CÁC DẠNG BÀI TẬP THƯỜNG GẶP DẠNG 1: TỰ CHO SỐ LIỆU Ví dụ 1: Doanh nghiệp HM sản xuất sản phẩm A, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX, nộp thuê GTGT theo phương pháp khấu trừ.. G
Trang 1CÁC DẠNG BÀI TẬP THƯỜNG GẶP
DẠNG 1: TỰ CHO SỐ LIỆU
Ví dụ 1:
Doanh nghiệp HM sản xuất sản phẩm A, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX, nộp thuê GTGT theo phương pháp khấu trừ Trong quý II/N có tài liệu như sau: (Đvt: 1.000đ)
1 Xuất kho nguyên vật liệu dùng sản xuất sản phẩm A theo giá vốn thực tế:
1.200.000
2 Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh 367.500, trong đó gồm phẩn vượt mức bình thuờng 5%
3 Chi phí sản xuất chung tập hợp trong tháng là 200.000, trong đó chi phí sản xuất chung biến đổi chiếm 60%
4 Cuối tháng xác định số nguyên vật liệu xuất dùng để sản xuất sản phẩm sử dụng không hết, để tại nơi sản xuất, trị giá: 80.000
5 Kết quả sản xuất hoàn thành trong tháng:
- Sản xuất hoàn thành 2.000 sản phẩm A Gửi bán ngay cho công ty Y 200 sản phẩm; Số sản phẩm hoàn thành còn lại được nhập kho
- Còn lại 450 sản phẩm dở trị giá 234.000
6 Xuất kho thành phẩm:
- Đổi bán với công ty X 10 sản phẩm A để nhận về số công cụ dụng cụ thuộc loại phân bổ một lần chuyển thắng cho bộ phận bán hàng sử dụng trị giá hợp lý 9.300, chưa gồm 10% thuế GTGT Số chênh lệch đã được thanh toán bằng tiến mặt
- Bán trực tiếp chưa thu tiền cho công ty TK 400 sản phẩm A, thuế suất thuế
GTGT 10%
7 Công ty TK trả lại 1/5 lô hàng vì không đúng hợp đồng Doanh nghiệp đồng ý
và đã nhập kho số sản phẩm bị trả lại đó
8 Thanh lý 1 thiết bị sản xuất, nguyên giá 240.000, đã khấu hao 200.000 Chi phí thanh lý bằng tiền mặt là 2.000, số tiền mặt thu được từ thanh lý là 35.200 (thuế suất thuế GTGT 10%)
Trang 29 Chi phí bán hàng khác trong kỳ tập hợp được là X1; Chi phí quản lý doanh
nghiệp trong kỳ được tập hợp là X2
10 Xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Yêu cầu:
1 Điền số liệu hợp lý vào X1, X2 sao cho doanh nghiệp có lãi?
2 Tính toán, định khoản các nghiệp vụ trên?
3 Lập báo cáo KQHĐKD quý II/N dạng đầy đủ?
4 Giả sử kế doanh nghiệp bỏ sót nghiệp vụ 7 chưa ghi sổ đã làm ảnh hưởng đến các chỉ tiêu trên BCĐKT và BCKQHĐKD quý II/N như thế nào?
Tài liệu bổ sung: Sản phẩm A tồn đầu tháng 700 sản phẩm, trị giá vốn thực tế là 512.000; Trị giá sản phẩm làm dở đầu tháng tính theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 100.000; DN tính giá vốn thực tế sản phẩm xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ; Giá bán thống nhất chưa bao gồm thuế GTGT trong quý là 1.200/sp Công suất hoạt động thực tế của máy móc đạt 80% công suất thiết kế; Thuế suất thuế TNDN 20%
Ví dụ 2 : Doanh nghiệp sx, kể toán HTK theo phương pháp KKTX, tính giá thành
phẩm xuất kho theo PP BQGQ cố định, thuế suất thuế TNDN 20% Trong quý I/N
có các tài liệu sau: (ĐVT: 1000đ)
1 Chi phí NVLTT tập hợp được trong kỳ: 420.000
2 Chi phí NCTT tập hợp được trong kỳ: 175.500
3 Chi phí sản xuất chung tập hợp được trong kỳ: 103.000, biển phí: 40.500, định phí: 62.500
4 Sản xuất sản phẩm hoàn thành trong kỳ nhập kho X1 sản phâm, bán ngay cho cty A X2 sản phẩm, cty A chưa thanh toán, bán ngay X3 sản phẩm cho cty B, cty B chưa thanh toán,
5 Cty A trả lại 200 sản phẩm kém chất lượng, doanh nghiệp đã nhập kho
6 Xuất kho 300 gửi bán đại lý G, 200 sản phẩm bán ngay cho cty C, cty C đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng, sau khi trừ chiết khấu thanh toán 1% tổng giá thanh toán
7 Đại lý G thanh toán 60% sản phẩm đã tiêu thụ được bằng tiền gửi ngân hàng, sau khi trừ hoa hồng đại lý là 3% doanh thu bán hàng
Trang 38 Chi phí bán hàng phát sinh: 15.700, chi phí QLDN: 36.000
9 Xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
Yêu cầu:
1/ Cho số liệu hợp lý và định khoản các nghiệp vụ trên
2/ Lập BCKQHĐ dạng đầy đủ quý I/N
Tài liệu bố sung: Trị giá sản phẩm dở tỉnh theo cp NVL TT đầu kỳ: 68.000, cuối kỳ: 34.000 Thành phẩm tồn đầu kỳ: 46.250 (số lượng: 50 sản phẩm) Công suất thực tế đạt 80%, sản lượng theo công suất thiết kế: 1.000 sp Giá bán sản phẩm thống nhất là: 1.200/sp Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khẩu trừ
Ví dụ 3: Tại DN sản xuất HT, sản xuất 1 loại sản phẩm A, kế toán hàng tổn kho
theo phương pháp KKTX, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong quý II/N có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau (đvt: 1000đ)
1/ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế phát sinh: 10.800.000
2/ Chi phí nhân công trực tiếp thực tế phát sinh: 3.500.000
3/ Chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh: 5.850.000, trong đó biến phí SXC: 1.240.000, định phí sản xuất chung: 4.610.000
4/ Kết quả sản xuất trong quý: số lượng sản phẩm đã sản xuất hoàn thành: 2.000 sản phẩm, trong đó: nhập kho X1 sản phẩm, giao bán ngay cho cty T: X2 sản phẩm, giá bán chưa có thuế GTGT: X3/sản phẩm, thuế suất thuế GTGT là 10%, ĉhưa thu tiền Gửi đi bán ngay không qua kho cho đại lý H: 300 sản phẩm, giá bán chưa có thuế GTGT: X3/ sản phẩm, thuế suất thuế GTGT là 10% Sản phẩm dở dang đầu quý và cuối quý đánh giá lần lượt là: 360.000 và 320.000
5/ Xuất kho giao bán cho cty K: 700 sản phẩm, giá bán chưa có thuế GTGT: X3/ sản phẩm, thuế suất thuế GTGT là 10%, cty K đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng (đã nhận được giấy báo có của NH)
6/ Chi phí bán hàng tập hợp được trong quý: 320.000
7/ Chi phí quản lý doanh nghiệp tập hợp được trong quý: 380.000
8/ Chi phí tài chính phát sinh trong quý: 150.000
9/ Doanh thu tài chính phí phát sinh trong quý: 180.000
Trang 4Cuối quý kết chuyển doanh thu, chi phí để xác định kết quả kinh doanh
Cuối quý tính thuế TNDN tạm phải nộp theo thuế suất 20% trên tổng lợi nhuận kế toán trước thuế và chuyển tiền gửi ngân hàng để nộp cho nhà nước (DN đã nhận được giấy báo Nợ của NH)
Yêu cầu:
1/ Tự cho số liệu hợp lý vào X1, X2, X3 đẩm bảo doanh nghiệp hoạt động HAN có lãi
2/ Tính và định khoản các nghiệp vụ kinh tế quý II/N Lập số cái tài khoản 154 theo hình thức nhật ký chung Lập báo cáo kết quả HÐKD quý II/N dạng đầy đủ Tài liệu bổ sung:
+ Sản phẩm A: đầu quý không có tồn kho, cuối quý tồn kho 200 sản phẩm
+ 300 sản phẩm A gửi bán cho đại lý H cuối quý chưa bán được
+ DNSX HT trong quý chi hoạt động được 80% công suất bình thường
Ví dụ 4: Một doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Trích
khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng, trích số liệu quý 4/N (đvt: 1.000đ)
A Số dư đầu kỳ: TK 211: X, TK 2141: Y
B Trong quý có một số nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ như sau:
1: Mua 1 TSCÐ dùng ở bộ phận bán hàng Giá mua chưa thuế: 1.200.000, thuế ĠTGT 10%, chi phí lắp đặt chạy thử 12.000 (lương nhân viên 4.000, nhiên liệu 2.000, vật liệu: 6.000), sản phẩm nhập kho từ quá trình chạy thử là 4.000 Thiết bị
đã hoàn thành lắp đặt chạy thử và bàn giao đưa vào sử dụng ngày 1/11/N Thời gian sử dụng 10 năm, giá trị thanh lý ước tính thu hồi bằng 0
2 Ngày 1/10 thanh lý một thiết bị đang dùng ở bộ phận quản lý doanh nghiệp Nguyên giá 1.200.000, giá trị hao mòn lũy kế 880.000.Chi phí thanh lý 15.000 đã chỉ bằng tiền mặt Giá thanh lý 140.000 đã thu bằng TGNH, thời gian sử dụng 5 năm
3 Trích khấu hao tài sản cố định quáy 4/N Tổng khẩu hao là 240.000 Trong đó:
- TSCĐ ở PXSX: 145.000
- TSCĐ ở bộ phận bán hàng: 60:000
Trang 5- TSCĐ ở bộ phận QLDN: 75.000
Yêu cầu:
1 Cho số liệu hợp lý X, Y, định khoản và phản ánh các chỉ tiêu liên quan đến TSCĐ HH trên BCĐKT quý 4/N
2 Giả sử toàn bộ chi phí lắp đặt chạy thử sau khi trừ giá trị thu hồi được kế toán phân bố dần vào chi phí bán hàng trong 12 tháng kể từ tháng 11/N thì ảnh hưởng đến các thông tin trình bày trên bảng CĐKT và Báo cáo KQHĐKD năm N cụ thể như thế nào?
DẠNG 2: PHÁT HIỆN LỖI SAI VÀ SỬA
Ví dụ 1: Tại công MK, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường
xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khẩu trừ, thuế thu nhập doanh nghiệp 22% Năm N công ty bỏ sót nghiệp vụ bán 1 lô hàng trong kho thành phẩm với giá vốn là 80 triệu đồng, giá bán chưa thuê GTGT 100 triệu đồng, thuế GTGT 10%, khách hàng đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng trong năm Việc bỏ sót nghiệp
vụ này ảnh hưởng như thế nào tới Báo cáo kết quả kinh doanh và Bảng cân đối kế toán năm N
Ví dụ 2: Trong năm tài chính 2016, doanh nghiệp bỏ sót nghiệp vụ mua sắm tài
sản cố định Giá chưa thuế là: 1.000.000.000đ, thuế suất thuế GTGT 10%, chi phí lắp đặt, chạy thử: 25.000.000 (chạy thử không tải) Doanh nghiệp trả tiền ngay khi thiết bị được bàn giao Thiết bị đã được bàn giao và đi vào hoạt động vào ngày 1/7/2016 Định khoản bút toán nêu trên và nêu ảnh hưởng của nó lên BCĐKT và BCKQKD như thế nào Biết rằng DN nộp thuế GTGT theỏ phương pháp khấu trừ
Ví vụ 3: Tại công ty An Bình, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 22% Ngày 1/1/N,
công ty cho thuê văn phòng có giá cho thuê chưa bao gồm thuế GTGT là
1.000trđ/1 năm, thuế GTGT 10% Thời gian ký hợp đồng cho thuê 5 năm Cộng ty
đã nhận tiến thuê do bên thuê trả trước 2 năm bằng TGNH với số tiền 2.200trđ, kế toán đã hạch toán toàn bộ vào doanh thu năm N a Công ty hạch toán như vậy là đúng hay sai? b Nếu sai thì ảnh hưởng như thế nào tới các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán năm, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm N?