1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI TẬP KẾ TOÁN TÀI CHÍNH HP1

22 109 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 395,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 BÀI TẬP KẾ TOÁN TÀI CHÍNH HP1 CHƯƠNG 2: KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ VẬT TƯ Bài 1: Công ty H nộp thuế GTGT theo pp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thuờng xuyên,

Trang 1

1

BÀI TẬP KẾ TOÁN TÀI CHÍNH HP1

CHƯƠNG 2: KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ VẬT TƯ

Bài 1:

Công ty H nộp thuế GTGT theo pp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thuờng xuyên, có tài liệu liên quan đến tiền mặt trong kỳ như sau: (ĐVT: 1.000đ)

1 Bán hàng thu tiền mặt 22.000 (Phiếu thu số 001), trong đó thuế GTGT 10%

2 Đem tiền mặt gửi vào NH 30.000 (Phiếu chi số 002), chưa nhận được giấy báo Có

3 Thu tiền mặt do bán TSCĐ hữu hình 63.000 (Phiếu thu số 003), trong đó thuế GTGT 3.000 (HĐGTGT số 01234) Chi phí vận chuyển để bán TSCĐ trả bằng tiền mặt 220, trong đó thuế GTGT 10% (Phiếu chi số 004)

4 Chi tiền mặt vận chuyển hàng hóa đem bán 1.000 (Phiếu chi số 005)

5 Chi tiền mặt tạm ứng cho nhân viên mua hàng 20.000 (Phiếu chi số 006)

6 Chi tiền mặt thanh toán tiền thuê văn phòng 18.000(Phiếu chi số 007)

7 Nhận được giấy báo có của NH về số tiền gửi ở nghiệp vụ 2

8 Vay ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 100.000 (Phiếu thu số 008)

9 Mua vật liệu nhập kho giá chưa thuế 50.000 (Phiếu nhập kho số 0115), thuế suất thuế GTGT 10% (HĐGTGT 01235), thanh toán bằng TGNH (đã nhận giấy báo Nợ của NH) Chi phí vận chuyển, bốc dỡ vật liệu mua vào 440 trả bằng tiền mặt, trong đó thuế GTGT 10%

10 Thu tiền lãi tiền nợ cho vay 20.000 (Phiếu thu số 009)

11 Chi tiền mặt mua văn phòng phẩm về sử dụng ngay 1.200 (Phiếu chi số 010)

12 Nhận phiếu tính lãi tiền gửi không kì hạn ở ngân hàng 16.000

13 Chi tiền mặt để trả lãi vay NH 3.000 (Phiếu chi số 011)

14 Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt 25.000 (đã nhận giấy báo Nợ của NH), chi tiền mặt tạm ứng lương cho nhân viên 20.000 (Phiếu chi số 012)

15 Kiểm kê quỹ tiền mặt phát hiện thừa 1.250 chưa rõ nguyên nhân, đang chờ xử lý

Yêu cầu: Định khoản các nghiêp vụ kinh tế phát sinh trên

Bài 2:

Công ty H nộp thuế GTGT theo pp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo pp kê khai thường xuyên,

có tài liệu liên quan đến tiền gửi ngân hàng trong kỳ như sau: (ĐVT: 1.000đ)

1 Nhập kho một lô hàng trị giá 132.000 bao gồm 10% thuế GTGT (PNK số 0215), HĐGTGT

số 01236), thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng (đã nhận giấy báo Nợ của NH) Chi phí vận chuyển 2.100 gồm 5% thuế GTGT, doanh nghiệp chi hộ cho nguời bán bằng tiền mặt

2 Khách hàng thanh toán nợ cho doanh nghiệp 200.000 bằng tiền gửi ngân hàng đã nhận được giấy báo có

3 Doanh nghiệp góp vốn liên doanh vào công ty T bằng tiền gửi ngân hàng (đã nhận giấy báo

Nợ của NH) là 300.000

4 Bán một số chứng khoán với giá 150.000, biết rằng giá gốc 120.000, doanh nghiệp thu bằng tiền gửi ngân hàng (đã nhận giấy báo Có của NH)

Trang 2

2

5 Thanh lý một tài sản cố định hữu hình nguyên giá 600.000, thời gian sử dụng hữu ích 10 năm, đã sử dụng được 9 năm 6 tháng; giá bán 40.000, 5% thuế GTGT, thu bằng tiền gửi ngân hàng (đã nhận giấy báo Có của NH)

6 Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 200.000 (đã nhận giấy báo Nợ của NH, Phiếu thu số 013)

7 Thanh toán lương cho cán bộ công nhân viên công ty 60.000 bằng tiền mặt

8 Nhận tiền lãi cho vay bằng tiền mặt 2.000

9 Thanh toán tiền điện, nuớc cho phân xuởng sản xuất sản phẩm bằng tiền mặt là 22.000, gồm 10% thuế GTGT (HĐGTGT 01237)

10 Nhận lại tiền ký quỹ, ký cược bằng tiền gửi ngân hàng là 18.000 (đã nhận giấy báo Có của NH)

11 Thanh toán nợ cho nguời bán bằng chuyển khoản 300.000 (đã nhận GBN)

12 Xuất bán một lô thành phẩm với trị giá xuất kho 200.000, giá bán 250.000, 10% thuế GTGT, khách hàng thanh toán bằng chuyển khoản cho doanh nghiệp (đã nhận giấy báo Có của NH)

13 Bán một lô thành phẩm với trị giá xuất kho 400.000, giá bán 500.000, thuế GTGT 10%, khách hàng đã chuyển khoản thanh toán nhưng doanh nghiệp chưa nhận được giấy báo có của ngân hàng

14 Doanh nghiệp chuyển khoản 20.000 để ký quỹ mở L/C để nhập khẩu lô vật liệu dùng cho sản xuất sản phẩm (đã nhận giấy báo Nợ của NH)

15 Đối chiếu bảng sao kê ngân hàng với số dư tài khoản tiền gửi, doanh nghiệp phát hiện thiếu 2.000, chưa rõ nguyên nhân đang chờ giải quyết

Yêu cầu: Hãy định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Bài 3:

Doanh nghiệp HC tháng 1/N có các chứng từ tài liệu sau (ĐV: 1000đ):

Số Ngày

01 2-1 Phiếu thu (Tiền mặt): Rút tiền ngân hàng về quỹ 48.000

02 3-1 Phiếu thu (tiền mặt): Công ty A trả nợ tiền hàng tháng 12/N-1 37.500

01 4-1 Phiếu chi (tiền mặt): Tạm ứng lương kỳ I cho CNV 38.000

02 4-1 Phiếu chi (tiền mặt): Tạm ứng tiền công tác cho CNV B 500

03 5-1 Phiếu thu : Tiền bán hàng trực tiếp tại kho (giá bán: 20.000, VAT:

2.000

22.000

03 6-1 Phiếu chi: Trả tiền công tác phí cho ông N, ở phòng hành chính 320

04 8-1 Phiếu chi : Nộp tiền mặt vào ngân hàng 50.000

05 9-1 Phiếu chi (tiền mặt): Trả nợ cho người cung cấp 15.000

06 9-1 Phiếu chi (TM): Mua CCDC đã nhập kho (trong đó: giá bán 5.000,

thuế GTGT được khấu trừ 500)

5.500

04 9-1 Phiếu thu tền mặt : Nhận lại số tiền đã ký quỹ ngắn hạn DN X về

bao bì

10.000

08 11-1 Phiếu chi TM: trả tiền thuê văn phòng 1.600

Trang 3

3

09 12-1 Phiếu chi TM: Chi quỹ khen thưởng cho CNV có thành tích công

tác đột xuất

5.000

10 12-1 Phiếu chi: Trả tiền nợ vay ngắn hạn 2.400

11 13-1 Phiếu chi (TM): Về trả lãi nợ vay vốn sản xuất 600

12 13-1 Phiếu chi (TM): Chi trả tiền thuê chuyên chở sản phẩm tiêu thụ 200

05 13-1 Phiếu thu (TM): Về nhượng lại 1 cổ phiếu ngắn hạn trên thị trường

(giá gốc cổ phiếu 5.000, giá bán 5.400)

5.400

06 13-1 Phiếu thu (TM): thu được khoản nợ khó đòi: (trước đây đã xử lý

nay người thiếu nợ bất ngờ đem trả)

3.200

13 15-1 Phiếu chi (TM): Trả tiền khen thưởng thường xuyên cho CNV 10.000

08 15-1 Phiếu thu (TM): về tiền lãi nợ cho vay 400

14 15-1 Phiếu chi (TM): Thanh toán cho công ty Y ở tỉnh B chuyển tiền

qua bưu điện

2.000

Yêu cầu: Hãy định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

TLBS: Ngày 9-1: nhận được GBC số tiền mặt nộp vào ngân hàng ngày 8-1

Bài 4:

Công ty M hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX, có tài liệu về tình hình nhập, xuất, tồn kho VLA như sau: (ĐVT: 1.000 đồng)

A Tồn kho đầu tháng: Số luợng 1.000 kg, tổng giá vốn thực tế: 20.000

B Nhập kho VLA trong tháng 8/N:

- Ngày 2/8: Nhập kho 500 kg VLA, đơn giá thực tế: 20,5

- Ngày 10/8: Nhập kho 1.000 kg VLA, đơn giá thực tế: 20

- Ngày 16/8: Nhập kho 300 kg VLA, đơn giá thực tế: 20,2

- Ngày 22/8: Nhập kho 800 kg VLA, đơn giá thực tế; 20,3

- Ngày 29/8: Nhập kho 500 kg VLA, đơn giá thực tế: 20,4

C Xuất kho vật liệu A dùng cho sản xuất sản phẩm trong tháng 8/N:

- Ngày 5/8: Xuất kho 400 kg VLA

- Ngày 8/8: Xuất kho 800 kg VLA

- Ngày 12/8: Xuất kho 500 kg VLA

- Ngày 20/8: Xuất kho 800 kg VLA

- Ngày 28/8: Xuất kho 500 kg VLA

Yêu cầu: Tính giá vốn thực tế của VLA xuất kho và tồn kho cuối tháng 8 năm N theo từng

phương pháp tính trị giá vốn thực tế xuất kho: phương pháp bình quân gia quyền, phương pháp Nhập truớc- xuất truớc

Bài 5:

Theo các tài liệu phần A và phần B của công ty M ở bài tập số 4, giả thiết công ty này hạch toán

hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ (Giả sử không có hao hụt, mất mát VLA) Biết theo biên bản kiểm kê cuối kỳ, số lượng Vật liệu A tồn kho cuối kỳ là 1.000kg

Yêu cầu: Tính giá vốn thực tế của VLA xuất kho và tồn kho cuối kỳ theo phuơng pháp Nhập

trước xuất trước

Bài 6:

Trang 4

4

Công ty M hạch toán hàng tồn kho theo phuơng pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Trong tháng 9/N có nghiệp vụ như sau: (ĐVT: 1.000 đồng) Ngày 5/9/N, mua lô vật liệu A của công ty Z theo hoá đơn GTGT số 003478 ngày 5/9/N với số luợng 1.100kg, đơn giá chưa thuế GTGT: 300/1kg, thuế suất thuế GTGT: 10%

Ngày 10/9/N, công ty làm thủ tục nhập kho vật liệu A phát hiện thiếu 100kg, thực tế nhập kho 1.000kg theo phiếu nhập kho số 120 ngày 9/9/N Tỷ lệ hao hụt định mức ở khâu vận chuyển

là 1% Công ty M chưa thanh toán cho công ty Z

Yêu cầu: Hãy tính toán, định khoản kế toán trong hai trường hợp sau:

1 Hao hụt ngoài định mức chưa xác định được nguyên nhân

2 Hao hụt ngoài định mức đã xác định được nguyên nhân, bắt nguời vận chuyển phải bồi thường

Yêu cầu: Hãy tính toán, định khoản kế toán trong hai trường hợp sau:

1 Hao hụt ngoài định mức chưa xác định được nguyên nhân

2 Hao hụt ngoài định mức bắt nhân viên mua hàng của doanh nghiệp phải bồi thuờng

Bài 8:

Trong tháng 5/N, DN sản xuất TH có tài liệu sau (Đvt: 1000đ):

I Số dư đầu tháng của một số TK như sau:

- TK 152: 250.000, trong đó: VLA: 200.000 (Số lượng: 1000kg); VLB: 50.000

(SL: 200 kg)

- TK 153: 100.000 - Dụng cụ X (SL: 500 cái), loại phân bổ 1 lần

- TK 151: 250.000 (theo HĐ GTGT số 000332 ngày 20/4/N của công ty H về số CCDC

X đang đi đường Số lượng: 1000 cái)

II Trong tháng phát sinh các nghiệp vụ kinh tế sau:

1 PNK số 60 ngày 02/5: Nhập kho số VLA mua ngày 01/5 (theo HĐ GTGT số 000231 của công ty K), Số lượng: 1.500kg, giá mua chưa bao gồm thuế GTGT: 330.000 (thuế GTGT:

10 %) DN chưa thanh toán

2 HĐ GTGT số 003460 ngày 02/5 của công ty L Mua VLB Số lượng: 1.000kg, giá mua: 300.000 (thuế GTGT: 10%) DN chưa thanh toán

3 PNK số 81 ngày 05/5 (theo HĐ GTGT số 003460) Số lượng: 900 kg Hao hụt trong định mức 2% Hao hụt ngoài định mức người vận chuyển phải bồi thường

4 PNK số 82 ngày 06/5: Nhập kho CCDC X (theo HĐ GTGT số 000332 ngày 20/4/N của công ty H), Số lượng: 1000 cái

5 Phiếu xuất kho số 55 ngày 15/5: xuất kho 1.500 kg VL A và 500 kg VL B dùng cho bộ phận sản xuất sản phẩm

6 Phiếu xuất kho số 56 ngày 26/5: xuất kho 300 CCDC X dùng cho bộ phận sản xuất sản phẩm và 250 CCDC X cho bộ phận quản lý doanh nghiệp

7 Giấy báo nợ số A5372 ngày 30/5: thanh toán hết tiền hàng mua trong tháng cho công ty

K

Trang 5

5

Yêu cầu:

1 Xác định giá trị vật tư xuất kho

2 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

3 Ghi sổ Nhật ký chung, sổ cái TK 152 tháng 5/N

Biết rằng: Công ty tính trị giá vốn vật tư xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước, kế

toán HTK theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Bài 9:

Trong tháng 5/N, DN sản xuất TH có tài liệu sau (Đvt: 1000đ):

I Số dư đầu tháng của một số TK như sau:

- TK 152: 250.000, trong đó: VLA: 200.000 (Số lượng: 1000kg); VLB: 50.000

(SL: 200 kg)

- TK 153: 100.000 - Dụng cụ X (SL: 500 cái), loại phân bổ 5 lần

- TK 151: 250.000 (theo HĐ GTGT số 000332 ngày 20/4/N của công ty H về số CCDC X đang đi đường Số lượng: 1000 cái)

II Trong tháng phát sinh các nghiệp vụ kinh tế sau:

1 PNK số 60 ngày 02/5: Nhập kho số VLA mua ngày 01/5 (theo HĐ GTGT số 000231 của công ty K), Số lượng: 1.500kg, giá mua chưa bao gồm thuế: 330.000 (thuế GTGT: 10%)

DN chưa thanh toán

2 HĐ GTGT số 003460 ngày 02/5 của công ty L Mua VLB Số lượng: 1.000kg, giá mua chưa bao gồm thuế: 300.000 (thuế GTGT: 10%) DN chưa thanh toán

3 PNK số 81 ngày 05/5 (theo HĐ GTGT số 003460): nhập kho số lượng: 900 kg Hao hụt trong định mức 2% Hao hụt ngoài định mức người vận chuyển phải bồi thường

4 PNK số 82 ngày 06/5: Nhập kho CCDC X (theo HĐ GTGT số 000332 ngày 20/4/N của công ty H), Số lượng: 1000 cái

5 Giấy báo nợ số A5372 ngày 30/5: thanh toán hết tiền hàng mua trong tháng cho công ty

K

III Kết quả kiểm kê cuối kỳ: VLA: 500 kg, VLB: 1000kg, CCDC X: 0

Yêu cầu:

1 Xác định trị giá vốn thực tế vật tư xuất kho

2 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Biết rằng: Công ty tính trị giá vốn thực tế vật tư xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất

trước, kế toán HTK theo phương pháp kiểm kê định kỳ, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ VL A, B và CCDC X đều dùng sản xuất sản phẩm

Bài 10:

Tại Công ty T & V (doanh nghiệp sản xuất ) có tài liệu về tình hình nhập, xuất, tồn kho vật tư

và thanh toán với các nhà cung cấp tháng 6/N như sau (Đvt: 1000đ):

A Số dư đầu tháng chi tiết một số TK:

- TK 151: 15.000 theo Hóa đơn (GTGT) số 000153 ngày 15/5/N mua vật liệu chính A của công

ty L, trong đó :

Trang 6

- TK 331: 37.750 (Hóa đơn (GTGT) số 000153 ngày 15/5/N của công ty L:15.750 và

Hóa đơn (GTGT) số 001321ngày 20/5/N của công ty H: 22.000)

B Các chứng từ phản ánh nghiệp vụ thu mua và nhập vật tư trong tháng 6/N :

1 Ngày 4/6: Nhập kho đủ số vật liệu chính A mua của công ty L, theo phiếu nhập kho số 134 ngày 4/6 số lượng vật liệu chính A nhập kho 1.500 kg (HĐ GTGT số

000153 ngày 15/5/N của công ty L)

2 Ngày 10/6: Nhập kho vật liệu chính A, theo phiếu nhập kho số 135 ngày 10/6 số lượng vật liệu chính A nhập kho 13.500 kg, Hóa đơn (GTGT) số 000353 ngày 10/6/N của công ty TH: Tổng giá mua chưa có thuế GTGT : 141.750

Thuế GTGT được khấu trừ 5% 7.087,5

Tổng giá thanh toán 148.837,5

Chưa trả tiền cho công ty TH

3 Phiếu chi số 116 ngày 11/6: chi tiền mặt trả tiền bốc dỡ vật liệu chính A, của lần nhập kho ngày 10/6 số tiền: 450

4 Ngày 15/6: Nhập kho vật liệu chính B, theo phiếu nhập kho số 136 ngày 15/6 số lượng vật liệu chính B nhập kho 15.000 kg do đơn vị D góp vốn liên doanh, đơn giá vật liệu chính B do hội đồng liên doanh đánh giá 11,5/ 1kg, thành tiền: 172.500

5 Ngày 23/6: Nhận được Hóa đơn (GTGT) số 000334 ngày 23/6/N của công ty Z về việc mua

2000 chiếc dụng cụ X :

Tổng giá mua chưa có thuế GTGT :29.000

Thuế GTGT được khấu trừ 5% 1.450

Tổng giá thanh toán 30.450

Chưa trả tiền cho công ty Z

C Công ty đã trả Nợ cho các nhà cung cấp vật tư theo các chứng từ sau :

- Phiếu chi tiền mặt số 123 ngày 25/6 trả xong nợ cho công ty H, số tiền 22.000 - Giấy báo Nợ

số 801 ngày 25/6: thanh toán bằng chuyển khoản cho công ty L, số tiền 15.750 (Thanh toán cho Hóa đơn (GTGT) số 000153 ngày 15/5/N )

- Giấy báo Nợ số 802 ngày 26/6: thanh toán bằng chuyển khoản cho công ty Z, số tiền 30.450 (Thanh toán cho Hóa đơn (GTGT) số 000334 ngày 23/6/N)

Yêu cầu : Căn cứ vào các tài liệu trên, hãy Lập định khoản kế toán các nghiệp vụ phát sinh trong

tháng 6/N?

Bài 11:

Theo tài liệu của bài 10 và giả thiết Công ty T &V kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm

kê định kỳ, với tài liệu bổ sung :

- Biên bản kiểm kê vật tư tồn kho ngày 30 /6/N:

Trang 7

- Dụng cụ X mua ngày 23/6/N cuối tháng 6/N còn đang đi trên đường

- Vật liệu A, B, C xuất kho trong tháng 6/N đều dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm

- Dụng cụ X xuất kho trong tháng 6/N được phân bổ dần giá trị vào chi phí sản xuất trong 6 tháng, bắt đầu từ tháng 7/N

Biết Công ty T &V tính giá vốn vật tư theo phương pháp nhập trước, xuất trước Yêu cầu:

1 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh?

2 Ghi sổ cái TK 611 theo hình thức NKC?

3 Giải quyết yêu cầu 1 nhưng với giả thiết Công ty T & V tính giá vật tư theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ?

CHƯƠNG 3: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Bài 1: Công ty Bạch Đằng, trong tháng, 5/N có tình hình tăng, giảm và khấu hao TSCĐ như

sau (Đơn vị tính: triệu đồng)

1.Trích bảng tính và phân bổ khấu hao tháng 4/N

SD

Nơi sử dụng Toàn DN

TK 627 CPSX chung

TK 641 CPBH

TK 642

CP QLDN Giá trị

phải khấu hao

2 Tài sản cố định tăng trong tháng 5/N:

- Nhà văn phòng Công ty: Nguyên giá 1.800, thời gian sử dụng 15 năm, giá trị thu hồi ước tính khi thanh lý bằng 0

- Một thiết bị sản xuất ở phân xưởng số 1: nguyên giá : 2.592, thời gian sử dụng 12 năm, giá trị thu hồi ước tính khi thanh lý: 0

3 TSCĐ giảm trong tháng 5/N

- Một thiết bị đo lường ở bộ phận Văn phòng Công ty: Nguyên giá 192 đã khấu hao 186, thời gian

sử dụng 8 năm, giá ước thu hồi thanh lý không có

Trang 8

8

- Một ô tô vận tải dùng ở bộ phận bán hàng nguyên giá 840 đã khấu hao 816, thời gian sử dụng

10 năm, giá trị thu hồi ước tính 0

Yêu cầu: Tính toán và lập bảng phân bổ khấu hao tháng 5/N

Giả định các TSCĐ tăng giảm từ ngày đầu tháng, sử dụng phương pháp tính khấu hao tuyến tính

Bài 2:

Công ty Hoàng Hà trong tháng 1/N có tình hình tăng tài sản cố định như sau: (ĐVT: 1.000đ)

1 Biên bản giao nhận TSCĐ ngày 01/06/N bàn giao một thiết bị sản xuất cho phân xưởng sản xuất Thiết bị được mua ngoài: Giá mua chưa có thuế GTGT 500.000, thuế GTGT 10% (chưa thanh toán); Chi phí vận chuyển chi bằng tiền mặt 20.000; Chi phí chạy thử thiết bị 25.000 (trong đó, trị giá vật liệu 15.000, tiền lương 6.000, chi phí khác 4.000)

Thành phẩm thu được do chạy thử thiết bị nhập kho trị giá 16.000 Thiết bị mua sắm bằng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản

2 Biên bản giao nhận TSCĐ ngày 1/1/N: Bàn giao 01 nhà xưởng sản xuất cho đội sản xuất thứ

2, trị giá 2.280.000 Bộ phận xây dựng ghi chung sổ kế toán và nhà xưởng được đầu tư bởi quỹ Đầu tư xây dựng cơ bản Thời gian sử dụng 18 năm

3 Mua một thiết bị sản xuất phục vụ cho đội sản xuất số 1 Biên bản giao nhận số

02 ngày 3/1/N với các chứng từ kèm theo:

- Hóa đơn GTGT 002348 ngày 2/1//N của công ty Trường Hải:

Giá chưa thuế: 1.200.000

Thuế GTGT 10%: 120.000

Tổng giá thanh toán: 1.320.000

- Giấy báo Nợ số 10 ngày 2/1/N của ngân hàng Vietcombank: Thanh toán tiền vận chuyển thiết bị: 21.000 (Theo hóa đơn GTGT số 006438 ngày 2/1/N của công ty Vận tải Thành Hưng, thuế GTGT 5%)

- Bảng kê chi phí lắp đặt chạy thử thiết bị: 25.000

Thiết bị này được hình thành từ nguồn vốn vay Ngân hàng theo Khế ước vay tiền số 34 ngày 1/1/N Thời gian sử dụng 15 năm

4 Biên bản giao nhận số 03 ngày 6/1/N: Nhận vốn góp từ nhà đầu tư công ty Khánh An 1 xe tải có giá trị theo biên bản đánh giá là 600.000 Xe tải này được sử dụng tại bộ phận bán hàng Thời gian sử dụng 10 năm

5 Biên bản giao nhận số 04 ngày 7/1/N: Mua một giàn máy vi tính cho phòng Giám đốc theo Hóa đơn GTGT số 004793 ngày 7/1/N của công ty Trần Anh:

Giá chưa thuế: 48.000

Trang 9

9

1 Tính toán và lập định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên

2 Ghi sổ Nhật ký chung các nghiệp vụ trên

Bài 3:

Công ty Hoàng Hà trong tháng 01/N có tình hình giảm TSCĐ như sau (ĐVT: 1000đ)

1 Nhượng bán một thiết bị bán hàng cho công ty Duy Tân theo Hóa đơn số 001734 ngày 01/01/N:

Giá chưa thuế: 180.000

Thuế GTGT: 18.000

Tổng giá thanh toán: 198.000

Thiết bị này có nguyên giá 360.000, đã khấu hao 120.000 Thời gian sử dụng 9 năm

2 Thanh lý nhà xưởng của đội sản xuất số 2 theo Biên bản thanh lý số 01 ngày 03/01/N

- Nguyên giá nhà xưởng: 1.200.000, đã khấu hao: 1.140.000 Thời gian sử dụng 10 năm

- Chi phí thanh lý chi bằng tiền mặt 10.000 theo phiếu chi 04 ngày 01/01/N - Số tiền thu được

từ thanh lý 65.000 theo phiếu thu 14 ngày 03/01/N

3 Thanh lý một thiết bị sản xuất thuộc đội sản xuất số 1 theo Biên bản thanh lý số 02 ngày 3/1/N Nguyên giá 780.000, đã khấu hao 540.000 Thời gian sử dụng 13 năm Số tiền thu được từ thanh lý theo phiếu thu 03/01/N 200.000 Thiết bị này được đầu tư từ nguồn vốn vay Số tiền vay còn phải trả là 78.000

4 Đem TSCĐ là quyền sử dụng đất góp vốn vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát Nguyên giá: 3.120.000, đã khấu hao: 1.200.000, giá trị do Hội đồng liên doanh đánh giá theo Biên bản đánh giá TSCĐ là 1.400.000 Quyền sử dụng đất có thời gian sử dụng là 20 năm, do đội sản xuất số 1 quản lý và sử dụng

5 Quyết định số 05 ngày 12/1/N của Ban Giám đốc, chuyển một thiết bị quản lý thành CCDC Nguyên giá 78.000, đã khấu hao 74.100 Thời gian sử dụng 10 năm

6 Biên bản bàn giao số 30 ngày 19/1/N, góp một xe chở hàng vào công ty liên kết MK Nguyên giá 840.000, đã khấu hao 120.000, giá do hội đồng liên kết đánh giá 700.000 Thời gian sử dụng 7 năm

7 Biên bản kiểm kê số 02, ngày 31/1/N, phát hiện thiếu một thiết bị văn phòng chưa rõ nguyên nhân đang chờ xử lý Nguyên giá 54.000, đã khấu hao 7.500 Thời gian sử dụng

9 năm

Yêu cầu:

- Tính toán và định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên

- Ghi sổ cái tài khoản 211 và tài khoản 214 các nghiệp vụ kinh tế trên theo hình thức Nhật ký chung

Trang 10

10

- Đội sản xuất số 01: 150.000

- Đội sản xuất số 2: 100.000

- Bộ phận bán hàng: 40.000

- Bộ phận quản lý doanh nghiệp: 60.000

Yêu cầu:Căn cứ vào tài liệu trên và các tài liệu của bài tập 1 và 2, lập Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ tháng 1/N của công ty Hoàng Hà

Biết: Công ty tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, tính khấu hao tròn tháng tính từ tháng phát sinh nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ

- Biên bản giao nhận TSCĐ ngày 01/01/N bàn giao một thiết bị nghe nhìn trên cho Phòng giải trí Thiết bị được mua ngoài: Giá mua chưa có thuế GTGT 200.000, thuế GTGT 10% (chưa thanh toán); Chi phí vận chuyển chi bằng tiền mặt 10.000; Chi phí chạy thử thiết bị 2.000

- Thiết bị mua sắm bằng quỹ lợi của công ty

- Công ty dự kiến thời gian sử dụng hữu ích của thiết bị trên là 8 năm, tính hao mòn thiết bị theo phương pháp đường thẳng

Yêu cầu:

1 Tính toán xác định nguyên giá và định khoản nghiệp vụ trên

2 Ngày 31/12/N: Kế toán phản ánh hao mòn của Thiết bị nghe nhìn trên

3 Ngày 01/07/N+4, công ty nhượng bán thiết bị trên, với giá bán chưa có thuế GTGT là 120.000, thuế GTGT 10% Chi phí cho hoạt động nhượng bán chi bằng tiền mặt 4.000

Kế toán phản ánh nghiệp vụ nhượng bán trên như thế nào?

Bài 6

Công ty Hoàng Hà kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong tháng 6/N có tình hình sửa chữa lớn TSCĐ như sau: (ĐVT: 1000đ)

1 Chi phí sửa chữa lớn đã trích trước theo kế hoạch từ đầu năm: 650.000

- Tính vào chi phí sản xuất chung: 400.000

+ Đội sản xuất số 1: 250.000

+ Đội sản xuất số 2: 150.000

- Tính vào chi phí bán hàng: 100.000

- Tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp: 150.000

2 Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn đã hoàn thành số 60 của công ty Minh An ngày 15/6/N

về việc nâng cấp thiết bị động lực thuộc đội sản xuất số 1:

- Giá chưa có thuế GTGT: 150.000

- Thuế GTGT 10%: 15.000

- Tổng giá thanh toán : 165.000

Chi phí này được phép ghi tăng nguyên giá của thiết bị động lực

3 Hóa đơn GTGT ngày 20/6/N của công ty Thành Phát về việc sơn lại văn phòng đại diện:

Trang 11

11

- Giá chưa thuế: 60.000

- Thuế GTGT: 6.000

- Tổng giá thanh toán: 66.000

4 Hóa đơn GTGT ngày 25/6/N của công ty Phước Hưng về việc gia cố lại hệ thống tủ trưng bày sản phẩm:

- Giá chưa thuế: 120.000

✓ Chiết khấu thanh toán được hưởng: 10.000

✓ Chi phí vận chuyển máy móc là 20.000

✓ Chi phí chuẩn bị mặt bằng: 60.000

✓ Chi phí tư vấn trực tiếp khi mua máy: 100.000

✓ Chi phí bảo dưỡng ước tính sau 5 năm: 120.000

Biên bản giao nhận TSCĐ ngày 18/09/N bàn giao máy móc sản xuất trên cho bộ phận sản xuất, TSCĐ được đầu tư bằng quỹ đầu tư phát triển

Yêu cầu:

1 Xác định nguyên giá và định khoản nghiệp vụ mua máy móc sản xuất trên

2 Giả sử, ngày 11/06/(N+4) công ty nhượng bán thiết bị trên thu bằng TGNH (đã có GB có) theo giá bán bao gồm thuế GTGT 10% là 440.000 Xác định giá trị còn lại của thiết

bị đến thời điểm bán và định khoản nghiệp vụ bán thiết bị sản xuất trên

Biết rằng: Thiết bị tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng, thời gian sử dụng dự kiến 5 năm, giá trị thanh lý ước tính của TSCĐ = 0

1 Mua một thiết bị sản xuất của công ty X, số tiền ghi trên hoá đơn GTGT số 124 ngày 02/4

là 1.100.000 (trong đó thuế GTGT phải nộp là 100.000), chưa trả tiền Phiếu chi sô 345 ngày 02/4 chi tiền vận chuyển lắp đặt thiết bị này là 5.000 Thiết bị đã bàn giao cho phân xưởng sản xuất số 1 (biên bản giao nhận số 200 ngày 03/4 Tài sản được đầu tư từ quỹ đầu tư xây dựng cơ bản 50%, quỹ đầu tư phát triển 50%)

2 Mua ô tô dùng để đưa đón Công nhân viên đi làm việc (không lấy tiền), số tiền ghi trên hoá đơn GTGTsố 263 ngày 6/4 là 550.000 (trong đó thuế GTGT là 50.000), đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng,phiếu chi số 355 ngày 6/4 chi vận chuyển là 500 và thuế trước bạ 20.000 Ô

tô này được đầu tư bằng quỹ phúc lợi của công ty

Ngày đăng: 07/02/2022, 09:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w