Sáng kiến kinh nghiệm …. môn Địa Lí 12 ở trường THPT, giúp giáo viên tham khảo chuyên môn nhằm nâng cao kiến thức, kĩ năng nghiệp vụ chuyên môn bộ môn Địa Lí, đồng thời tăng cường đổi mới phương pháp, kĩ thuật dạy học, để áp dụng vào dạy học môn Địa Lí ở trường trung học phổ thông nhằm đạt kết quả cao nơi mà giáo viên đang công tác giảng dạy. Sáng kiến này giúp cho giáo viên tham khảo, có nhiều kĩ năng và kinh nghiệm trong giảng dạy môn Địa Lí, nâng cao chất lượng giảng dạy.
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÉT, CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN
Năm: 2022
Kính gửi: - Sở GD&ĐT ………
- Sở Khoa học và Công nghệ ………
Họ và tên: ………
Chức vụ, đơn vị công tác: Tổ trưởng chuyên môn, trường THPT …………
Tên sáng kiến: Ôn tập môn Địa lí lớp 12 bằng phương pháp bản đồ tư duy
Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Giảng dạy
1 Tóm tắt trình trạng giải pháp đã biết:
Qua quá trình dự giờ thăm lớp của đống nghiệp, tôi nhận thấy các giáo viên chỉ ôn tập tập bằng các phương pháp truyền thống như đàm thoại gợi mở, thuyết trình hoặc lập bảng Vì thế một số em chưa tập trung, chưa hào hứng ôn tập dẫn đến các
em không khai thác hiệu quả giờ ôn tập trên lớp
Cần phải có giải pháp để loại bỏ tâm lí của học sinh cho rằng giờ ôn tập chỉ là giờ nhắc lại kiến thức cũ Cần phải có giải pháp mới để học sinh làm quen với việc củng cố kiến thức bằng bản đồ tư duy từ đó thấy được sự mới mẻ của các giờ ôn tập Để đáp ứng yêu cầu đó, theoTôi sử dụng phương pháp bản đồ tư duy trong các giờ ôn tập môn địa lí 12 là rất hiệu quả
2 Tóm tắt nội dung giải pháp đề nghị công nhận sáng kiến:
*Tính mới, tính sáng tạo:
+Tính mới: Sử dụng phương pháp bản đồ tư duy trong dạy học địa lí đã có, nhưng áp dụng phương pháp bản đồ tư duy trong giờ ôn tập môn địa li lớp 12
thì chưa có
+Tính sáng tạo: Đưa các bản đồ tư duy vào giờ ôn tập sau các phần, các
chương như: các giờ ôn tập hết học kì I, giữa học kì II và hết học kì II
- Đồ dùng là giấy rôki và hộp bút màu
* Khả năng áp dụng, nhân rộng:
Trang 2+Áp dụng được trong việc dạy ôn tập địa lí ở cấp THCS và THPT, lớp 9 và lớp 12 khi dạy về địa lí Việt Nam
+Khả năng nhận rộng: cả nước
* Hiệu quả, lợi ích thu được áp dụng giải pháp(hiệu quả kinh tế, xã hội) + Hiệu quả kinh tế:
Một tờ giấy rôki khổ A0 chỉ khoảng 5000đ có thể vẽ được 2 bản đồ tư duy hoặc chúng ta có thể tận dụng những thùng bìa cactông hỏng cắt ra để vẽ bản đồ
tư duy lên sau đó tô màu trang trí Một hộp bút dạ màu chỉ khoảng 20.000đ Bản
đồ tư duy chúng ta sẽ dùng được nhiều lần từ đó giáo viên sẽ có một bộ đồ dùng dạy học cho các giờ ôn tập
+Hiệu quả xã hội: đem lại hiệu quả xã hội cho những học sinh lớp 12
trong kì thi THPT quốc gia, áp dụng trong các lĩnh vực của cuộc sống sau khi ra trường và trong cả nghề nghiệp sau này
CƠ QUAN ĐƠN VỊ …… , ngày 9 tháng 1 năm 2022
ÁP DỤNG SÁNG KIẾN Người viết đơn
………
Trang 3SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG THPT
BẢN MÔ TẢ SÁNG KIẾN
TÊN SÁNG KIẾN
ÔN TẬP MÔN ĐỊA LÍ LỚP 12 BẰNG
PHƯƠNG PHÁP BẢN ĐỒ TƯ DUY
Tác giả:
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Địa lí Chức vụ: Tổ trưởng chuyên môn
Nơi công tác: Trường THPT
…… , ngày 09 tháng 3 năm 2022
Trang 4THÔNG TIN CHUNG VỀ SÁNG KIẾN
1.Tên sáng kiến: “Ôn tập môn Địa lí lớp 12 bằng phương pháp bản đồ tư duy”
2 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Giảng dạy
3 Tác giả:
Họ và tên:
Ngày/tháng/năm sinh:
Chức vụ, đơn vị công tác: Tổ trưởng chuyên môn, trường THPT……
Điện thoại:
4 Đơn vị áp dụng sáng kiến
Tên đơn vị: Trường THPT …
Địa chỉ:
Điện thoại:
I Mô tả giải pháp đã biết:
Qua quá trình giảng dạy và dự giờ thăm lớp của đống nghiệp,Tôi nhận thấy các giáo viên chỉ ôn tập tập bằng các phương pháp truyền thống như đàm thoại gợi mở, thuyết trình hoặc lập bảng Vì thế một số em chưa tập trung, chưa hào hứng ôn tập dẫn đến các em không khai thác hiệu quả giờ ôn tập trên lớp Học sinh có thể thuộc kiến thức lý thuyết theo lối học gạo nhưng không nhớ kiến thức lâu Đặc biệt một số em khi về nhà ôn bài thấy chán ngán, ngộp thở giữa một khối kiến thức lớn cần ôn
Trong quá trình đổi mới phương pháp dạy học môn địa lí nói chung và trong việc đổi mới giờ ôn tập môn địa lí nói riêng, Tôi nhận thấy bản đồ tư duy
là một công cụ hữu hiệu để rèn luyện phương pháp ôn tập hiệu quả cho học sinh Bởi bản đồ tư duy là phương pháp khai thác tối đa năng lực của não bộ đặc biệt
là năng lực sáng tạo từ đó xóa bỏ dần lối học gạo, học vẹt của học sinh
Về sử dụng phương pháp bản đồ tư duy trong dạy học địa lí đã có một số sách và bài viết Ví dụ:
- Bài viết của Trung tâm luyện thi đại học Đa Minh: phương pháp sử dụng bản
đồ tư duy trong dạy và học môn địa lí
- Bản đồ tư duy cho trẻ thông minh – Các kỹ năng học giỏi của Tony Buzan
- Bài viết của Thạc sĩ Vương Thị Phương Hạnh: Sử dụng bản đồ tư duy trong
dạy học địa lí ở trường THCS
- Bài viết trên báo Thế giới mới: Dạy và học bằng bản đồ tư duy
Các bài viết, sách tham khảo trên chủ yếu đề cập đến việc sử dụng phương pháp
bản đồ tư duy trong dạy học ở THCS và dạy địa lí, chưa có đề tài nào đi sâu vào việc áp dụng phương pháp bản đồ tư duy trong giờ ôn tập môn địa li lớp 12
* Bình luận của tác giả về từng giải pháp:
+ Ưu điểm của giải pháp đã, đang áp dụng: Khi giáo viên chỉ ôn tập môn địa li lớp 12 bằng các phương pháp truyền thống như đàm thoại gợi mở, thuyết trình hoặc lập bảng thì học sinh sẽ ôn lại được kiến thức một cách lần lượt, có hệ thống
+ Hạn chế của các giải pháp đã, đang áp dụng: Khi giáo viên chỉ sử dụng
phương pháp đàm thoại gợi mở, thuyết trình để ôn tập môn địa li lớp 12 dẫn đến
Trang 5một số học sinh chưa có ý thức học tập sẽ không tập trung, chưa hào hứng làm việc vì thế các em vẫn chưa hệ thống hóa được kiến thức
+ Những bất cập, hạn chế của việc giáo viên chỉ sử dụng phương pháp đàm thoại gợi mở, thuyết trình để ôn tập môn địa li lớp 12: Học sinh có thể nắm được kiến thức ôn tập nhưng không ấn tượng nên nhanh quên Học sinh không phát huy được tư duy sáng tạo, tư duy hình ảnh và tư duy logic
+ Cần phải có giải pháp để loại bỏ tâm lí của học sinh cho rằng giờ ôn tập chỉ là giờ nhắc lại kiến thức cũ
+ Cần phải có giải pháp mới để học sinh làm quen với việc củng cố kiến thức bằng bản đồ tư duy để thấy được sự mới mẻ của giờ ôn tập qua việc vẽ các bản
đồ tư duy
Vậy theo Tôi sử dụng phương pháp bản đồ tư duy trong các giờ ôn tập môn địa lí 12 là rất hiệu quả
II Nội dung giải pháp đề nghị công nhận sáng kiến
II.0 Nội dung giải pháp mà tác giả đề xuất
Ôn tập môn Địa lí lớp 12 bằng phương pháp bản đồ tư duy nhằm trợ giúp cho việc ôn tập môn địa lí lớp 12 một cách hiệu quả mà nhẹ nhàng, sinh động, không khô khan, nhàm chán Học sinh được lôi cuốn vào quá trình luyện tập một cách
tự nhiên, hứng thú và có tinh thần trách nhiệm, đồng thời giải trừ được những mệt mỏi căng thẳng trong học tập Môn Địa lí là một trong những bộ môn học sinh lựa chọn khi thi tốt nghiệp THPT vì vậy việc trang bị cho các em kĩ năng tư duy logic bằng hình ảnh trong ôn tập các phần, các chương là vấn đề cấp thiết Xuất phát từ yêu cầu đó, Tôi xin đề xuất giải pháp: “sử dụng bản đồ tư duy trong
ôn tập môn địa lí lớp 12”
II.1 Tính mới, tính sáng tạo:
1 Tính mới: Sử dụng phương pháp bản đồ tư duy trong dạy học địa lí đã có, nhưng áp dụng phương pháp bản đồ tư duy trong giờ ôn tập môn địa li lớp
12 thì chưa có
2 Tính sáng tạo: Đưa các bản đồ tư duy vào giờ ôn tập sau các phần, các
chương như: các giờ ôn tập hết học kì I, giữa học kì II và hết học kì II
Đồ dùng là giấy rôki và hộp bút màu
II.2 Khả năng áp dụng, nhân rộng:
+Áp dụng được trong việc dạy ôn tập địa lí ở cấp THCS và THPT, lớp 9 và lớp
12 khi dạy về địa lí Việt Nam
+Khả năng nhận rộng: cả nước
II.3 Hiệu quả, lợi ích thu được do áp dụng giải pháp
a Hiệu quả kinh tế:
Một tờ giấy rôki khổ A0 chỉ khoảng 5000đ có thể vẽ được 2 bản đồ tư duy hoặc chúng ta có thể tận dụng những thùng bìa cactông hỏng cắt ra để vẽ bản đồ tư duy lên sau đó tô màu trang trí Một hộp bút dạ màu chỉ khoảng 20.000đ Bản
đồ tư duy chúng ta sẽ dùng được nhiều lần từ đó giáo viên sẽ có một bộ đồ dùng dạy học cho các giờ ôn tập như ôn tập hết học kì I, giữa học kì II và hết học kì
Trang 6II Như vậy nguyên liệu rất rẻ tiền, dễ làm nhưng rất trực quan nên học sinh ấn tượng và ghi nhớ rất lâu
b Hiệu quả về mặt xã hội:
Giải pháp: “sử dụng phương pháp bản đồ tư duy trong giờ ôn tập môn địa li lớp 12” sẽ đem lại hiệu quả trong việc dạy và học môn địa lí lớp 12 Giải pháp
này sẽ giúp các em học sinh lớp 12 phát huy được khả năng sáng tạo, tư duy trước một vấn đề rộng lớn cần phải khái quát hóa Sau này, khi các em ra trường bước vào cuộc sống việc khái quát hóa một cách khoa học trước một vấn đề nan giải sẽ rất cần thiết cho mọi ngành nghề đặc biệt như các nghề: cảnh sát điều tra, nhà báo, nhà văn, nhà quản lí
Giải pháp: “sử dụng phương pháp bản đồ tư duy trong giờ ôn tập môn địa li lớp 12” sẽ làm thay đổi được tinh thần học tập , tạo được sự hứng khởi , khắc
phục được tâm lí ngại học thuộc lòng môn địa lí của các em học sinh lớp 12 trước ngưỡng cửa thi tốt nghiệp và thi đại học, cao đẳng
c Giá trị làm lợi khác:
Giải pháp: “sử dụng phương pháp bản đồ tư duy trong giờ ôn tập môn địa li lớp 12” nhằm trang bị cho học sinh kiến thức, kĩ năng khái quát hóa vấn
đề vì thế ngoài giá trị phục vụ cho các kì thi, cho các lĩnh vực của cuộc sống còn có giá trị cho công việc của các em sau này như các công việc: cảnh sát điều tra, nhà báo, nhà văn, nhà quản lí, nhà thiết kế thời trang
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
CƠ QUAN ĐƠN VỊ …… , ngày 09 tháng 1 năm 2022
ÁP DỤNG SÁNG KIẾN Tác giả
(Xác nhận)
……….
Trang 7PHỤ LỤC PHẦN A Kế hoạch bài ôn tập cuối kì I
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Tái hiện và củng cố, khắc sâu được kiến thức từ bài 2 đến bài 15
2 Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng vẽ , phân tích bản đồ tư duy; kĩ năng phân tích , nhận xét bảng số liệu; kĩ năng vẽ biểu đồ, nhận xét, giải thích
3 Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, tự học, sử
dụng công nghệ thông tin
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng bản đồ; sử dụng tranh ảnh
4 Phẩm chất:
- Phẩm chất: trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Thiết bị: Máy tính, máy chiếu
2 Học liệu:
- Bản đồ tư duy phần địa lí tự nhiên, bản đồ tư duy bài “thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa”
- Các bảng số liệu
- Giấy khổ A2, Bút dạ
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
3.1 n Ổn định: định: nh:
Tiết Ngày dạy Lớp Sĩ số Ghi chú
3.2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
3.3 Hoạt động học tập:
HOẠT ĐỘNG CHỦ ĐẠO: Khái quát hóa phần địa lí tự nhiên Việt Nam
a) Mục đích: HS biết khái quát về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ, các đặc điểm chung của tự nhiên Việt Nam bằng bản đồ tư duy
thức theo yêu cầu của GV
c) Sản phẩm: HS hoàn thành ôn tập kiến thức bằng bản đồ tư duy
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 4 nhóm (HS trong cùng
nhóm có thể khác nhau về trình độ, về tính cách và năng khiếu hội họa ) và giao nhiệm vụ
- Nhóm 1 và 3: Lập bản đồ tư duy khái quát phần địa lí tự nhiên
Trang 8- Nhóm 2 và 4: Lập bản đồ tư duy đại diện 1 bài: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
HS làm việc theo nhóm và giới thiệu bản đồ tư duy của nhóm
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên
+ HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 5 phút
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình
làm việc, kết quả hoạt động và hình thức trình bày của các bản đồ tư duy Giáo viên đưa ra bản đồ tư duy đã chuẩn bị sẵn
Trang 9Hình 1: Bản đồ tư duy phần địa lí tự nhiên Việt Nam
Hình 2: Bản đồ tư duy bài thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
HOẠT ĐỘNG : LUYỆN TẬP
Trang 10a) Mục đích: Củng cố lại kiến thức đã học, rèn luyện kĩ năng bài học góp phần hình thành các kĩ năng mới cho HS
học để trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi:
Câu 1: Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lý nước ta là
A tự nhiên phân hóa đa dạng giữa Bắc - Nam, Đông - Tây.
B nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có.
C thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.
D thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tương đồng với khu vực.
Câu 2: Sự đa dạng về bản sắc dân tộc của nước ta là do vị trí
A có sự gặp gỡ nhiều nền văn minh lớn với văn minh bản địa.
B diễn ra những hoạt động kinh tế sôi động.
C nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế lớn.
D liền kề của hai vành đai sinh khoáng lớn.
Câu 3 Địa hình nước ta không có đặc điểm nào dưới đây?
A Cấu trúc địa hình khá đa dạng.
B Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
C Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người.
D Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là núi cao.
Câu 4 Đặc điểm nào sau đây không phải của đồng bằng ven biển miền trung?
A Hẹp ngang
B Bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ
C Được hình thành do phù sa sông bồi đắp
D Chỉ có một số đồng bằng được mở rộng ở cửa sông.
Câu 5 Bề mặt đồng bằng sông Hồng bị chia cắt thành nhiều ô là do
A có hệ thống đê ven sông ngăn lũ chia cắt.
B có hệ thống kênh mương thủy lợi rất phát triển.
C con người khai phá từ lâu đời và làm biến đổi mạnh
D phù sa sông bồi tụ trên một bề mặt không bằng phẳng.
Câu 6: Vị trí khép kín của biển Đông đã làm cho
A biển Đông ít bị thiên tai, khí hậu khá ổn định.
B nhiệt độ cao và chịu ảnh hưởng của gió mùa.
C hải lưu có tính khép kín, chảy theo hướng gió mùa.
D trong năm thủy triều biến động theo hai mùa lũ cạn.
Câu 7: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về ngư trường Cà Mau - Kiên
Giang?
A Ở phía Đông Nam đồng bằng sông Cửu Long.
B Thuộc vùng đồng bằng Sông Cửu Long.
C Có tên gọi khác là ngư trường Vịnh Thái Lan.
D Nguồn hải sản phong phú, nhiều loại có giá trị.
Câu 8: Vùng có điều kiện thuận lợi nhất để sản xuất muối ở nước ta là
A Đồng bằng sông Cửu Long B Đồng bằng sông Hồng.
Trang 11Câu 9: Mùa mưa vào thu - đông là đặc điểm của khu vực nào sau đây của nước
ta?
Câu 10: Đặc điểm nào sau đây của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ít gây khó
khăn, trở ngại cho công nghiệp, khai thác?
A Tính chất thất thường B Sự phân mùa của khí hậu.
C Số giờ nắng năm cao D Nhiều thiên tai bão, lũ lụt Câu 11: Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hóa đa dạng đã tạo điều kiện
cho nước ta
A phát triển mạnh nền nông nghiệp ôn đới.
B hình thành các vùng kinh tế trọng điểm.
C đưa chăn nuôi thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp.
D đa dạng hóa cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp.
PHẦN B Kế hoạch bài ôn tập giữa học kì II
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Tái hiện và củng cố, khắc sâu được kiến thức từ bài 17 đến bài 31
2 Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng vẽ , phân tích bản đồ tư duy; kĩ năng phân tích , nhận xét bảng số liệu; kĩ năng vẽ biểu đồ, nhận xét, giải thích
3 Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, tự học, sử
dụng công nghệ thông tin
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng bản đồ; sử dụng tranh ảnh
4 Phẩm chất:
- Phẩm chất: trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Thiết bị: Máy tính, máy chiếu
2 Học liệu:
- Bản đồ tư duy phần địa lí dân cư, bản đồ tư duy phần địa lí ngành kinh tế
- Các bảng số liệu
- Giấy khổ A2, Bút dạ
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
3.1 n Ổn định: định: nh:
Tiết Ngày dạy Lớp Sĩ số Ghi chú
3.2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
3.3 Hoạt động học tập:
Trang 12HOẠT ĐỘNG CHỦ ĐẠO:
Khái quát hóa phần địa lí dân cư và địa lí ngành kinh tế
a) Mục đích: HS biết khái quát về địa lí dân cư và địa lí ngành kinh tế bằng bản
đồ tư duy
thức theo yêu cầu của GV
c) Sản phẩm: HS hoàn thành ôn tập kiến thức bằng bản đồ tư duy
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm
vụ
- Nhóm 1 và 3: Lập bản đồ tư duy khái quát phần địa lí dân cư
- Nhóm 2 và 4: Lập bản đồ tư duy phần địa lí ngành kinh tế
HS làm việc theo nhóm và giới thiệu bản đồ tư duy của nhóm
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên
+ HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 5 phút
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình
làm việc, kết quả hoạt động và hình thức trình bày của các bản đồ tư duy Giáo viên đưa ra bản đồ tư duy đã chuẩn bị sẵn