiệu quả đối với việc áp dụng các công cụ kinh tế trong công tác bảo vệ môi trường bằng các phương pháp chủ yếu như: phương pháp thu thập, tổng hợp các thông tin cần thiết

có liên quan đến công cụ kinh tế trong quản lý môi trường; phương pháp phân tích, đánh giá tổng hợp;…

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung chính của bài tiểu luận được trình bày trong ba chương:

Chương I: Cơ sở lý luận chung về các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường

Chương II: Phân tích, đánh giá thực trạng về việc áp dụng các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường ở Việt Nam

Chương III: Một số giải pháp, kiến nghị nhằm cải thiện các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường ở Việt Nam hiện nay

Trang 6

5

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÁC CÔNG CỤ KINH TẾ

TRONG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

1.1.1 Khái niệm quản lý môi trường

Quản lý Nhà nước về môi trường là tổng hợp các biện pháp: Luật pháp, các chính sách kinh tế, các giải pháp kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ môi

trường sống và phát triển bền vững

1.1.2 Các nguyên tắc cơ bản của quản lý môi trường

Nguyên tắc 1: Quản lý môi trường phải đảm bảo tính hệ thống

Nguyên tắc 2: Quản lý môi trường phải đảm bảo tính tổng hợp

Nguyên tắc 3: Quản lý môi trường phải đảm bảo tính liên tục và nhất quán Nguyên tắc 4: Quản lý môi trường phải đảm bảo tính tập trung dân chủ

Nguyên tắc 5: Kết hợp quản lý môi trường theo ngành và quản lý theo lãnh thổ Nguyên tắc 6: Quản lý môi trường phải kết hợp hài hòa các loại lợi ích

Nguyên tắc 7: Quản lý môi trường phải kết hợp hài hòa, chặt chẽ giữa quản lý tài nguyên, môi trường với quản lý kinh tế - xã hội

Nguyên tắc 8: Quản lý môi trường cần đảm bảo tính tiết kiệm và hiệu quả 1.1.3 Phân loại các công cụ quản lý môi trường

Từ khái niệm quản lý môi trường, ta thấy có ba nhóm công cụ quản lý môi

trường chủ yếu; đó là nhóm công cụ pháp lý, nhóm công cụ kinh tế và nhóm công

cụ khoa – giáo

1.2 CÁC CÔNG CỤ KINH TẾ TRONG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

Trang 7

6

1.2.1 Khái niệm công cụ kinh tế

Công cụ kinh tế là những công cụ nhằm tác động tới chi phí và lợi ích trong hoạt động của cá nhân và tổ chức kinh tế để tạo ra các tác động ảnh hưởng đến hành vi của các tác nhân kinh tế theo hướng có lợi cho môi trường

1.2.2 Các loại công cụ kinh tế

Một số công cụ kinh tế điển hình thường được sử dụng trong lĩnh vực bảo vệ và quản lý môi trường:

1.2.2.1 Thuế tài nguyên

- Khái niệm: Thuế tài nguyên là loại thuế đánh vào các hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực khai thác và sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên

- Ý nghĩa

+ Là khoản chi phí thể hiện trách nhiệm tài chính của các đối tượng khai thác,

sử dụng tài nguyên đối với chủ sở hữu

+ Khuyến khích và ép buộc các đối tượng khai thác, sử dụng tài nguyên phải trân trọng vai trò và giá trị của tài nguyên đối với quá trình phát triển

+ Đây cũng là một khoản thu rất quan trọng của ngân sách Nhà nước

- Mục đích chủ yếu của thuế tài nguyên là:

+ Hạn chế các nhu cầu không cấp thiết trong việc sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên

+ Hạn chế các tổn thất, sự lãng phí các nguồn tài nguyên trong quá trình khai thác, sử dụng chúng

+ Tạo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước Thực hiện việc điều hòa lợi ích giữa Nhà nước với các tổ chức, các cá nhân; giữa các tổ chức và bộ phận dân cư trong

Trang 8

- Thuế tài nguyên có nhiều loại khác nhau, đối tượng để tính thuế cũng rất đa dạng, phức tạp do sự phân bố của các nguồn tài nguyên thiên nhiên trên các địa bàn

có đặc điểm rất khác nhau Vì vậy, phải căn cứ vào từng loại tài nguyên cụ thể, địa bàn cụ thể, từng thời kỳ cụ thể để xác đinh mức thuế thích hợp

- Nguyên tắc tính thuế tài nguyên

+ Hoạt động càng gây nhiều tổn thất về tài nguyên, gây ô nhiễm và suy thoái môi trường càng nghiêm trọng thì càng phải chịu thuế cao

+ Thuế tài nguyên phải khuyến khích được các doanh nghiệp đầu tư trang thiết

bị kỹ thuật hiện đại, đổi mới công nghệ sản xuất và nâng cao năng lực quản lý nhằm giảm tổn thất tài nguyên

- Cách tính thuế chủ yếu:

+ Dựa vào quy mô khai thác

+ Dựa vào khoán sản lượng khai thác

1.2.2.2 Thuế ô nhiễm môi trường

- Khái niệm: Thuế ô nhiễm môi trường là công cụ kinh tế quan trọng không chỉ có vai trò tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước, mà còn có tác dụng hạn chế tối đa các hoạt động gây ô nhiễm môi trường Thực hiện loại thuế này nhằm đưa chi phí môi trường vào giá thành sản phẩm theo nguyên tắc “người gây ô nhiễm phải trả tiền”

Trang 9

+ Hướng vào mục tiêu phát triển bền vững và chính sách, kế hoạch môi trường

cụ thể của quốc gia

+ Người gây ô nhiễm phải trả tiền

+ Mức thuế và biểu thuế phải căn cứ vào các tiêu chuẩn MT của quốc gia và các thông lệ quốc tế

- Hình thức đánh thuế ô nhiễm môi trường:

+ Thuế đánh vào nguồn gây ô nhiễm: Đánh vào các chất thải gây ô nhiễm môi trường; được xác định dựa trên chi phí ngoại ứng

+ Thuế đánh vào sản phẩm gây ô nhiễm: được áp dụng với các sản phẩm gây tác hại tới môi trường khi chúng được sử dụng trong sản xuất, tiêu dùng hay loại bỏ chúng Tính thuế căn cứ vào khối lượng sản phẩm từng loại được tiêu thụ; đôi khi tính dưới dạng phí

1.2.2.3 Giấy phép (quota) phát thải

Trang 10

9

- Giấy phép (quota) phát thải là loại giấy phép cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp, cho phép doanh nghiệp được thải ra một lượng chất thải nhất định trong khoảng thời gian nhất định

- Thường được áp dụng cho nguồn tài nguyên môi trường khó quy định quyền

sở hữu dẫn đến việc bị sử dung bừa bãi (như không khí, đại dương…)

- Trong quản lý môi trường, Nhà nước sử dụng công cụ cấp giấy phép xả thải thích hợp với một số điều kiện nhất định sau:

+ Chất gây ô nhiễm cần kiểm soát được thải ra từ nhiều nguồn khác nhau

nhưng tác động tới môi trường tương tự nhau

+ Có sự chênh lệch lớn trong chi phí giảm thải của các doanh nghiệp do nhiều yếu tố (công nghệ, tuổi thọ máy móc thiết bị, quản lý…)

+ Số lượng doanh nghiệp tham gia thị trường với tư cách là người mua và

người bán giấy phép phát thải tương đối lớn để tạo được một thị trường hoạt động riêng

1.2.2.4 Đặt cọc – hoàn trả

- Nguyên tắc áp dụng: Quy định các đối tượng tiêu dùng các SP có khả năng gây ô nhiễm môi trường phải trả thêm một khoản tiền đặt cọc khi mua hàng nhằm cam kết sau khi tiêu dùng sẽ đem sản phẩm hoặc phần còn lại của sản phẩm trả lại cho đơn vị thu gom phế thải hoặc địa điểm tái chế đã quy định Nếu thực hiện đúng

sẽ được hoàn lại tiền Nếu vi phạm thì số tiền đặt cọc được xung vào quỹ bảo vệ môi trường

- Mục đích: Thu gom phần còn lại của sản phẩm sau khi tiêu dùng để tái chế hoặc tái sử dụng một cách an toàn nhất đối với môi trường

1.2.2.5 Ký quỹ môi trường

Trang 11

nhiễm, suy thoái môi trường

+ Số tiền ký quỹ phải lớn hơn hoặc bằng kinh phí cần thiết để khắc phục ô nhiễm môi trường nếu doanh nghiệp gây ô nhiễm hoặc suy thoái môi trường

- Mục đích: làm cho chủ thể có khả năng gây ô nhiễm, suy thoái MT nhận thức được trách nhiệm của họ và sẽ điều chỉnh hành vi trong quá trình sản xuất, kinh doanh

1.2.2.6 Trợ cấp tài chính

- Áp dụng đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bảo vệ môi

trường Giá trị trợ cấp phải tương đương với lợi ích môi trường mà hoạt động này mang lại

- Hình thức: trực tiếp; miễn, giảm thuế; hỗ trợ công nghệ, đào tạo…

1.2.2.7 Nhãn sinh thái

- "Nhãn sinh thái” là một danh hiệu của Nhà nước cấp cho các sản phẩm

không gây ra ô nhiễm môi trường trong quá trình sản xuất ra sản phẩm hoặc quá trình sử dụng các sản phẩm đó"

- Sản phẩm được dán nhãn sinh thái có uy tín cao, có sức cạnh tranh cao

- Nhãn sinh thái thường được xem xét và dán cho:

+ Các sản phẩm tái chế từ phế thải

+ Các sản phẩm thay thế cho các sản phẩm có tác động xấu đến môi trường

Trang 12

11

+ Các sản phẩm có tác động tích cực tới môi trường

1.2.2.8 Quỹ môi trường

- Khái niệm: Quỹ môi trường là loại quỹ được hình thành để nhận tài trợ vốn

từ các nguồn khác nhau, từ đó phân phối các nguồn này để hỗ trợ thực hiện các dự

án hoặc các hoạt động cải thiện chất lượng môi trường

- Các nguồn thu chủ yến của quỹ môi trường là:

+ Phí, lệ phí

+ Đóng góp tự nguyện của cá nhân, doanh nghiệp

+ Tài trợ bằng tiền, hiện vật của chính quyền địa phương, ngành, tổ chức xã hội trong nước và Chính phủ

+ Đóng góp của các tổ chức, các nhà tài trợ quốc tế

+ Lãi và các khoản lợi thu được từ hoạt động của quỹ

+ Xử phạt hành chính các vi phạm quy định về bảo vệ môi trường

+ Tiền thu được từ các hoạt động văn hóa, thể thao, từ thiện, xổ số, phát hành trái phiếu… cho sự nghiệp bảo vệ môi trường

1.2.3 Ý nghĩa của việc sử dụng các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường Thứ nhất, công cụ kinh tế có vai trò trong việc định hướng hành vi xử sự của các chủ thể tiêu dùng và chủ thể sản xuất kinh doanh theo hướng ngày càng thân thiện hơn với môi trường

Thứ hai, công cụ kinh tế tạo ra sự chủ động cho các chủ thể trong hoạt động sản xuất, tiêu dùng

Thứ ba, các công cụ kinh tế giúp tăng hiệu quả sử dụng nguồn tài nguyên bởi

nó tác động trực tiếp đến quyền lợi kinh tế của các cá nhân và doanh nghiệp nên

Trang 13

12

khi tiến hành sản xuất, kinh doanh cũng như tiêu dùng, các chủ thể phải tính đến việc sử dụng nguồn tài nguyên như thế nào là tiết kiệm và hiệu quả nhất mà không ảnh hưởng tới lợi nhuận thông qua việc thường xuyên cải tiến công nghệ kiểm soát

và giảm thiểu ô nhiễm

Thứ tư, công cụ kinh tế được sử dụng có thể làm giảm bớt gánh nặng quản lý cho cơ quan quản lý Nhà nước về môi trường

Thứ năm, sử dụng các công cụ kinh tế còn tạo ra được một nguồn tài chính dồi dào và cần thiết từ toàn xã hội để quản lý và bảo vệ môi trường

KẾT LUẬN CHƯƠNG I Trong chương này, các vấn đề được đề cập đến bao gồm: khái quát chung về quản lý môi trường; khái niệm, ý nghĩa, mục đích, nguyên tắc của các công cụ kinh

tế trong quản lý môi trường; cũng như ý nghĩa cơ bản của việc sử dụng các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường Đây là những vấn đề cơ sở lý luận để phân tích thực trạng áp dụng các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường ở Việt Nam trong chương II

Trang 14

nhiễm môi trường ở nước ta đã đạt được những hiệu quả nhất định Phần lớn những công cụ này đã kích thích những người gây ô nhiễm có khả năng hoàn thành các mục tiêu môi trường bằng những phương tiện có hiệu quả, chi phí hiệu quả nhất, giúp giảm thiểu chất thải, góp phần bảo vệ môi trường với nguyên tắc “người gây ô nhiễm phải trả tiền” và “người hưởng lợi phải trả tiền” Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đã đạt được, việc thực hiện các công cụ kinh tế trong bảo vệ môi trường vẫn bộc lộ một số hạn chế, cần sớm đề ra phương án khắc phục

2.1.2 Những thành tựu đạt được khi sử dụng các công cụ kinh tế trong quản

lý môi trường ở Việt Nam

Đầu tiên phải kể đến là hệ thống pháp luật về công cụ kinh tế trong quản lý môi trường đã được quy định đầy đủ, chi tiết Các công cụ kinh tế đều đã được quy định trong các văn bản luật, nghị định của Chính phủ, tạo cơ sở pháp lý cho các chủ thể

Ngày đăng: 07/02/2022, 13:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w