1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

QUẢN LÝ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU TRÁI C Y SẤY CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VINAMIT SANG THỊ TRƯỜNG ÚC GIAI ĐOẠN 20162020

35 71 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Rủi Ro Trong Hoạt Động Xuất Khẩu Trái Cây Sấy Của Công Ty Cổ Phần Vinamit Sang Thị Trường Úc Giai Đoạn 2016-2020
Tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Anh, Nguyễn Lê Hoài Đan, Nguyễn Thị Thu Hà, Hoàng Triệu Thanh Hiền, Trần Thị Huệ, Lê Thị Minh Huệ, Phạm Thị Diệu Ly, Nguyễn Thị Nhung, Nguyễn Phương Thảo, Đỗ Thị Huyền Trang
Người hướng dẫn ThS. Hoàng Thị Đoan Trang
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Quản Lý Rủi Ro Trong Kinh Doanh Quốc Tế
Thể loại bài kiểm tra đánh giá kết thúc học phần
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 557,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦUTận dụng lợi thế sản xuất trong một quốc gia nhiệt đới gió mùa với đa dạng các loại tráicây độc đáo, Vinamit là một trong những doanh nghiệp chế biến thực phẩm lớn trong nướcvớ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG VIỆN KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ

BÀI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT THÚC HỌC PHẦN

Học phần: Quản lý rủi ro trong kinh doanh quốc tế

1 Nguyễn Thị Quỳnh Anh 1915510602

2 Nguyễn Lê Hoài Đan 1811110105

Trang 2

DANH SÁCH NHÓM VÀ PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC

2 Nguyễn LêHoài Đan 1811110105 Đo lường rủi ro (2.2) thành tốtHoàn

3 Nguyễn Thị

Thu Hà 1811110673

Lịch sử hình thành và phát triển (1.3.1.1)

Lĩnh vực kinh doanh (1.3.1.2)Tầm nhìn và sứ mệnh (1.3.1.5)

Hoànthành tốt

5 Lê Thị MinhHuệ 1811110249 Nhận diện rủi ro (2.1) thành tốtHoàn

6 Trần Thị Huệ 1811110252 Kiểm soát rủi ro (2.3) thành tốtHoàn

7 Phạm ThịDiệu Ly 1811110382

Đánh giá hoạt động quản lý rủi ro kinh doanh của công ty cổ phần Vinamit sang thị trường Úc giai đoạn 2016-2020

Hoànthành tốt

8 Nguyễn ThịNhung 1811110462 Đề xuất giải pháp (3.2)Kết luận thành tốtHoàn

9 Phương ThảoNguyễn 1811110536

Dòng sản phẩm chính (1.3.1.3)Thành tựu của Vinamit (1.3.1.4)Tổng hợp và chỉnh sửa Word

Hoànthành tốt

10 Huyền TrangĐỗ Thị 1915510183 Tài trợ rủi ro (2.4) thành tốtHoàn

Trang 4

ĐÁNH GIÁ LẪN NHAU CÁC THÀNH VIÊN TRONG NHÓM 7

Mã sinh viên (4) Tham

dự đầy

đủ các buổi họp nhóm (0-1)

(5) Hoàn thành công việc được giao đúng hạn (0-1,5)

(6) Có nhiều ý tưởng sáng tạo đóng góp cho công việc chung của nhóm (0-1)

(7) Chất lượng công việc của thành viên được đánh giá (0-1,5)

(8) Tổng điểm (0-5)

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

Chương 1: LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ RỦI RO VÀ KHÁI QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP VINAMIT 2

1.1 Khái quát chung về rủi ro 2

1.1.1 Khái quát về rủi ro 2

1.1.2 Các rủi ro cơ bản trong hoạt động xuất khẩu 2

1.2 Quản trị rủi ro 3

1.3 Giới thiệu về doanh nghiệp và tình hình kinh doanh của VINAMIT 3

1.3.1 Giới thiệu về doanh nghiệp 3

1.3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển: 3

1.3.1.2 Lĩnh vực kinh doanh: 4

1.3.1.3 Dòng sản phẩm chính 5

1.3.1.4 Thành tựu của Vinamit 5

1.3.1.5 Tầm nhìn và sứ mệnh: 6

1.3.2 Tình hình kinh doanh, hoạt động xuất khẩu hiện tại của Vinamit 6

1.3.2.1 Tình hình kinh doanh 6

1.3.2.2 Hoạt động xuất khẩu 6

Chương 2: PHƯƠNG ÁN QUẢN LÝ RỦI RO CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VINAMIT KHI XUẤT KHẨU TRÁI CÂY SẤY SANG THỊ TRƯỜNG ÚC 7

2.1 Nhận diện rủi ro 7

2.1.1 Rủi ro từ nội bộ doanh nghiệp 7

2.1.1.1 Rủi ro thông tin 7

2.1.1.2 Rủi ro quản trị 8

2.1.1.3 Rủi ro tài chính 9

2.1.1.4 Rủi ro về chất lượng sản phẩm 9

2.1.2 Rủi ro về môi trường bên ngoài doanh nghiệp 9

2.1.2.1 Môi trường vĩ mô 9

2.1.2.2 Môi trường vi mô 10

2.2 Đo lường rủi ro 11

2.2.1 Nhóm rủi ro xảy ra với tần suất lớn 11

2.2.2 Nhóm rủi ro xảy ra sẽ gây tổn thất lớn 12

2.3 Kiểm soát rủi ro 14

2.3.1 Kiểm soát rủi ro từ nội bộ doanh nghiệp 14

2.3.1.1 Kiểm soát rủi ro chất lượng sản phẩm 14

Trang 9

2.3.1.2 Kiểm soát rủi ro phân phối sản phẩm 15

2.3.1.3 Kiểm soát rủi ro về thông tin 16

2.3.2 Kiểm soát rủi ro từ môi trường bên ngoài 17

2.3.2.1 Kiểm soát rủi ro môi trường vĩ mô 17

2.3.2.2 Kiểm soát rủi ro môi trường vi mô 17

2.4 Tài trợ rủi ro 18

2.4.1 Tài trợ rủi ro về mặt tài chính 18

2.4.2 Tài trợ rủi ro về mặt pháp lý 19

Chương 3: ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 20

3.1 Đánh giá 20

3.2 Đề xuất giải pháp 21

KẾT LUẬN 24

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

Tận dụng lợi thế sản xuất trong một quốc gia nhiệt đới gió mùa với đa dạng các loại tráicây độc đáo, Vinamit là một trong những doanh nghiệp chế biến thực phẩm lớn trong nướcvới mặt hàng chủ đạo là trái cây sấy Với lợi thế tiềm năng từ mặt hàng và mong muốn tối đahóa lợi nhuận, Vinamit luôn chủ trương mang sản phẩm đậm chất Việt đến với các quốc giakhác nhau trên thế giới Do đó, việc quản lý hiệu quả rủi ro trong hoạt động xuất nhập khẩucủa Vinamit đối với mặt hàng trái cây sấy là điều kiện tiên quyết cho sự phát triển bền vữngcủa doanh nghiệp Bởi sự giới hạn của đề tài nghiên cứu, nhóm chúng em chủ trương chỉ đisâu nghiên cứu hoạt động kinh doanh quốc tế tại thị trường Úc, một thị trường tiềm năng vềnhập khẩu nhưng cũng là một thị trường khó tính với nhiều rủi ro nếu không có cách quản lý

hiệu quả Vì vậy, chúng em quyết định lựa chọn đề tài: “Quản lý rủi ro trong hoạt động

xuất khẩu trái cây sấy của Công ty Cổ phần Vinamit sang thị trường Úc giai đoạn 2020” với mong muốn mang lại cho nhiều doanh nghiệp trong ngành này cái nhìn khách

2016-quan và thực tế từ người trong cuộc về quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh nói chung

và kinh doanh quốc tế nói riêng một cách hiệu quả

Bài nghiên cứu của nhóm gồm 3 phần:

Chương 1: Giới thiệu chung Công ty Cổ phần Vinamit và tình hình kinh doanh.

Chương 2: Hoạt động quản lý rủi ro của Vinamit khi xuất khẩu trái cây sấy sang thị trường Úc.

Chương 3: Đánh giá và đề xuất giải pháp.

Do còn hạn chế về kiến thức và thời gian nghiên cứu, bài tiểu luận này không thể tránhkhỏi những sai sót, chúng em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp từ thầy cô Bộ môn

để có thể hoàn thiện nội dung nghiên cứu Chúng em xin được gửi lời cảm ơn chân thành đếnThS Hoàng Thị Đoan Trang vì đã cung cấp kiến thức định hướng bổ ích để nhóm có thểhoàn thành bài tiểu luận này!

Trang 11

Chương 1: LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ RỦI RO VÀ KHÁI QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP VINAMIT

1.1 Khái quát chung về rủi ro

1.1.1 Khái quát về rủi ro

Nếu dựa theo trường phái truyền thống thì rủi ro được định nghĩa là những thiệt hại, mấtmát, nguy hiểm hoặc cá yếu tố liên quan đến nguy hiểm, khó khăn, hoặc điều không chắcchắn có thể xảy ra cho con người Theo trường phái trung hòa có nhiều định nghĩa khác nhauđược đưa ra như: Rủi ro là một tổng hợp những ngẫu nhiên có thể đo lường được bằng xácsuất (Irving Prefer), rủi ro là bất cứ điều gì không chắc chắn có thể ảnh hưởng tới các kết quảcủa chúng ta so với những gì chúng ta mong đợi (Avid Agar),… Tuy nhiên, tựu trung lại,theo trường phái trung hòa, rủi ro là khả năng xảy ro biến cố bất thường có hậu quả thiệt hạihoặc mang lại kết quả không mong đợi Nguyên nhân xảy ra rủi ro có thể xuất phát từ cảkhách quan lẫn chủ quan Rủi ro được thể hiện qua hai đặc trưng:

 Tần suất rủi ro: là số lần xuất hiện rủi ro trong một khoảng thời gian hay trong tổng sốlần quan sát sự kiện

 Biên độ rủi ro: Thể hiện tính chất nguy hiểm, mức độ thiệt hại tác động tới chủ thể

1.1.2 Các rủi ro cơ bản trong hoạt động xuất khẩu

Rủi ro tỷ giá: Biến động tỷ giá có thể tác động đến doanh nghiệp theo nhiều cách vàđược đo lường bằng độ nhạy cảm đối với rủi ro tỷ giá

Rủi ro lãi suất: Rủi ro lãi suất là khả năng xảy ra những biến động của lãi suất dẫn đếnnhững tác động bất lợi cho các hoạt động kinh doanh Việc biến động của lãi suất có thể tạo

ra áp lực làm tăng chi phí của các doanh nghiệp, các doanh nghiệp doanh thu thấp có thể lâmvào tình trạng kiệt quệ tài chính

Rủi ro thanh toán xuất nhập khẩu, khách hàng không trả nợ, thời gian trả nợ kéo dài: Rủi ro này phát sinh do nhà nhập khẩu, các ngân hàng đại lý tham gia vào hoạt động thanhtoán xuất nhập khẩu không thực hiện đúng nghĩa vụ của mình

Rủi ro tuân thủ: Việc tác động của nhà nước lên một một số ngành xuất khẩu đặc biệtbằng các hình thức như các hàng rào thuế và phi thuế quan, chính sách thắt chặt tiền tệ, phápluật hoặc bằng một số cơ chế điều hành thông qua bộ, ban, ngành, hiệp hội đã ảnh hưởng tớivốn trong kinh doanh của các nhà sản xuất, nông dân

Trang 12

Rủi ro giá cả hàng hóa: Công tác dự báo giá còn hạn chế nên việc các doanh nghiệp kýhợp đồng kỳ hạn gặp không ít rủi ro như: khi doanh nghiệp ký hợp đồng xuất khẩu thì chỉ dựtính cơ bản giá nguồn nguyên liệu đầu vào và giá xuất khẩu, nhưng khi thực hiện hợp đồngthì giá nguyên liệu trong nước tăng gây thua lỗ cho doanh nghiệp xuất khẩu.

1.2 Quản trị rủi ro

Theo trường phái cũ: Quản trị rủi ro (QTRR) đơn thuần là mua bảo hiểm (tức chuyểnmột phần gánh nặng rủi ro có thể gặp phải sang cho doanh nghiệp bảo hiểm) Do đó chỉ quảntrị được rủi ro thuần túy, rủi ro được bảo hiểm Theo trường phái mới: quản trị là quá trìnhhoạch định mục tiêu, chiến lược, kế hoạch mà đối tượng quản lý cần đạt được trong một giaiđoạn nhất định QTRR là tổng hợp các hoạt động hoạch định chiến lược và kế hoạch QLRR,

tổ chức thực hiện và kiểm tra, kiểm soát toàn bộ hoạt động của tổ chức liên quan đến QLRRsao cho đạt được mục tiêu đề ra một cách hiệu quả nhất Quản trị rủi ro trong hoạt động kinhdoanh quốc tế có vai trò quan trọng trong việc giúp tổ chức thực hiện mục tiêu sứ mạng,chiến lược kinh doanh, giúp các nhà quản trị đưa ra các quyết định đúng đắn để gia tăng vịthế, uy tín của doanh nghiệp và nhà quản trị trong việc tổ chức hoạt động ổn định của doanhnghiệp

Quá trình quản trị rủi ro bao gồm:

 Nhận dạng, phân tích và đo lường rủi ro rủi ro;

 Kiểm soát và phòng ngừa rủi ro;

 Tài trợ rủi ro

Trong quản trị rủi ro, cần chú trọng một số nguyên tắc chính như sau:

 Quản trị rủi ro phải hướng vào mục tiêu

 Quản trị rủi ro gắn liền với trách nhiệm của nhà quản trị và thống nhất với hệ thống tổchức

 Việc xem xét đến các chiến lược quản trị rủi ro trong mối tương quan với các mục tiêu

kế hoạch và những hoạt động quản trị tác nghiệp của doanh nghiệp sẽ giúp doanhnghiệp theo đuổi được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận và tối đa hóa giá trị của doanhnghiệp, giúp doanh nghiệp tránh được những giảm sút về thu nhập hoặc thiệt hại

Trang 13

1.3 Giới thiệu về doanh nghiệp và tình hình kinh doanh của VINAMIT

1.3.1 Giới thiệu về doanh nghiệp

1.3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển:

Công ty được thành lập năm 1988:

 Nhà máy sản xuất được đặt tại Nhà Bè với những thiết bị công nghệ nhập từ Đài Loan

 Nhân viên: 200 người

 Thị trường: Việt Nam

 Sản phẩm: mít sấy, chuối sấy, khoai lang sấy

Năm 1991, công ty được đăng ký với tên Công ty TNHH Đức Thành, tên giao dịchnước ngoài là Delta Food, mở rộng thị trường xuất khẩu sang Đài Loan và Mỹ

Năm 1995, mở rộng thị trường xuất khẩu sang các nước trong khu vực ASEAN, TrungQuốc, và Hoa Kỳ Sau đó xây dựng nhà mày tại Bình Dương, mở văn phòng tại Los Angeles

Mỹ và phát triển sản phẩm mới thơm sấy, khoai môn sấy

Năm 1997, công ty bắt đầu xuất khẩu sang thị trường tiềm năng mới là Trung Quốc.Năm 2003, Vinamit xây dựng nông trang Lâm Viên, sản phẩm của công ty đạt chứngnhận đầu tiên ISO 9001:2004

2004 – 2007 là giai đoạn phát triển thị trường nội địa và tiếp tục mở rộng thị trườngxuất khẩu, chiếm 90% thị trường Việt Nam Sản phẩm đã có mặt tại các cường quốc lớn vớinhững yêu cầu khó tính về thực phẩm như Nhật Bản, Châu Âu, Bắc Mĩ

2010 – 2011, công ty xây thêm nhà máy ở Kiên Giang và Đắk Lắk

Năm 2014, Vinamit đat danh hiệu hàng Việt Nam chất lượng cao liên tục trong 10 năm,

là top 10 doanh nghiệp ASEAN tại Trung Quốc

Năm 2015, thương hiệu sản phẩm trái cây Vinamit tại Việt Nam là một trong nhữngcông ty thuộc top đầu trong ngành nông sản chế biến sau thu họach:

Năm 2016, công ty đại chứng nhận canh tác hữu cơ, chế biến hữu cơ và nông sản hữu

cơ theo tiêu chuẩn bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA) và liên minh Châu Âu (EU)

Đến năm 2021 sau hơn 33 năm phát triển, hiện Vinamit đã có mặt và điều hành hoạtđộng ở hầu hết các tỉnh và TP lớn trên toàn quốc Mức tăng trưởng 30% được giữ vững trong

5 năm gần đây với tỷ trọng xuất khẩu chiếm 60% doanh số Vinamit hiện có hơn 500 công

Trang 14

nhân viên, là công ty hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực nông sản thực phẩm khô và trái câysấy.

1.3.1.2 Lĩnh vực kinh doanh:

Công ty Cổ phần Vinamit hiện đang là công ty hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực nôngsản thực phẩm khô và trái cây sấy Hơn 25 năm phát triển, Vinamit đã có mặt hầu hết thịtrường nội địa, Hoa Kỳ, Đài Loan và Trung Quốc

1.3.1.3 Dòng sản phẩm chính

Vinamit trong suốt thời gian phát triển từ năm 1988 đến nay có rất nhiều mặt hàng Banđầu công ty chỉ sản xuất chủ lực 3 mặt hàng chính là mít sấy giòn, chuối sấy giòn và khoailang sấy giòn với các dòng máy sấy hoa quả được nhập từ Đài Loan Sau khi mở thêm nhàmáy sản xuất, Vinamit cho ra đời nhiều dòng hoa quả sấy khô, hoa quả sấy lạnh hơn và chođến nay đã có hơn 80 dòng hoa quả sấy được bán trên thị trường với các công nghệ:

Sấy Lạnh (Sấy Đông Khô) là một trong những công nghệ tiên tiến về chế biến thực

phẩm sau thu hoạch Sấy lạnh là sự sử dụng nhiệt độ thấp làm khô sản phẩm ở trong buồngsấy để sản phẩm thoát hơi nước

Sấy Dẻo (Sấy Gia Nhiệt) là sự sử dụng nhiệt độ cao làm khô sản phẩm ở trong buồng

sấy để sản phẩm thoát hơi nước

Sấy gia nhiệt (Sấy dẻo) không sử dụng dầu chiên hay nhúng qua dầu nên hoàn toàn

không có hiện tượng thấm dầu hay caramel hóa Sau khi sấy, sản phẩm vẫn giữ được sựmềm, dẻo, hương vị tự nhiên và không có độ giòn như sấy thăng hoa chân không

Sấy Chân Không (Sấy thăng hoa trong môi trường chân không) là một trong những

công nghệ tiên tiến về chế biến thực phẩm sau thu hoạch Sự thăng hoa trong môi trườngchân không là sự hút toàn bộ hơi nước thoát ra từ sản phẩm trong buồng chân không khi sảnphẩm được sấy nhờ lực hút từ máy Vacuum

1.3.1.4 Thành tựu của Vinamit

Vinamit tự hào là một trong những đơn vị sở hữu toàn bộ công nghệ chế biến thựcphẩm nông sản sau thu hoạch hàng đầu Việt Nam Trong nhiều năm, thương hiệu này đã đạtđược những thành tựu và chứng chỉ vệ sinh an toàn thực phẩm tại Việt Nam và trên toàn Thếgiới như:

- Chứng chỉ Hàng Việt Nam chất lượng cao

- Chứng chỉ HACCP

Trang 15

Với tầm nhìn nâng tầm giá trị nông sản Việt vươn ra Thế giới, Vinamit đang ngày càng

cố gắng đưa nền Nông nghiệp Việt Nam và sản phẩm nông nghiệp Việt lên một tầm cao mới

Sứ mệnh của Vinamit là mang đến cho người tiêu dùng những gia vị cuộc sống đến từ thiênnhiên thông qua các sản phẩm của chúng tôi Ngoài ra, giúp đỡ bà con nông dân, và tìm đầu

ra cho sản phẩm sau thu hoạch, khuyến khích nông dân canh tác cũng là một sứ mệnh quantrọng của Vinamit

1.3.2 Tình hình kinh doanh, hoạt động xuất khẩu hiện tại của Vinamit.

Trang 16

1.3.2.2 Hoạt động xuất khẩu

Công ty cổ phần Vinamit đã đạt chứng nhận hữu cơ cả về canh tác, chế biến và nôngsản theo tiêu chuẩn của Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA Organic) và Liên minh châu Âu(Ecocert - EU) và vào năm 2019 Vinamit đã trở thành doanh nghiệp đầu tiên ở Việt Namnhận được chứng nhận hữu cơ từ Trung Quốc Với các chứng nhận trên làm bệ phóng,Vinamit xuất sắc vươn mình với khoảng 65% sản phẩm của Vinamit được xuất khẩu ra thịtrường nước ngoài Doanh thu và kim ngạch xuất khẩu đạt mức tăng trưởng 35 - 45%/năm vàluôn được doanh nghiệp chú trọng đầu tư, khai thác Năm 2018, doanh nghiệp đã xuất khẩukhoảng 1600 tấn mít sấy khô sang thị trường nước ngoài, trong đó Trung quốc là 1100 tấn.Với thị trường Úc, Việt Nam là đối tác thứ 15 của Úc, Úc là bạn hàng thứ 13 của Việt Nam.Mức xuất nhập khẩu của Việt Nam tại thị trường Úc tăng từ mức 32,3 triệu USD năm 1990lên mức 5,585 tỷ USD năm 2018 (xuất khẩu là 4,225 tỷ, nhập khẩu là 1,360 tỷ USD) Đứngtrước nền kinh tế “bình thường mới”, Vinamit đang tập trung tái cấu trúc hệ thống, khắc phụcnhững lỗi mà ngày thường do phải tập trung chăm sóc khách hàng nên chưa có điều kiện xemxét Nhằm đón đầu sự bùng nổ hậu Covid-19, Chủ tịch Hội đồng Quản trị thương hiệuVinamit cho rằng phải chuẩn bị dài hơi từ nông trại, nhà máy, sản phẩm đến nhân lực để khithị trường ổn định có thể tăng tốc ngay, không cần độ trễ

Để đạt được những thành tựu kể trên, Vinamit đã trải qua quãng thời gian khó khăntrong giai đoạn đầu Bằng chứng là vào năm 1993, doanh nghiệp bị trả về một lúc 23container hàng xuất khẩu do thiếu kinh nghiệm quản lý, chất lượng sản phẩm chưa đạt yêucầu của khách hàng…Đây được coi là một trong những rủi ro hay trở ngại của doanh nghiệptrong hoạt động kinh doanh quốc tế khi đánh vào những thị trường khó tính, đặc biệt là tại

Úc Úc là quốc gia có mức sống và dân trí cao, được đánh giá là một thị trường tiềm năngnhưng nhiều rủi ro cần đối mặt khi thâm nhập Không ngại những thách thức, chủ tịchNguyễn Lâm Viên cùng Vinamit đang dần thay đổi, không ngừng khắc phục những điểm yếu

để có thể tiến sâu vào thị trường nhiều tiềm năng này

Trang 17

Chương 2: PHƯƠNG ÁN QUẢN LÝ RỦI RO CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

VINAMIT KHI XUẤT KHẨU TRÁI CÂY SẤY SANG THỊ TRƯỜNG ÚC

2.1 Nhận diện rủi ro

2.1.1 Rủi ro từ nội bộ doanh nghiệp

2.1.1.1 Rủi ro thông tin

Mặt hàng thực phẩm vốn là một trong những mặt hàng nhập khẩu có yêu cầu khắt khe

về tiêu chuẩn chất lượng cũng như vấn đề an toàn thực phẩm ở Úc Do đó, doanh nghiệp càngcần phải đảm bảo kỹ càng trong việc sản xuất cũng như nghiên cứu thị trường kỹ càng khixuất khẩu sản phẩm của mình sang Úc Ngoài ra, các sản phẩm đến từ Vinamit đều là các sảnphẩm nguồn gốc nhiệt đới nên càng khó khăn hơn trong khâu chế biến làm sao để đáp ứngđược yêu cầu của người tiêu dùng, bắt kịp xu hướng tiêu dùng cũng như đối thủ cạnh tranh, trong việc thâm nhập và chinh phục thị trường tiềm năng như Úc

2.1.1.2 Rủi ro quản trị

Rủi ro từ quản lý điều hành: Với mô hình cơ cấu tổ chức theo chức năng, bên cạnh

những ưu điểm dễ thấy như mức độ chuyên môn hóa cao dẫn đến sự cải thiện về chất lượngsản phẩm, lập kế hoạch và giám sát được thực hiện hiệu quả thì Vinamit lại thiếu đi sự phốihợp thống nhất giữa các phòng ban do đó khó tạo được sự hợp tác và cộng hưởng trong côngviệc Bên cạnh đó, một số rủi ro pháp lý như kiện tụng giữa các thành viên cổ đông, giữadoanh nghiệp và người lao động, vẫn còn tồn tại tạo cho Vinamit không ít khó khăn

Rủi ro từ chiến lược kinh doanh: Rủi ro về chiến lược kinh doanh là rủi ro từ chiến

lược phân phối, xúc tiến, sản phẩm, thương hiệu, để đạt mục tiêu đề ra có ảnh hưởng tới lợinhuận, tới hoạt động của doanh nghiệp Doanh nghiệp dễ dàng có thể đưa ra một chiến lượckinh doanh sai lầm nếu như không thực hiện việc nghiên cứu thị trường kỹ càng Điều đó cóthể khiến cho Vinamit gặp thất bại và có thể sẽ hoàn toàn biến mất tại thị trường Úc

Rủi ro thương hiệu: Thương hiệu là tài sản vô hình có giá trị và vai trò vô cùng quan

trọng đối với mỗi doanh nghiệp, đặc biệt là khi họ đưa thương hiệu của mình ra nước ngoài.Rủi ro này từng xảy ra một lần với Vinamit (trước đây có tên là Đức Thành) khi họ đưa sảnphẩm của mình sang thị trường Trung Quốc nhưng lại chỉ đăng ký sở hữu thương hiệu tiếngViệt mà không đăng ký sở hữu thương hiệu bằng tiếng Hoa Lợi dụng sơ hở này, Xie Hong

Yi vốn là đại diện nhà phân phối cho Vinamit tại thị trường này đã lén lút đăng ký bảo hộthương hiệu “Đức Thành” bằng tiếng Hoa Điều này đã gây ra nhiều trở ngại để giúp doanh

Ngày đăng: 07/02/2022, 12:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Đánh giá tần suất xảy ra của các nhóm rủi ro Theo nguyên tắc Pareto, nhóm chọn ra 20% nhóm rủi ro có tần suất xảy ra cao nhất - QUẢN LÝ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU TRÁI C Y SẤY CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VINAMIT SANG  THỊ TRƯỜNG ÚC GIAI ĐOẠN 20162020
Bảng 2.1 Đánh giá tần suất xảy ra của các nhóm rủi ro Theo nguyên tắc Pareto, nhóm chọn ra 20% nhóm rủi ro có tần suất xảy ra cao nhất (Trang 19)
Bảng 2.2: Đánh giá mức độ tổn thất của các nhóm rủi ro Theo nguyên tắc Pareto, nhóm chọn ra 20% nhóm rủi ro có khả năng gây ra mức độ tổn thất cao nhất - QUẢN LÝ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU TRÁI C Y SẤY CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VINAMIT SANG  THỊ TRƯỜNG ÚC GIAI ĐOẠN 20162020
Bảng 2.2 Đánh giá mức độ tổn thất của các nhóm rủi ro Theo nguyên tắc Pareto, nhóm chọn ra 20% nhóm rủi ro có khả năng gây ra mức độ tổn thất cao nhất (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w