1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề cương ôn tập lớp hoàn thiện cao cấp lý luận học phần quyền con người

15 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 40,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1. Quyền con người là gì? Các quyền con người được phân loại như thế nào? 1. Khái niệm quyền con người Có rất nhiều khái niệm về quyền con người được đưa ra, tuy có những điểm khác nhau về nội dung vàn phương pháp tiếp cận song đều phản ánh một số yếu tố: Quyền tự nhiên, bẩm sinh thuộc sở hữu vốn có của mọi người, nó gắn liền với hành động công nhận, thừa nhận. Trung tâm của khái niệm quyền con người là khái niệm về phẩm giá vốn có của mọi thành viên trong gia đình nhân loại. Quyền con người là các quyền được áp dụng bình đảng cho tất cả mọi người mà không phân biệt màu da, chủng tộc, giới tính, ngôn ngữ, tôn giáo, tín ngưỡng, chính kiến, quan điểm… Quyền con người là các quyền được bảo đảm minh bạch về pháp lý Quyền con người xác lập nghĩa vụ tôn trọng, bảo đảm của nhà nước và xã hội.  Quyền con người là các đặc quyền tự nhiên, bắt nguồn từ phẩm giá vốn có của tất cả mọi người, được ghi nhận, bảo đảm bằng pháp luật quốc gia và quốc tế. 2. Các quyền con người được phân loại như sau: Tùy theo tiêu chí, có thể phân loại: Theo chủ thể quyền: Chia ra quyền cá nhân, nhón xã hội. Theo lĩnh vực: Chia ra quyền dân sự, chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa. Theo thế hệ quyền: Chia ra + Thế hệ quyền thứ nhất: Quyền từ do cá nhân trên lĩnh vực dân sự, chính trị. + Thế hệ quyền thứ hai: Các quyền KT, XH và văn hóa. + Thế hệ quyền thứ 3: Các quyền tập thể Gồm các quyền như quyền phát triển, quyền được sống trong hòa bình, quyền được thông tin + Thế hệ quyền thứ 4 và có phải hay không thì đang tiếp tục được nghiên cứu, gồm: Quyền có sự hòa hợp ( Theo một số tiêu chí khác: Quyền tuyệt đối, tương đối, chủ động… Câu 2 Phân biệt khái niệm quyền con người và quyền công dân? 2. Quyền công dân Các yếu tố cấu thành: + Bắt nguồn từ quyền con người. + Gắn với sự hình thành hiến pháp + Địa vị, quốc tịch. + Tham gia đời sống chính trị.  Quyền công dân là tổng hợp các quyền và tự do cơ bản của mỗi cá nhân, tạo nên địa vị pháp lý của cá nhân – trong mối quan hệ với nhà nước thông qua chế định quốc tịch được thừa nhận và đảm bảo bằng Hiến pháp và pháp luật của quốc gia. Nếu So sánh quyền con người và quyền công dân thì ghi giống nhau. Giống nhau; + Đều phản ánh nhu cầu, lợi ích khách quan xuất phát từ con người, phẩm giá vốn có của mỗi người, từ sự bình đẳng không phân biệt, đối xử. + Đều tập trung vào chủ thể quyền

Trang 1

Câu 1 Quyền con người là gì? Các quyền con người được phân loại như thế nào?

1 Khái niệm quyền con người

Có rất nhiều khái niệm về quyền con người được đưa ra, tuy có những điểm khác nhau về nội dung vàn phương pháp tiếp cận song đều phản ánh một số yếu tố:

- Quyền tự nhiên, bẩm sinh thuộc sở hữu vốn có của mọi người, nó gắn liền với hành động công nhận, thừa nhận

- Trung tâm của khái niệm quyền con người là khái niệm về phẩm giá vốn có của mọi thành viên trong gia đình nhân loại

- Quyền con người là các quyền được áp dụng bình đảng cho tất cả mọi người mà không phân biệt màu da, chủng tộc, giới tính, ngôn ngữ, tôn giáo, tín ngưỡng, chính kiến, quan điểm…

- Quyền con người là các quyền được bảo đảm minh bạch về pháp lý

- Quyền con người xác lập nghĩa vụ tôn trọng, bảo đảm của nhà nước và xã hội

 Quyền con người là các đặc quyền tự nhiên, bắt nguồn từ phẩm giá vốn có của tất cả

mọi người, được ghi nhận, bảo đảm bằng pháp luật quốc gia và quốc tế.

2 Các quyền con người được phân loại như sau:

Tùy theo tiêu chí, có thể phân loại:

- Theo chủ thể quyền: Chia ra quyền cá nhân, nhón xã hội.

- Theo lĩnh vực: Chia ra quyền dân sự, chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa.

- Theo thế hệ quyền: Chia ra

+ Thế hệ quyền thứ nhất: Quyền từ do cá nhân trên lĩnh vực dân sự, chính trị

+ Thế hệ quyền thứ hai: Các quyền KT, XH và văn hóa

+ Thế hệ quyền thứ 3: Các quyền tập thể- Gồm các quyền như quyền phát triển, quyền được sống trong hòa bình, quyền được thông tin

+ Thế hệ quyền thứ 4 và có phải hay không thì đang tiếp tục được nghiên cứu, gồm: Quyền

có sự hòa hợp (

- Theo một số tiêu chí khác: Quyền tuyệt đối, tương đối, chủ động…

Câu 2 Phân biệt khái niệm quyền con người và quyền công dân?

2 Quyền công dân

- Các yếu tố cấu thành:

+ Bắt nguồn từ quyền con người

+ Gắn với sự hình thành hiến pháp

+ Địa vị, quốc tịch

+ Tham gia đời sống chính trị

 Quyền công dân là tổng hợp các quyền và tự do cơ bản của mỗi cá nhân, tạo nên địa vị

pháp lý của cá nhân – trong mối quan hệ với nhà nước thông qua chế định quốc tịch được thừa nhận và đảm bảo bằng Hiến pháp và pháp luật của quốc gia.

Nếu So sánh quyền con người và quyền công dân thì ghi giống nhau.

- Giống nhau;

+ Đều phản ánh nhu cầu, lợi ích khách quan xuất phát từ con người, phẩm giá vốn có của mỗi người, từ sự bình đẳng không phân biệt, đối xử

+ Đều tập trung vào chủ thể quyền

Trang 2

+ Nhiều trương hợp quyền con người và quyền công dân có tên gọi giống nhau, nội hàm được bảo vệ như nhau

+ QCN, quyền công dân đều là nghĩa vụ của nhà nước và một chủ thể XH khác

- Khác nhau: (Cho trường hợp phân biệt)

Lịch sử hình thành Xuất hiện từ trong các nền văn minh cổ đại Gắn với lịch sử lập hiến của cách mạng

tư sản Công cụ ghi nhận Luật quốc tế và luật quốc gia Luật quốc gia

Tính chất Tự nhiên, bẩm sinh, vốn có, độc lập

Với nhà nước, không do lực lượng Nào ban phát

Do nhà nước thừa nhận thông qua HP và PL

Phạm vi áp dụng Áp dụng toàn cầu mạng giá trị phổ biến Áp dụng trong phạm vi lãnh thổ, không

Giống nhau giữa các quốc gia Chủ thể của quyền Mọi thành viên trong gia đình nhân loại Chỉ có người quốc tịch của quốc gia

Chủ thể có nghĩa vụ Nhà nước có nghĩa vụ chính Thêm các tổ

chức quốc tế, doanh nghiệp, cộng đồng, các nhân…

NN có nghĩa vụ chính Cùng với doanh nghiệp, cộng đồng, cá nhân…

Cơ chế bảo vệ Các cơ chế quốc tế (LHQ, điều ước QT) và

cơ chế quốc gia

Chủ yếu là cơ chế quốc gia: Tòa án, cơ quan tư pháp, cơ quan thanh tra, tổ chức chính trị, xh, nghề nghiệp

* Mối quan hệ giữa QCN với QCD

Mối quan hệ giữa QCN với QCD có tác động qua lại, gắn bó, bổ sung cho nhau Các quyền con người phổ biến đã được ghi nhận trong luật nhân quyền Quốc tế là định hướng cơ bản cho bảo

vệ quyền công dân của các quốc gia Do vậy việc bảo vệ QCD phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản của Quyền con người

Câu 3 Nêu các đặc trưng cơ bản của QCN

Gồm:

- Tính phổ biến và tính đặc thù về văn hóa, dân tộc: QCN thuộc về tất cả mọi người, không

có sự phân biệt đối xử QCN được pháp luật quốc tế công nhận do vậy nhà nước phải hoàn thành nghĩa vụ tôn trọng khắp mọi nơi…

- Tính không thể chuyển nhượng: Các QCN, QCD như quyền sống, quyền tự do, quyền

không bị tra tấn… đều là những quyền không thể chuyển nhượng vì nó thuộc sở hữu vốn có của con người

- Tính không thể phân chia: Nghĩa là các quyền dù ở lĩnh vực dân sự, chính trị hay kinh tế,

văn hóa xã hội thì đều có tầm quan trọng như nhau và tạo nên một chỉnh thể thống nhất và phải được thực thi đồng thời

- Tính liên hệ, phụ thuộc lẫn nhau: Các QCN, QCD có mối quan hệ tương tác, phụ thuộc lẫn

nhau

(* Nguồn gốc của QCN:

- Nguồn gốc tự nhiên: Xuất hiện từ thời kỳ cổ đại, mọi người đều được bình đẳng, tự nhiên

không ai là nô lệ cả Đến thời phục hưng, khai sang quan niệm QCN bắt nguồn từ luật tự nhiên phù hợp với bản tính và lý trí của con người, là tiếng gọi của lẽ phải, công lý, sự thiết yếu về đạo đức

Trang 3

- Nguồn gốc pháp lý: Cho rằng QCN phải có sau nhà nước Luật pháp mới là nguồn gốc của

QCN

- Nguồn gốc xã hội: cho rằng QCN là một giá trị xã hội cao quý mà mỗi nền văn hóa đều tôn

trọng và thừa nhận

Theo quan điểm macxit QCN không thuần túy xuất phát từ yếu tố tự nhiên, bẩm sinh mà còn là kết quả đấu tranh của nhiều tầng lớp xh, giai cấp chống áp bức, bất công nhằm giải phóng con người….)

Câu 4 Luật Quốc tế về QCN và PL quốc gia (về QCN) có mối quan hệ như thế nào?

- Sự tương tác giữa PLQT và PLQG về QCN

+ Thứ 1, PLQT về QCN tác động, thúc đẩy sự phát triển tiến bộ của PLQG về QCN: Sau khi kết thúc cttg thứ 2 năm 1945, cùng với Hiến chương LHQ, Tuyên ngôn tg về QCN được thông qua năm 1948, các chuẩn mực quốc tế chung nhất về QCN đã được xác lập … các ng tắc nền tảng này, là cơ sở cho việc xây dựng htpl quốc gia bảo đảm tôn trọng các ng tắc tối thiểu về QCN + Thứ 2, PLQG về QCN thúc đẩy quá trình hình thành và phát triển của PLQT về QCN + Thứ 3, PLQG về QCN là phương tiện tuyền tải PLQT và là điều kiện đảm bảo cho PLQT

về QCN được thực hiện Thông thường PLQT không có hiệu lực trực tiếp trong phạm vi lãnh thổ quốc gia, nếu như QG không có cách thức cụ thể nào để thực hiện PLQT Để luật quốc tế được thực thi trong phạm vi lãnh thổ quốc gia, có hiệu lực đối với các chủ thể có liên quan, đòi hỏi QG cần phải có cách thức khác nhau Như chuyển hóa các QPPLQT đó vào HTPLQG thông qua sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành VBPL mới, bảo đảm sự hài hòa giữa hai htpl QG và QT

- Vị trí của ĐƯ quốc tế và việc áp dụng các quy phạm điều ước quốc tế về QCN ở VN.

+ Vị trí của điều ước quốc tế về QCN trong htpl VN: Điều 6, khoản 1 Luật ĐIều ước quốc tế năm 2016 quy định “Trường hợp VBQPPL và điều ước quốc tế mà nước CHXHCNVN là thành viên có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của điề ước qt đó, trừ Hiến pháp” Như vậy xét về phương diện hiệu lực thi hành, điều ước quốc tế giữ vị trí thứ 2, chỉ sau các

qđ của Hiến pháp và trước các qđ của luật, bộ luật

+ Về áp dụng các quy phạm điều ước quốc tế: Điều 6, khoản 2 Luật Điều ước quốc tế qđ:

“Căn cứ vào yêu cầu, nội dung, tính chất của điều ước qt, Quốc hội, CTN, CP khi quyết định chấp nhận sự ràng buộc của ĐƯQT đồng thời qđ áp dụng trực tiếp toàn bộ hoặc một phần ĐƯQT đó đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong trường hợp quy định của ĐƯQT đã đủ rõ, đủ chi tiết để thực hiện; quyết định hoặc kiến nghị sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc ban hành VBQPPL để thực hiện ĐƯQT đó”

+ Về thẩm quyền: QH, CTN, CP đều có quyền qđ áp dụng trực tiếp toàn bộ hay một phần ĐƯQT, qđ hoặc kiến nghị sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc ban hành VBQPPL để thực hiện ĐƯQT

Câu 5 Cơ chế dựa trên công ước là gì? Nêu một số nhiệm vụ chính của một ủy ban giám sát thực hiện Công ước quốc tế về QCN?

Cơ chế dựa trên Công ước là khái niệm chỉ cơ cấu tổ chức và thủ tục hoạt động của các Ủy ban giám sát việc thực hiện một số Công ước quốc tế về QCN, mà được thành lập theo quy định của chính Công ước đó (Ngoại trừ UB về các quyền KT-XH-VH được thành lập theo một Nghị quyết của Hội đồng KT-XH Liên hợp quốc) Các ủy ban này được thành lập chỉ để giám sát, thúc đẩy việc thực hiện điều ước quốc tế về quyền con người, thông qua việc nhận xét và đưa ra khuyến nghị liên quan đến các báo cáo thực hiện Công ước từ các quốc gia thành viên

- Cơ chế điều ước về bảo vệ QCN của LHQ

Trang 4

+ Có 10 Ủy ban (9 ủy ban công ước và 1 Ủy ban Nghị định thư bổ sung của công ước chống tra tấn)

+ Thành viên của Ủy ban là các chuyên gia độc lập được các quốc gia bầu nên

+ Các cq điều ước: UB nhân quyền; UB các quyền KT,XH&VH; UB xóa bỏ phân biệt chủng tộc; UB xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ; UB chống tra tấn; UB quyền trẻ em; UB người lđ di trú; UB của người khuyết tật; UB công ước chống cưỡng bức mất tích; Tiểu ban về phòng ngừa tra tấn

+ Chức năng chính của các cq điều ước:

1 Xem xét đánh giá báo cáo quốc gia

2 Đưa ra khuyến nghị về tình hình thực hiện Công ước đối với các quốc gia thành viên

3 Đưa ra bình luận chung về các chuẩn mực trong công ước

4 Tiếp nhận, xem xét khiếu kiện cá nhân đối với các vi phạm công ước

5 Thực hiện điều tra

4 Cơ chế quốc tế, khu vực và quốc gia về thúc đẩy và bảo vệ QCN

4.1 Khái quát cơ chế thúc đầy và bảo vệ QCN.

Cơ chế giám sát QCN được xây dựng nên nhằm mục đích:

- Hỗ trợ các chính phủ áp dụng chuẩn mực quốc tế à hệ thống pháp luật quốc gia

- Đưa ra các cơ chế nghĩa vụ đẻ chính phủ thúc đảy và thực hiện chuẩn mực quốc tế về quyền con người

- Có sự hỗ trợ kịp thời đối với các nạn nhân khi xảy ra vi phạm QCN

Hệ thống tham gia giám sát việc thực hiện QCN bao gồm nhiều bên liên quan: các t/c liên

CP, CP và phi CP ở các cấp độ quốc tế, khu vực, quốc gia và địa phương Đây là các thiết chế tham gia vào quá trình xây dựng chuẩn mực, thực thi xây dựng thể chế, giáo dục, thúc đẩy, cải cách pháp luật …

4.2 Cơ chế của Liên Hợp quốc về bảo vệ QCN

- LHQ thành lập năm 1945 theo Hiến chương

- 4 mục đích chính: duy trì hòa bình và an ninh quốc tế; xây dựng mqh hữu nghị giữa các quốc gia; thúc đẩy hợp tác phát triển; là trung tâm điều phối/hài hòa hành động của các quốc gia

để đạt được mục tiêu chung

- Các cơ quan chính của LHQ:

+ Đại hội đồng: Là cơ quan chính trị, hoạch định chính sách của LHQ; là diễn đàn thảo luận

đa phương giữa 193 thành viên; là cq đóng vai trò chính trong việc xd chuẩn mực và pháp điển hóa luật quốc tê; họp từ tháng 9-12 hàng năm và khi cần thiết

+ Hội đồng bảo an:

+ Hội đồng kinh tế - xã hội

+ Hội đồng quản thác

+ Tòa án công lý quốc tế

+ Ban thư ký LHQ

- Hai cơ chế QCN cơ bản của LHQ:

+ Cơ chế theo Hiến chương: Hội đồng nhân quyền và các cơ quan/thủ tục trực thuộc + Cơ chế theo điều ước: Các Ủy ban giám sát công ước được thành lập

Trang 5

- So sánh cơ chế dựa trên điều ước và cơ chế dựa trên Hiến chương:

Cơ chế dựa trên điều ước

- Được thành lập trên cơ sở 1 điều ước

- Có phạm vi, chức năng hđ hẹp hơn

- Chỉ gsat việc thực hiện QCN của quốc gia

thành viê của điều ước đó

- Các qđ được đưa ra trên cơ sở đồng thuận

Cơ chế dựa trên Hiến chương

- Được thành lập dựa trên Hiến chương

- Có phạm vi, chức năng rộng

- Gs việc t/hiện tất cả các QCN của mọi

QG thành viên LHQ

- QĐ được đưa ra trên cơ sở phiếu đa số

- Trong số các cơ quan chuyên trách về QCN dựa trên Hiến chương thì có hai cơ quan quan trọng nhất đó là: Hội đồng nhân quyền và Cao ủy Liên hợp quốc về QCN

Câu 6.

+ Hội đồng nhân quyền là cq chính trị được thành lập năm 2006, gồm đại diện của 47 quốc gia thành viên … 4 hoạt động chủ yếu: thực hiện đánh giá định kỳ toàn cầu; thủ tục đặc biệt; thủ tục khiếu nại kín; ủy ban tư vấn

+ Văn phòng Cao ủy LHQ về QCN: là cq trực thuộc VP Tổng thư ký LHQ Chức năng chính của cơ quan này là quản lý các hoạt động về QCN, hỗ trợ quốc gia thành viên tuân thủ nghĩa

vụ của mình

Câu 7 Cơ chế rà soát định kỳ về quyền con người là gì và được thực hiện như thế nào?

Cơ chế rà soát định kỳ phổ quát cò được gọi là Kiểm điểm Định kỳ Phổ quát (tiếng Anh: Universal Periodic

Review), viết tắc UPR, là một quá trình cứ 4 năm một lần dưới sự bảo trợ của Hội đồng Nhân quyền Liên Hiệp Quốc, tất cả

192 nước thành viên của Liên Hiệp Quốc, đều phải lần lượt thực hiện việc rà soát tình hình nhân quyền của nước mình Quá trình này tạo cơ hội cho mỗi thành viên tuyên bố các hoạt động mà họ đã làm để cải thiện tình trạng nhân quyền trong nước

họ và để hoàn thành các giao ước pháp lý về nhân quyền Cơ chế này không chỉ để kiểm soát, mà còn giúp đỡ giải quyết những khó khăn trong khi thực hiện các hoạt động cải thiện nhân quyền Đây là một sáng kiến quan trọng nhất của Hội đồng Nhân quyền Liên Hiệp Quốc Cơ chế này không được tạo ra để thay thế những ủy ban chuyên môn tường thuật về các nước liên quan đến các hợp đồng về nhân quyền (Ủy ban Nhân quyền Liên Hiệp Quốc), mà tạo ra một hệ thống để kiểm soát các nước bởi các nước khác Quá trình này đặt căn bản trên sự làm việc và đối thoại chung giữa các nước với nhau [1]

Câu 8

3 Quyền của các nhóm dễ bị tổn thương trong luật quốc tế

- Nhóm dễ bị tổn thương được hiểu là những nhóm xã hội có vị thế chính trị, xã hội hoặc kinh

tế thấp hơn, dẫn đến tình trạng bị phân biệt đối xử, bị bạo lực, gặp khó khăn về kinh tế, do đó có nguy cơ bị tổn thương về quyền cao hơn Đây là những nhóm thường gặp khó khăn trong cuộc sống, thiếu cơ hội phát triển, cơ hội tiếp cận công lý và dịch vụ xã hội do vị thế bất lợi của họ

- Các nhóm dễ bị tổn thương: phụ nữ; trẻ em; người tị nạn; người bị mất nơi ở trong nước; người không có quốc tịch; người thiểu số; người bản địa; người lao động di cư; người khuyết tật; người cao tuổi; người có HIV/AIDS; người đồng tính, song tính, chuyển giới, liên giới tính

Câu 9

Nghĩa vụ và trách nhiệm quốc gia trong việc thực hiện các ĐƯQT về QCN

- Nghĩa vụ tôn trọng

- Nghĩa vụ bảo vệ

- Nghĩa vụ thực hiện

Trang 6

Ở VN, việc t/c t/h các ĐƯQT nói chung, trong đó có các ĐƯQT về QCN được quy định cụ thể trong Luật Điều ước quốc tế năm 2016

Hiện nay VN đã tham gia 7/9 công ước quan trọng của LHQ về QCN

9 Công ước quốc tế của LHQ:

- Công ước quốc tế về các quyền dân sự chính trị (VN tgia)

- “ về các quyền kinh tế, XH và VH (VN tgia)

- “ về xóa bỏ mọi hình thức phân biệt chủng tộc (VN tgia)

- “ chống tra tấn và các hình thức đối xử tàn bạo, vô nhân đạo và hạ nhục khác (VN tgia)

- “ xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ (VN tgia)

- “ quyền trẻ em

- “ bảo vệ quyền của tất cả những người lao động di cư và thành viên gđ họ

- “ về các quyền của người khuyết tật (VN tgia)

- “ bảo vệ những người bị cưỡng bức mất tích

Câu 10

III NỘI DUNG CÁC CÁC QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG VỀ QUYỀN CON NGƯỜI

1 Quyền con người là giá trị chung của nhân loại

1.1 Nội dung của quan điểm:

- QCN gắn với sự tồn tại của con người (ăn, mặc, ở, đi lại, ), và là kết tinh của các trình sản xuất XH của loài người (sản xuất vật chất, tinh thần, con người, nhu cầu, tri thức);

- Quyền con người bắt nguồn và hiện thân của phẩm giá con người: phẩm chất và giá trị là người - làm người của con người (sống, độc lập, tự do, hạnh phúc, );

- QCN là kết quả đấu tranh của con người với tự nhiên và trong xã hội;

- QCN gắn liến với các hình thái kinh tế - xã hội: xã hội nô lệ, xã hội phong kiến, xã hội tư sản, xã hội XHCN;

- QCN gắn với các nền văn minh nhân loại (văn minh cổ đại: Lưỡng Hà, Trung Quốc, Ấn

Độ, Hy Lạp, La Mã; phương Tây hiện đại, văn minh toàn cầu);

- Tác động của toàn cầu hoá đến lĩnh vực NQ (Luật NQ quốc tế) Ở hầu hết các nước, nội dung các công ước NQ đã được nội luật hoá và từng bước tổ chức thực hiện trên thực tế

1.2 Ý nghĩa của quan điểm:

- Thừa nhận tính phổ quát của QCN

- Giúp có cơ sở bác bỏ các quan điểm coi quyền con người là phát kiến, là giá trị riêng của phương Tây

- Kế thừa và phát huy những truyền thống văn hóa tốt đẹp của tất cả các dân tộc Việt Nam;

- Tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại;

- Chú trọng tham khảo những quan niệm của thời đại, của chủ nghĩa tư bản hiện đại;

- Chủ động tham gia vào các diễn đàn và hoạt động NQ khu vực cũng như toàn cầu, và là

“thành viên có trách nhiệm của cộng đồng quốc tế”, “tích cực và chủ động hội nhập quốc tế” trên lĩnh vực NQ

2 Trong xã hội có giai cấp, khái niệm quyền con người mang tính giai cấp sâu sắc

2.1 Nội dung:

+ Phân tích định nghĩa của V.I Lênin về giai cấp (1918) gồm 6 hàm nghĩa: tập đoàn người to lớn, quan hệ với các tập đoàn khác, sở hữu, vai trò tổ chức và quản lý lao động, thu nhập, lối sống

Trang 7

+ Tính giai cấp không đối lập với tính dân tộc và tính nhân loại.

+ Phân tích sự tác động của 6 hàm nghĩa trên đến QCN và bảo đảm QCN, để chứng minh QCN mang tính giai cấp là có tính khách quan và tất yếu, chứ không phải sự áp đặt chủ quan, có tính chính trị

+ Pháp luật cơ bản phản ánh lợi ích của giai cấp cầm quyền nhưng không mâu thuẫn với ý nguyện của đại đa số thành viên xã hội

2.2 Ý nghĩa:

+ Nhận biết tính giai cấp của QCN trong nước và trong quan hệ quốc tế, nhất là với sự tác động của chiến lược “diễn biến hòa bình” và tiêu chuẩn kép về NQ;

+ Coi trọng việc bảo đảm quyền cho các tầng lớp nhân dân lao động

+ Tránh khuynh hướng tuyệt đối hoá tính giai cấp của QCN trong sự nghiệp đổi mới theo định hướng XHCN và trong quan hệ quốc tế

3 Quyền con người gắn với độc lập dân tộc và chủ quyền quốc gia

3.1 Nộidung:

+ Dân tộc, quốc gia là những chủ thể quyền;

+ Độc lập dân tộc và chủ quyền quốc gia trong bối cảnh toàn cầu hóa;

+ Luật NQQT về trách nhiệm quốc gia đối với bảo đảm QCN;

+ Sự thay đổi vai trò của Nhà nước quốc gia trong công tác bảo đảm QCN với sự tác động của toàn cầu hóa và Luật NQQT;

+ Điều kiện cho việc bảo đảm các QCN một cách phù hợp với thực tế (DS - CT, KT-XH - VH)

3.2 Ý nghĩa:

+ Nắm vững và thực hiện các quyền mới trong Luật NQQT;

+ Nắm vững được vai trò mới của Nhà nước dân tộc trong việc thực hiện bảo đảm QCN, và điều kiện bảo đảm QCN trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay

+ Coi trọng việc thực hiện trách nhiệm bảo đảm QCN của Nhà nước;

+ Giữ vững chủ quyền quốc gia, độc lập dân tộc trong lĩnh vực NQ trong hội nhập quốc tế

4 Quyền con người gắn liền với lịch sử, truyền thống và phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế, xã hội và văn hóa của mỗi quốc gia

4.1 Nộidung:

+ Tính phổ quát của QCN là kết quả tích hợp - tổng hợp những tính đặc sắc, tiêu biểu trong truyền thống QCN của các dân tộc, quốc gia trên thế giới;

+ Tính đặc thù của QCN là có tính khách quan: do sự phát triển không đồng đều giữa các dân tộc, quốc gia; và yêu cầu bảo đảm QCN một cách thực tế và hiệu quả;

+ Trạng thái hiện thực và mức độ thỏa mãn QCN phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế,

xã hội, văn hóa và truyền thống dân tộc của mỗiquốc gia;

+ Về mặt văn hóa, dân trí là tiền đề không thể thiếu để xác lập và thực hiện QCN, vì “người

mù chữ đứng ngoài chính trị” do đó cũng đứng ngoài NQ

+ Truyền thống văn hóa dân tộc tác động đến cách nghĩ, cách làm trong công tác bảo đảm QCN

+ Tác động của NQ: đến sự phát triển kinh tế, văn hóa và kế thừa, phát triển truyền thống

dân tộc

+ Luật NQQT ghi nhận tính đặc thù: Hầu hết các công ước NQ đều có những điều khoản bảo

lưu (tức thừa nhận sự khác nhau giữa các quốc gia), nhằm thu hút sự tham gia của mọi quốc gia

+ Tính phi lịch sử trong quan niệm của các nước phương Tây trongquá trình bảo đảm QCN trên thựctế;

Trang 8

4.2 Ý nghĩa:

+ Thừa nhận tính đặc thù nhằm thực hiện giá trị phổ quát phù hợp vớithực tế; từ đó mới có

thể hướng tới sự phát triển tiến bộ, văn minh, tôn trọng nhân phẩm cho tất cả mọingười;

+ Đẩy mạnh phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa và phát huy truyền thống dân tộc để nâng cao năng lực bảo đảm và thụ hưởng QCN trên thực tế

+ Tạo cơ sở lý luận bác bỏ mọi sự sao chép, áp đặt các mô hình dân chủ, NQ; đồng thời đòi hỏi phải chủ động, sáng tạo trong việc bảo đảm các QCN phù hợp với thực tiễn mỗi quốc gia

5 Quyền con người là mục tiêu, động lực của sự phát triển xã hội, là bản chất của chế

độ xã hội chủ nghĩa

5.1 Nộidung:

+ Quan điểm tư sản cho rằng, quyền cá nhân là giá trị lớn nhất, cơ bản nhất và là mục tiêu duy nhất, cuối cùng của con người;

+ QCN (cá nhân và tập thể) chỉ là một trong những giá trị mà nhân loại đã giành được từ cuộc đấu tranh với tự nhiên và chống áp bức giai cấp, dân tộc;

+ QCN (cá nhân và tập thể) mới giúp mọi người được bình đẳng về cơ hội để đạt tới tự do, chứ chưa khắc phục được điều kiện để giải phóng con người khỏi sự bất bình đẳng, nhất là về sở hữu tư nhân đối với tư liệu sản xuất, phân phối của cải xã hội, quan hệ

+ Chế độ XHCN mà nhiều quốc gia đang hướng tới là xã hội luôn ý thức rõ việc nhận diện đầy đủ và tìm phương thức, biện pháp xóa bỏ những biểu hiện và nguồn gốc của các bất bình đẳng

đó, nhằm hiện thực hóa đầy đủ các QCN của cá nhân và tập thể

+ Không giành được quyền tự quyết dân tộc không thể có NQ, vi dân tộc là một chủ thể quyền bền vững; độc lập dân tộc, dân chủ cần gắn liền với việc lựa chọn con đường XHCN + Chỉ trong chế độ xã hội XHCN - một xã hội bảo đảm cả quyền cá nhân và tập thể - QCN mới có điều kiện thực hiện trọn vẹn

5.2 Ý nghĩa:

+ NQ (của cá nhân và tập thể) chỉ là một mục tiêu cơ bản gắn với mụctiêu cao nhất là nhằm đạt được tự do của mỗi người và mọi người (con người phát triển toàn diện, xã hội giàu tính người, môi trường bềnvững, );

+ Khẳng định mục tiêu bảo đảm NQ toàn diện và bền vững trên cơ sở xoá bỏ nguồn gốc sâu

xa nhất của mọi vi phạm nhân quyền (chế độ chiếm hữu tư bản tư nhân đối với tư liệu sản xuất, áp bức con người, giai cấp, dân tộc, tha hóa con người, )

+ Kết hợp tính hiện thực trực tiếp với ước vọng (lý tưởng) về QCN

6 Quyền con người, quyền công dân được ghi nhận và bảo vệ bằng Hiến pháp và pháp luật

6.1 Nộidung:

+ QCN là nhu cầu vốn có của con người và thường được biểu hiện ở lợi ích, nguyện vọng chủ yếu có tính riêng rẽ của các cá nhân, các tập thể (nhóm xã hội, cộng đồng)

+ Vai trò của pháp luật: là chuẩn mực khách quan, là đại lượng mang tính phổ biến có thể đảm bảo công bằng xã hội

+ Chỉ HP, pháp luật mới công nhận tính pháp lý của QCN trong XH

+ NN với tổ chức bộ máy và các nguồn lực của mình có thể tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm được QCN trên thực tế

+ Thông qua pháp luật, hoàn thiện các thiết chế, bộ máy và điều chính các luật tục và các thể chế khác (đạo đức, tôn giáo, ) nhằm bảo vệ, bảo đảm QCN trong toàn XH

Trang 9

+NN là chủ thể ký và thực hiện các điều ước quốc tế bằng HP, pháp luật

6.2 Ýnghĩa:

+ Cơ sở để bác bỏ khía cạnh phiến diện của thuyết nhân quyền tự nhiên;

+ Khẳng định vai trò trước tiên, cơ bản của NN trong bảo đảm QCN

+ Xây dựng thể chế pháp quyền XHCN;

+ Triển khai thực hiện Hiến pháp năm 2013 và pháp luật nhằm bảo đảm QCN trên thực tế

7 Quyền của mỗi cá nhân không tách rời nghĩa vụ và trách nhiệm công dân

7.1 Nộidung:

+ Quan hệ giữa QCN và QCD

+ CM Pháp (1789) có xác định nghĩa vụ, nhưng các nước phương Tây hiện nay luôn nhấn mạnh quyền mà hầu như không cọi trọng nghĩa vụ cá nhân Từ đó gây nhận thức mơ hồ trong xã hội về trách nhiệm cá nhân khi hưởng thụ quyền

+ Luật NQQT: Nghĩa vụ được ghi nhận trong Tuyên ngôn thế giới về QCN (Điều 29); Lời nói đầu hai công ước nhân quyền năm 1966;

+ Mối quan hệ giữa chủ thể quyền và chủ thể có nghĩa vụ bảo đảm quyền: NN là chủ thể chính, nhưng các tổ chức xã hội, doanh nghiệp, và cá nhân cũng có nghĩa vụ bảo đảm NQ; đối với mỗi quyền việc thụ hưởng bao giờ cũng đi kèm nghĩa vụ đáp ứng yêu cầu của nhóm xã hội, cộng đồng và XH

7.2 Ý nghĩa:

+ Khắc phục cách hiểu phiến diện, cực đoan về quan hệ giữa chủ thể quyền và chủ thể có nghĩa vụ bảo đảm quyền;

+ Chỉ ra cách giải quyết một trong những mối quan hệ cơ bản nhất của vấn đề nhân quyền là

mối quan hệ giữa quyền và nghĩa vụ

+ Gắn QCN với QCD;

+ Xác định rõ nghĩa vụ của Nhà nước, doanh nghiệp và tổ chức xã hội trong việc bảo đảm QCN, QCD

Câu 11

PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ BẢO ĐẢM QUYỀN CON NGƯỜI , QUYỀN CÔNG DÂN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY (nghĩa vụ)

1 Phát triển kinh tế, xã hội và văn hóa bảo đảm tiến bộ, công bằng xã hội

1.1 Nộidung:

+ Phát triển kinh tế theo thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN với bảo đảm và nâng cao sự hưởng thụ các QCN;

+ Cổ phần hóa DN nhà nước; phát triển khu vực kinh tế tư nhân thành một động lực phát triển KT-XH

+ Chính sách an sinh xã hội với bảo đảm và nâng cao sự hưởng thụ cácQCN;

+ Phát triển giáo dục, khoa học và văn hóa với bảo đảm và nâng cao sự hưởng thụ các QCN; + Một số định hướng chính sách: phát triển sản xuất - kinh doanh, lao động - việc làm, xóa đói giảm nghèo, bảo hiểm xã hội, bảo trợ xã hội, các dịch vụ xã hội, phát triển khoa học - công nghệ, xã hội hóa giáo dục và văn hóa

1.2 Ý nghĩa:

-Nắm vững mối quan hệ giữa phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa với bảo đảm và nâng cao hưởng thụQCN;

Trang 10

-Xây dựng, thực hiện chính sách chung về phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa trên cơ sở cách tiếp cận dựa trên QCN;

-Chính sách về các thành phần kinh tế, về doanh nghiệp nhỏ và vừa và các tập đoàn kinh tế nhà nước, chính sách lao động - việclàm, xóa đói giảm nghèo, sản xuất - kinh doanh, chính sách

an sinh xãhội ;

-Xây dựng, thực hiện chính sách đào tạo, phát triển nhân lực,phát triển con người phù hợp với phát triển kinh tế, xã hội, vănhóa

2 Phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa, bảo đảm tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân

2.1 Nộidung:

+ Đặc điểm, vai trò của dân chủ XHCN với bảo vệ và thực hiện đầy đủ các QCN;

+ Giữ vững ổn định chính trị, xã hội với bảo vệ và thực hiện đầy đủ các QCN;

+ Định hướng chính sách: xây dựng xã hội dân chủ; thực hiện chức năng giám sát, phản biện của MTTQ Việt Nam và các tổ chức chính trị- xã hội; đại đoàn kết toàn dân tộc;

2.2 Ý nghĩa:

+ Nắm vững chương trình, chính sách, Nghị định, pháp lệnh thực hiện dân chủ ở cơ sở; + Nắm vững việc thực hiện dân chủ trong kinh tế - xã hội; chính sách an sinh xã hội và đại đoàn kết toàn dân tộc với bảo đảm QCN;

+ Nghị định 70, 71 về thực hiện dân chủ ở cơ quan, doanh nghiệp và Pháp lệnh về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn;

+ Chính sách về thực hiện dân chủ trong kinh tế - xã hội (bình đẳng giữa các thành phần kinh tế, thực hiện tự do sản xuất - kinh doanh, );

+ Thực hiện chính sách dân tộc, tôn giáo, chính sách đối với người có công với nước, người nghèo, người VN định cư ở nước ngoài, nhằm xóa bỏ định kiến quá khứ,

3 Xây dựng, hoàn thiện nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và cơ chế bảo vệ quyền con người, quyền công dân

3.1 Nộidung:

+ Đặc điểm, vai trò của NN pháp quyền XHCN Việt Nam với bảo đảm QCN;

+ Đặc điểm, vai trò của thiết chế bảo vệ & thúc đẩy QCN ở ViệtNam;

+ Một số định hướng chính sách: Tiếp tục xây dựng thể chế phápquyền XHCN; cải cách tư pháp; cải cách hành chính; tiếp tục xây dựng,hoàn thiện thiết chế bảo vệ & thúc đẩy QCN; vận dụng cách tiếp cận dựa trên quyền trong Nhà nước pháp quyền XHCN

3.2 Ý nghĩa:

+ Nắm vững mối quan hệ giữa thể chế Nhà nước pháp quyền XHCN với bảo đảm QCN; + Nắm vững thiết chế, cơ chế bảo vệ & thúc đẩy QCN;

+ Nắm vững một số chương trình, chính sách xây dựng, hoàn thiện Nhà nước pháp quyền XHCN và kiện toàn các thiết chế bảo vệ, thúc đẩy quyền con người ở VN

Câu 12

4 Thực hiện quyền con người, quyền công dân, gắn quyền với trách nhiệm, nghĩa vụ theo tinh thần Hiến pháp năm 2013

4.1 Nội dung:

- Quan hệ giữa chủ thể quyền và chủ thể có nghĩa vụ bảo đảm quyền;mỗi tập thể, cá nhân đều đóng vai trò kép: vùa là chủ thể quyền đồng thời là chủ thể của nghĩa vụ

- Nhà nước chỉ là chủ thể nghĩa vụ trước tiên, cơ bản trong bảo đảmQCN

Ngày đăng: 06/02/2022, 20:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w