bao gồm.Đây là tư cách lưu trú được công nhận cho các hoạt động trong 46 hạng mục,như là Thị thực lao động kỳ nghỉ working holiday, điều dưỡng viên/hộ lý – cán bộ chăm sóc người nước ngo
Trang 211/10/2020 Hướng dẫn chi tiết về các loại visa lao động (tư cách lưu trú), cách thức đăng kí và hồ sơ cần thiết - tsunagu Local
Người nước ngoài muốn làm việc tại Nhật Bản bắt buộc phải có tư cách lưu trúcho phép lao động Có nhiều loại tư cách lưu trú khác nhau tương ứng với từngmục đích lưu trú của người nước ngoài Mỗi loại tư cách lưu trú sẽ quy định rõviệc có được phép làm việc hay không, phạm vi công việc có thể làm, thời gianlưu trú hay việc có hay không được phép gia hạn và cấp mới Đây là những thôngtin cơ bản về tư cách lưu trú mà bạn phải biết nếu đang sinh sống, học tập vàlàm việc ở Nhật Bản
Trang 3Những thông tin cơ bản về visa lao động (tư cách lưu trú cho phép lao động)
Người nước ngoài nhập cảnh và lưu trú tại Nhật nếu muốn hoạt động trong lĩnhvực nào đó cần phải có “tư cách lưu trú” phù hợp với hoạt động đó Nếu bạnmuốn làm việc thì bạn cần có tư cách lưu trú đúng với nội dung công việc đó
“Visa lao động” (Shuro visa) thường được nhắc đến ở Nhật được hiểu là tư cáchlưu trú cho phép lao động Tuy nhiên, đây chỉ là cách gọi chung, không phải têngọi chính thức của một loại visa cụ thể Việc sở hữu tư cách lưu trú gì là yếu tốquan trọng cho biết bạn có thể lao động tại Nhật Bản hay không Người nướcngoài nếu muốn làm việc tại Nhật Bản cần có một trong những tư cách lưu trúcho phép lao động (visa lao động)
Các loại visa lao động (tư cách lưu trú cho phép lao động)
Tư cách lưu trú có thể được chia thành 4 loại lớn: “tư cách lưu trú cho phép làmviệc”, “tư cách lưu trú theo nhân thân và địa vị”, “tư cách lưu trú không cho phéplàm việc” và “tư cách lưu trú chỉ định rõ có được phép làm việc hay không” Mỗiloại tư cách lưu trú sẽ có quy định khác nhau về phạm vi hoạt động, có/khôngđược phép làm việc và thời gian lưu trú
1 Tư cách lưu trú cho phép làm việc (có giới hạn hoạt động)
Tư cách lưu trú dành cho người nước ngoài nhập cảnh với mục đích lao động bịgiới hạn ở các lĩnh vực chuyên môn, kĩ thuật, có liên quan đến hoạt động pháttriển kinh tế Nhật Bản Trong đó, đông nhất là tư cách lưu trú kỹ thuật – tri thứcnhân văn – nghiệp vụ quốc tế (được gọi chung là “Gijinkoku”), chiếm 272.000
Trang 411/10/2020 Hướng dẫn chi tiết về các loại visa lao động (tư cách lưu trú), cách thức đăng kí và hồ sơ cần thiết - tsunagu Local
người (không bao gồm đào tạo kĩ năng)
Thực tập kĩ năng (tu nghiệp) là một loại tư cách lưu trú dành cho người nướcngoài đến Nhật Bản theo chương trình đào tạo kĩ năng Chương trình thực tập kĩnăng là chương trình tiếp nhận người nước ngoài vào làm việc tại các doanhnghiệp Nhật Bản để họ vừa học tập vừa làm việc và sau đó phát huy những kiếnthức và kỹ thuật đã tích lũy được để về phục vụ tổ quốc Hiện nay, có khoảng411.000 người đang nhận được tư cách lưu trú thực tập kĩ năng tại Nhật Bản vớithời gian lưu trú tối đa là 5 năm
Ngoài ra, một loại tư cách lưu trú mới được quy định từ tháng 4/2019 là “Kỹ năngđặc định” (tokutei gino) cấp 1, 2 Loại hình lưu trú này dành cho người nước ngoài
có khả năng làm việc luôn mà không cần trải qua đào tạo trong 14 lĩnh vực đangthiếu hụt nhân lực tại Nhật Bản “Visa kĩ năng đặc định cấp 1” có thời hạn lưu trú
4 tháng, 6 tháng hoặc 1 năm và có thể gia hạn, nhưng tổng thời gian không đượcvượt quá 5 năm “Visa kĩ năng đặc định cấp 2” có thời hạn lưu trú 6 tháng, 1 nămhoặc 3 năm và có thể gia hạn với tổng thời gian không giới hạn
Trang 5Nguồn: piBC13IFvLPNnDuPHt4/edit#gid=0
https://docs.google.com/spreadsheets/d/1Bfeve8ileQ57TbvPGttIyN4-2 Tư cách lưu trú theo nhân thân và địa vị Bảng 1: Các loại tư cách lưu trú được phép làm việc ở Nhật Bản
Trang 611/10/2020 Hướng dẫn chi tiết về các loại visa lao động (tư cách lưu trú), cách thức đăng kí và hồ sơ cần thiết - tsunagu Local
“Tư cách lưu trú theo nhân thân và địa vị” cho phép người nước ngoài có thể làmviệc tự do như người Nhật Loại tư cách lưu trú này dành cho những người định
cư lâu dài (chủ yếu là người gốc Nhật) và người vĩnh trú đặc biệt (tư cách lưu trúđược quy định trong “Luật đặc biệt liên quan đến quản lý xuất nhập cảnh đối vớinhững người từ bỏ quốc tịch Nhật Bản dựa trên Hiệp ước Hòa bình với Nhật Bản”
có hiệu lực thi hành từ năm 1991), vợ/chồng là người Nhật, người vĩnh trú,vợ/chồng của người vĩnh trú Trong đó, người vĩnh trú được phép lưu trú vô thờihạn, những đối tượng còn lại có thể gia hạn thời gian lưu trú tối đa là 5 năm
Nguồn: piBC13IFvLPNnDuPHt4/edit#gid=522031863
https://docs.google.com/spreadsheets/d/1Bfeve8ileQ57TbvPGttIyN4-3 Tư cách lưu trú chỉ định rõ có được phép làm việc hay không Bảng 2: Tư cách lưu trú theo nhân thân và địa vị
Trang 7Bằng cấp được chấp thuận cho các hoạt động trong 46 loại hạng mục, chẳng hạnnhư ngày nghỉ làm việc và ứng cử viên cho y tá và nhân viên chăm sóc ngườinước ngoài dựa trên EPA (Hiệp định hợp tác kinh tế) Hoạt động cụ thể số 46(hoạt động việc làm linh hoạt của người nước ngoài đã tốt nghiệp một trường đạihọc của Nhật Bản và đạt từ 480 điểm trở lên trong kỳ thi năng lực tiếng Nhậtthương mại N1 hoặc BJT trong kỳ thi năng lực tiếng Nhật), được thành lập vàonăm 2019, cũng tại đây bao gồm.
Đây là tư cách lưu trú được công nhận cho các hoạt động trong 46 hạng mục,như là Thị thực lao động kỳ nghỉ (working holiday), điều dưỡng viên/hộ lý – cán
bộ chăm sóc người nước ngoài theo Hiệp định liên kết kinh tế EPA,… Tư cách lưutrú này cũng bao gồm visa hoạt động đặc định số 46 được quy định vào năm
2019 (hoạt động làm việc linh hoạt đối với người nước ngoài đã tốt nghiệp đạihọc tại Nhật Bản, có chứng chỉ năng lực tiếng Nhật N1 hoặc chứng chỉ BJT (Kỳ thinăng lực tiếng Nhật thương mại) đạt 480 điểm trở lên)
Nguồn: piBC13IFvLPNnDuPHt4/edit#gid=2117338512
https://docs.google.com/spreadsheets/d/1Bfeve8ileQ57TbvPGttIyN4-Bảng 3: Tư cách lưu trú chỉ định rõ có được phép làm việc hay không
Trang 811/10/2020 Hướng dẫn chi tiết về các loại visa lao động (tư cách lưu trú), cách thức đăng kí và hồ sơ cần thiết - tsunagu Local
4 Tư cách lưu trú không cho phép làm việc
Về nguyên tắc, người nước ngoài lưu trú tại Nhật Bản với mục đích ngoài laođộng (như hoạt động văn hóa, du học, thực tập, đoàn tụ gia đình,…) không đượcphép làm việc Tuy nhiên, họ vẫn có thể làm việc trong giới hạn cho phép nếuđăng ký “Cấp phép làm việc ngoài phạm vi tư cách lưu trú” với Cục quản lí xuấtnhập cảnh địa phương và được cấp phép Rất nhiều du học sinh nước ngoài sửdụng phương thức này để làm việc bán thời gian Cá nhân lưu trú này được phéplàm việc “trong phạm vi không ảnh hưởng đến việc thực hiện các hoạt động của
tư cách lưu trú cho phép”, và đối với du học sinh, mục đích chính là học tập nênluật pháp quy định “nguyên tắc là chỉ làm việc tối đa 28 giờ/tuần và không làmviệc trong ngành công nghiệp tình dục”
Bảng 4: Tư cách lưu trú không cho phép làm việc
Trang 9Nguồn: piBC13IFvLPNnDuPHt4/edit#gid=1341701725
https://docs.google.com/spreadsheets/d/1Bfeve8ileQ57TbvPGttIyN4-▼Tham khảo: Báo cáo “Số lượng người nước ngoài lưu trú đến thời điểm hiện tạicuối năm 2019” (ngày 27/3/2020) của Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh
Nội dung công việc của từng loại tư cách lưu trú
Mỗi loại tư cách lưu trú quy định tiêu chuẩn công việc và nội dung hoạt độngkhác nhau Nội dung công việc được quy định theo tư cách lưu trú và nội dungcông việc thực tế cùng những kinh nghiệm và kĩ năng của người nộp đơn là yếu
tố quan trọng để xem xét việc bạn có được cấp tư cách lưu trú hay không Chođến nay, người nước ngoài làm việc tại Nhật Bản được chia thành 2 nhóm: nhómnhân lực cao cấp có kiến thức chuyên môn và nhóm thực tập sinh với mục tiêuhọc tập nâng cao kĩ năng Trong bối cảnh thiếu hụt nguồn nhân lực trầm trọng
do già hóa dân số, cơ chế tiếp nhận lao động nước ngoài với các điều kiện đadạng đang bắt đầu được xây dựng Trước hết, chúng ta cùng so sánh sự khácnhau về đối tượng ngành, nội dung công việc của từng loại tư cách lưu trú theoquy định hiện tại để hiểu rõ hơn về điều này
Kỹ thuật – tri thức nhân văn – nghiệp vụ quốc tế (được gọi chung là “Gijinkoku”)
Trang 1011/10/2020 Hướng dẫn chi tiết về các loại visa lao động (tư cách lưu trú), cách thức đăng kí và hồ sơ cần thiết - tsunagu Local
“Kỹ thuật – tri thức nhân văn – nghiệp vụ quốc tế” là tên gọi chung của tư cáchlưu trú bao gồm 3 nội dung nghiệp vụ Đối tượng của tư cách lưu trú này sẽ sửdụng kiến thức đã được học của ngành học nào đó và những kiến thức riêng củangười nước ngoài để làm việc Một số nghề nghiệp cụ thể có thể kể đến như kỹ
sư máy tính, các nghề tổng hợp với các kỹ năng và kiến thức nhân văn như kếtoán, tài chính, tư vấn, công việc vận dụng sự nhạy cảm và tư duy về nền văn hóanước ngoài như kinh doanh quốc tế hay phiên dịch
Trang 11Điều kiện để bạn được cấp phép tư cách lưu trú này là học vấn hoặc số năm kinhnghiệm làm việc nhất định Với yêu cầu học vấn, bạn cần phải tốt nghiệp trườngđại học (cao đẳng) trong/ngoài nước hoặc tốt nghiệp trường trung cấp tại NhậtBản, và có thể xuất trình bằng tốt nghiệp, bảng điểm khi nộp hồ sơ Với kinhnghiệm làm việc, bạn cần có tối thiểu 10 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp vớinội dung công việc trong lĩnh vực công nghệ hoặc tri thức nhân văn, và có thểchứng minh thời gian làm việc trong quá khứ bằng văn bản kiểu như Giấy chứngnhận kinh nghiệm làm việc Khi đó, những công việc không yêu cầu kiến thức họcthuật và có thể làm thành thạo chỉ bằng cách làm đi làm lại nhiều lần (được gọi làcông việc đơn giản) sẽ không được cấp phép; và đối tượng của tư cách lưu trúnày không thể làm những công việc như đứng dây chuyền sản xuất, phục vụkhách hàng trong các cửa hàng ăn uống.
Hoạt động đặc định số 46
Trang 1211/10/2020 Hướng dẫn chi tiết về các loại visa lao động (tư cách lưu trú), cách thức đăng kí và hồ sơ cần thiết - tsunagu Local
“Hoạt động đặc định” là thuật ngữ chung để gọi các tư cách không phải tư cáchlưu trú độc lập, và đề cập đến các hoạt động mà Bộ trưởng Bộ Tư pháp chỉ định
cụ thể cho cá nhân người nước ngoài Về bản chất, tư cách lưu trú này là tên gọichung của các hoạt động không thuộc tư cách lưu trú nào khác, được quy định
để nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của xã hội về việc làm của người nước ngoài
Visa “hoạt động đặc định số 46” dành cho người nước ngoài đã tốt nghiệp đại họchoặc cao học trở lên của Nhật Bản mới được áp dụng vào tháng 5 năm 2019 Từtrước đến nay có rất nhiều sinh viên nước ngoài đã tốt nghiệp đại học ở Nhật Bảnnhưng không thể xin được tư cách lưu trú vì phạm vi hoạt động của tư cách quá
Trang 13hạn hẹp Chính vì thế visa “Hoạt động đặc định số 46” được xây dựng như mộttrong những tư cách lưu trú cho phép các sinh viên nước ngoài sau khi tốt nghiệp
có thể làm việc tại Nhật Bản ngay cả khi nội dung công việc không phù hợp vớitiêu chí “sử dụng kiến thức chuyên môn và khả năng ngoại ngữ” của visa
Gijinkoku
Đối với yêu cầu về trình độ học vấn, ngoài việc tốt nghiệp và hoàn thành chươngtrình đại học hoặc cao học của các trường đào tạo tại Nhật, sinh viên còn phải cóchứng chỉ JLPT N1 hoặc chứng chỉ kỳ thi năng lực tiếng Nhật thương mại BJT từ
480 điểm trở lên (không yêu cầu đối với sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành tiếngNhật tại trường đại học/cao học) Yêu cầu về công việc và nghiệp vụ phải là côngviệc toàn thời gian (không được phép làm bán thời gian, thời vụ, phái cử), mứclương bằng hoặc cao hơn người Nhật, công việc cần giao tiếp thành thạo tiếngNhật, cũng như sử dụng các kiến thức đã học ở trường đại học/cao học tại Nhật(không nhất thiết liên quan đến khoa/ chuyên ngành); nhưng không chỉ địnhngành nghề bắt buộc như kỹ năng đặc định Tuy nhiên, những công việc khôngyêu cầu giao tiếp bằng tiếng Nhật (tạm gọi là lao động giản đơn) không được cấpphép với đối tượng cư trú này
Bạn có thể xin cấp phép thời gian lưu trú từ 5 năm trở xuống Tư cách lưu trú cóthể được gia hạn và gia đình cũng được phép lưu trú khi bạn có hợp đồng laođộng, nên bạn có thể phát triển sự nghiệp trong thời gian dài và nỗ lực hướng tới
vị trí điều hành chủ chốt của một công ty trong tương lai tại Nhật Bản Đây là mộtloại tư cách lưu trú mà những người muốn làm việc lâu dài tại Nhật Bản nên cânnhắc lựa chọn
Kỹ năng đặc định số 1, 2
Trang 1411/10/2020 Hướng dẫn chi tiết về các loại visa lao động (tư cách lưu trú), cách thức đăng kí và hồ sơ cần thiết - tsunagu Local
“Kỹ năng đặc định số 1, 2″ là tư cách lưu trú mới được thành lập vào tháng 4 năm
2019, cho phép người nước ngoài có thể làm việc trong 14 ngành nghề thiếu hụtnhân lực tại Nhật Bản Visa “Kĩ năng đặc định số 2” đòi hỏi người lao động có kỹnăng điêu luyện hơn số 1 và khó được cấp phép hơn Người có “Visa kỹ năng đặcđịnh số 1” có thể làm việc trong các lĩnh vực hộ lí – chăm sóc sức khỏe, vệ sinhtòa nhà, nông nghiệp, ngư nghiệp, chế biến thực phẩm và đồ uống, ngành dịch
vụ ăn uống nhà hàng, ngành gia công nguyên liệu, ngành gia công cơ khí, ngành
cơ điện – điện tử, ngành xây dựng, ngành công nghiệp chế tạo tàu biển, ngànhPhoto: PIXTA
Trang 15sửa chữa ô tô, ngành hàng không, ngành kinh doanh cơ sở lưu trú Hiện tại, chỉ
có ngành xây dựng và ngành công nghiệp chế tạo tàu biển mới có thể đăng ký
“Kỹ năng đặc định số 2”
Yêu cầu đối với tư cách lưu trú này là bạn phải đủ 18 tuổi trở lên và đã vượt qua
kỳ thi đánh giá kỹ năng của ngành nghề đăng kí và kỳ thi năng lực tiếng Nhật(tương đương trình độ N4 trở lên) (tuy nhiên, người nước ngoài đã hoàn thànhtốt khóa đào tạo kỹ năng đặc định số 2 được miễn thi ) “Kỹ năng đặc định số 1”
được phép lưu trú tại Nhật trong tổng thời gian không quá 5 năm nên bạn sẽkhông được gia hạn sau đó Đối với “Kỹ năng đặc định số 2”, thời gian lưu trúkhông giới hạn nên bạn có thể gia hạn “Kỹ năng đặc định số 1” không yêu cầuphải “sử dụng kiến thức chuyên môn và khả năng ngoại ngữ” như visa
“Gijinkoku”, nên người có visa “Kỹ năng đặc định số 1” có thể làm những côngviệc lao động giản đơn Do đó, đây có thể sẽ trở thành một lựa chọn được ưu tiêncủa du học sinh sau khi tốt nghiệp
Công việc bán thời gian, làm thêm
Trang 1611/10/2020 Hướng dẫn chi tiết về các loại visa lao động (tư cách lưu trú), cách thức đăng kí và hồ sơ cần thiết - tsunagu Local
Phạm vi hoạt động của tư cách lưu trú bạn được cấp phép sẽ quyết định việc bạn
có thể làm việc bán thời gian, làm thời vụ hay không Tuy nhiên, mặc dù bạnđược cấp tư cách lưu trú cho phép lao động nhưng nếu bạn làm việc bán thờigian trong lĩnh vực hoàn toàn khác lĩnh vực đã được cấp phép thì bạn vẫn phảixin “giấy phép hoạt động ngoài tư cách đã cấp” Ví dụ, bạn có tư cách lưu trú
“Gijinkoku” được phép lao động, nhưng nếu visa Gijinkoku được cấp trong lĩnhvực biên phiên dịch thì bạn có thể làm công việc phiên dịch bán thời gian, nhưng
sẽ không được làm thêm trong vai trò giảng viên thỉnh giảng tại trường đại học
Trang 17hoặc người mẫu quảng cáo Nếu bạn muốn làm việc bán thời gian trong mộthoạt động khác, bạn phải xin “giấy phép hoạt động ngoài tư cách”.
Ngoài ra, tư cách lưu trú cho phép làm việc bán thời gian bao gồm “du học” và
“đoàn tụ gia đình”, nhưng phạm vi hoạt động ban đầu được cấp phép không phải
là công việc của người đó Do đó, bạn vẫn cần xin “giấy phép hoạt động ngoài tưcách” như trường hợp “Gijinkoku” ở trên Với “giấy phép hoạt động ngoài tư cáchlưu trú”, bạn sẽ được phép làm việc 28 giờ/tuần, và không được làm việc trongngành công nghiệp tình dục Bạn cần làm thủ tục này tại Cục quản lý xuất nhậpcảnh địa phương và mất khoảng 2 tuần đến 2 tháng đối với thủ tục thông
thường Nếu bạn làm việc trước khi được cấp phép, bạn và người sử dụng laođộng có thể sẽ bị phạt, nên hãy chú ý
Sự khác biệt về nguồn nhân lực nước ngoài
Trang 1811/10/2020 Hướng dẫn chi tiết về các loại visa lao động (tư cách lưu trú), cách thức đăng kí và hồ sơ cần thiết - tsunagu Local
Nguồn: piBC13IFvLPNnDuPHt4/edit#gid=1426615240
https://docs.google.com/spreadsheets/d/1Bfeve8ileQ57TbvPGttIyN4-▼ Tham khảo:
– “Chế độ Thực tập kĩ năng, Danh sách ngành nghề và công việc được chuyểngiao” (Bộ Y tế, Lao động, Phúc lợi Nhật Bản)
– “Tuyển dụng người nước ngoài từ con số 0” (Takeuchi Koichi)
Các giấy tờ cần chuẩn bị và cách thức đăng kí tư cách lưu trú
Bảng 5: Sự khác biệt về nguồn nhân lực nước ngoài
Trang 19Hồ sơ xin cấp visa lao động có thể khác nhau tùy vào tình trạng của người đăng
ký Trong nội dung dưới đây, chúng tôi sẽ giới thiệu về cách thức đăng ký đối vớinhững trường hợp lần đầu làm việc tại Nhật Bản, trường hợp chuyển việc, trườnghợp xin cấp phép từ nước ngoài Trước khi làm hồ sơ, bạn có thể hỏi người phụtrách tại công ty nơi bạn làm việc để xem mình thuộc trường hợp nào
1 Trường hợp thay đổi từ visa du học sang visa lao động
Photo: PIXTA