TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH –––– TIỂU LUẬN MÔN: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH NÂNG CAO Đề tài: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY SAMSUNG ELECTRONICS Nhóm sinh v
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––
TIỂU LUẬN MÔN: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH NÂNG CAO
Đề tài: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY SAMSUNG ELECTRONICS
Nhóm sinh viên thực hiện : Nhóm 1
Giảng viên hướng dẫn : TS Bùi Thu Hiền
Hà Nội, tháng 12/2020
Trang 2MỤC LỤC
DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 1 3
DANH MỤC BẢNG BIỂU 4
LỜI MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG I GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH SAMSUNG ELECTRONICS 6
CHƯƠNG II PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH 7
1 Phân tích tình hình tài chính thông qua bảng cân đối kế toán 7
1.1 Phân tích cơ cấu và diễn biến tài sản 7
1.2 Phân tích cơ cấu và diễn biến nguồn vốn 11
2 Phân tích tình hình tài chính thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 14
2.1 Phân tích tình hình doanh thu 14
2.2 Phân tích tình hình chi phí 15
2.3 Tình hình lợi nhuận 16
3 Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của công ty 18
3.1 Phân tích tình hình thanh toán của công ty 18
3.2 Phân tích khả năng thanh toán của công ty 21
4 Phân tích tình hình tài chính thông qua các chỉ số tài chính 23
4.1 Nhóm các chỉ số đánh giá cơ cấu vốn 23
4.2 Nhóm các chỉ số đánh giá khả năng sinh lời 24
4.3 Nhóm các chỉ số liên quan đến thị trường 26
KẾT LUẬN 28
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 29
Trang 3DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 1 STT Họ và tên Mã sinh
1 Hà Diệu Linh 1818810036 Mở đầu + giới thiệu công
ty + kết luận + tổng hợp
Hoàn thành tốt công việc – 100%
3 Đỗ Thị Thủy 1818810078 Phân tích khả năng thanh
toán
Hoàn thành tốt công việc – 100%
4 Mai Thị Thủy 1818810077 Phân tích chỉ số tài chính Hoàn thành tốt
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1 Phân tích khái quát diễn biến và cơ cấu tài sản 7
Bảng 2 Phân tích tỉ trọng tài sản 7
Bảng 3 Bảng phân tích tình hình tài sản ngắn hạn 8
Bảng 4 Bảng phân tích tình hình tài sản dài hạn 9
Bảng 5.Bảng phân tích sự biến động nguồn vốn 11
Bảng 6 Bảng phân tích khái quát cơ cấu nguồn vốn 11
Bảng 7 Mô tả khái quát nguồn vốn 12
Bảng 8 Bảng mô tả vốn chủ sở hữu 13
Bảng 9 Bảng phân tích hình hình doanh thu 2017-2019 14
Bảng 10 Bảng phân tích hình hình chi phí 2018-2019 15
Bảng 11 Bảng phân tích hình hình lợi nhuận 2017-2019 16
Bảng 12 Tổng hợp các chỉ tiêu khoản phải thu 18
Bảng 13 Bảng phân tích các khoản phải trả 20
Bảng 14 Bảng phân tích khả năng thanh toán của công ty 21
Bảng 15 Bảng Tổng hợp các chỉ tiêu thanh toán 21
Bảng 16 Phân tích tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu của Samsung Electronics từ 2017-2019 23
Bảng 17 Phân tích tỷ số nợ trên tài sản có 24
Bảng 18 Phân tích Tỷ suất sinh lời của tài sản 25
Bảng 19 Phân tích Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu 26
Bảng 20 Nhóm các chỉ số liên quan đến thị trường Đơn vị: won 26
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trình chuyển đổi theo hướng kinh tế thị trường, mở cửa hội nhập với thế giới Hội nhập kinh tế ngày càng diễn ra sâu rộng hơn, quy luật sinh tồn và đào thải ngày càng tỏ ra mạnh mẽ trong cuộc cạnh tranh
dữ đội để tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Nếu như không có sự chuẩn bị và nâng cao năng lực với tầm nhìn dài hạn thì sẽ có rất nhiều doanh nghiệp Việt Nam
sẽ đuối sức khi cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn trên thế giới nhất là khi sự bao bọc từ các chính sách hỗ trợ của chính phủ ngày càng không đủ và dần không còn nữa Để có thể làm được điều đó thì khả năng quản trị tài chính của doanh nghiệp giữ một vai trò vô cùng quan trọng
Quản trị tài chính giúp cho các nhà quản trị biết được những điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp, những tiềm năng cần được phát huy, khai phá và những điều cần được khắc phục, loại bỏ giúp cho nhà quản trị có những quyết định đầu tư một cách tối ưu nhất Những chỉ tiêu phân tích sẽ giúp doanh nghiệp tìm ra hướng đi đúng đắn, có các chiến lược và quyết định kịp thời để đạt được hiệu quả kinh doanh cao nhất
Xuất phát từ nhận thức và kết hợp với kiến thức đã học thì chúng em quyết định lựa chọn đề tài
“ Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần Samsung Electronics”
Trang 6CHƯƠNG I GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH
SAMSUNG ELECTRONICS
Samsung Electronics có 9 nhà máy sản xuất điện thoại di động trên toàn cầu (Hàn Quốc, Indonesia và ấn độ mỗi nước có 01 nhà máy; Trung Quốc, Brazil và Việt Nam mỗi nước có 2 nhà máy) Hai nhà máy ở Việt Nam là SEV (Bắc Ninh)
và SEVT (Thái Nguyên, thành lập năm 2013, vốn đầu tư là 5 tỷ USD) Hiện nay đây là 2 nhà máy sản xuất linh kiện và lắp ráp điện thoại di động lớn nhất và hiện đại nhất của Samsung Electronics trên toàn cầu
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Điện tử Samsung (Samsung Electronics Co Ltd.) là một công ty điện tử đa quốc gia của Hàn Quốc có trụ sở chính được đặt tại thành phố Suwon, tỉnh Gyeonggi Đây là công ty con hàng đầu trong cơ cấu tổ chức của tập đoàn Samsung và đã trở thành công ty công nghệ lớn nhất trên thế giới tính theo doanh thu kể từ năm 2009 Samsung Electronics hiện đang điều hành rất nhiều các văn phòng đại diện, nhà máy lắp ráp sản phẩm và mạng lưới bán hàng trải rộng khắp 120 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn cầu với số lượng nhân viên chính thức lên đến hơn 500.000 người
Samsung từ lâu đã là nhà sản xuất hàng đầu về điện tử như: màn hình, pin lithium-ion, bán dẫn, chip, bộ nhớ, Ram và đĩa cứng cho các đối tác lớn trên toàn cầu như Apple, LG, Sony, HTC, Huawei, Xiaomi, Motorola và Nokia
Trong những năm gần đây, công ty đã tiến hành đa dạng hóa các mặt hàng điện tử tiêu dùng Samsung Electronics hiện là nhà sản xuất thiết bị di động và điện thoại thông minh lớn nhất trên thế giới, tác nhân chính thúc đẩy cho thành quả này
là sự phổ biến của các dòng thiết bị cao cấp Samsung Galaxy, đặc biệt với hai dòng smartphone tiên phong trên thị trường là Galaxy S và Galaxy Note
Samsung Electronics đã và đang là nhà sản xuất tấm nền LCD lớn nhất thế giới kể từ năm 2002, nhà sản xuất TV lớn nhất thế giới từ năm 2006, và nhà sản xuất điện thoại di động lớn nhất thế giới từ năm 2011 Công ty này là một phần rất quan trọng, không thể thay thế trong cấu trúc của cá nhân tập đoàn Samsung nói riêng và nền kinh tế Hàn Quốc nói chung
Trong những năm qua với tình hình kinh tế chính trị biến động mạnh nhưng Samsung vẫn giữ được những nhịp độ ổn định, là một trong những công ty hàng đầu trên thế giới
Trang 7CHƯƠNG II PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
1 Phân tích tình hình tài chính thông qua bảng cân đối kế toán
1.1 Phân tích cơ cấu và diễn biến tài sản
Bảng 1 Phân tích khái quát diễn biến và cơ cấu tài sản
Trang 8Nhìn vào bảng ta thấy tỉ trọng tài sản ngắn hạn và dài hạn chiếm tỉ lệ xấp xỉ bằng nhau Công ti dự trữ nguồn tiền mặt khá lớn, chiếm phần lớn trong tài sản ngắn hạn, còn tài sản dài hạn chủ yếu là máy móc thiết bị vì đây là công ti sản xuất
Với trị số tỉ trọng đã phân tích ở trên, ta thấy đây không phải là một tình hình
an toàn cho công ti Vì công ty mà có tỉ trọng tài sản dài hạn lớn mới cho thấy công
ty có thể đứng vững trước biến cố, giúp ổn định, tạo nền móng vững chắc cho hoạt động của công ty
Trang 9Ta thấy giá trị tài sản ngắn hạn (Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn) tăng dần qua 3 năm Năm 2018, tổng giá trị tài sản ngắn hạn của công ty là 174650495, tăng 29461391 so với năm 2017 tương ứng với tăng 12% Năm 2019, tổng giá trị tài sản ngắn hạn của công ty là 181352399, tăng 670190 so với năm 2018 tương ứng với tăng 10.4% Đầu tư ngắn hạn tăng, đây cũng là nguồn tăng tài sản ngắn hạn lớn nhất của công ty Năm 2017, khoản đầu tư ngắn hạn là 52608694, năm 2018 tăng 17927680, đến năm 2019 thì khoản đầu tư tăng 11302416 là 81838790
Các khoản phải thu của công ty khá lớn Tăng đều qua các năm, năm 2017 là
31804956, năm 2018 tăng 11.6% là 36948466, đến năm 2019 tiếp tục tăng 10.6%
so với năm 2018 là 39310463 Khoản phải thu khá lớn do công ty chưa thu hồi được các khoản khách hàng nợ, dẫn đến tồn đọng khoản phải thu Cần đôn đốc khách hàng trả đúng hạn
Tiền và tương đương tiền của công ty có giảm nhưng vẫn duy trì ở mức ổn định Năm 2017 là 30507609, năm 2018 tăng 9.9% là 30293576 Và năm 2019 giảm 8.9% là 26853138 Công ti vẫn duy trì được lượng tiền mặt để duy trì tính chủ động trong thanh toán khoản nợ đến hạn
Hàng tồn kho là khoản mục có vai trò quan trọng để giải quyết tình trạng thanh khoản khi công ti cần thiết Giá trị hàng tồn kho năm 2017 là 24983355, năm
2018 tăng lên 11.6% là 28984704 Năm 2019 giảm 9.2% là 26766464 Năm 2018 công ty mở rộng quy mô kinh doanh, tích trữ hàng hóa, nhưng đến năm 2019 công
ty đã có những biện pháp hiệu quả hơn, doanh số ổn định giúp hàng tồn kho bớt đi
Giá trị tài sản khác của công ti khá nhiều, tăng lên qua các năm Năm 2017 là
1451437, năm 2018 có sự biến động khá đáng kể 16.5% là 2389401 Năm 2019 là
Trang 10111665648, năm 2018 tăng 3751076 là 115416724, và đến năm 2019 tăng 10.4%
so với năm 2018 là 119825474 Trong năm 2018 và 2019 công ti mở rộng sản xuất kinh doanh, chi nhiều hơn cho máy móc và thiết bị nên giá trị tài sản dài hạn doanh nghiệp tăng để đáp ứng nhu cầu phục vụ sản xuất
Lợi thế thương mại ròng cũng là khoản mục tăng đều qua các năm
2017-2019 tăng lần lượt là 10.2% và 10.7% so với năm trước Ngoài ra, khoản mục tài sản cố định vô hình cũng tăng qua các năm Năm 2017 là 9057345, năm 2018 tăng 10% là 9057920 Đến năm 2019 tăng 16% là 14453065
Khoản mục đầu tư vào tài sản dài hạn khá lớn Công ti có xu hướng đầu tư nhiều hơn vào tài sản dài hạn Năm 2017 là 14661282, năm 2018 tăng 10.7% là
15628293, và năm 2019 tăng 11.2% là 17561328 Tài sản dài hạn khác năm 2017
là 13682213 Đến năm 2018 tăng lên 18723205 (tăng 5040992) Và đến năm 2019 thì giảm 7% còn 13088931
Nhận xét chung: Tổng tài sản ngắn hạn và dài hạn của công ty đều tăng do Nguyên nhân tăng chủ yếu là do đầu tư dài hạn và khoản phải thu khách hàng tăng Điều đó không tốt cho công ty trong, cần đôn đốc khách hàng trả đẻ tránh tình trạng chiếm dụng vốn Cơ cấu vốn của công ty hợp lí vì tài sản dài hạn gấp khoảng hơn 2 lần tài sản ngắn hạn cho thấy một cơ cấu vững chắc và cân đối
Trang 111.2 Phân tích cơ cấu và diễn biến nguồn vốn
Bảng 5.Bảng phân tích sự biến động nguồn vốn
97649025 VCSH của công ty tăng đều qua các năm Năm 2017 là 207213416, năm
2018 tăng 11.2% là 240068993 Năm 2019 tăng 10.4% là 254915472
Bảng 6 Bảng phân tích khái quát cơ cấu nguồn vốn
Trang 12Nợ ngắn hạn là nguồn tài trợ nhanh nhất cho doanh nghiệp khi nguồn vốn
không xoay vòng kịp tuy nhiên khi sử dụng nợ ngắn hạn nhiều sẽ dẫn đến mất tính
an toàn cho hoạt động của đơn vị khi cac khoản nợ tới hạn mà không thanh toán được Nợ ngắn hạn có sự biến động qua các năm năm 2017 là 67175114, năm 2018 tăng 10.3% là 69081510, năm 2019 là 63782764 (giảm 9.2%)
Chi phí trích trước có sự biến động khá rõ rệt Năm 2017 là 13996273, năm
2018 tăng 14.5% là 20339687, và đến năm 2019 là 19359624 (giảm 9.5%)
Trang 13Nợ dài hạn đến hạn phải trả là 278619 năm 2017, năm 2018 là 33386 (
tăng 12%) và năm 2019 là 846090 (biến động lớn tăng 24.34%) Công ty vẫn có thể thanh toán được khoản nợ năm 2019 vì cơ cấu tài sản của công ti so với nợ vẫn cao hơn nhiều
Nợ ngắn hạn khác thì giảm dần qua các năm, công ty đã giảm khoản nợ
xuống Năm 2017 là 28048696, năm 2018 giảm 1406835, năm 2019 giảm 1406835
Vốn chủ sở hữu là nguồn tài trợ quan trọng và an toàn nhất quyết định tự
chủ của đơn vị trong hoạt động kinh doah Qua 3 năm từ 2017-2019 thì nguồn VCSH của công ty ngày càng tăng Từ 207213416 năm 2017 lên 240068993 năm
2018 và tăng lên 254915472 năm 2019 tương đương với mức tăng 10.6% năm
2019 so với năm 2018 Nguồn lơi nhuận sau thuế tăng chứng tỏ công ty đang làm
ăn có lãi
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối: Đây chính là nguồn tăng trưởng của
VCSH trong 3 năm qua Lợi nhuận sau thuế tăng chứng tỏ công ty ngày càng phát triển Năm 2017, lợi nhuận chưa phân phối là 215811200, nâm 2018 là
242698956 ( tăng 11.2%), năm 2019 tăng 10.5% là 254582894
Nhìn chung, tình hình phân bổ nguồn vốn của công ti hợp lí với tỉ trọng của khoản nợ phải trả Tỉ trọng vốn chủ sở hữu cao (thấp nhất 69%) và tỉ trọng nợ phải trả ở mức hợp lí Cho thấy doanh nghiệp có nền móng tài chính vững
Trang 142 Phân tích tình hình tài chính thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
2.1 Phân tích tình hình doanh thu
Bảng 9 Bảng phân tích hình hình doanh thu 2017-2019
Nguyên nhân chủ yếu khiến lợi nhuận Samsung sụt giảm là do bị ảnh hưởng bởi doanh số mảng chip nhớ Thành phần này luôn đóng vai trò quan trọng cho mọi thiết bị, từ máy tính đến điện thoại, và nắm giữ phần lớn doanh thu của hãng Ngành công nghiệp linh kiện bán dẫn toàn cầu đang trải qua giai đoạn khó khăn do điều chỉnh hàng tồn kho của bên mua, khiến nhu cầu ở mức thấp và gây ra tình trạng dư cung Điều này đang làm giảm giá mạnh các mặt hàng, tác động trực tiếp đến doanh thu từ mảng bán dẫn của hãng giảm khiến tổng doanh thu của Samsung
có xu hướng giảm trong năm 2019
Trang 15Bên cạnh đó, Samsung Electronics còn phải đối phó với sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt trên thị trường điện thoại thông minh (smartphone) từ các đối thủ Trung Quốc như Huawei Mặc dù Huawei vẫn bị kiềm hãm bởi lệnh cấm của Mỹ, nhưng áp lực cạnh tranh khốc liệt từ những hãng cung ứng Trung Quốc khác vẫn tác động không nhỏ đến doanh số của nhà sản xuất smartphone hàng đầu thế giới
Dù dẫn đầu thị trường smartphone toàn cầu với thị phần 20%, chuyên gia Neil Mawston của công ty Strategy Analytics cho biết Samsung đang dần đánh mất vị thế của mình trước những đối thủ như Huawei, Xiaomi tại các thị trường Trung Quốc và Ấn Độ rộng lớn
Tuy nhiên, trong những tháng cuối năm 2019, doanh thu từ các sản phẩm khác của hãng như màn hình tinh thể lỏng LCD lại tăng nhờ việc mở rộng năng suất sản xuất màn hình LCD cỡ vừa và nhỏ, đồng thời bộ phận công nghệ thông tin
và truyền thông di động (IM) cũng cải thiện lợi nhuận nhờ doanh số bán điện thoại Galaxy Note 10 và các dòng điện thoại Galaxy A tăng, nhờ vậy có thể duy trì tổng doanh thu năm 2019 ở mức không quá thấp
bán 147239549 63,91 132394411 54,31 14845138 111,21 Chi phí ngoài
sản xuất 33444770 14,52 32688565 13,41 756205 102,31 Nghiên cứu &
phát triển 19907236 8,64 18354080 7,53 1553156 108,46 Sụt giá / Khấu
hao 2040817 0,89 1447690 0,59 593127 140,97
Trang 16Bên cạnh đó, tất cả các chi phí khác (chi phí ngoài sản xuất, chi phí nghiên cứu phát triển, chi phí khấu hao, ) cũng đều tăng mạnh, trong đó chi phí ngoài sản xuất tăng 2,31%, chi phí nghiên cứu phát triển tăng 8,46%, chi phí khấu hao tăng 40,97% Tổng chi phí cho hoạt động tăng 17746051 ứng với 9,6% so với năm
2018
Bên cạnh các vấn đề về thị trường như đã phân tích, các nhà sản xuất chip của Hàn Quốc có một vấn đề khác cần quan tâm: Bất đồng đang diễn ra giữa Nhật Bản và Hàn Quốc dẫn đến việc Tokyo tuyên bố hạn chế xuất khẩu các vật liệu công nghệ cao quan trọng được sử dụng bởi Samsung và SK Hynix để sản xuất chip và màn hình điện thoại thông minh
Mặc dù tác động ngắn hạn của việc hạn chế trên dự kiến sẽ chỉ ở mức giới hạn, do mức tồn kho hiện đang cao, các nhà phân tích cho biết các công ty công nghệ của Hàn Quốc có thể phải đối mặt với những khó khăn dài hạn khi tìm nguồn cung ứng thay thế Đây là nguyên nhân chính dẫn đến việc giá vốn hàng bán của doanh nghiệp bị đẩy lên rất cao
Đồng thời, hàng loạt các chi phí khác cũng tăng cao như chi phí ngoài sản xuất (chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, ), chi phí nghiên cứu phát triển, chi phí khấu hao, Một phần đến từ nỗ lực đầu tư vào chi phí Marketing nhằm giải quyết vấn đề của chip nhớ và đẩy mạnh doanh số cho những sản phẩm mới
2.3 Tình hình lợi nhuận
Bảng 11 Bảng phân tích hình hình lợi nhuận 2017-2019
Đơn vị: won