HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN MÔN: LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM ĐỀ TÀI: Hoàn cảnh lịch sử và nội dung của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN MÔN: LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
ĐỀ TÀI: Hoàn cảnh lịch sử và nội dung của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng(2/1951).Ý nghĩa lịch sử của đại hội với công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc XHCN Việt Nam
hiện nay
Giảng viên hướng dẫn: Bùi Thị Hồng Thúy Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Mai
Mã sinh viên: 23A4010403
Nhóm tín chỉ : PLT10A30
Mã đề: 11
Hà nội, ngày 17 tháng 10 năm2021
Trang 2MỤC LỤC
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Mai 1
A-LỜI MỞ ĐẦU 1
1.Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Cơ sở lí luận và phương pháp nghiên cứu 2
5 Ý nghĩa lí luận và thực tiễn của đề tài 3
B-NỘI DUNG 3
I PHẦN LÍ LUẬN 3
1.1 Hoàn cảnh lịch sử tiến hành Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng (2/1951) 3
1.2 Nội dung của Đại hội 4
II PHẦN THỰC TIỄN 8
2.1 Ý nghĩa lịch sử của Đại hội đối với công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc XHCN Việt Nam hiện nay 8
2.2 Quan điểm cá nhân 9
C-KẾT LUẬN 11
D- Danh mục tài liệu tham khảo 12
Trang 3
A-LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Đã hơn 20 năm kể từ Đại hội II của Đảng, công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước đã có sự chuyển biến rõ rệt, vượt qua tình trạng khó khăn, chuyển sang thời kỳ đẩy mạnh công nhiệp hóa - hiện đại hóa, thế và lực được tăng cường,
vị thế quốc tế được nâng cao Nước ta không còn là một nước nông nghiệp lạc hậu, kém phát triển Nước ta ngày nay đã trở thành 1 nước có tiềm năng trong khu vực và đang đi lên Xã hội chủ nghĩa
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 2 được xem như là mốc đánh dấu quan trọng bước phát triển mới trong quá trình lãnh đạo và trưởng thành của Đảng Cộng sản Việt Nam, đưa Việt Nam ta tiến lên xã hội chủ nghĩa Với những chủ chương đúng đắn và sáng tạo Đại hội đã vạch ra những kế sách , chỉ rõ những hạn chế trong đường lối cách mạng và sự lãnh đạo của Đảng để đưa kháng chiến của ta mang thắng lợi hoàn toàn.Vì vậy Đại hội lần thứ 2 của Đảng còn được gọi với 1 cái tên vô cùng sâu sắc đó là” Đại hội kháng chiến thắng lợi” Tên gọi đã thể hiện được vị trí và tầm quan trong của đại hội trong lịch sử kháng chiến giữ nước của dân tộc ta
Nhận thấy tầm quan trọng và ý nghĩa lịch sử to lớn của Đại hội II với cách mạng của ta trong thời kì kháng chiến chống Pháp và trong thực tiễn xây dựng đất nước hiện nay, em đã chọn đề tài “Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ II củaĐảng ” cho tiểu luận của mình Tiểu luậnsẽ phân tích rõ hoàn cảnh lịch sử, nội dung cơ bản cũng như ý nghĩa lịch sử của Đại hội để làm rõ sự tiến bộ, đúng đắn trong đường lối mà Đảng ta đã đề ra trong Đại hội, đồng thời nêu bật những tác động to lớn của đường lối đó trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc , đưa nước ta tiến lên chủ nghĩa xã hội
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Trang 4Mục đích: Nhằm nắm vững quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin về tư tưởng cách mạng và nội dung chính của Đại hội Từ đó liên hệ ý nghĩa của đại hội đối với công cuộc xây dựng đất nước hiện nay đồng thời đưa ra đề xuất 1 số mục tiêu và giải pháp cơ bản cho sự phát triển và bảo vệ chế độ XHCN ở nước ta
Nhiệm vụ nghiên cứu: Làm rõ cơ sở lý luận của đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng(2/1951) : hoàn cảnh lịch sử của đại hội, nội dung của đại hội thông qua các báo cáo chính trị, ý nghĩa lịch sử của đại hội đối với cách mạng
ở việt Nam nói riêng và 3 nước trên bán đảo Đông Dương nói chung Từ đó khẳng định ý nghĩa thực tiễn của đại hội đối với công cuộc xây dựng và bảo
vệ tổ quốc Việt Nam XHCN hiện nay
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng
Phạm vi nghiên cứu: hoàn cảnh lịch sử, nội dung của Đại Hội đại biểu lần thứ
II (2/1951) của Đảng và ý nghĩa lịch sử của đại hội đối với công cuộc xây dựng và baỏ vệ tổ quốc ở việt Nam
4 Cơ sở lí luận và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận: Quan điểm chủ nghĩa Mac-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về
tư tưởng cách mạng
Phương pháp lý luận
Phương pháp luận: Phương pháp nghiên cứu của đề tài dựa trên các nguyên
lý, phạm trù cơ bản của chủ nghĩa duy vật biện chứng, đồng thời tuân thủ các nguyên tắc của chủ nghĩa duy vật lịch sử để xem xét, đánh giá vấn đề
Phương pháp chung: Phương pháp lôgic - lịch sử, quy nạp, diễn dịch, phân tích tổng hợp
Trang 5Phương pháp cụ thể: sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu, thu thập tài liệu, phân tích, sắp xếp để làm sáng tỏ vấn đề nghiên cứu
5 Ý nghĩa lí luận và thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa lý luận: Đại hội đại biểu lần II của Đảng được xem như là mốc đánh dấu bước phát triển mới trong quá trình lãnh đạo và trưởng thành của Đảng Cộng sản Việt Nam
Ý nghĩa thực tiễn : Khẳng định tầm quan trọng và ý nghĩa thực tiễn Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II trong công cuộc xây dựng và bảo vệ nước Việt Nam XHCN
B-NỘI DUNG
I PHẦN LÍ LUẬN
1.1 Hoàn cảnh lịch sử tiến hành Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng (2/1951)
Kể từ Đại hội I đến Đại hội II của Đảng đã trải qua hơn 15 năm với bao biến đổi đã diễn ra trên thế giới và Đông Dương, thế và lực của chiến tranh nhân dân có sự phát triển vượt bậc Sự ủng hộ về tinh thần, vật chất của Liên Xô, Trung Quốc và các nước anh em tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân ba nước Đông Dương đẩy kháng chiến mau tới thắng lợi hoàn toàn Cách mạng và kháng chiến của nhân dân Việt Nam, Lào và Campuchia đã giành được những thắng lợi có ý nghĩa chiến lược và đang tiếp tục phát triển mạnh mẽ Song,
Trang 6thực dân Pháp với sự trợ giúp của đế quốc Mỹ, vẫn nỗ lực tăng cường chiến tranh, gây cho ta nhiều khó khăn, phức tạp
Từ năm 1930 đến năm 1951, Đảng Cộng sản Đông Dương đã luôn làm tròn vai trò và sứ mệnh lịch sử của mình- là người tổ chức và lãnh đạo cách mạng của cả ba nước Việt Nam, Lào, Campuchia Tuy nhiên, trong quá trình phát triển, Đảng cũng bộc lộ một số thiếu sót, hạn chế ảnh hưởng đến sự lãnh đạo của Đảng , cuộc kháng chiến bước sang giai đoạn mới lại có những yêu cầu mới, đòi hỏi Đảng ta phải giải quyết những vấn đề lý luận và thực tiễn cấp bách để đưa cách mạng tiến lên
Mặt khác, tuy cùng chung một mục tiêu, cùng một chiến trường nhưng tình hình xã hội, kinh tế, chính trị của mỗi nước đã có những thay đổi khác nhau Cách mạng và kháng chiến của mỗi nước cũng có những bước phát triển riêng biệt Tình hình đó đòi hỏi mỗi nước cần phải thành lập một chính đảng cách mạng theo chủ nghĩa Mác - Lênin, trực tiếp đảm nhiệm sứ mệnh lịch sử trước dân tộc mình và chủ động góp phần vào sự nghiệp cách mạng chung của nhân dân ba dân tộc trên bán đảo Đông Dương Để giải quyết những vấn đề mới
mà cách mạng đặt ra và đáp ứng những đòi hỏi bức thiết đó, Đại hội đại biểu lần thứ II Đảng Cộng sản Đông Dương được triệu tập Đại hội họp tại xã Vinh Quang, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang, từ ngày 11 đến ngày 19-2-1951 Dự Đại hội có 158 đại biểu chính thức và 53 đại biểu dự khuyết thay mặt cho trên 76 vạn đảng viên
1.2 Nội dung của Đại hội
Sau Diễn văn khai mạc của đồng chí Tôn Đức Thắng, Đại hội đã nghiên cứu và thảo luận Báo cáo chính trị của Chủ tịch Hồ Chí Minh; Báo cáo
Trang 7Hoàn thành giải phóng dân tộc, phát triển dân chủ nhân dân, tiến tới chủ nghĩa
xã hội của Trường Chinh, Báo cáo về tổ chức và Điều lệ Đảng của Lê Văn Lương,
Báo cáo chính trị do Chủ tịch Hồ Chí Minh trình bày (chiều ngày 11-2) là
một văn kiện có giá trị thực tiễn và lý luận to lớn Báo cáo tổng kết những kinh nghiệm phong phú của Đảng trong hơn 20 năm lãnh đạo cách mạng, vạch ra những phương hướng, nhiệm vụ đưa cuộc kháng chiến thắng lợi hoàn toàn Báo cáo khẳng định đường lối kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài
vì độc lập thống nhất, dân chủ của Đảng là đúng đắn, cuộc kháng chiến của nhân dân ta chống thực dân Pháp và can thiệp Mỹ nhất định thắng lợi Song, chúng ta có những khuyết điểm cần sửa chữa như học tập chủ nghĩa Mác - Lênin còn yếu, tư tưởng cán bộ chưa vững vàng, công tác tổ chức, lề lối làm việc còn chủ quan, quan liêu, mệnh lệnh, hẹp hòi, công thần Để khắc phục những khuyết điểm trên, Đảng phải tìm cách giáo dục, phổ biến chủ nghĩa Mác - Lênin để nâng cao tư tưởng chính trị cho đảng viên, củng cố mối liên
hệ giữa Đảng với quần chúng, đề cao tinh thần kỷ luật, tính nguyên tắc của đảng viên, mở rộng phong trào phê bình và tự phê bình ở trong Đảng, ở các
cơ quan đoàn thể, trên báo chí cho đến nhân dân một cách thường xuyên, thiết thực, dân chủ và phải có sự kiểm tra chặt chẽ
Báo cáo nêu hai nhiệm vụ chính của Đảng lúc này là: Đưa kháng chiến đến thắng lợi hoàn toàn và Tổ chức Đảng Lao động Việt Nam Trong đó đưa sự nghiệp kháng chiến đến thắng lợi hoàn toàn là nhiệm vụ cấp bách Các nhiệm
vụ khác đều nhằm phục vụ nhiệm vụ cấp bách đó Báo cáo chỉ rõ, để đưa kháng chiến đến thắng lợi, phải đẩy mạnh xây dựng lực lượng vũ trang và các
tổ chức quần chúng đẩy mạnh thi đua yêu nước, thi hành chính sách ruộng đất
ở vùng tự do, bồi dưỡng lực lượng kháng chiến, thành lập Mặt trận thống nhất Việt - Lào - Campuchia, đoàn kết quốc tế
Trang 8Về tổ chức Đảng, Báo cáo khẳng định: "Chúng ta phải có một Đảng công
khai, tổ chức hợp với tình hình thế giới và tình hình trong nước để lãnh đạo
toàn dân đấu tranh cho đến thắng lợi, Đảng đó lấy tên là Đảng Lao động Việt Nam"
Sau khi thảo luận Báo cáo chính trị của Chủ tịch Hồ Chí Minh, Đại hội đã
thông qua nghị quyết khẳng định: đường lối đoàn kết toàn dân, kháng chiến
trường kỳ giành độc lập, dân chủ là hoàn toàn đúng, Đảng cần kiện toàn thêm
sự lãnh đạo kháng chiến, tập trung lực lượng lớn hơn nữa để đẩy mạnh kháng chiến đến thắng lợi hoàn toàn; phải xây dựng Đảng Lao động Việt Nam có
chính cương, điều lệ thích hợp với hoàn cảnh Việt Nam
Báo cáo Bàn về cách mạng Việt Nam của Tổng Bí thư Trường Chinh đã
trình bày toàn bộ đường lối cách mạng Việt Nam Đó là đường lối cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân tiến lên chủ nghĩa xã hội Nội dung cơ bản của của báo cáo được phản ánh trong Chính cương của Đảng Lao động Việt Nam
được Đại hội thông qua, gồm các nội dung quan trọng sau đây:
Xác định tính chất của xã hội Việt Nam lúc này có 3 tính chất: “dân
chủ ,nhân dân, một phần thuộc địa và nửa phong kiến” Trong lòng xã hội ấy chứa chất những mâu thuẫn: mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với
bọn đế quốc xâm lược; mâu thuẫn giữa số đông Nhân dân với địa chủ phong kiến; mâu thuẫn giữa lao động với tư bản trong nước Trong đó, mâu thuẫn
giữa dân tộc Việt Nam với đế quốc xâm lược là chính Nó đang diễn ra dưới hình thức quyết liệt là chiến tranh Cho nên, kẻ thù chính của cách mạng Việt Nam là thế lực phong kiến và chủ nghĩa đế quốc xâm lược (thực dân Pháp,
can thiệp Mỹ) và bù nhìn Việt gian phản nước, đại biểu quyền lợi cho đại địa chủ, phong kiến phản động và tư sản mại bản
Nhiệm vụ cơ bản của cách mạng Việt Nam là tiêu diệt bọn đế quốc xâm
lược, đánh đổ bọn bù nhìn Việt gian phản nước, làm cho Việt Nam hoàn toàn độc lập và thống nhất; xóa bỏ những di tích phong kiến và nửa phong kiến,
Trang 9làm cho người cày có ruộng; phát triển chế độ dân chủ nhân dân, gây mầm mống cho chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
Nhiệm vụ phản đế và nhiệm vụ phản phong kiến khăng khít với nhau Lúc
này phải tập trung mọi lực lượng để kháng chiến, đặng hoàn thành nhiệm
vụ giải phóng dân tộc Nhiệm vụ phản phong kiến nhất định phải làm đồng
thời với nhiệm vụ phản đế, nhưng làm có kế hoạch, từng bước một, để vừa đoàn kết kháng chiến, vừa bồi dưỡng lực lượng cách mạng đặng mau tiêu diệt bọn đế quốc xâm lược, hoàn thành giải phóng dân tộc
Trên cơ sở nhiệm vụ cách mạng, thái độ chính trị của các giai cấp trong xã hội, Báo cáo nêu rõ sự sắp xếp lực lượng cách mạng như sau: lực lượng cách
mạng Việt Nam là giai cấp công nhân, giai cấp nông dân, giai cấp tiểu tư sản
và giai cấp tư sản dân tộc Ngoài ra là những cá nhân thân sĩ (địa chủ) yêu nước và tiến bộ hiện đứng vào hàng ngũ nhân dân Động lực của cách mạng Việt Nam là Nhân dân, chủ yếu là công nông Giai cấp lãnh đạo cách mạng Việt Nam là giai cấp công nhân Nông dân là bạn đồng minh trung thành và lớn mạnh nhất của giai cấp công nhân Tiểu tư sản và tư sản dân tộc là bạn đồng minh Báo cáo chỉ rõ cách mạng Việt Nam là một cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
Căn cứ tình hình, nhiệm vụ, tính chất cách mạng, Báo cáo vạch ra 12 chính sách của Đảng trong cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân Toàn bộ đường lối cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân tiến lên chủ nghĩa xã hội của Đảng được
Đại hội thảo luận và đúc kết một cách khái quát trong Chính cương Đảng Lao động Việt Nam
Đại hội quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai lấy tên là Đảng Lao động Việt Nam, thông qua Chính cương Điều lệ và Tuyên ngôn của Đảng Đại
hội quyết định sẽ thành lập những tổ chức cách mạng phù hợp hoàn cảnh Lào
và Campuchia Đảng Lao động Việt Nam có nghĩa vụ giúp đỡ các tổ chức
Trang 10cách mạng Lào và Campuchia lãnh đạo kháng chiến của hai dân tộc ấy giành thắng lợi cuối cùng
Đảng đã thông qua Tuyên ngôn, Điều lệ mới, xuất bản báo Nhân dân làm cơ quan ngôn luận của Đảng.Ban Chấp hành Trung ương mới của Đảng do Đại hội bầu ra gồm 19 uỷ viên chính thức và 10 uỷ viên dự khuyết Ban Chấp hành đã bầu Bộ Chính trị gồm có bảy uỷ viên chính thức và một uỷ viên dự khuyết Bầu đồng chí Hồ Chí Minh là Chủ tịch Đảng Đồng chí Trường Chinh
là Tổng Bí thư
II PHẦN THỰC TIỄN
2.1 Ý nghĩa lịch sử của Đại hội đối với công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc XHCN Việt Nam hiện nay
Đây là một sự kiện chính trị to lớn, là dấu ấn đặc biệt nổi bật trong pho sử vàng của Đảng ta, mở ra bước ngoặt trong sự nghiệp cách mạng Việt Nam với
xem như là mốc đánh dấu bước phát triển mới trong quá trình lãnh đạo và trưởng thành của Đảng Cộng sản Việt Nam Đại hội đã đưa Đảng Cộng sản Việt Nam từ việc hoạt động bí mật, dưới tên gọi Hội nghiên cứu Chủ nghĩa Mác ở Đông Dương ra hoạt động công khai trở lại dưới tên gọi mới là Đảng Lao động Việt Nam, thành lập Mặt trận thống nhất Việt - Lào - Campuchia,
tăng cường đoàn kết quốc tế; thông qua Chính cương của Đảng Lao động Việt
Nam - Cương lĩnh thứ ba của Đảng Những quyết sách đúng đắn, hệ trọng của
Đại hội II về đường lối cách mạng Việt Nam, đã đưa cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp đi đến thắng lợi, đưa đất nước tiến lên chủ nghĩa xã hội Đại hội lần thứ 2 còn làm tăng thêm thông tin của quần chúng nhân dân đối với sự lãnh đạo của Đảng Qua Đại hội, nhân dân thế giới hiểu thêm về cuộc đấu tranh của nhân dân Việt Nam Từ đây, cách mạng Việt Nam nhận được sự đồng tình, ủng hộ và giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa, phong trào công
Trang 11nhân quốc tế Tạo điều kiện thúc đấy cuộc kháng chiến của nhân dân ta tiến lên, giành những thắng lợi mới Với chủ trương đúng đắn và sáng tạo, Đại hội đã phát huy mạnh mẽ truyền thống yêu nước, sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, khơi dậy khát vọng giành độc lập, tự do và tiến lên chủ nghĩa xã hội, quyết tâm thực hiện Chính cương của Đảng Lao động Việt Nam, xây dựng tổ chức Đảng Lao động Việt Nam vững mạnh, đưa cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân ta đi đến thắng lợi hoàn toàn.Có thể nói Đại hội II in đậm dấu ấn rất đặc biệt trong pho sử vàng của Đảng ta, là đại hội của tinh thần yêu nước, đại đoàn kết toàn dân tộc, của lòng quả cảm sắt son:
“Quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh”, với một khát vọng cháy bỏng về độc lập,
tự do cho dân tộc: “Chúng ta thà hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ” Đại hội II là bài học sâu sắc về quan điểm kiên định và vận dụng, phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh vào thực tiễn cách mạng Việt Nam; kiên định giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc gắn liền chủ nghĩa xã hội; nắm chắc quan điểm bảo đảm trên hết và trước hết lợi ích quốc gia - dân tộc, giữ vững độc lập, tự chủ,
mở rộng hợp tác quốc tế trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa Nhìn lại chặng đường 70 năm qua, chúng ta càng thấu hiểu và nhận thức rõ, đây là những bài học vô cùng quý báu về sự lãnh đạo của Đảng đối với cách mạng Việt Nam, càng có tầm quan trọng và ý nghĩa sâu sắc hơn đối với việc đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ công cuộc đổi mới hiện nay, nhất là việc đẩy mạnh công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh toàn diện, đồng bộ, ngang tầm nhiệm vụ, đáp ứng những yêu cầu mới của công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
2.2 Quan điểm cá nhân
Sau khi nghiên cứu và tìm hiểu về đề tài hoàn cảnh lịch sử và nội dung của đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 2 (2/1951) em nhận thấy vị trí và tầm quan