Tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018-2020 9CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHUYỂN PHÁT TRONG NƯỚC TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BƯU 2.1.2.. Tài trợ tổn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG VIỆN KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
-*** -BÀI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT THÚC HỌC PHẦN
Học phần: Quản lý rủi ro trong Kinh doanh quốc tế - Mã học phần: KDO402
Họ và tên sinh viên Mã sinh viên
4 Nguyễn Thị Diệp Linh 1811110346
5 Nguyễn Thị Diệu Linh 1811110347
6 Nguyễn Thị Thùy Linh 1811110352
7 Trần Thị Lưu Ly (NT) 1811110385
Trang 2Giáo viên hướng dẫn: Th.S Hoàng Thị Đoan Trang
Hà Nội, tháng 10 năm 2021
Trang 3BẢNG CHẤM ĐIỂM THÀNH VIÊN ST
T
Họ và tên MSV Chi tiết nhiệm vụ
được giao
Điểm của GV chấm thứ 1
Điểm của GV chấm thứ 2
Điểm thi cuối kì
3 Trương Duy Hải 1811110186 2.3 Tài trợ rủi ro
Trang 4Trình bày Word
Giáo viên chấm thứ nhất Giáo viên chấm thứ hai
(kí và ghi rõ họ tên) (kí và ghi rõ họ tên)
Trang 5ĐÁNH GIÁ LẪN NHAU CÁC THÀNH VIÊN TRONG NHÓM 1
Mã sinh viên (4)
(4) Tham
dự đầy
đủ các buổi họp nhóm (0-1)
(5) Hoàn thành công việc được giao đúng hạn (0-1,5)
(6) Có nhiều
ý tưởng sáng tạo đóng góp cho công việc chung của nhóm (0-1)
(7) Chất lượng công việc của thành viên được đánh giá (0-1,5)
(8) Tổng điểm (0-5)
3 Trương Duy Hải
4
Nguyễn Thị Diệp Linh
5
Nguyễn Thị Diệu Linh
6
Nguyễn Thị Thùy Linh
7 Trần Thị Lưu Ly
Trang 68 Bùi Thảo Quyên
9
Phạm Hồng Tuyên
3 Trương Duy Hải
4
Nguyễn Thị Diệp Linh
5
Nguyễn Thị Diệu Linh
6
Nguyễn Thị Thùy Linh
7
Trần Thị Lưu Ly (NT)
8 Bùi Thảo Quyên
9
Phạm Hồng Tuyên
Trang 7Nguyễn Thị Diệu Linh
6
Nguyễn Thị Thùy Linh
7
Trần Thị Lưu Ly (NT)
6 Nguyễn
Thị Thùy
Trang 8Trần Thị Lưu Ly (NT)
6
Nguyễn Thị Thùy Linh
7
Trần Thị Lưu Ly (NT)
10 Cấn Hải
Yến
Trang 93 Lê Hà Giang
4 Trương Duy Hải
5
Nguyễn Thị Diệp Linh
6
Nguyễn Thị Diệu Linh
7
Trần Thị Lưu Ly (NT)
8 Bùi Thảo Quyên
9
Phạm Hồng Tuyên
3 Lê Hà Giang
4 Trương Duy Hải
5
Nguyễn Thị Diệp Linh
Trang 10Thị Diệu Linh7
Nguyễn Thị Thùy Linh
6
Nguyễn Thị Diệu Linh
7
Nguyễn Thị Thùy Linh
8
Trần Thị Lưu Ly (NT)
9 Phạm
Hồng
Trang 11Nguyễn Thị Diệu Linh
7
Nguyễn Thị Thùy Linh
8
Trần Thị Lưu Ly (NT)
Trang 12Thị Diệp Linh6
Nguyễn Thị Diệu Linh
7
Nguyễn Thị Thùy Linh
8
Trần Thị Lưu Ly (NT)
9 Bùi Thảo Quyên
10
Phạm Hồng Tuyên
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TRONG NGÀNH
1.2 Quản lý rủi ro trong ngành kinh doanh chuyển phát trong nước 31.2.1 Những rủi ro mà doanh nghiệp trong ngành chuyển phát trong nước tại Việt
1.3 Giới thiệu về hoạt động kinh doanh chuyển phát trong nước của Tổng công ty
Trang 131.3.1 Thông tin khái quát về Tổng công ty Cổ phần Bưu chính Viettel 71.3.3 Cơ cấu tổ chức của Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel 81.3.4 Giới thiệu về các dịch vụ kinh doanh chuyển phát trong nước 81.3.5 Tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018-2020 9CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHUYỂN PHÁT TRONG NƯỚC TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BƯU
2.1.2 Rủi ro từ môi trường ngành kinh doanh chuyển phát 13
2.3.2 Tài trợ tổn thất liên quan tới trách nhiệm dân sự 26CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RỦI RO CHO HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHUYỂN PHÁT TRONG NƯỚC CỦA TỔNG
3.1 Đánh giá chung về thực trạng quản lý rủi ro trong hoạt động chuyển phát trong
3.1.1 Những thành công Viettel Post đã đạt được trong quản lý rủi ro 28
Trang 143.1.2 Những tồn tại và nguyên nhân trong hoạt động quản lý rùi ro của Viettel
3.2 Đề xuất giải pháp thúc đẩy và nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh của phát trong nước của Tổng công ty Cổ phần Bưu chính Viettel 30
3.2.3 Đẩy mạnh chuyển dịch hoạt động chuyển phát sang chuyển đổi số logistics
Bảng 2.1 Trình độ lao động Tổng công ty Cổ phần Bưu chính Viettel năm 2018 17
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Doanh thu thuần của các doanh nghiệp chuyển phát nhanh 13Biểu đồ 2.2 Lợi nhuận sau thuế của các doanh nghiệp chuyển phát nhanh 14Biểu đồ 2.3 Tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận trước thuế theo quý 18
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của Viettel Post
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Viettel Post Tổng công ty Cổ phần Bưu chính Viettel
Trang 15B2B Doanh nghiệp với doanh nghiệp
DHL Công ty cổ phần giao nhận toàn cầu DHL
TNT Công ty Trách nhiệm hữu hạn TNT Express WorldwideFedEx Công ty giao nhận kho vận Hoa Kỳ FedEx
TNHH
MTV
Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Trang 16LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu thế phát triển đầy biến động của nền kinh tế hiện nay, kinh doanh và rủi ro là hai phạm trù song song cùng tồn tại Rủi ro – tuy là sự bất trắc có thể gây ra mất mát thiệt hại, song lại là hiện tượng đồng hành với các hoạt động kinh doanh trong
cơ chế thị trường, trong quá trình cạnh tranh đầy quyết liệt của các doanh nghiệp Nó tạo tiền đề cho quá trình đào thải tự nhiên các doanh nghiệp yếu kém, thúc đẩy sự chấn chỉnh, sự thích nghi của các doanh nghiệp, tạo xu hướng phát triển ổn định và có hiệu quả cho nền kinh tế
Cùng với sự phát triển của công nghệ 4.0, tất cả các ngành nghề hiện này đều cần có sự cập nhật và phát triển Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, khi tình hình kinh tếcòn gặp nhiều khó khăn do dịch bệnh Covid - 19, các dịch vụ chuyển phát càng trở nêncần thiết, không thể thiếu phục vụ cuộc sống của người dân, kéo theo đó là sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp kinh doanh chuyển phát để có thể tận dụng cơ hội chiếm lĩnh thị trường Đối với các doanh nghiệp kinh doanh chuyển phát, thời điểm này chính là cơ hội để tăng trưởng và tiếp cận được đến rất nhiều khách hàng tiềm năng trên khắp cả nước Bên cạnh đó, đây cũng là thách thức không nhỏ nếu như các doanh nghiệp chưa lường trước được các rủi ro trong mô hình kinh doanh của mình Với tính cấp thiết của các vấn đề trên, nhóm 1 chúng em quyết định nghiên cứu đề tài
Quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh chuyển phát trong nước của Tổng công
ty Cổ phần Bưu chính Viettel giai đoạn 2018 – 2020, với 03 chương cùng các nội
dung chính được đề cập ở mỗi chương như sau::
Chương 1: Khái quát chung về quản lý rủi ro trong ngành kinh doanh chuyển phát trong nước tại Việt Nam
Chương 2: Thực trạng quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh chuyển phát trong nước tại Tổng công ty Cổ phần Bưu chính Viettel
Chương 3: Đánh giá và đề xuất giải pháp quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh chuyển phát trong nước của Tổng công ty Cổ phần Bưu chính Viettel
1
Trang 17CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TRONG NGÀNH KINH DOANH
CHUYỂN PHÁT TRONG NƯỚC TẠI VIỆT NAM 1.1 Khái quát về ngành kinh doanh chuyển phát trong nước
Sự tăng trưởng của ngành bưu chính, chuyển phát tại Việt Nam trong các năm qua và triển vọng trong tương lai đã thu hút ngày càng nhiều các doanh nghiệp gia nhập thị trường, bao gồm cả "tay chơi" nước ngoài lẫn các startup Việt Ngành chuyển phát đang là một trong những ngành sôi động nhất hiện nay, các công ty chuyển phát đang cạnh tranh hết sức quyết liệt Trong giai đoạn 2019-2020, thị trường chuyển phát chứng kiến sự gia nhập của hai công ty nước ngoài: J&T Express (từ cuối năm 2018)
và Best Express (từ cuối năm 2019), những công ty này đã khuấy động thị trường bằngthị phần và giá cả Các công ty này đã đưa mô hình kinh doanh nhượng quyền trong kinh doanh chuyển phát đến Việt Nam, với lợi thế tốc độ mở rộng nhanh với chi phí thấp so với mô hình thông thường (Vietnam Post, Viettel Post, Giao hàng tiết kiệm, Giao hàng nhanh, …) Những công ty mới này nhanh chóng giành được thị phần, buộc một số công ty (Vietnam Post và Viettel Post) phải giảm giá dịch vụ từ 10% -15%
Đáng kể, khi đại dịch Covid – 19 bùng phát, thị trường chuyển phát Việt Nam tăng trưởng mạnh mẽ, trong đó phần lớn nhờ sự phát triển của thương mại điện tử (TMĐT) Từ khi đại dịch bùng phát, nhu cầu mua sắm trên các trang TMĐT ngày càngcao Cụ thể, trong năm 2020, có 70% người dân Việt Nam tiếp cận với Internet, 53% người dùng ví điện tử thanh toán khi mua hàng qua mạng (tăng 28% so với năm 2019)
Bên cạnh đó, Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam (VECOM) cũng công bố báo cáo Chỉ số TMĐT Việt Nam 2020 với mức tăng trưởng khoảng 15%, đạt quy mô khoảng 13.2 tỷ USD Trong khi đó, sản lượng bưu phẩm gửi qua dịch vụ chuyển phát
đã tăng 47% trong năm 2020 với mức tăng trưởng bưu phẩm của các doanh nghiệp chuyển phát hàng đầu là từ 30 – 60%
Đi cùng với sự phát triển mạnh mẽ của lĩnh vực chuyển phát bao gồm ba yếu tốnổi bật là đầu tư gia tăng mạnh mẽ, ứng dụng công nghệ tiên tiến và quá trình cạnh tranh khốc liệt Sau đây là một vài doanh nghiệp nổi bật trong lĩnh vực chuyển phát:
- Bưu điện Việt Nam: thành lập từ 2007; đến 2020, Vietnam Post đứng đầu với
tổng doanh thu hơn 24,000 tỷ và hơn 13,000 điểm giao nhận
2
Trang 18- Giao hàng tiết kiệm: ra mắt thị trường 7 năm; từ năm 2019, lợi nhuận của Giao
hàng tiết kiệm đã đạt cao hơn cả Vietnam Post và Viettel Post và đạt 520 tỷ đồng trong năm 2020
- Giao hàng nhanh: một trong số những công ty trẻ nhưng cũng đã có 7 năm
kinh nghiệm Năm 2020, doanh thu Giao hàng nhanh chững lại sau nhiều năm tăng trưởng, đạt mức 1,942 tỷ đồng, chịu khoản lỗ 93 tỷ đồng
- J&T Express: chính thức du nhập vào thị trường Việt Nam từ tháng 7/2018
Mặc dù “sinh sau đẻ muộn” nhưng bằng chất lượng dịch vụ tối ưu và thái độ phục vụ tận tâm, J&T đã tăng lượng đơn hàng từ 10,000 đơn/ngày (năm 2018) đến nay là 150,000 đơn /ngày
1.2 Quản lý rủi ro trong ngành kinh doanh chuyển phát trong nước
1.2.1 Những rủi ro mà doanh nghi p trong ngành chuyển phát trong nước tại Việt ệp trong ngành chuyển phát trong nước tại Việt Nam thường g p phải ặp phải
Trong thời kì công nghệ phát triển, như cầu mua sắm trực tuyến của nước ta ngày càng tăng cao dẫn đến nhu cầu sử dụng dịch vụ chuyển phát giao hàng ngày càng lớn, điều kiện phát triển của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ này ngày càng thuậnlợi, song đồng thời cũng tồn tại thêm nhiều những rủi ro mà doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận chuyển gặp phải như sau:
1.2.1.1 Rủi ro về v n chuyển ận chuyển
- Hỏng hóc và tai nạn đối với máy móc hoặc phương tiện làm việc;
- Vấn đề trong việc tìm kiếm phụ tùng thay thế cho máy móc hoặc phương tiện làm việc, thiết bị sửa chữa và bảo dưỡng không phù hợp;
- Điều kiện bên ngoài ảnh hướng tới các tuyến đường ngăn cản việc vận chuyển;
- Không có kế hoạch sử dụng nhiên liệu;
- Không vận chuyển theo thông số kỹ thuật của sản phẩm hoặc tài liệu được sửdụng trong vận chuyển hoặc lắp đặt không chính xác;
- Sự cố mất cắp khi bốc xếp hoặc vận chuyển;
- Sự cố như ngừng hoạt động hoặc ngừng hoạt động kinh doanh khiến việc vậnchuyển không kịp thời;
3
Trang 19- Không tuân thủ luật hoặc quy định trong quá trình vận chuyển;
- Nhân viên vận chuyển có sức khỏe thể chất, tinh thần không đảm bảo hoặckhông được nghỉ ngơi đầy đủ;
- Các vấn đề phát sinh từ công nghệ thông tin
1.2.1.2 Rủi ro về hàng tồn kho
- Để hàng tồn kho quá mức;
- Dịch vụ khách hàng không đầy đủ;
- Thu nhập và lỗ lãi do quản lý hàng tồn kho không theo kế hoạch;
- Kho lưu trữ không phù hợp với khả năng lưu trữ;
- Sự cố do phần mềm;
- Chủ quan trong quản lý hàng tồn kho;
- Nhân viên không được đào tạo, tỷ lệ luân chuyển nhân viên quá cao;
- Bảo quản đầu vào và đầu ra sản phẩm không đều;
- Vụ trộm cắp, cháy nổ, thiên tai;
- Lỗi hệ thống an ninh, lỗi hệ thống cảnh báo
1.2.1.3 Rủi ro trong quản lý dịch vụ khách hàng
- Bán hàng không chính xác hoặc đơn đặt hàng không chính xác;
- Thiếu hệ thống thông tin, các vấn đề về bảo mật hoặc lỗi;
- Chuyển thông tin về khách hàng cho đối thủ cạnh tranh;
- Nhân viên không được đào tạo hoặc nhân viên dịch vụ khách hàng không có sựhọc tập, thay đổi để đáp ứng nhu cầu của khách;
- Ngân sách thiếu hụt;
- Chậm giao hàng;
- Phí vận chuyển cao;
- Không duy trì được tính liên tục trong dịch vụ khách hàng;
- Mất khách hàng do không thể hiện mối quan hệ khác biệt với khách hàng trungthành
1.2.1.4 Rủi ro khi xử lý đơn đ t hàng của khách ặt hàng của khách
- Các vấn đề do đặc tính sản phẩm gây ra;
- Vấn đề quản lý trong tính đa dạng của sản phẩm;
4
Trang 20- Sự thay đổi về nhu cầu;
- Vấn đề phần mềm;
- Vấn đề chia sẻ thông tin giữa các bộ phận;
- Vấn đề về đào tạo chuyên môn của nhân viên;
- Không đủ công cụ và thiết bị cần thiết để chuẩn bị đơn đặt hàng;
- Chi phí phát sinh liên quan đến xử lý đơn đặt hàng
1.2.1.5 Rủi ro trong quản lý kho
- Sản phẩm hoàn lại, sản phẩm chờ xuất kho;
- Chậm trễ do mật độ sản phẩm giữa các tầng trong kho hàng;
- Bảo quản tại nơi vận chuyển sản phẩm;
- Giải quyết sự cố;
- Chứng từ giao hàng / giao hàng không chính xác / không đầy đủ;
- Sản phẩm không có mã vạch;
- Không đủ phương tiện vận chuyển;
- Hệ thống kho thiếu an ninh;
- Sai sót trong việc lựa chọn vị trí kho;
- Do giá kệ không đúng với đặc tính sản phẩm
1.2.2 Cơ sở lý thuyết về quy trình quản lý rủi ro
Quy trình quản lý rủi ro gồm 5 bước:
Bước 1: Xác định những rủi ro có thể gặp phải
Bước đầu tiên khi quản trị rủi ro trong hoạt động chuyển phát là xác định những rủi ro
có thể gặp phải
Rủi ro có thể bắt nguồn từ trong doanh nghiệp cũng như bên ngoài Do đó, cần phảixác định mọi sự kiện có ảnh hưởng đến lợi ích doanh nghiệp cũng như có thể gây ravấn đề trong hoạt động chuyển phát
Bước 2: Phân tích các rủi ro
Tiếp theo, bước 2 khi quản trị rủi ro trong hoạt động chuyển phát là phân tích các rủiro
Phân tích kỹ càng mọi ảnh hưởng dự kiến mà mỗi rủi ro có thể tác động tới hoạt độngchuyển phát, hành vi người tiêu dùng hoặc bất kỳ nỗ lực nào đang được thực hiện
5
Trang 21Bước 3: Đánh giá rủi ro
Sau khi phân tích, bước tiếp theo doanh nghiệp cần làm để quản trị rủi ro trong hoạtđộng chuyển phát là đánh giá rủi ro
Xếp hạng các rủi ro theo khả năng rủi ro để xem mức độ nghiêm trọng của rủi ro đốivới hoạt động chuyển phát và chiến lược phát triển
Bước 4: Xử lý rủi ro
Đây là bước xem xét các cách để giảm xác suất rủi ro, tăng xác suất xuất hiện các sựkiện có ảnh hưởng tích cực, chuẩn bị kế hoạch phòng ngừa và dự phòng cần thiết Có 4cách để xử lý rủi ro phổ biến:
- Tránh rủi ro: Hay có nghĩa là làm biến mất tất cả các hoạt động gây rủi ro, cũngtức là bỏ qua lợi nhuận, cơ hội tiềm năng liên quan
- Giảm rủi ro: Tức thực hiện các thay đổi nhỏ để giảm mức độ rủi ro cũng nhưphần thưởng
- Chuyển nhượng hoặc chia sẻ rủi ro: Tức phân phối lại gánh nặng thua lỗ hoặclợi nhuận bằng cách tham gia vào quan hệ đối tác hoặc đưa vào các thực thểmới
- Chấp nhận rủi ro: Sức gánh vác hoàn toàn mọi rủi ro cũng như lợi nhuận có thểđạt được Thường được áp dụng cho trường hợp rủi ro nhỏ và mọi tổn thấtdoanh nghiệp có thể đảm đương, chấp nhận
Bước 5: Theo dõi rủi ro
Bước cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng giúp chúng doanh nghiệp quản trịrủi ro trong hoạt động chuyển phát một cách hiệu quả là theo dõi rủi ro để kịp thời đưa
ra đánh giá và cách xử lý kịp thời Đồng thời, cần theo dõi rủi ro thường xuyên bằngcách theo dõi các sự thay đổi cũng như các mối đe dọa có thể xảy ra và bình tĩnh đưa ragiải pháp khi xác định được
1.3 Giới thiệu về hoạt động kinh doanh chuyển phát trong nước của Tổng công ty
Cổ phần Bưu chính Viettel
1.3.1 Thông tin khái quát về Tổng công ty Cổ phần Bưu chính Viettel
TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BƯU CHÍNH VIETTEL
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0104093672
6
Trang 22- Vốn điều lệ: 830.479.260.000 đồng
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 830.479.260.000 đồng
- Địa chỉ trụ sở: Số 01, phố Giang Văn Minh, Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội
từ mô hình hạch toán phụ thuộc sang hạch toán độc lập, với tên gọi Công ty TNHHNhà nước MTV Bưu chính Viettel Năm 2009, Bưu chính Viettel chính thức hoạt độngtheo mô hình Công ty Cổ phần sau khi thực hiện thành công kế hoạch cổ phần hóathông qua việc phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng và được Sở Kế hoạch Đầu tưthành phố Hà Nội cấp Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu ngày 03/07/2009,với mã số đăng ký kinh doanh là 0103038883
Ngày 13/04/2012, Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội đã cấp giấy chứngnhận đăng ký doanh nghiệp cho Bưu chính Viettel, mã số doanh nghiệp 0104093672.Với việc cấp phép này Bưu chính Viettel chính thức là Tổng Công ty đầu tiên tại Tậpđoàn Viễn thông Quân đội (nay là Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội)
Với tầm nhìn dài hạn và quan điểm phát triển bền vững, Bưu chính Viettel địnhhướng tập trung đầu tư vào lĩnh vực Chuyển phát để trở thành một trong những thươnghiệu CHUYỂN PHÁT hàng đầu tại Việt Nam với mạng lưới rộng khắp 100% các tỉnhthành trên toàn quốc tới tận thôn, xã, hải đảo Sứ mệnh của Viettel Post là hướng đếntạo dựng một hệ sinh thái khép kín dựa trên nền tảng Logistics thông minh để mang lạidịch vụ tốt nhất cho khách hàng
1.3.3 Cơ cấu tổ chức của Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel
Mô hình quản trị
7
Trang 23Viettel Post hoạt động theo mô hình quản trị gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Tổng Giám đốc.
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của Viettel Post
Nguồn: Báo cáo thường niên Viettel Post 2020
1.3.4 Giới thiệu về các dịch vụ kinh doanh chuyển phát trong nước
Hoạt động kinh doanh chuyển phát trong nước gồm 4 dịch vụ:
- Chuyển phát Thương mại điện tử: là dịch vụ chuyển phát theo thời gian công
bố, thu hộ khi giao hàng, chuyển trả lại cho khách khi giao hàng thành công
- Chuyển phát Nhanh: là dịch vụ chuyển phát bằng đường bộ, đường hàng khôngtheo gian công bố trước và tính theo giờ
8
Trang 24- Chuyển phát Hỏa tốc: là dịch vụ chuyển phát với chỉ tiêu thời gian toàn trìnhkhông quá 24 giờ.
- Chuyển phát Tiết kiệm: là dịch vụ chuyển phát tiết kiệm bằng đường bộ, thờigian tính theo ngày
1.3.5 Tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018-2020
Bảng 1.1 Tình hình tài chính qua các năm
Chỉ tiêu
Giá trị(triệu)
% tănggiảm
Giá trị(triệu)
% tănggiảm
Giá trị(triệu)
% tănggiảm
Nguồn: Báo cáo tài chính Viettel Post năm 2018, 2019, 2020Sau giai đoạn 2015 - 2017 với ghi nhận tốc độ tăng trưởng LNST ấn tượng, gần30%/ năm, trong năm 2018, Viettel Post tiếp tục phá kỷ lục về tăng trưởng LNST 64%,đạt 279 tỷ, doanh thu thuần đạt gần 5000 tỷ
Lợi nhuận sau thuế năm 2019 đạt hơn 380 tỷ đồng, tương ứng với mức tăngtrưởng 36,2% so với năm 2018 Khi so sánh với ngành, Viettel Post có mức tăngtrưởng LNST cao hơn so với ngành chuyển phát nhanh (33,4%) và vượt xa con số củangành vận tải, kho bãi (7,6%)
9
Trang 25Đặc biệt, năm 2020, Viettel Post đạt doanh thu 17.200 tỷ đồng, tăng 120% sovới năm 2019, chủ yếu là do tăng trưởng ở mảng thương mại không cốt lõi, đóng góp10.600 tỷ đồng doanh thu, tăng 550% so với năm trước đó Trong báo cáo mới công bốcủa Công ty Chứng khoán SSI, ước tính doanh thu mảng chuyển phát nhanh vàlogistics của Viettel Post trong năm 2021 đạt 8.200 tỷ đồng và lợi nhuận gộp đạt 741 tỷđồng, lần lượt tăng 22% và 16,5%
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHUYỂN PHÁT TRONG NƯỚC TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BƯU CHÍNH VIETTEL 2.1 Nhận diện rủi ro
10