GIẢI ĐỀ THỐNG KÊ DOANH NGHIỆP - Tính cho các đơn vị thường trú hđ trên 1 năm trên lãnh thổ - Tính toàn bộ kết quả trực tiếp và hữu ích: do Dn sản xuất công nghiệp tạo ra, đạt tiêu chuẩn
Trang 1GIẢI ĐỀ THỐNG KÊ DOANH NGHIỆP
- Tính cho các đơn vị thường trú (hđ trên 1 năm trên lãnh thổ)
- Tính toàn bộ kết quả trực tiếp và hữu ích: do Dn sản xuất công nghiệp tạo ra, đạt tiêu chuẩn chất lượng do DN hay ngành quy định
- Nếu trong quá trình SX phát sinh phế liệu, phế phẩm, GO sẽ tính cả phế liệu tận thu để sản
xuất sản phẩm phụ và bán cho DN khác để thu lợi nhuận
- Nếu DN sx bằng NVL của khách hàng mà giá trị NVL quá lớn: DN cơ khí lắp ráp (tiền công lắp ráp chiếm dưới 30% giá trị sản phẩm), DN in nhuộm hoa trên vải, DN sản xuất bánh mì,
mì sợi, DN sx chượp, GO chỉ tính giá trị gia công chế biến (chênh lệch)
- GO cp tính theo pp công xưởng: chỉ tính kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất công nghiệp trong dn, không tính phần luân chuyển trong nội bộ)
VD: Bông – Sợi – Vải – Vải thành phẩm thì Gocp = gtr vải thành phẩm
+ 4 loại hình doanh nghiệp dc phép tính trùng: DN sx điện (bán ra và dùng tiếp) (chỉ áp dụng cho Dn chuyên sx điện), DN sx than, DN sx giấy (bột giấy, giấy), DN sx xi măng (xi măng thành phẩm, clanke)
- Kết quả sxkd kì nào tính kì đó
GO cp = GTTP trong kì + GTSPDD cuối kì – GTSPDD đầu kì (áp dụng duy nhất với dn
cơ khí chế tạo có chu kì dài)
- Tính theo 2 loại giá: Giá thực tế và Giá cố định
Phương pháp tính (3pp)
Cộng các yếu tố (nếu nguồn tài liệu có các yếu tố cấu thành)
-Với giá trị sản xuất công nghiệp gồm:
+y1: GT thành phẩm sản xuất bằng NVL của DN
+ y2: Bán thành phẩm của hoạt động CN không tiếp tục chế biến sau đó bán ra ngoài hoặc cung cấp cho bộ phận k sx công nghiệp)
+ y3: GT thành phẩm sản xuất bằng NVL của khách hàng (trừ 4 loại DN trên)
+ y4: GT các công việc có tính chất công nghiệp làm cho bên ngoài đã hoàn thành trong
kỳ
Trang 2 Có tính chất công nghiệp: Sửa chữa máy móc thiết bị (phục hồi chức năng hoạt động của sản phẩm công nghiệp); Hoàn thiện 1 công đoạn nhất định trong dây chuyền sản xuất sản phẩm
Làm cho bên ngoài: Làm cho doanh nghiệp khác; làm cho bộ phận khác không phải bộ phận hoạt động cơ bản của DN)
+ y5: Chênh lệch giữa cuối kì trừ đầu kì của GTSX dở dang, công cụ mô hình tự chế + y6: Doanh thu bán phế liệu, phế phẩm
+ y7: Doanh thu cho thuê thiết bị máy móc thuộc dây truyền sản xuất của doanh nghiệp
có người điều hành đi kèm
+ y8: GT sản phẩm tự chế, tự dùng tính theo quy định đặc biệt
Cộng tiến trừ lùi:
GOcp = Doanh thu bán hàng +
+ (Giá trị sản phẩm chưa tiêu thụ cuối kỳ - Giá trị sản phẩm chưa tiêu thụ đầu kì )
+ Giá trị NVL khách hàng đem tới
+ Chênh lệch giá trị sản phẩm làm dở dang cuối kì so với đầu kì (Áp dụng với doanh
nghiệp cơ khí chế tạo)
Cộng theo doanh thu:
Gocp=Doanh thu tiêu thụ sp chính
+Doanh thu tiêu thụ sản phẩm phụ
+Chênh lệch hàng hóa gửi bán
+ Chênh lệch hàng tồn kho + y5 +y6 +y7 +y8
Trang 3- GTSX toàn doanh nghiệp tăng lên là tốt NN chính là do tổng số CN toàn DN
- 𝐼∑ 𝑇 >1 ->số CN toàn DN tăng -> DN tích cực tuyển dụng nhằm mở rộng hoạt động sản xuất DN cần có chính sách đào tạo nguồn nhân lực để có trình độ và tay nghề cao
- 𝐼𝑊̅ >11 -> NSLĐ bình quân 1 CN tăng Số CN tăng trong khi NSLĐ bình quân lại tăng -> trình độ, tay nghề ngày càng phát triển -> cần phát huy:
+ Cải tiến máy móc, thiết bị, ứng dụng KHCN vào sản xuất
+ Nâng cao trình độ tay nghề công nhân viên, đào tạo kĩ năng, kiến thức
Tốc độ tăng của tiền lương bình quân > Tốc độ tăng của NSLĐ bình quân
Doanh nghiệp không có khả năng tích lũy
Mức tiền lãng phí:
F1 – F0 GO1/GO0 = 1352 – 935 3920/3500 = 304.8 (trđ)
Câu 3:
Có tài liệu về tình hình tài chính tại 1 doanh nghiệp qua 2 kì như sau:
Trang 42 Lợi nhuận sau thuế (𝜋) 10000 12000
3 Vốn kính doanh bình quân (𝑉𝑘𝑑̅̅̅̅̅) 60000 70000
Yêu cầu: Phân tích biến động tình hình sử dụng và hiệu quả sử dụng vốn kinh daonh của doanh nghiệp
khi so sánh kì báo cáo so với kì gốc
̅̅̅̅̅0=
𝐻𝑣1𝐻𝑣0∗
𝐷𝑡1𝐷𝑡0
- Vốn kinh doanh bình quàn toàn DN tăng NN chính là do doanh thu thuần tăng
- Hv tăng -> mức độ hao phí vốn tăng -> DN cần có biện pháp sử dụng vốn hiệu quả hơn
Trang 5- Dt tăng -> DN làm ăn có hiệu quả -> cần phát huy
b) Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
𝑡1𝑡0∗
𝐿1𝐿0
Trang 6- L giảm -> Dn sử dụng chưa thực sự hiệu quả vốn kinh doanh
- t tăng -> Lợi nhuận tăng -> cần phát huy
Đề 2:
Câu 1:
Mức năng suất của TSCĐ (Hk)
- Nội dung: là chỉ tiêu phản ánh sản lượng hay giá trị sản xuất thu được tính cho một đồng
TSCĐ
- Công thức: Hk =𝑄
𝐾 ̅ Trong đó Q: chỉ tiêu sản lượng ( GO, VA, NVA, Dthu, Lnhuận )
K: giá trị TSCĐ bình quân
- Ý nghĩa: Hk tăng => Doanh nghiệp sử dụng hiệu quả TSCĐ, tốt cho hoạt động sản xuất
kinh doanh
Tỷ suất lợi nhuận của TSCĐ (Rk)
- Nội dung: là chỉ tiêu phản ánh một đồng giá trị TSCĐ bình quân đưa vào hoạt động sản xuất
kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
- Công thức: Rk =𝜋
𝐾 ̅ trong đó: 𝜋 là lợi nhuận của doanh nghiệp
- Ý nghĩa: Rk tăng là tốt cho doanh nghiệp
Mức tiêu hao của TSCĐ (Hk’)
- Nội dung: là chỉ tiêu nghịch đảo của Hk, phản ánh để tạo ra một đồng sản lượng hay GTSX
cần bao nhiêu đồng TSCĐ bình quân
- Công thức: Hk’ = 1
𝐻𝑘 =𝐾̅𝑄
- Ý nghĩa: Hk’ giảm là tốt cho doanh nghiệp
Mức độ trang bị TSCĐ cho một công nhân làm việc (Mk)
- Nội dung: là chỉ tiêu phản ánh mỗi công nhân làm việc được sử dụng bao nhiêu TSCĐ bình
quân trong doanh nghiệp
- Công thức: Mk = 𝐾̅
𝑇 trong đó T: tổng số công nhân làm việc
- Ý nghĩa: Mk tăng tốt cho hoạt động của doanh nghiệp
Trang 7b) Ta có: Coi GO0 = 100% -> Go1 = 120% -> 𝐺𝑂1
Trang 80.7666 0.7697 ∗
0.7697 0.7571 ∗
0.7571 0.7563 1.014 = 0.996 * 1.017 * 1.001
(+0.0103) = (-0.0031) + (+0.0126) + (+0.0008)
7 Nhận xét:
- Giá thành bình quân 1 đồng sản lượng hàng hóa tiêu thụ toàn Dn kì báo cáo tăng so với kì gốc 1.4%, tương ứng với 0.0103 nđ là do ảnh hưởng của 3 nguyên nhân:
+ Giá thành 1 đvsp từng sp thay đổi, nhìn chung giảm 0.4% làm cho giá thành bình quân 1 đồng sản lượng hh tiêu thụ toàn DN giảm 0.0031 nđ
+ Giá bán 1 đvsp từng sp thay đổi, nhìn chung tăng 1.7% làm cho giá thành bình quân 1 đồng sản lượng hh tiêu thụ toàn DN tăng 0.0126nđ
+ Số lượng sp tiêu thụ từng sp thay đổi nhìn chung tăng 0.1% làm cho giá
thành bình quân 1 đồng sản lượng hh tiêu thụ toàn DN tăng 0.0008 nđ
8 Đánh giá:
Trang 9Giá thành bình quân 1 đồng sản lượng hh tiêu thụ qua 2 kì tăng NN chính là do giá bán 1 dvsp và số lượng sản phẩm tăng qua 2 kì
Iz <1 -> Giá thành 1 dvsp giảm -> 𝐶̅ giảm -> Tốt cho DN
Ip >1 -> Giá bán 1 đvsp giảm -> C̅ giảm -> Tốt cho DN
Iq >1 -> số lượng sp toàn DN tăng qua 2 kì -> tốt cho DN
Vậy kết luận kết quả là tốt cho DN Cần phát huy
Trang 10Trong đó - Mi: là số lượng thiết bị có trong thời gian ti
ti là khoảng thời gian ứng với số lượng thiết bị Mi
- Từ công thức chúng ta có thể tính: Số máy hiện có bình quân (𝑀 ̅ℎ𝑐), số máy đã lắp bình quân (𝑀 ̅đ𝑙), số máy thực tế làm việc bình quân (𝑀 ̅𝑙𝑣)
Hệ số lắp đặt MMTB (H1)
- Là chỉ tiêu phản ánh tỉ lệ giữa số lượng MMTB đã được lắp đặt trên tổng số MMTB hiện có
của cả doanh nghiệp
Trang 11- GTSX toàn doanh nghiệp tăng lên là tốt NN chính là do tổng số CN toàn DN
- 𝐼∑ 𝑇 >1 ->số CN toàn DN tăng -> DN tích cực tuyển dụng nhằm mở rộng hoạt động sản xuất DN cần có chính sách đào tạo nguồn nhân lực để có trình độ và tay nghề cao
- 𝐼𝑊̅ >1 -> NS công nhân ngày càng được cải thiện, cần phát huy và nâng cao hơn nữa:
+ Cải tiến máy móc, thiết bị, ứng dụng KHCN vào sản xuất
Trang 12+ Nâng cao trình độ tay nghề công nhân viên, đào tạo kĩ năng, kiến thức
Câu 3:
Chứng minh theo phương pháp giá bình quân:
Giả thiết: DN sản xuất 1 loại sản phẩm
Ta thấy, khi chất lượng sản phẩm được nâng cao nghĩa là I𝑝̅>1
Số lượng sp (cái) (q0)
Giá cố định 1 đvsp (nđ) (p1)
Số lượng sp (cái) (q1)
Biết tổng số công nhân của doanh nghiệp là 300 công nhân
Yêu cầu: CMR NSLĐ kì báo cáo tăng so với kì gốc
Giải:
- Phương trình kinh tế: 𝑝̅= ∑𝑝𝑖𝑞𝑖
∑𝑞𝑖Trong đó pi: đơn giá cố định 1 đvsp ở từng loại phẩm cấp trong kỳ
𝑝̅o = 562,5
543,75 = 1,034 >1
Chất lượng sản phẩm kì báo cáo so với kì gốc là được nâng cao
- Mặt khác:
Trang 13- Phản ánh cường độ huy động làm thêm giờ trong 1 ca làm việc
+ Scđ: Số ngày làm việc thực tế chế độ bình quân 1 lao động trong kì
Trang 14KBC (Dt1) (2)
KG (𝜋0) (3) KBC (𝜋1)
(4)
KG (t0) (3)/(1)
KBC (t1) (4)/(2)
Toàn DN 106.000 176.000 5507.5 10700 𝑡0 ̅̅̅= 0.052 𝑡1 ̅̅̅= 0.061 b) Phân tích SBĐ lợi nhuận
̅̅̅̅̅ ∗
𝑡01𝑡0
194.3% = 118% * 99.4% * 166%
(+94.3%) ( +18%) (-0.6%) (+66%)
6 Chênh lệch tuyệt đối
Trang 15+ Kết cấu doanh thu từng nhóm hàng thay đổi làm cho tổng lợi nhuận toàn DN giảm 52.8 trđ
+ Tổng doanh thu toàn doanh nghiệp nhìn chung tăng 66% làm cho tổng lợi nhuận toàn DN tăng 3608.5 trđ
8 Đánh giá:
- Tổng lợi nhuận toàn DN tăng NN chính là do tổng doanh thu tăng -> tốt cho doanh nghiệp
- Tuy nhiên kết cấu doanh thu từng nhóm hàng làm tổng lợi nhuận giảm -> cần khắc phục
Yêu cầu: Phân tích SBĐ của tổng quỹ lương toàn DN khi so sánh KBC với KG
Giải thích: x: đơn giá tiền lương trả theo 1 đvtg hao phí (trđ/h)
t: thời gian hao phí để sản xuất 1 đvsp (h/sp)
Trang 16426.15 396.3 ∗
396.3 415.6 ∗
415.6 291.85 1.4602 = 1.0753 * 0.9536 * 1.424 146.02% = 107.53% * 95.36% * 142.4%
Trang 17∑𝑞𝑖2.Tính hệ số phẩm cấp I𝑀 ̅= 𝑀 ̅1/𝑀 ̅o
1.Tính giá bình quân 𝑝̅= ∑𝑝𝑖𝑞𝑖
∑𝑞𝑖
2.Tính chỉ số giá bình quân I𝑝̅= ∑𝑝̅1𝑖.𝑞1𝑖
- Nếu I𝑀 ̅ =1 (𝑀 ̅1=𝑀 ̅o) chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp kì báo cáo không đổi so với kì gốc
- Nếu I𝑀 ̅ <1 (𝑀 ̅1<𝑀 ̅o) chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp kì báo cáo tăng so với kì gốc
- Nếu I𝑝̅ >1 (𝑝̅1>𝑝̅o) chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp kì báo cáo tăng so với kì gốc
- Nếu I𝑝̅ =1 (𝑝̅1=𝑝̅o) chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp kì báo cáo không đổi so với kì gốc
- Nếu I𝑝̅ <1 (𝑝̅1<𝑝̅o) chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp kì báo cáo giảm so với kì gốc
Điều kiện áp dụng chỉ áp dụng với DN sx 1 loại sp Áp dụng được cho DN sx 1 hay nhiều
Trang 18- 𝐼𝑊̅ >1 -> NS công nhân tăng nhiều, tốt, cần phát huy và nâng cao hơn nữa:
+ Cải tiến máy móc, thiết bị, ứng dụng KHCN vào sản xuất
+ Nâng cao trình độ tay nghề công nhân viên, đào tạo kĩ năng, kiến thức
Câu 3:
Có tài liệu về tình hình về sản xuất, lao động, tiền lương của 1 doanh nghiệp gồm 3 phân xưởng như sau:
Phân xưởng Tiền lương 1 CN (trđ/ng) Số CN (người) Giá trị sản xuất (trđ)
Trang 19Tổng quỹ lương = Tiền lương bình quân 1 CN Tổng số CN
430.900072000.944 = 1.0124 * 1.0036 * 0.9302
- Tổng quỹ lương sau khi điều chỉnh với sự biến động của KQ SXKD toàn doanh nghiệp kỳ báo cáo so
với kỳ gốc giảm 5,46%, tương ứng với 148.75 triệu là do 2 nguyên nhân:
+ Bản thân tiền lương 1 CN nhìn chung tăng 1.24%, làm cho tổng quỹ lương toàn DN tăng 31 triệu
đồng
+ Kết cấu công nhân thay đổi, làm cho tổng quỹ lương toàn DN tăng 9 triệu đồng
+ Tổng số CN sau khi điều chỉnh với sự biến động của KQ SXKD, nhìn chung giảm 6.98% làm cho tổng
quỹ lương toàn DN giảm 188.75 triệu đồng
8 Đánh giá:
- Tổng quỹ lương giảm, NN chủ yếu là do số CN sau khi điều chỉnh với SBĐ của KQSXKD giảm
- Tiền lương 1 Cn tăng -> Người lao động được cải thiện đời sống, góp phần nâng cao NSLĐ
Trang 20- Ta có: 𝐼𝑋̅
𝐼𝑊= 𝐹1𝑄1: 𝐹0𝑄0=25309000:21437200 = 0,28110,2976= 0,9446 < 1 Lượng tiết kiệm = F0 Q1/Q0 – F1 = 2143 9000/7200 - 2530 = 148.75 (trđ)
- TKDN thu thập, xử lý các thông tin kinh rế phong phú, cần thiết cho việc ra quyết định quản lý
- TKDN còn tổng hợp, phân tích, dự báo thông tin kinh tế đã thu thập phục vụ quản lý
Nhiệm vụ
- Thu thập các thông tin liên quan đến các yếu tố đầu vào của quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp
- Thu thập thông tin phản ánh tính hình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, các thông tin chi phí sản xuất, giá
thành, chất lượng sản phẩm, từ đó phát hiện nhu cầu thị trường để có phương án sản xuất hợp lý đối với
từng mặt hàng
- Cung cấp những thông tin cần thiết làm cơ sở để xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh của DN trong
thời gian tới
- Phân tích các thông tin đã thu thập làm cơ sở lựa chọn các giải pháp củng cố và phát triển sản xuất kinh
doanh của DN, từ đó dự báo nhu cầu và khả năng phát triển của DN, lập kế hoạch ngắn và trung hạn
- Thường xuyên lập báo cáo thống kê định kỳ theo yêu cầu của địa phương, của ngành chủ quản hoặc của
các cơ quan thống kê
̅̅̅̅ : Tiền lương bình quân 1 giờ
Đ: Độ dài bình quân 1 ngày lvtt
𝑋𝑔
̅̅̅̅1𝑋𝑔0
̅̅̅̅̅̅
Đ1Đ0
𝐻𝑛𝑔1𝐻𝑛𝑔0
𝑆1𝑆0
𝐻𝑡1𝐻𝑡0
Trang 21Chỉ tiêu Kì gốc Kì báo cáo
6.856.47
0.991.1
22.8321.42
1.11.06
5605301,1998 = 1,0737 1,0587 0,9 1,0658 1,0377 1,0566 119,98% = 107,37% 105,87% 90% 106,58% 103,77% 105,66%
(+19,98%) ; (+7,37%); (5,87%) ; (-10%) ; (+6,58%) ; (+3,77%) ; (+5,66%)
6 Chênh lệch tuyệt đối
F1 – F0 = (𝑋𝑔 ̅̅̅̅1 − 𝑋𝑔 ̅̅̅̅0) Đ1 Hng1 S1 Ht1 ∑ 𝑇1
+ 𝑋𝑔 ̅̅̅̅0 (Đ1- Đ0).Hng1.S1.Ht1. ∑ 𝑇1 + 𝑋𝑔 ̅̅̅̅0 Đ0 (Hng1-Hng0) S1 Ht1. ∑ 𝑇1 +…
+ 𝑋𝑔 ̅̅̅̅0 Đ0 Hng0 S0 Ht0. (∑ 𝑇1-∑ 𝑇 0) (+164100) = (67712,79) + (51001,44) + (-96485,2) + (59590,06)+ (32918,61) + (49362,28)
7 Nhận xét:
- Tổng quỹ lương toàn DN kì báo cáo so với kì gốc tăng 19,98%, tương ứng với 164000 triệu đồng, là do ảnh hưởng của 6 nguyên nhân:
+ Tiền lương bình quân 1 giờ tăng 7,37%, làm cho tổng quỹ lương tăng 67712,79 triệu đồng
+ Độ dài bình quân 1 ngày lv tt tăng 5,87%, làm cho tổng quỹ lương tăng 51001,44 triệu đồng
+ Hệ số phụ cấp lương ngày giảm 10%, làm cho tổng quỹ lương giảm 96485,2 triệu đồng
+ Số ngày làm việc tt bình quân 1 lđ tăng 6,58%, làm cho tổng quỹ lương tăng 59590,06 triệu đồng + Hệ số phụ cấp lương tháng tăng 3,77%, làm cho tổng quỹ lương tăng 32918,61 triệu đồng
+ Tổng số công nhân toàn DN tăng 5,66%, làm cho tổng quỹ lương tăng 49362,28 triệu đồng
8 Đánh giá
- Tổng quỹ lương toàn DN tăng nguyên nhân chính là do 𝑋𝑔̅̅̅̅ , Đ, S và ∑ 𝑇 tăng
- 𝑋𝑔̅̅̅̅ tăng -> Người lao động có tiền lương bình quân 1 giờ tăng -> Chất lượng lao động được cải thiện, năng suất ngày càng cao
- Đ, S đều tăng -> DN sử dụng có hiệu quả thời gian lao động
Năng suất (m/h) Số giờ máy lvtt
(h) Năng suất (m/h) Số giờ máy lvtt
Trang 23+ Tổng số giờ máy nhìn chung tăng 5.5% làm cho tổng sản lượng do MMTB tạo ra toàn DN tăng 3740
mét
8 Đánh giá:
- Sản lượng do MMTB tạo ra tăng, NN chủ yếu là do bản thân năng suất 1 h máy tăng -> tốt
- DN đã sử dụng hiệu quả thời gian lao động của MMTB
- Cần phát huy hơn nữa bằng các biện pháp
+ Cải tiến MMTB, ứng dụng khoa học CN vào sản xuất
+ Sửa chữa, thanh lý MM hỏng hóc
- Phản ánh 1 đồng vốn kinh doanh bình quân tham gia vào QTSX tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu, hay
trong kì VKD quay được bao nhiêu vòng
- Hs tăng -> tốt cho hđ sx của DN
Hàm lượng vốn kinh doanh (Mv):
Mv= 𝑉𝑘𝑑
𝐷𝑡
- Phản ánh mức độ hao phí VKD chiếm trong 1 đồng sản lượng (doanh thu)
- Nếu Mv giảm –> tốt cho DN
Doanh lợi vốn kinh doanh (Dv) :
Giá thành đvsp
kế hoạch (1000đ)
Khối lượng sản phẩm kế hoạch
Khối lượng sản phẩm thực hiện
Trang 25Câu 3:
Có tài liệu về tình hình sản xuất của DN sử dụng 2 loại NVL để sx 2 loại sản phẩm như sau:
(-9.73%) ; (-10%) ; (-10.73%) ; (+12.61%)
6 Chênh lệch tuyệt đối