Cũng như các hệ thống báo hiệu đã được xây dựng và sử dụng trên thực tế như hệ thống báo hiệu số 5, hệ thống báo hiệu kênh chung số 7 được đưa ra năm 1980 đã kết tinh các ưu điểm của các
Trang 1BÀI TẬP TIỂU LUẬN BÁO HIỆU ĐIỀU KHIỂN KẾT NỐI
ĐỀ TÀI : HỆ THỐNG BÁO HIỆU SỐ 7
GIẢNG VIÊN : NGUYỄN THANH TRÀ NHÓM : 12
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển như vũ bão của Khoa học kỹ thuật, Công nghệ thông tin cũng không ngừng lớn mạnh, mạng lưới được mở rộng và hiện đại hoá Hàng loạt các công nghệ tiên tiến trên thế giới như tổng đài điện tử số, truyền dẫn số PDH & SDH trên cáp sợi quang và vi ba, thông tin di động số GSM cùng các dịch vụ gia tăng của nó đã được đưa vào áp dụng trên mạng Viễn thông.Trong số đó việc triển khai và áp dụng hệ thống báo hiệu kênh chung số 7 trên toàn mạng Cũng như các hệ thống báo hiệu đã được xây dựng và sử dụng trên thực tế như hệ thống báo hiệu số 5, hệ thống báo hiệu kênh chung số 7 được đưa ra năm 1980 đã kết tinh các ưu điểm của các hệ thống báo hiệu trước
nó Các ưu điểm nổi bật của hệ thống báo hiệu SS7 là: tốc độ báo hiệu cao, dung lượng
lớn, độ tin cậy cao, kinh tế và rất mềm dẻo Hệ thống báo hiệu này có thể sử dụng cho
nhiều mục đích khác nhau đáp ứng được sự phát triển của mạng trong tương lai Ứng dụng của hệ thống báo hiệu SS7 rất đa dạng Nó có thể sử dụng trong nhiều mạng viễn thông khác nhau như mạng điện thoại, mạng di động số GSM, mạng đa dịch vụ ISDN, mạng thông minh IN
Mục đích của luận văn này là nghiên cứu về hệ thống báo hiệu số 7 và ứng dụng của SS7 trong mạng viễn thông Nội dung của chuyên đề này được chia làm 3 chương :
Chương 1 : Giới thiệu chung về hệ thống báo hiệu số 7
Chương 2 : Hoạt động báo hiệu của hệ thống số 7
Chương 3 : Kết luận
Do kiến thức và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên bài chuyên đề không tránh khỏi những sai sót và nhầm lẫn Nên sự đóng góp của thầy cô cùng các bạn không chỉ giúp bài chuyên đề của nhóm em có chất lượng cao hơn mà còn trang bị cho nhóm em một kiến thức vững vàng hơn trong nghiên cứu và công tác sau này
Trang 3BẢNG THUẬT NGỮ
FISU Fill-in Signal Unit
IAI Initial address signal with additional information
LSSU Link Status Signal Unit
SAO Subsequent Address Message With One Signal
SCCP Signalling Connection Control Part
SIF Signalling Information Field
SLS Signaling Link Selection
TCAP Transaction Capabilities Application Part
VoIP Voice over Internet Protocol
Trang 4MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 2
I.GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỆ THỐNG BÁO HIỆU SỐ 7 5
1.1 K HÁI NIỆM , CHỨC NĂNG CỦA SS7 5
1.1.1 Khái niệm 5
1.1.2 Chức năng 5
1.2 P HÂN CẤP SS7 5
1.3 G IAO THỨC SS7 6
1.3.1 Phần chuyển bản tin MTP 6
1.3.1.1 Khái niệm 6
1.3.1.2 Phân loại 6
1.3.1.3 Các thành phần phân lớp MTP 7
1.3.2 Phần người dùng UP 7
1.3.2.1 Khái niệm 7
1.3.2.2 Phân loại 7
1.4 C ÁC LOẠI ĐƠN VỊ TÍN HIỆU SS7 8
II HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG BÁO HIỆU SỐ 7 10
2.1 X Ử LÍ ĐỊNH TUYẾN 10
2.1.1 Mã điểm 10
2.1.2 Định tuyến 11
2.2 T HIẾT LẬP CUỘC GỌI 14
2.2.1 Một số bản tin 14
2.2.1.1 IAM và IAI 14
2.2.1.2 SAM và SAO 16
2.2.1.3 ACM 17
2.2.1.4 Tín hiệu điều khiển cuộc gọi 17
2.2.1.5 Giải phóng kết nối 19
2.2.1.6 ISDN 19
2.2.2 Thiết lập 20
2.2.2.1 Cuộc gọi thông thường 20
2.2.2.2 Cuộc gọi ISDN 22
2.3 M ẠNG THÔNG MINH PHẦN ỨNG DỤNG INAP 23
2.3.1 Mô hình kiến trúc ITU-T cho mạng thông minh 23
2.3.2 Các tập hợp khả năng 27
2.3.3 Tổng quan về báo hiệu INAP 30
2.3.4 INAP, TCAP, và SCCP 33
2.3.5 Các hoạt động INAP 33
2.3.6 Lỗi và tham số 35
2.3.7 Ví dụ về trình tự báo hiệu INAP 36
III KẾT LUẬN 37
3.1 C ÁC ƯU ĐIỂM CỦA BÁO HIỆU SỐ 7 37
3.2 C ÁC HẠN CHẾ CỦA BÁO HIỆU SỐ 7 38
LỜI CẢM ƠN 39
Trang 5I.Giới thiệu chung về hệ thống báo hiệu số 7
1.1 Khái niệm, chức năng của SS7
+ Hỗ trợ các dịch vụ của mạng thông minh IN (Inteligent Network) và các mạng số
đa dữ liệu tích hợp ISDN
Trang 6+ Cấp 1-3: Tương ứng với lớp 1-3 của mô hình OSI được cung cấp bởi các phần chuyển tải bản tin MTP(Message Transport Part) và phần điều khiển kết nối báo hiệu SCCP(Signalling Connection Control Part)
+ Cấp 4 (Người dùng dịch vụ): Tương ứng với lớp 4-7 của mô hình OSI
Minh họa việc chuyển một bản tin TUP từ TUP-A đến TUP-C (tại các điểm báo hiệu A
và C, tương ứng) được định tuyến qua điểm truyền tín hiệu B
Trang 71.3.1.3 Các thành phần phân lớp MTP
Thành phần phân lớp MTP gồm 3 lớp:
-Lớp liên kết dữ liệu báo hiệu: thực chất là lớp đường truyền vật lý, lớp này không quan tâm tới nội dung thông tin đang mang mà chỉ quan tâm tới tính chất và tình trạng kênh truyền
-Lớp liên kết báo hiệu: là điều khiển việc nhận và gửi các bản tin báo hiệu giữa các điểm báo hiệu một cách tin cậy và chính xác không có lỗi và không bị trùng lặp
-Lớp mạng báo hiệu: trong phần chuyển giao bản tin MTP được chia thành hai phần chức năng chính:
+ Phần xử lý bản tin báo hiệu gồm hai chức năng: nhận dạng và phân phối bản tin báo hiệu, định tuyến bản tin báo hiệu
+ Phần quản lý mạng báo hiệu gồm 3 phần quản lý: lưu lượng báo hiệu, kênh báo hiệu, tuyến báo hiệu
1.3.2 Phần người dùng UP
1.3.2.1 Khái niệm
- Là phần tạo ra và phân tích bản tin báo hiệu
- Sử dụng MTP để chuyển thông tin báo hiệu đến một UP khác cùng loại
1.3.2.2 Phân loại
Các loại UP trên mạng lưới :
- TUP (Telephone User Part): Phần người sử dụng cho mạng thoại là một giao thức để kiểm soát cuộc gọi điện thoại và bảo trì thân cây
- DUP (Data User Part) : Phần người sử dụng cho mạng số liệu
- ISUP (ISDN User Part): Dịch vụ tích hợp phần người dùng: là một giao thức để các quy trình bảo trì cuộc gọi và bảo trì thân cây trong cả mạng điện thoại và ISDN
- MTUP (Mobile Telephone User Part): Phần người sử dụng cho mạng điện thoại
di động
- SCCP (Signaling Connection Control Part): Bộ phận điều khiển kết nối tín hiệu: cung cấp các chức năng để chuyển tin nhắn không liên quan đến thân cây Người dùng của nó là ISUP và TCAP SCCP không phân vào hệ thống phân cấp bốn cấp, vì nó ở cùng cấp độ với ISUP Sự kết hợp giữa MTP và SCCP tương ứng với các lớp OSI 1, 2 và 3 và được gọi là phần dịch vụ mạng của SS7
Trang 8- TCAP (Transaction Capabilities Application Part): Phần ứng dụng khả năng giao dịch: là các hoạt động không liên quan đến thân cá nhân và liên quan đến hai điểm tín hiệu Giao thức TCAP cung cấp giao diện tiêu chuẩn cho người dùng TC (các chức năng tại điểm báo hiệu có liên quan đến các giao dịch khác nhau) TCAP là người dùng SCCP
Hình 1.4 TCAP
1.4 Các loại đơn vị tín hiệu SS7
Các đơn vị tín hiệu SS7 (SU) có độ dài khác nhau nhưng luôn chiếm một số octet tích phân (nhóm tám bit) Một SU bao gồm một tập hợp các trường có thứ tự với các tham
số SU được thể hiện dưới dạng một chồng các octet Các bit trong octet được đánh số từ phải sang trái và bit 1 của octet 1 là bit đầu tiên được gửi đi Để có tính đồng nhất, cách trình bày này được sử dụng xuyên suốt cuốn sách này Độ dài của trường tham số SS7 không giới hạn ở bội số tích phân của các octect
Hình 1.5) Đại diện các đơn vị tín hiệu: (a) Trong các tài liệu MTP và TUP và (B) trong các tài
liệu ISUP, SCCP và TCAP
Trang 9Có 3 loại đơn vị báo hiệu chính : Đơn vị báo hiệu bản tin MSU, Đơn vị báo hiệu trạng thái đường liên kết LSSU, Đơn vị báo hiệu điền đầy FISU
1.4.1 Đơn vị báo hiệu bản tin MSU (Message Signal Unit)
Chứa dữ liệu trao đổi giữa các phần người dùng hoặc thông tin quản lý mạng
Các đơn vị báo hiệu bản tin (MSU) là các bản tin giữa MTP2 và MTP1 của một liên kết báo hiệu tại một điểm báo hiệu, và giữa các MTP1 ở cả hai đầu của một liên kết báo hiệu MSU chứa một báo hiệu do MTP3 hoặc người dùng MTP3 tạo ra Tin nhắn của người dùng được chuyển giữa hai giao thức cấp 4 “ngang hàng” tại hai điểm báo hiệu
Hình 1.6 Đơn vị tín hiệu bản tin (Từ Rec Q.700 Cuộc gọi lịch sự của ITU-T.)
1.4.2 Đơn vị báo hiệu trạng thái đường liên kết LSSU (Link Status Signal Unit)
Mang thông tin về tình trạng kênh báo hiệu được sử dụng để quản lý tình trạng các kênh báo hiệu
1.4.3 Đơn vị báo hiệu điền đầy FISU (Fill-in Signal Unit)
Được sử dụng để phát hiện lỗi đường truyền trên các kênh báo hiệu trong trường hợp không còn đơn vị bản tin MSU hoặc LSSSU nào để trao đổi thông tin trên đường truyền
Trang 10II Hoạt động của hệ thống báo hiệu số 7
2.1 Xử lý định tuyến
2.2.1 Mã điểm
Hệ thống báo hiệu số 7 là cốt lõi của mạng chuyển mạch điện thoại công công PSTN Bên cạnh các chức năng điều kiển và báo hiệu cho các cuộc gọi, SS7 còn được sử dụng cho các dịch vụ thông minh IN cho các ứng dụng dữ liệu Các địa chỉ node trong SS7 trong mạng được gọi là mã điểm (PC - Point Code), chúng là các địa chỉ logic và được nhận dạng tại lớp 3 của chồng giao thức SS7 Tùy thuộc vào mạng, mã điểm có thể dài 24 bit (Bắc Mỹ, Trung Quốc), 16 bit (Nhật Bản) hoặc 14 bit (tiêu chuẩn ITU, mạng SS7 quốc tế, hầu hết các nước)
Có hai dạng mã điểm được sử dụng trên thế giới hiện nay tuân theo chuẩn ANSI và ITU được mô tả trên hình 2.1
Hình 2.1 Mã điểm theo tiêu chuẩn ANSI và ITU
Mã điểm báo hiệu theo tiêu chuẩn ANSI dài 24 bit được chia thành 3 trường chức năng dài 8 bit Cách đánh địa chỉ theo ANSI tương tự như các đánh địa chỉ IP
- Trường số hiệu mạng (8 bit) nhận dạng bởi nhà cung cấp mạng SS7
- Trường nhóm nhận (8 bit) dạng điểm mã báo hiệu SSP
- Trường thành viên (8 bit) chỉ ra các thành viên kết nối tới điểm mã báo hiệu
Mã điểm ITU cho quốc tế được chia thành 3 trường giống như mã điểm ANSI nhưng khác nhau về số lượng bit trong mỗi trường, qua đó mã điểm ITU dài 14 bit
- Trường nhận dạng vùng (3 bit) là vùng địa lý, xác định 6 khu vục chính trên thế giới:
2 Châu Âu
3 Bắc Mỹ, Greenland, Caribbean, và Mexico
4 Trung Đông và Châu Á
5 Châu Đại Dương và Nam Á
6 Châu Phi
Trang 117 Nam Mỹ
- Trường nhận dạng mạng (8 bit), chia mỗi vùng thành các khu vực nhỏ hơn, chẳng hạn như các quốc gia, điều này cũng có thể chia các quốc gia lớn thành các phần nhỏ hơn, dễ quản lý hơn Zone ID và Network ID được biết như là SANC: Signaling Area Network Code – Mã mạng vùng tín hiệu
- Trường nhận dạng điểm báo hiệu (3 bit) chỉ ra node nằm trong một SANC cụ thể
Điểm chuyển mạch dịch vụ SSP (Service Switching Point):
- SSP là switches (thiết bị chuyển mạch)
- SSP chuyển đổi một số đã gọi từ đường dây thuê bao sang các bản tin báo hiệu SS7
- SSP thiết lập, quản lý và giải phóng mạch thoại cần thiết để thực hiện cuộc gọi
Trang 12- SSP là các bộ não của mạng SS7 và được đặt tại các chuyển mạch - Chức năng của SSP là xử lý các cuộc gọi khởi xướng, quá giang hoặc kết cuối bằng cách tạo các bản tin báo hiệu để gửi thông tin liên quan tới cuộc gọi tới các SSP khác, hoặc gửi truy vấn tới cơ sở dữ liệu SCP để thực thi việc định tuyến cuộc gọi
Điểm chuyển tiếp dịch vụ STP (Signal Transfer Point):
- STP là một router (bộ định tuyến) hoặc là một cổng trong mạng SS7
- Chức năng chính của STP là chuyển tiếp các bản tin báo hiệu (hay chức năng định tuyến báo hiệu) STP là một bộ chuyển mạch gói hoạt động như một hub gửi các bản tin báo hiệu tới các STP, SCP hay SSP khác STP định tuyến các bản tin thông qua việc kiểm tra thông tin định tuyến được gắn kèm với mỗi bản tin báo hiệu và gửi chúng tới điểm báo hiệu cần thiết
Điểm điều khiển dịch vụ SCP (Service Control Point):
- SCP là một cơ sở dữ liệu (hay một tập hợp các cơ sở dữ liệu) lưu giữ thông tin cần thiết để cung cấp các dịch vụ phức tạp hơn so với điều khiển cuộc gọi cơ bản (ví dụ cung cấp dich vụ 1800) SSP gửi yêu cầu truy vấn qua các bản tin báo hiệu tới SCP Sau đó SCP gửi dữ liệu được yêu cầu hoặc các chỉ thị trở lại SSP
Mỗi điểm báo hiệu thường được kết nối bằng cách sử dụng các cặp liên kết Mỗi loại kiên kết được xác định bằng một chữ cái
- Liên kết truy nhập (Access) (A-link) kết nối các SSP hoặc SCP tới STP Chỉ những bản tin bắt nguồn từ hoặc được định sẵn đến điểm cuối của tín hiệu mới được kết nối qua A-link
- Liên kết cầu nối (Bridge) (B-link) kết nối các STP không cùng lớp
- Liên kết chéo (Cross) (C-link) kết nối chéo các STP cùng lớp C-link được sử dụng khi một STP không có sẵn tuyến nào khác tới điển báo hiệu đích do (các) lỗi liên kết
- Liên kết trực giao (Diagonal) (D-link) kết nối các STP thứ cấp (cục bộ hoặc khu vực) tới các STP chính (như: cổng liên mạng) trong cấu hình liên kết bốn Các STP thứ cấp trong cùng một mạng được thông qua bốn D-link
- Liên kết mở rộng (Extended) (E-link) sử dụng để kết nối một SSP tới STP thay thế E-link cung cấp một đường dẫn tín hiệu thay thế nếu không thể truy cập SSP tới STP thông qua A-link
- Liên kết đủ (Fully associated) (F-link) sử dụng kết nối hai điểm cuối phát tín hiệu (SSP và SCP) F-link thường không được sử dụng trong các mạng có STP Trong mạng không có STP, F-link kết nối trực tiếp các điểm báo hiệu
Trang 13Định tuyến các bản tin báo hiệu trong mạng SS7 được thực hiện theo phương pháp từng chặng (hop-by-hop) và dựa trên một tập luật định tuyến dưới đây:
Một bản tin phát ra từ SSP tới một SSP kết nối trực tiếp sẽ chọn đương F-link trước Nếu F-link không tồn tại, bản tin sẽ chọn A-link là tuyến đường dẫn cho bản tin
Một bản tin từ một SSP tới một SSP khác được phục vụ bởi một cặp STP được định tuyến theo đường A-link tới STP của vùng sau đó mới được chuyển tiếp
Một bản tin đã tới STP của vùng đích lựa chọn A-link để kết nối tới SSP đích, nếu A-link không tồn tại, bản tin theo đường C-link tới STP cùng cặp để kết nối tới SSP đích
Một bản tin đã tới STP của vùng đích có thể chọn link tới SSP đích, nếu link không tồn tại, bản tin được định tuyến tới STP của vùng nguồn theo B-link Lựa chọn tiếp theo là sử dụng B-link tới vùng đích thứ hai của SSP hoặc
E-sử dụng C-link tới các vùng khác có kết nối tới SSP đích
Một bản tin từ một SSP tới một SCP thực hiện định tuyến trên link nếu link tồn tại, nếu F-link không tồn tại, bản tin sẽ được định tuyến tới STP nguồn trên đường A-link để kết nối tới SCP
F-Dựa trên các luật trên, mạng báo hiệu SS7 xây dựng một cấu trúc dự phòng cho phép định tuyến đa đường giữa hai node SS7 Một tuyến trong mạng SS7 là một tập liên kết tuần tự định nghĩa con đường từ SSP nguồn tới SSP đích, một tập hợp tuyến gồm nhiều tuyến từ nguồn tới đích có ít nhất hai tuyến: một tuyến sơ cấp và một tuyến thứ cấp, điều này cho phép cung cấp tùy chọn luân phiên tại mỗi nút
Hình 2.3 Trường thông tin 3 lớp của bản tín báo hiệu
Việc định tuyến bản tin báo hiệu được dựa trên chức năng xử lý bản tin báo hiệu của một User nào đó tại điểm báo hiệu nguồn được gửi đến đúng User thích hợp tại điểm báo hiệu đích Chức năng này được thực hiện dựa vào các bit trong các trường thông tin dịch vụ SIO (Service Information Octet) và nhãn định tuyến trong trường thông tin báo hiệu SIF (Signalling Information Field) của bản tin báo hiệu như chỉ ra trên hình 2.3
Trang 14Trường SIO trong đơn vị báo hiệu MSU chứa dữ liệu chỉ thị dịch vụ SI (Service Indicatior)) và trường dịch vụ con SSF (Sub Service Field) Chỉ thị dịch vụ SI để thực hiện việc phân phối bản tin theo dịch vụ định sẵn và trường dịch vụ con SSF chứa các bit chỉ thị mã quốc gia, bit dự phòng phục vụ cho định tuyến bản tin
Nhãn định tuyến tiêu chuẩn có độ dài 32 bit và được đặt ở đầu trường thông tin báo hiệu SIF Nhãn chứa toàn bộ thông tin cần thiết để định tuyến bản tin tới đích cuối cùng
Mã điểm báo hiệu đích DPC (Destination Point Code) xác định điểm đích của bản tin Mã điểm báo hiệu nguồn OPC (Original Point Code) xác định điểm xuất phát của bản tin Các
mã này thuần tuý ở dạng nhị phân Trường chọn kênh báo hiệu SLS (Signaling Link Selection) được sử dụng khi cần thiết, để thực hiện nhiệm vụ chia tải
Chức năng định tuyến bản tin chủ yếu dựa trên thông tin DPC và SLS chứa trong nhãn định tuyến Tuy nhiên, trong một số trường hợp định tuyến sử dụng cả trường SI cho từng dịch vụ Mỗi điểm báo hiệu SSP đều có bảng định tuyến cho phép SSP xác định kênh báo hiệu để gửi bản tin trên cơ sở DPC và trường SLS Nhằm chia tải, định tuyến cho phép truyền trên kênh khác hay chùm kênh khác theo nhiều đường dẫn khác nhau
2.2 Thiết lập cuộc gọi
Thủ tục thiết lập cuộc gọi trong mạng PSTN có thể chia thành hai kiểu cuộc gọi: cuộc gọi thoại (TUP) và cuộc gọi dùng ISDN (ISUP) Hiện nay TUP đã được thay thế phần lớn bởi ISUP
2.2.1 Một số bản tin
Trước khi mô tả thủ tục cuộc gọi, ta xem xét một số bản tin thường được sử dụng Thủ tục thiết lập báo hiệu cho một cuộc gọi thông thường được thực hiện qua các bản tin báo hiệu chính sau:
2.2.1.1 IAM và IAI
Bản tin địa chỉ khởi tạo IAM (Initial Adress Message) là bản tin được gửi trước tiên trên hướng đi trong quá trình thiết lập cuộc gọi IAM chứa thông tin địa chỉ và một số thông tin phụ trợ liên quan đến việc định tuyến và xử lý cuộc gọi Trường chức năng SIF chứa nhãn định tuyến và các thông tin như: địa chỉ thuê bao, chỉ thị bản tin (Message Indicators) và kiểu thuê bao (Calling Party Category – CPC),
Trang 15Hình 2.4: Bản tin địa chỉ khởi tạo IAM
Chỉ thị bản tin (Message Indicators)(từ A K): tập hợp các chỉ số được sử dụng khi thiết lập cuộc gọi
B, A: Bản chất của chỉ báo địa chỉ (đã gọi)
00 số đăng ký, 10 số quốc gia (mã vùng + số đăng ký), 11 số quốc tế (mã quốc gia + số quốc gia)
D, C: Bản chất của chỉ báo mạch
F, E: Chỉ báo kiểm tra liên tục
00 kiểm tra liên tục không bắt buộc, 01 yêu cầu kiểm tra liên tục, 10 kiểm tra không bắt buộc trên mạch này nhưng đã thực hiện trên mạch trước đó
G: Chỉ báo điều khiển tiếng vọng
0 bộ triệt/hủy gửi đi không có, 1 có bộ triệt/hủy gửi đi
H: Chỉ báo cuộc gọi đến
0 không phải cuộc gọi quốc tế, 1 cuộc gọi quốc tế
I: chỉ báo cuộc gọi được chuyển hướng (chuyển tiếp); 0 không, 1 đúng
J: chỉ báo đường dẫn kỹ thuật số
K: chỉ báo tín hiệu
Trang 16ND (Number of Digits): điều này cho biết số chữ số của địa chỉ được gọi có trong IAM
DI (Digits): các giá trị chữ số từ 0 đến 9 được mã hóa từ 0000 đến 1001; mã 11 và
12 được mã hóa là 1011 và 1100, chữ số địa chỉ cuối được mã hóa là 1111
Bản tin địa chỉ khởi tạo với thông tin phụ trợ IAI (Initial address signal with additional information): Tương tự như bản tin IAM nhưng bổ sung thêm các thông tin phụ trợ về thuê bao chủ gọi như loại thuê bao hay phương pháp tính cước
Hình 2.5: Bản tin địa chỉ khởi tạo với thông tin phụ trợ IAI
2.2.1.2 SAM và SAO
Báo hiệu địa chỉ TUP cho phép cả báo hiệu en-bloc, trong đó số được gọi đầy đủ
bao gồm IAM hoặc IAI và báo hiệu chồng chéo chỉ bao gồm các chữ số cần thiết cho việc lựa chọn đường gửi đi ở lần trao đổi tiếp theo Dưới báo hiệu chồng chéo, các chữ số địa chỉ sau này được gửi trong một hoặc nhiều tin tiếp theo, trong đó có 2 loại:
Bản tin địa chỉ kế tiếp SAM (Subsequent Address Message): Là bản tin hướng đi
để truyền các con số địa chỉ theo phương thức từng bước SAM được xác bởi H1=0011, HO=0001; như một IAM nhưng không có các octets 2 và 3; L, K, J và I được đặt về 0 (Hình 2.4) Phương thức gửi trọn số của thuê bao được xử lý bởi bản tin IAM hoặc IAI
Trang 17Bản tin địa chỉ kế tiếp một tín hiệu địa chỉ SAO (Subsequent Address Message With One Signal): SAO cho phép việc sử dụng linh động phương pháp truyền nếu mỗi bản tin chỉ chứa theo một chữ số (4 bit) SAO có H1=0100, H0=0001; một octet chứa một chữ số theo bit 4 đến 1 và bit 8 đến 5 được mã hóa 0000
2.2.1.3 ACM
Bản tin kết thúc nhận địa chỉ ACM (Address Complete Message): ACM là bản tin trả lời xác nhận được sử dụng trong các cuộc thoại và cả các cuộc gọi ISDN Bản tin này chứa thông tin báo hiệu rằng tất cả các tín hiệu cần thiết để định tuyến cuộc gọi đến thuê bao bị gọi đã được nhận đầy đủ
Hình 2.6: Bản tin kết thúc nhận địa chỉ ACM; H1=0001, H0=0100
Các chỉ báo:
BA: chỉ báo tính phí cuộc gọi
C: trạng thái người đăng ký được gọi
D: chỉ báo kiểm soát Echo đến
E: chỉ báo chuyển tiếp cuộc gọi
F: chỉ báo đường dẫn tín hiệu
2.2.1.4 Tín hiệu điều khiển cuộc gọi
Tín hiệu liên tục: báo cáo việc kiểm tra tính liên tục trên đường truyền
COT Kiểm tra liên tục thành công 0011 0010
CCF Kiểm tra liên tục thất bại 0100 0010
Tín hiệu phản hồi không thành công: thông báo không thể hoàn thành thiết lập cuộc gọi và cho biết lý do lỗi thiết lập
Trang 18Bảng 2.1 Tín hiệu phản hồi không thành công (H0=0101)
Tín hiệu giám sát cuộc gọi: được gửi khi xảy ra các sự kiện trong một kết nối đã được thiết lập
Bảng 2.2 Tín hiệu giám sát cuộc gọi (H0=0110)
Bản tin báo hiệu trả lời, tính cước ANC (Answer, Charge): ANC được gửi trên hướng về để biểu thị rằng cuộc gọi đã được trả lời và xác định thời điểm tính cước
Bản tin giải phóng hướng về CBK (Clear - Back): CBK là bản tin hướng về để chỉ thị kết thúc cuộc gọi
Bản tin giải phóng hướng đi CLF (Clear-forward): CLF là bản tin gửi trên hướng
đi để để kết thúc cuộc gọi và giải phóng kênh đang chiếm dụng
Trang 19để thiết lập cuộc gọi
Bản tin cảnh báo (ALERT): thông báo tới người nhận có cuộc gọi đến
Bản tin kết nối (CONN): chỉ ra người nhận đã trả lời
Bản tin ngắt kết nối (DISC): yêu cầu ngắt kết nối
Bản tin quản lý và giải phóng kênh gồm:
Bản tin giải phóng cuộc nối REL (Release message): đây là một bản tin chung yêu cầu lập tức thiết lập kết nối Nó có thể được gửi từ phía xuất phát hoặc đầu cuối để giải phóng kênh nối kể cả kết nối không thành công;
Bản tin giải phóng hoàn toàn RLC (Realease Complete message) để xác nhận kênh hoàn toàn rỗi để sử dụng cho các kết nối khác