1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

sáng kiến kinh nghiệm ngoại ngữ trung học cơ sở

81 39 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Như chúng ta đ iết, trong nhà trường THCS hiện nay việc giảng dạy Tiếng Anh theo phương pháp giao tiếp đ đạt được một số hiệu quả nhất định Phương pháp giao tiếp đang được khuyến kh ch s

Trang 1

BÁO CÁO SÁNG KIẾN

I ĐIỀU KIỆN HOÀN CẢNH TẠO RA SÁNG KIẾN

1 Lý do chọn đề tài

Trong thời đại công nghệ 4.0 hiện nay, cùng với s phát tri n như v o của

cuộc “Cách mạng khoa học-công nghệ”, chiến lược phát tri n ngoại ngữ đ trở

thành ộ phận tất yếu của chiến lược con người cho tương lai ở mọi quốc gia trên thế giới Ngoại ngữ không chỉ tạo đi u kiện đ cho các ân tộc trên thế giới x ch lại gần nhau hơn mà còn hỗ trợ cho con người rất nhi u trong lĩnh v c khoa học và x hội

Việt Nam đang đứng trước những cơ hội và thách thức to lớn , phải sáng tạo đ

có th hội nhập vào khu v c và thế giới, th c hiện thành công s nghiệp công nghiệp hóa-hiện đại hóa, xây ng, phát tri n đất nước trong thời đại ùng nổ công nghệ thông tin Với ối cảnh đó, ngoại ngữ đ có một vai trò, vị tr mới v chất Đó là:

- Được nâng lên như một năng l c phẩm chất cần thiết v nhân cách của con người Việt Nam hiện đại

- Th c s trở thành công cụ giao tiếp cần thiết, phương tiện thông tin nhạy én, phong phú và vô cùng hiệu quả

Đ th c s phát huy hết được vai trò quan trọng của tiếng Anh, đòi hỏi cả người dạy và người học đ u phải nỗ l c không ngừng đ trau dồi kiến thức và phát tri n ở cả bốn kĩ năng Thầy cô luôn phải chú trọng v việc phát tri n những kỹ năng ngôn ngữ quan trọng ở học sinh Như chúng ta đ iết, trong nhà trường THCS hiện nay việc giảng dạy Tiếng Anh theo phương pháp giao tiếp đ đạt được một số hiệu quả nhất định Phương pháp giao tiếp đang được khuyến kh ch sử dụng đ nhằm phát tri n cả bốn kĩ năng: nghe - nói - đọc -viết Kĩ năng viết được coi là các kỹ năng cơ ản trong lớp học, và việc sử dụng kĩ năng này rất cần thiết sau khi một quá trình giáo ục ch nh thức kết thúc Vào thời đại mà các chuyên gia ành một phần ba thời gian của họ đ đọc và viết email, thì giao tiếp bằng văn ản

là quan trọng hơn ao giờ hết đ thành công trong học tập c ng như trong công việc tương lai Từ đó, việc tăng cường s t tin với các kỹ năng viết có th giúp

Trang 2

học sinh đạt được hiệu quả cao hơn trong việc truy n đạt s hi u biết, giúp học sinh th hiện tốt hơn kiến thức của mình trong học tập c ng như tham gia thử sức trong các kì thi (như thi đầu vào trường trung học phổ thông chuyên Lê Hồng Phong, Toefl Junior, IELTS…, thậm ch cả các kì thi phong trào o các trường trong nước và quốc tế tổ chức)

Tuy nhiên, các giáo viên Tiếng Anh hơn ai hết hi u rằng viết là một kỹ năng khó cho người học và cả người dạy, nó đòi hỏi người dạy phải nắm vững phương pháp giảng dạy hiệu quả và th c hiện tốt nguyên lý “Học đi đôi với hành” Khi dạy

kĩ năng viết mà nếu giáo viên không khéo léo, không iết cách phối hợp các hình thức dạy học hoặc không iết áp ụng các thủ thuật dạy học tốt thì rất dễ làm không kh của lớp học bị tẻ nhạt, dẫn đến học sinh không t ch c c tham gia vào ài học và giờ học có th không đạt được kết quả như mong muốn Bên cạnh đó, viết

là một hình thức ki m tra toàn iện kiến thức của học sinh vì các em phải vận dụng vốn hi u biết v các vấn đ trong x hội, từ ngữ và các cấu trúc ngữ pháp được áp dụng cho kĩ năng viết mà các em đ học vào ài viết của mình Mặc ù khác với nói, trong khi viết học sinh có thời gian suy nghĩ và có th thay đổi được những gì mình đ viết ra nhưng viết lại khó hơn nói ở chỗ nó phải được gọt gi a cẩn thận và phải tuân theo một bố cục hết sức chặt chẽ và lôgic Từ đó cho ta thấy rõ ràng rằng

kĩ năng viết là một kĩ năng khó và vô cùng quan trọng, đồng thời là thách thức đối với học sinh

Từ kinh nghiệm giảng dạy 22 năm và đặc biệt được chọn là người đầu tiên dạy chương trình tiếng Anh th đi m (hệ 10 năm) của Tỉnh Nam Định k từ năm

2013, tôi nhận thấy với mục tiêu nâng cao khả năng viết đoạn văn và viết luận cho học sinh, chương trình mới đ được chú trọng hơn rất nhi u trong thiết kế nội ung, đa ạng v chủ đ so với chương trình c Mặc ù vậy, trong 4 kỹ năng cơ bản là nghe, nói, đọc, viết thì học sinh thường gặp nhi u khó khăn nhất trong kĩ năng viết, thậm ch các em có xu hướng “ngại” viết Xuất phát từ th c tế này, là giáo viên phụ trách ộ môn tiếng Anh ở trường THCS với mong muốn vừa truy n thụ kiến thức, vừa giúp học sinh thấy yêu và dễ tiếp thu môn học, đặc biệt là hỗ trợ giúp các em học viết một cách ễ àng hơn, cùng với mong muốn được chia sẻ

Trang 3

kinh nghiệm của mình với các đồng nghiệp trong việc dạy kĩ năng viết, tôi mạnh dạn chọn đ tài: Phương pháp dạy kĩ năng viết môn Tiếng Anh ở trường trung học cơ sở

2 Mục đích nghiên cứu

* Chia sẻ một số kinh nghiệm th c tiễn trong việc rèn kĩ năng viết đoạn văn bằng Tiếng Anh cho học sinh đại trà các lớp 6,7,8,9 và viết luận bằng tiếng Anh cho học sinh giỏi lớp 8,9 giúp các ạn đồng nghiệp có thêm tư liệu tham khảo trong giảng dạy kĩ năng viết

* Giúp học sinh có thói quen tư uy, lập àn ý và phát tri n những ý trong ài viết của mình theo đúng văn phong trong Tiếng Anh

* Giúp hình thành kỹ năng viết trong học sinh, luyện tập viết đồng thời kết hợp với các kỹ năng khác đ đạt kết quả cao trong các kì thi, đặc biệt là kì thi vào các trường trung học phổ thông và kì thi Tuy n sinh lớp 10 vào trường chuyên Lê Hồng Phong c ng như trường chuyên ngữ của Đại học quốc gia

3 Đối tượng nghiên cứu

Chủ yếu tập trung vào đối tượng học sinh khối Trung học sơ sở và chương trình tiếng Anh THCS hệ 10 năm (chương trình Tiếng Anh mới), kĩ năng viết được thiết kế trong phần Skills 2 của mỗi Unit Trong áo cáo này, tôi chia kĩ năng viết

thành 2 phần: phần 1 là trình ày phương pháp viết đoạn văn “paragraph” và phần

2 là trình ày phương pháp viết “essay”, lồng ghép các kinh nghiệm mà cá nhân

tôi đ áp ụng một cách hiệu quả trong việc rèn kĩ năng viết cho học sinh của tôi

5 Cơ sở nghiên cứu

Tôi nghiên cứu vấn đ này a trên những cơ sở sau:

- Kiến thức học được từ các khóa học nâng cao và ồi ưỡng cho giáo viên cốt cán o hội đồng Anh tổ chức trong nước và ngoài nước

Trang 4

- Kinh nghiệm rút ra được từ các cuộc hội thảo trong nước và quốc tế

- Kinh nghiệm th c tế qua nhi u năm giảng dạy

- D a trên một số ý kiến đóng góp của đồng nghiệp trong nhà trường và đồng nghiệp trên các trang we https://busyteacher.org/

- Sách giáo khoa và các loại sách tham khảo Tiếng Anh lớp 6,7,8,9 hệ 10 năm

- Sách giáo viên, sách phương pháp ạy viết (phụ lục)

- Cuốn “An Essay Concerning Human Un erstan ing”

Trang 5

II MÔ TẢ GIẢI PHÁP

1 Mô tả giải pháp trước khi tạo ra sáng kiến:

THỰC TRẠNG:

 Những thuận lợi

- Cùng với s phát tri n chung của thời đại, Tiếng Anh ngày càng có vị thế quan trọng hơn trong cuộc sống Với Trường trung học cơ sở Trần Đăng Ninh, Tiếng Anh là một môn học được nhà trường rất quan tâm, các ậc phụ huynh và học sinh c ng rất đầu tư và coi trọng, vì thế đối với bản thân học sinh, các em rất

cố gắng và luôn có thái độ, động cơ học tập say mê, đúng đắn

- Trong các đ thi môn tiếng Anh cuối kì, đ thi t chọn ành cho học sinh giỏi đ u có ài viết đoạn văn hoặc viết luận trong các đ thi học sinh giỏi cấp Thành phố và cấp Tỉnh c ng như đ thi tuy n sinh vào vào lớp 10 trường chuyên

Lê Hồng Phong Nam Định, đi u này làm học sinh có ý thức cao trong việc luyện

kĩ năng viết

- Sở GDĐT và PGDĐT luôn quan tâm tổ chức các lớp học bồi ưỡng nâng cao, các đợt tập huấn, hội thảo bồi ưỡng chuyên môn c ng như phương pháp giảng dạy cho giáo viên Tiếng Anh toàn tỉnh nên tất cả giáo viên đ u được tiếp cận với phương pháp ạy học mới phù hợp, t ch c c, cùng với các thiết ị, đồ ùng ạy học hiện đại đ được trang ị, khả năng ạy học của giáo viên ngày càng được nâng lên v chất lượng

 Những khó khăn:

- Chương trình sách giáo khoa Tiếng Anh mới rất hay, rất khoa học tuy nhiên

độ khó c ng cao hơn nhi u, và là chương trình được iên soạn với nội dung liên thông từ cấp ti u học, o đó đòi hỏi học sinh có một trình độ nhất định mới đáp ứng được yêu cầu Trong khi qua th c tiễn các năm giảng dạy, có nhi u học sinh khi chuy n giao từ ti u học lên trung học cơ sở còn non cả v kiến thức c ng như các kĩ năng, đặc biệt là kĩ năng viết trong môn Tiếng Anh Đi u này mang lại tương đối nhi u khó khăn cho cả giáo viên và học sinh, thậm ch còn làm một số học sinh hoang mang dẫn đến việc các em không t tin khi học tiếng Anh nói chung và kĩ năng viết nói riêng

Trang 6

- Đặc biệt đ làm chủ kĩ năng viết đoạn văn hay viết ài luận trong Tiếng Anh, đòi hỏi người học phải chịu khó, đầu tư nhi u thời gian và phải có phương pháp học đúng, ngoài ra các em cần phải t đọc đ mở rộng thêm kiến thức n n v các vấn đ phổ biến trong cuộc sống mà cần thiết cho yêu cầu của những ài viết Tuy nhiên, học sinh chưa có nhi u kiến thức v các lĩnh v c x hội ên cạnh đó còn có một số học sinh thấy Tiếng Anh là môn học khó, học không vào nên có tâm

lý sợ học môn Tiếng Anh, các em chỉ học ở trên lớp, còn v nhà chưa th c s đam

mê ành nhi u thời gian cho môn học

- Tài liệu chia sẻ v phương pháp ạy kĩ năng viết trong các trường phổ thông th c tại chưa có nhi u như các kĩ năng khác, o vậy người dạy chưa có nhi u nguồn đ tham khảo áp ụng vào các giờ dạy viết th c tế trên lớp

2 Mô tả giải pháp sau khi có sáng kiến:

Theo tôi, việc áp ụng sáng kiến này vào luyện tập kĩ năng viết bao gồm cả viết đoạn văn và viết luận trong môn Tiếng Anh ở Trường THCS là cần thiết bởi

sáng kiến đã đưa ra sự nhận biết đúng đắn về các bước dạy kĩ năng viết đúng theo từng loại; các phương pháp áp dụng đơn giản, dễ vận dụng, phù hợp và các minh họa dễ hiểu Sáng kiến là một trong rất ít tài liệu chia sẻ, hướng dẫn chi tiết, cụ thể

về phương pháp dạy và học viết thực tế tại các trường phổ thông hiện nay với chương trình sách giáo khoa mới Đối với giáo viên thì sáng kiến sẽ là một nguồn

tư liệu tham khảo bổ ch đ tìm ra phương pháp ạy kĩ năng viết phù hợp và hiệu

quả nhất với từng đối tượng người học Sáng kiến c ng sẽ giúp cho học sinh tiếp

cận được kĩ năng viết một cách ch nh xác và dễ àng nhất, từ đó các em cảm thấy

t tin hơn với kĩ năng viết trong các đ thi môn Tiếng Anh đ đạt được kết quả cao nhất đồng thời các em c ng có th ùng ngôn ngữ viết đ bộc lộ những suy nghĩ của mình như một công cụ giao tiếp hiệu quả

Trang 7

PHẦN I

A - CƠ SỞ LÝ LUẬN

Đ viết được một đoạn văn (paragraph) hay một ài luận, trước tiên người dạy phải giúp người học hi u rõ các yêu cầu v bố cục, cách sử dụng từ v ng, cấu trúc, ngữ pháp, văn phong, và những đi u cần tránh khi viết một đoạn văn, từ đó giúp người học tránh mắc lỗi "nghĩ sao viết vậy"

B - NHẬN BIẾT “PARAGRAPH” VÀ “ESSAY”

I PHÂN BIỆT SỰ KHÁC NHAU GIỮA “A PARAGRAPH” VÀ “AN ESSAY”

Trước hết người dạy phải xác định rõ được những đi m giống và khác nhau

giữa hai dạng ài viết đoạn văn “paragraph” và ài luận “essay” đ trong quá

trình ạy kĩ năng này giáo viên áp ụng đúng với từng đối tượng học sinh, đồng thời c ng nắm được những đi m dễ bị nhầm lẫn cần giúp học sinh tránh đ các em

có th viết được ài một cách ch nh xác nhất theo yêu cầu của từng dạng bài, tránh

viết lạc đ Nếu học sinh hi u và có kĩ năng viết tốt dạng ài paragraph thì khi chuy n sang kĩ năng viết ài essay sẽ dễ àng với các em và hiệu quả hơn rất nhi u bởi “essay” th c chất là s kết hợp của nhi u “paragraph”

PARAGRAPH (ĐOẠN VĂN)

- Descriptive : đoạn văn mô tả người, s vật, nơi chốn

- Narrative: đoạn văn k chuyện: k một câu chuyện (trình t thời gian) từ lúc ắt đầu → iễn biến → kết thúc

- Expository: đoạn văn hướng dẫn từng ước đ làm một việc gì đó

- Persuasive: đoạn văn thuyết phục: người viết đưa ra ẫn chứng đ thuyết phục người đọc tin theo luận đi m của mình

Trang 8

Trong đó ạng cuối cùng (persuasive paragraph) là phổ biến nhất trong chương trình và trong các đ thi, vì vậy chúng ta tập trung vào khai thác ạng viết này

3 Bố cục:

Một paragraph thường gồm ba phần chính được viết li n, không xuống dòng:

1 Topic sentence( câu chủ đ )  thường là câu đầu tiên của đoạn nêu ý ch nh sẽ

nói trong đoạn , viết lại câu chủ đ sao cho giữ nguyên ý (paraphrase topic), gồm

từ 12 câu (tùy theo số lượng từ mà đầu ài yêu cầu nhưng thông thường là một câu)

2 Supporting sentences (câu hỗ trợ ý): ổ sung, giải th ch cho câu chủ đ lúc đầu,

gồm khoảng từ 68/10 câu (tùy theo số lượng từ mà đầu ài yêu cầu)

3 Concluding sentence (câu kết)  là câu cuối kết thúc đoạn và tóm tắt lại ý

ch nh trong đoạn một lần nữa, gồm khoảng từ 12 câu (tùy theo số lượng từ đầu

ài yêu cầu.)

THE BASIC STRUCTURE OF A PARAGRAPH

AN EXAMPLE PARAGRAPH

Write a short paragraph (100-120 words) about causes of obesity

There is a fact that obesity has become a common disease in our society due to

some different factors First of all, obesity occurs when a person eats more calories than the o y urns Besi es, if one‟s parent is o ese, he or she will e easily

Trang 9

obese Another reason is that more and more teenagers are obese because of their

poor eating habits or overeating a lot of fast-food or junk food Some are so busy with their homework or some are so lazy that they are not able to spend any time

doing exercise Last but not least, watching TV or playing computer games for

hours and hours are also the reason for them to be overweight Being obese, teenagers can face with a number of health problems such as heart diseases, breathing problems, sleeping problems, and so on More seriously, they may often have low-esteem and lack confidence in life As I have mentioned, it is suggested that each person has to maintain a healthy lifestyle to avoid becoming obese

( Phan Ngọc Minh – Class 7A3- Tran Dang Ninh Secondary School)

ESSAY (BÀI LUẬN)

1 Định nghĩa

An essay là 1 ài viết ngắn (khoảng 250-300 từ) gồm nhi u đoạn văn

(paragraph) đ nói v một chủ đ cụ th có t nh th c tế cao, nhằm diễn tả, sàng lọc, chứng minh hay phân t ch một đ tài nào đó trong cuộc sống V hình thức viết ta

phải xuống òng đ ngăn cách mỗi đoạn

Viết essay là kĩ năng viết ở cấp độ cao hơn thường ành cho học sinh giỏi cấp

trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông trở lên vì nó đòi hỏi người viết phải có kiến thức nhất định v nhi u lĩnh v c trong cuộc sống, đồng thời phải biết sử dụng ngôn từ, lập luận linh hoạt, sắc én, phù hợp với nhi u chủ đi m trong cuộc sống

2 Một số dạng bài luận “essay” chủ yếu

Autobiographical essay (Bài luận tự truyện): k lại cuộc đời người viết, đặc iệt là

đ ghi nhớ v một chặng đời hay một kh a cạnh nào đó trong cuộc sống

Argumentative essay (Bài luận mang tính tranh luận): giới thiệu một quan đi m

ủng hộ hay phản đối một chủ đ nào đó

Narrative essay (Bài luận tường thuật): k lại tiến trình của một s kiện hay trải

nghiệm nào đó

Descriptive essay (Bài luận mô tả): tả lại một chủ đ nào đó (con người, nơi chốn

hay nét văn hóa truy n thống…)

Trang 10

Persuasive essay (Bài luận thuyết phục): Thuyết phục người đọc tin theo quan

đi m ản thân

Photo essay (Bài luận bằng hình ảnh): là một ộ sưu tập các hình ảnh có chung

nội dung liên quan tới một câu chuyện nào đó trong đó tác giả có th thêm ình luận hay đoạn văn nhằm iễn tả rõ hơn nội dung ức ảnh muốn chuy n tải

3 Cấu trúc của 1 bài luận (essay)

Tuy có nhi u ạng khác nhau nhưng nhìn chung essay là một văn ản có cấu trúc liên tục được chia thành nhi u đoạn văn nhỏ và có chung cấu trúc cơ ản, gồm 3 phần chính như sau:

1 Introduction paragraph (Mở bài): thường là 1 đoạn với 2 nội dung: cung cấp

thông tin cơ ản v chủ đ (topic) sẽ được được àn luận đến, giải th ch ối cảnh

của vấn đ và thông áo cho người đọc phần thân ài của essay sẽ đ cập đến

những nội dung gì

2 Body paragraph (Thân bài): Thường chia làm 2-3 đoạn, trong đó mỗi đoạn gồm

những nội dung sau: nêu ý chính của đoạn sau đó giải thích, củng cố hoặc đưa ra

những ý kiến trái chi u đ đưa ra những góc nhìn khác nhau v cùng một vấn đ

3 Conclusion paragraph (Kết luận): thường chỉ bao gồm một đoạn văn duy nhất

với việc kết luận khôi phục luận đi m và tập hợp các chủ đ của lập luận được trình ày ên trên đồng thời cho người đọc biết là tác giả đ hoàn thành mục đ ch của ài

Trang 11

THE BASIC STRUCTURE OF AN ESSAY

AN EXAMPLE ESSAY

TOPIC :

“ Is reading a book better than watching a movie?” Why or why not?

It is believed that reading a book is a better way to improve people's creativity, imagination, and linguistic skills than watching a movie To a certain extent, I would agree in the statement, but I do believe that watching a good film at the proportionate time brings about positive values to our mind and language as well One the one hand, it is true that reading brings a lot of benefits for mankind and

books are instrumental in enhancing people's literacy and developing their

imaginative thinking Let us have an example, a person reading a fairly tale with illustration will have to think, fantasize and use their creativeness to comprehend ideas and reasoning, which in turn sharpen their mental skills Moreover, reading books helps to improve language skills Spending time reading a book which is not

written in our mother tongue leads to the development of a strong language

base referring to its vocabulary, or comprehending meaning of a word in different contexts Besides, reading out a book for children is also an effective way to help them improve their communication skill, which is greatly stimulated as the kids grab a spoken word and use it in daily conversations

On the other hand, watching a movie is considered an important activity as reading in order to cultivate one‟s imaginativeness Viewers can improve their listening and speaking skills as they can listen to the sound of the word and how it

is used in spoken context with vivid images to illustrate the exact meaning For instance, when viewers watch a film, they are exposed to a wide range of

knowledge by seizing images of landscapes or feel tastes of specialties in

various geographical regions, characters, ways of life, etc Furthermore, through

Trang 12

foreign films, viewers not only easily learn vocabularies or grammar but also

widen their knowledge about many other countries in the world

However, the reason why watching is not a good choice for learning such skills lies

on the fact that it is more difficult to keep people‟s attention on learning than

reading

In conclusion, I pen down saying that although watching movies has undeniable benefits, they cannot outweigh the role of reading books not only in developing language skills and imagination but also in many other ways

( Student Doan Minh Tue –Class 9A8 - Tran Dang Ninh Secondary School)

II Cấu trúc và nội dung cần đảm bảo của “paragraph” và “essay”

1 Cấu trúc và nội dung cần đảm bảo của một “paragraph”

Một đoạn văn (a paragraph) là một loạt câu (a series of sentences) phát tri n, ủng hộ, chứng minh một ý nào đó; và ý này thường là câu chủ đ (topic sentence) của đoạn văn Các câu còn lại phát tri n, giải th ch, minh họa cho câu chủ đ này (supporting sentences).Câu kết luận (conclu ing sentence), câu thường

đứng cuối đoạn văn, là câu tóm tắt lại ý ch nh của đoạn văn đó ằng cách iễn đạt

khác (Teacher’s manual: Writing English in Context - Trang 26)

Topic sentence

A paragraph Supporting ideas

Concluding sentence

Cụ thể như sau:

a Topic sentence (Câu chủ đề):

* Topic sentence (câu chủ đ ): Thường là câu thường đứng đầu mỗi đoạn văn

mang ý tổng quát của cả đoạn văn, cho người đọc biết chủ đ đoạn văn sẽ nói v chủ đ gì

* Câu chủ đ thường gồm có hai phần chính:

1 Topic (chủ đ ): là câu đầu tiên mang nghĩa khái quát nhất của đoạn

2 Controlling idea(s) (ý chủ đạo): là các câu giải th ch, minh họa rõ hơn cho câu

chủ đ , trả lời ý cho các câu hỏi:

How? Why? In what ways? What does that mean?

* Chúng ta cùng phân t ch v ụ sau đ hi u rõ thêm:

Trang 13

Topic: “Write a short paragraph about some changes in a rural area.”

(SGK Tiếng Anh 8- Unit 2(p23)- Writing)

 Phân t ch đầu ài thì ta có th xác định như sau:

Topic sentence: some changes in a rural area

- Topic : a rural area

- Controlling idea: some changes

( About How? In what ways? Influence on local people’s life? )

b Supporting sentences (Các câu bổ trợ):

* Supporting sentences (Các câu bổ trợ):Các câu hỗ trợ phát tri n ý này là những

câu chứng minh cho câu chủ đ , do vậy chúng cung cấp thông tin chi tiết hơn và

giải th ch hoặc minh hoạ bằng v ụ (examples) hoặc dữ kiện (facts), số liệu

(statistics) hoặc quotations (tr ch ẫn) hoặc kinh nghiệm bản thân (personal

experience)

* Đ một đoạn văn có t nh thuyết phục thường cần t nhất 3 câu phát tri n ý

(supporting sentences) Trong đó mỗi một câu chứng minh cho câu chủ đ phải tập

trung phát tri n câu chủ đ đó mà thôi (tức là đoạn văn phải có t nh thống nhất

“unity”)

* Ngoài ra, các câu hỗ trợ ý này phải được viết một cách có lô g c và phải được

liên kết với nhau bằng các từ nối th ch hợp (như sẽ nêu ở phần từ nối)

* Có th minh họa supporting sentences bằng sơ đồ như sau:

c Concluding sentence (Câu kết đoạn):

Concluding sentence (Câu kết đoạn): là câu kết thúc đoạn văn nhắc lại ý ch nh

hoặc nói lại câu chủ đ của đoạn văn ằng cách diễn đạt khác, hoặc cho biết quan

đi m/ nhận xét của người viết v chủ đ đó

Supporting ideas

supporting idea 3: main idea+ explanation+ example(s)

/ facts/ statistics/ quotations…

supporting idea 1: main idea + explanation+ example(s)/ facts/ statistics/ quotations… supporting idea 2: main idea+ explanation + example(s)

/ facts/ statistics/ quotations…

Trang 14

SUMMARY

Có thể tóm tắt câu trúc cơ bản của một đoạn văn như sau:

THE BASIC STRUCTURE OF A PARAGRAPH

Tips:

Sentence 1 : Topic sentence

Sentence 2 : State main idea 1 (Supporting sentence 1)

Sentence 3, 4 : Give further explanation and an example for main idea 1

Sentence 5 : State main idea 2 (Supporting sentence 2)

Sentence 6,7 : Give further explanation and an example for main idea 2

Sentence 8 : State main idea 3 (Supporting sentence 3)

Sentence 9, 10: Give further explanation and example for main idea 3

Sentence 11 : Futher explanation for example (the same to supporting idea 1, 2) Sentence 12 : Concluding sentence

Supporting sentence 2

Develop the topic sentence by giving:

reasons, examples, facts, statistics, quotations …

Trang 15

AN EXAMPLE TOPIC

What are advantages of doing leisure activities?

(a) It is undeniable that doing leisure activities is

significant to people‟s life because of numerous

benefits it brings about (b)Firstly, leisure activities

offer people opportunities to reduce tress after a

hard-working day (b1) For example, a person who

likes participating in a football club will reduce

depression by helping to increase his positive mood

and moderate the balance in life (c)Secondly, leisure

activities give its contribution to enhance our

immune system (c1)In fact, physical activities like

going swimming or walking can help improve the

respiratory system, make bones stronger and

maintain control in some furious diseases such as

cancer, diabetes or obesity (d)Last but not least,

leisure activities help to develop social

communication skill (d1) For instance, when a

person loves collecting things, they can have

opportunities to meet and make friends with other

people who have the same interest if he takes part in

one club (e)To summarize, all the aforementioned

virtues of leisure activities are the reasons why

people like doing them in free time

(a) Topic sentence: nói lên chủ đ cả đoạn là v

“a vantages of oing leisure activities ” (b) Supporting sentence 1: lợi ch thứ nhất của “ oing leisure activities ”

(b1) Hỗ trợ ý cho supporting sentence1 : v

dụ minh họa và phân t ch rõ cho lợi ch 1

(c) Supporting sentence 2: lợi ch thứ hai của “ oing leisure activities ”

(c1) Hỗ trợ ý cho supporting sentence 2: giải

th ch + minh họa cho lợi

ch 2 (d) Supporting sentence 3: lợi ch thứ ba của “ oing leisure activities ”

(d1) Hỗ trợ ý cho supporting sentence 3: giải

th ch + minh họa cho lợi

ch 3 (e) Câu kết: Tóm tắt nội ung toàn ài là

“advantages of doing leisure activities”

Trang 16

2 Cấu trúc và nội dung cần đảm bảo trong bài luận (essay)

Một ài luận (an essay): là một ài văn v quan đi m của người viết đối với một

vấn đ nào đó hoặc đưa ra nguyên nhân, hậu quả và giải pháp cho một vấn đ hoặc thảo luận ưu đi m (advantages) và nhược đi m (disadvantages) của một cái gì đó

(Theo “An Essay Concerning Human Understanding”)

Introduction paragraph

AN ESSAY Body paragraph(s)

Conclusion paragraph

a Introduction paragraph (Giới thiệu)

* Introduction paragraph (Đoạn giới thiệu chung): thường là 1 đoạn đứng

đầu ài luận mang ý tổng quát của cả ài viết và cho người đọc biết chủ đ của

cả ài là gì

* Đoạn giới thiệu chung thường gồm 2 nội dung ch nh:

+ General statement (paraphrase topic): the give the introduction

contextualizes the topic cung cấp thông tin cơ ản v chủ đ (topic) sẽ được được àn luận đến, giải th ch ối cảnh của vấn đ

+ Thesis statement: tells the readers what the essay is going to say thông

áo cho người đọc phần thân ài của essay sẽ đ cập đến những nội dung gì

* Chúng ta cùng phân t ch v ụ sau đ hi u rõ thêm

Topic:

“Nowadys more and more people choose a foreign country for their further study.” What are the advantages and disadvantages of this trend?

 Phân t ch đầu ài thì ta có th xác định Introduction paragraph như sau:

+ General statement: diễn đạt lại (paraphrase) nội dung phần trong ngoặc kép

ở đ ài theo lối diễn đạt khác, v ụ có th bắt đầu bằng:

Eg: It is a fact that

+ Thesis statement: trả lời câu hỏi của đ ài - khẳng định xu hướng/ giải pháp

này mang đến cả lợi ch lẫn bất lợi

Trang 17

Eg: This trend would create certain benefits but there will also be some

drawbacks

b Body paragraph(s) (Thân bài)

* Câu đầu tiên nêu lên s kết nối với đoạn văn ngay trước nó (có th không

cần)

* Thân ài thường chia làm 2 đoạn (c ng có th là 3 hoặc 4 đoạn tùy theo người

viết và theo yêu cầu của đầu ài v số lượng từ), trong đó mỗi đoạn gồm:

+ Topic sentence: đứng ở đầu đoạn và nêu ý ch nh của đoạn văn

+ Supporting sentences: các câu tiếp theo iễn giải ý ch nh của đoạn

ằng cách đưa ra luận đi m (reasoning) đ giải th ch / củng cố ý ch nh; đưa ra

luận cứ (supporting evidence) đ củng cố ý ch nh; hoặc đưa ra những ý kiến trái

chi u (alternatives, contradiction) đ đưa ra những góc nhìn khác nhau v cùng

một vấn đ Câu cuối cùng tổng kết lại ý ch nh của đoạn

* Ngoài ra, giữa các câu trong một đoạn và giữa các đoạn trong ài phải được viết

một cách có lô g c và phải được liên kết với nhau bằng các từ nối th ch hợp (như

sẽ nêu ở phần từ nối)

* Có th minh họa body paragraph(s) bằng sơ đồ như sau:

PARAGRAPH (Topic sentence + Supporting sentences) BODY PARAGRAPH PARAGRAPH 2 (Topic sentence + Supporting sentences)

PARAGRAPH 3/4/5… (nếu có)

c Conclusion paragraph (Kết luận)

Conclusion paragraph (Đoạn kết luận): thường chỉ bao gồm một đoạn văn duy

nhất với việc kết luận tóm tắt lại luận đi m và tập hợp các chủ đ của lập luận

được trình ày ên trên và cho người đọc biết là tác giả đ hoàn thành mục đ ch

của ài

Trang 18

SUMMARY

Có thể tóm tắt câu trúc cơ bản của một bài luận như sau:

THE BASIC STRUCTURE OF AN ESSAY

Sentence 1- General statement

 dẫn dắt, giới thiệu vào đ ài (viết lại giữ nguyên ý nhưng không chép lại

PARAPHRASE)

Sentence 2+ 3 - Thesis statement

 đưa ra câu trả lời cho câu hỏi trong đ ài và cho iết nội dung

sẽ được trình ày cụ th hơn trong các đoạn ở phần thân ài

PARAGRAPH 1

PARAGRAPH 2

Sentence 1- Topic sentence

 diễn tả ý sẽ nói trong cả đoạn

Sentence 2,3,4…- Supporting

sentences  trả lời cho ý vừa

nêu ở câu topic sentence trên bằng các lập luận, dẫn chứng

Summary main idea(s)

Tóm tắt lại ý ch nh đ nêu ở phần trên

Sentence 1- Topic sentence

 diễn tả ý sẽ nói trong cả đoạn

Sentence 2,3,4…- Supporting sentences  trả lời cho ý vừa

nêu ở câu topic sentence trên bằng các lập luận, dẫn chứng

Trang 19

AN EXAMPLE ESSAY TOPIC

English is becoming the most prominent language in the world

What are the advantages and disadvantages of having only one language in the world?

INTRODUCTION

PARAGRAPH

(MỞ BÀI)

1 đoạn duy nhất (3 câu)

Câu 1: giới thiệu chủ

đi m của ài:

tiếng Anh chiếm vị thế nổi bật nhất thế giới

Câu 2: Tại sao nó lại có

vị tr vượt trội so với các ngôn ngữ khác

Câu 3:

Khẳng định nếu chỉ có duy nhất 1ngôn ngữ sẽ mang lại cả những lợi ch

và ất lợi nhấ định

It is a fact that English is

in an outstanding position in the world as it

is used globally nowadays This has caused people to think about whether it is beneficial to have an exclusive language worldwide Having one language would bring certain benefits but there will also be some

Câu 1( topic sentence) đưa

ra ý ch nh sẽ phân t ch trong đoạn: nếu chỉ giao tiếp bằng

1 ngôn ngữ duy nhất trên thế giới sẽ mang lại lợi ch gì Các câu sau(supporting sentences): nêu

ra các lợi ch

cụ th ở các phương iện +

On the one hand, it is clear that

to communicate in one global language would create several

advantages One evident strength is that it

would reduce the language barrier

by strengthening greater understanding between countries In other words, the flow of information is no longer deterred, thereby

promoting learning and

Trang 20

phân t ch rõ cho luận đi m

ở đầu đoạn

mediating conflicts Another reason

is that it would help

to develop a healthier world economy by enhancing trade facilitation Last but not least, cultural and

religious discrimination can be reduced to some extent if all people in the world communicate in the same language

PARAGRAPH 2 (ĐOẠN 2)

Câu 1 (topic sentence): đưa

ra ý ch nh được nhắc đến trong

ra các ất lợi

cụ th là gì + phân t ch rõ cho luận đi m

ở đầu đoạn và nêu ra hậu quả của nó

On the other hand, there are some obvious disadvantages that would

arise First, globalisation

in language terms will undermine cultural diversity It means that the special features regarding ways of life and world views of each culture would all be lost

if there were only one language Second, having one global language will definitely turn this world into a monotonous place without any uniqueness

of different areas Consequently, people would not be interested in discovering the world Finally, this will also be a

disadvantageous point for individuals with high linguistic intelligence since there are no other languages for them to challenge their brain

Trang 21

CONCLUSION

PARAGRAPH

In conclusion, there are plus points to speak one language globally, including better understanding, trade facilitation, and decreasing discrimination However, the downside would emerge consequently in terms of the loss of cultural diversity, the lack of motivation to explore the world, and a minus point for language intelligence

Trang 22

PHẦN II - CÁC BIỆN PHÁP ĐÃ ÁP DỤNG HIỆU QUẢ

D a trên cơ sở phương pháp luận v viết đoạn văn và ài luận, đ hình thành cho học sinh kĩ năng viết hai dạng ài này một cách t nhiên và hiệu quả đòi hỏi phải có thời gian, cùng với s kiên trì của người dạy Đi u cần thiết và quan trọng nữa là người dạy phải áp ụng đúng phương pháp từ việc hướng dẫn cho đến việc thiết kế các ài ạy với từng dạng ài viết đ học sinh thấy dễ hi u, hứng thú, từ đó phát huy được t nh t giác, t ch c c và tư uy của học sinh, thu hút được các em vào ài

Đối với học sinh, đ các em viết được một đoạn văn (paragraph) hoàn chỉnh, đạt yêu cầu đ khó, nhưng đ viết được một ài luận (essay) như thế còn khó hơn rất nhi u Giống như ta không th bắt đầu dạy một phương trình đại số phức tạp bằng cách đặt nó trước mặt một đứa trẻ và yêu cầu đứa trẻ đó phải làm thành thạo

nó trong khi ta chưa ạy cho đứa trẻ các quy trình toán học cơ ản Đi u này c ng hoàn toàn đúng với kĩ năng học viết Người giáo viên không th mong đợi học sinh thành thạo nó mà có các chiến lược cụ th đ dạy cho từng phần Tôi c ng đ đ ra

và th c hiện chiến lược đó một cách nghiêm túc theo đúng quy trình:

1 Nghiên cứu các tài liệu cần thiết đ nắm vững phương pháp và yêu cầu cần đạt

của từng dạng ài viết cần dạy (như ở mục 5 – “cơ sở nghiên cứu” trong phần

“Điều kiện, hoàn cảnh tạo ra sáng kiến”

2 Lập kế hoạch chi tiết với từng th loại và phù hợp với từng đối tượng học sinh: + Xác định kĩ năng sẽ dạy viết: “paragraph” hay “essay”

+ Thời gian th c hiện

+ Chọn hình thức dạy và phương pháp ạy: dễ hi u và ễ nhớ nhất, phù hợp với từng đối tượng học sinh

+ Tài liệu chuẩn bị: cô đọng, khoa học và có th hỗ trợ học sinh th c hành được hiệu quả nhất

+ Hệ thống ài tập: khoa học, ám sát nội dung và dễ vận dụng theo mức độ từ dễ đến khó

3 Ghi lại kết quả đạt được, những ưu đi m và nhược đi m, những lỗi sai hay mắc phải hoặc đi m yếu mà học sinh cần trợ giúp đ khắc phục

Trang 23

4 Nghiên cứu giải pháp hỗ trợ đi m yếu của học sinh, sau đó vận dụng và rút kinh nghiệm

5 Trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm và cùng học hỏi kinh nghiệm với các chuyên gia chuyên môn, thầy cô giáo, đồng nghiệp và đôi khi cả phản hồi từ ph a học sinh Trong quá trình ạy kĩ năng viết cho cả hai đối tượng: “paragraph” cho học sinh đại trà và “paragraph & essay” cho học sinh giỏi, tôi đ nghiên cứu và áp ụng đa dạng các phương pháp sau đây trong nhi u năm và cá nhân tôi đ thấy thật s có hiệu quả đối với học sinh của mình:

A- ĐỐI VỚI DẠNG BÀI VIẾT “PARAGRAPH”

* Đ có được kĩ năng viết tốt dạng ài này, tôi xác định cần phải chia nhỏ và ạy tách 3 phần riêng iệt đ học sinh tập viết thành thạo trước, như vậy đến khi yêu

cầu học sinh viết một paragraph hoàn chỉnh thì sẽ dễ dàng hơn với các em Tôi đ

dạy học sinh lần lượt theo trình t sau:

+ Hi u và ghi nhớ cấu trúc của một đoạn văn (The structure of a paragraph)

+ Hi u và luyện tập viết thành thạo, đúng yêu cầu với từng phần trong một paragraph: Topic sentence - Supporting ideas – Concluding sentence

+ Hi u và luyện tập viết thành thạo và đúng yêu cầu cả đoạn văn (paragraph)

MỘT SỐ BIỆN PHÁP ÁP DỤNG ĐỂ DẠY KĨ NĂNG VIẾT “PARAGRAPH”

I Dạy về cấu trúc chung của một đoạn văn “paragraph”

Đ giúp học sinh hi u và ghi nhớ cấu trúc của một đoạn văn (paragraph), tôi đ

áp ụng phương pháp “Hamburger Paragraph” như sau:

Trang 24

- Cho học sinh biết rằng cấu trúc

của 1 “paragraph” c ng tương t

như vậy

- Cho học sinh làm ài Matching

theo nhóm, nối các phần ánh với các phần trong cấu trúc 1 đoạn văn:

Topic sentence (câu chủ đ / câu mở), supporting i ea 1 (ý hỗ trợ 1), supporting i ea 2 (ý hỗ trợ 2), supporting i ea 3 (ý hỗ trợ 3), Conclusion sentence (câu kết)

- Chiếu đáp án (hình ảnh ánh đ ghép tên các phần của đoạn văn)

A PARAGRAPH CONTAINS:

-Topic sentence (Main

The whole class

Group work

The whole class

Trang 25

“phần ánh mì trên cùng và phần ánh mì ưới cùng của ánh giống

nhau v chất liệu=> câu mở và câu kết phải thống nhất cùng với ý chủ đề”

- Chiếu 1 đoạn văn mẫu trên màn hình

- Yêu cầu học sinh tách đoạn văn

thành các phần vào worksheet (giáo viên chuẩn bị phiếu sẵn và phát cho học sinh để các em thấy hứng thú hơn, khuyến khích học sinh tô màu, trang trí cho bánh sinh động, hoạt động này tạo ấn tượng hình ảnh, giúp học sinh nhớ cấu trúc của đoạn văn ngay từ đầu.)

Having hobbies is advantageous First of all, hobbies are a great reliever

It helps you avoid being tired or stressful after a hard-working day or week

For instance, if you are interested in taking up reading books, you can leave work and life aside for relax for a while and this will make you feel calm, peaceful, and purposeful

Secondly, people may gain knowledge and significant experiences in many aspects from doing some activities such as travelling or

climbing In addition, They are exciting hobbies

The whole class

Pair work

The whole class

Trang 26

us to make new friends as well as enhance our social communication skills In conclusion, it is advisable for everyone to have a hobby due to its benefits

Topic sentence: Having

Students‟ work Individually

Trang 27

* Qua qua sát cộng với phản hồi từ ph a học sinh v việc áp ụng phương pháp này

c ng như một số phương pháp khác nữa, tôi thấy đây là phương pháp tr c quan

- Giáo viên chốt lại bố cục của

đoạn văn (paragraph)

(Chiếu đáp án phần Matching)

leave work and life aside for relax for a while and this will make you feel calm, peaceful, and purposeful

Supporting idea 2/ detail 2:

Secondly, people may gain knowledge and significant experiences in many aspects from doing some activities such as travelling or

climbing In addition, they are exciting hobbies which not only provides them with enjoyment but also new challenges

Supporting idea 3/ detail 3:

Last but not least, hobbies enable us to make new friends as well as enhance our social communication

skills

Concluding sentence:

In conclusion, it is advisable for everyone to have a

hobby due to its benefits

The whole class

TOPIC SENTENCE SUPPORTING IDEA 1

SUPPORTING IDEA 2

SUPPORTING IDEA 3

CONCLUDING SENTENCE

Trang 28

nhất, hiệu quả nhất giúp học sinh định hình ngay được bố cục và nội ung các phần

của một đoạn “paragraph” và đặc biệt là các em rất ấn tượng với cách học này bởi

các em có th nhanh chóng nhớ được ch nh xác cấu trúc của một “paragraph” trong tiếng Anh Hoạt động này c ng giúp học sinh biết cách lập àn ý trước khi viết một

“paragraph” một cách ễ àng, và khi được th c hành viết thường xuyên như vậy thì kĩ năng viết của các em chắc chắn rất tốt Mỗi khi giao cho học sinh th c hành viết dạng ài này tôi đ u yêu cầu các em ành khoảng 2-3 phút đ lập àn ý trước

II Các bước dạy viết từng phần trong của một “paragraph”

1 Đối với câu chủ đề (Topic Sentence)

Để giúp học sinh hiểu về tầm quan trọng và biết cách viết câu Topic Sentence,

trong quá trình dạy tôi đã áp dụng các bước sau:

Bước 1:

Nêu 4 yêu cầu cần đảm bảo đ viết được những câu chủ đ hay (có kèm theo ví dụ minh họa):

a/ Rõ ràng, súc t ch, định hướng được nội dung của toàn ộ đoạn văn, ùng lối

diễn đạt paraphrase đ không lặp lại y nguyên từ hay cấu trúc có ở đầu ài

V ụ :

should = had better

difficult = trouble

encounter= face/ meet

b/ Không phải là một s thật hi n nhiên mà ai c ng công nhận

V ụ:

“Parks have many trees” rõ ràng không phải là một câu “topic sentence” hay

c/ “Topic sentence” cần phải cụ th , tuy nhiên c ng không nên quá cụ th vì sẽ

giới hạn đi u mình muốn viết sau đó

V ụ:

“My school is very beautiful with many classrooms ”  nội dung của đoạn

văn sẽ bị giới hạn vì sau đó ta sẽ khó viết gì thêm

d/ Câu chủ đ thường là 1 câu khoảng từ 11,5/2 dòng, bao gồm 2 nội dung:

Topic: introduce the topic of the paragraph

Topic sentence

Controlling idea: the idea(s) that will explain/ define/ clarify/ illustrate in the part “supporting ideas”

V ụ:

Topic sentence: “Learning a foreign language has several advantages”

- Topic: Learning a foreign language

- Controlling idea: advantages

Trang 29

Bước 2:

Giới thiệu các hình thức của câu topic sentence có th viết ở dạng:

+ A statement (Một câu trần thuật)

+ A question as a topic sentence: (viết câu chủ đ bằng hình thức đăt câu hỏi) Example:

Have you ever thought about advantages of learning English?

+ Question and answer as the topic sentence (đặt câu hỏi và tự trả lời bằng topic sentence)

Mục đích: thông qua ài tập dạng đọc hi u, học sinh hi u được tầm quan trọng và

biết cách viết câu Topic Sentence 1 cách t nhiên, thoải mái, v ụ như ạng ài:

A example exercise:

Read the following paragraphs and choose the topic sentence that fits the

paragraph best (Đọc đoạn văn sau và chọn câu chủ đề phù hợp nhất cho đoạn văn)

First of all, English has become an international language There are more than one hundred English speaking countries all over the world Also, speaking English well makes it easy for us to get a good job Furthermore, English is a compulsory

subject at school We study this subject three periods a week, which makes me very excited What makes me love English best is that English is very interesting There are many exciting films, newspapers, magazines which are in English In addition, it is very interesting to communicate with people worldwide in English You can know their culture very well In conclusion, English is my favorite subject for the reasons I have mentioned above

a Of all my subjects at school, I love English best for the following reasons

b English is a very important subject at school

c English is a very useful subject at school

 Key: a

Bước 4:

Giới thiệu cho học sinh một số cấu trúc thường ùng khi viết Topic sentence đ

câu chủ đ hay và được đánh giá cao (tùy theo khối lớp), v ụ:

Trang 30

* S+ is essential to maintaining +N

* S+ is especially important in…

* S+ has favorable effects on …

* S+ has een proven to oost…

Bước 5:

* Giới thiệu với học sinh 3 dạng viết đoạn văn thường gặp:

+ Write about advantages of…

+ Write about disadvantages of…

+ Give opinion a out …/ Do you think a out…

* Hướng dẫn học sinh phân biệt sự khác nhau giữa 3 dạng này để khi viết học sinh biết sử dụng lối diễn đạt chính xác:

1/ Dạng 1: Advantages (nêu lợi ch):

a Topic sentence: khẳng định nó quan trọng/ cần thiết bởi nó có các advantages

(lợi ch) sau

b Supporting ideas: lần lượt nêu 3 advantages (lợi ch)

Mỗi advantage gồm : ý ch nh (lợi ch khái quát) – phân t ch + minh họa

Hệ thống từ nối

c Concluding sentence:

To sum up,/ … + khẳng định lại ý của câu chủ đ +; (Therefore/ Hence/ Thus) +

đưa ra final comment

2/ Dạng 2: Disadvantages (nêu ất lợi):

a Topic sentence: khẳng định nó có lợi (advantages), tuy nhiên có cả bất lợi (disadvantages)

b Supporting ideas: lần lượt nêu 3 disadvantages (bất lợi)

Mỗi disadvantage gồm : ý ch nh (bất lợi nói chung) – phân t ch + minh họa

c Concluding sentence:

To conclu e,/… + khẳng định có disadvantages +;(However/ Nevertheless ) + đưa ra final comment

3/ Dạng 3 : Opinion (Nêu ý kiến ) :

+What’s your opinion about ?/ What do you think about ?

+ Do you agree or disagree ?

a Topic sentence:

- Phải viết bắt đầu bằng 1 trong các cụm từ th hiện ý kiến v dụ như sau:

* + In my opinion, + clause

+ In my view, +clause

+ From my perspective, + clause

+ It seems (appears) to me (that)

+ To my mind + clause

+ I think + clause

+ My opinion is that + clause

+ As far as I am concerned + clause

Trang 31

*

+ I couldn't agree more that + clause = I totally agree that + clause

+ I support the view that + clause

+ I strongly(totally) believe that + clause

+ I completely agree (disagree) with this(… ) view for several reasons + I disagree that + clause

+ I am totally against the opinion that + clause

- Nêu ý kiến của cá nhân trả lời yêu cầu của đầu bài.( agree/ disagree)

- Controlling idea:

Eg: … ecause of the followings reasons

b Supporting ideas : lần lượt nêu 3 reasons (l do)

Mỗi reason gồm : ý ch nh – phân t ch + minh họa

3 Concluding sentence:

All in all,/… + khẳng định lại ý kiến như đ nêu ở câu chủ đ +đưa ra final comment

Bước 6: Cho học sinh một số topic và yêu cầu các em tập viết câu chủ đ

Bước 7: Nhận xét và chữa ài cho học sinh, chỉ ra lỗi mà các em cần khắc phục

2 Đối với câu hỗ trợ ý (Supporting ideas)

Để giúp học sinh hiểu và biết cách viết các câu phát triển ý (Supporting ideas) một cách lô gíc, tôi đã thực hiện các bước sau:

Bước 1: Giới thiệu v cấu trúc của phần supporting ideas lý tưởng là thường là

cần 3 câu phát tri n ý (supporting sentences) và yêu cầu cần viết ở từng phần đó là

Bước 2:

Cho học sinh làm 1 số dạng ài tập áp ụng cho luyện tập câu phát tri n ý đ học sinh hi u được tầm quan trọng của t nh nhất quán của các câu phát tri n ý với câu chủ đ

A sample exercise

The following paragraph contain one or more irrelevant sentences Find them and cross them out in order to provide the unity of the paragraph (Đoạn văn sau đây chứa 1 câu hoặc hơn 1 câu không liên quan đến chủ đề bài Em hãy tìm và gạch đi

để làm cho đoạn văn có tính nhất quán cao)

A nurse in a big hospital has many important responsibilities There are many nurses working in the hospitals in big cities She has to feed and bathe her patients and make them comfortable She has to make sure she gives the right medicine to

supporting idea 1: main idea+ explanation + example(s)

/ facts/ statistics/ quotations…

Supporting ideas

supporting idea 3: main idea+ explanation+ example(s)

/ facts/ statistics/ quotations…

supporting idea 2: main idea+ explanation + example(s)

/ facts/ statistics/ quotations…

Trang 32

the right patient A good nurse must keep up with medical science by reading

journals

Key:

A nurse in a big hospital has many important responsibilities There are many

nurses working in the hospitals in big cities She has to feed and bathe her patients and make them comfortable She has to make sure she gives the right medicine to the right patient A good nurse must keep up with medical science by reading

(a)Last but not least, (b)leisure activities give its contribution to enhance our

immune system (c)Physical activities like going swimming (d)can help improve the respiratory system and makes the bones or joint stronger (e)In addition, it is useful in preventing or maintaining control in some furious diseases such as

cancer, diabetes and obesity

(b)  main idea

(c)  example

(d+e)  explanation

Bước 4:

4.1 Lưu ý học sinh cần nhớ phải sử dụng các từ nối phù hợp đ nối các ý hỗ trợ

(supporting ideas) với nhau, hoặc các ý trong cùng một supporting idea với nhau

đ chúng tạo thành một khối li n mạch có s lô g c v ý nghĩa

Example:

Xét v ụ được nêu ở ước 3 ta thấy:

 là từ nối ùng đ nối supporting i ea này với supporting i ea ph a trên nó

(e) là từ nối ùng đ nối các nội ung trong cùng một supporting idea

4.2 Sau đó giáo viên có th cung cấp cho học sinh hệ thống các từ nối loại từ nối

và ở giao đoạn mới luyện viết và khuyến kh ch các em nên chon cho cá nhân mình

hệ thống từ nối yêu th ch riêng

and, also, besides, further, furthermore, too, moreover,

in addition, then, of equal importance, equally important, another

Time

( theo trình tự thời gian)

next, afterward, finally, later, last, lastly, at last, now, subsequently, then, when, soon, thereafter, after a short time, the next week (month, day, etc.), a minute later,

in the meantime, meanwhile, on the following day, at length, ultimately, presently

Trang 33

Order or sequence

(từ nối theo thứ tự)

first, second, (etc.), finally, hence, next, then, from here on, to begin with, last of all, after, before, as soon

as, in the end, gradually

Space and place

(theo không gian)

above, behind, below, beyond, here, there, to the right (left), nearby, opposite, on the other side, in the

background, directly ahead, along the wall, as you turn right, at the top, across the hall, at this point,

To signal an example

(từ báo hiệu ví dụ)

for example, to illustrate, for instance, to be specific, such as, moreover, furthermore, just as important, similarly, in the same way

Results

(kết quả)

as a result, hence, so, accordingly, as a consequence, consequently, thus, since, therefore, for this reason, because of this

To summarize or report

(từ dấu hiệu câu kết luận)

in summary, to sum up, to repeat, briefly, in short, finally, on the whole, therefore, as I have said, in conclusion, as you can see

(Tham khảo nhiều hơn trong cuốn Essay activator - Tác giả Longman)

4.3 Cung cấp cho học sinh một số gợi ý suggested useful language

a/ Một số từ/ cụm từ đƣợc d ùng để nối giữa các “supporting ideas”:

* For supporting idea 1:

+ First, … / Firstly, / First of all,

+ First and foremost,

+ To start (begin) with,

+ In the first place,

+ The first (main/greatest/important) a vantage/ enefit/ reason (of…) is N/ that +clause

* For supporting idea 2:

+ Second, / Secondly,

+ The second advantage/reason/benefit (of …) is + N/ V-ing/ that + clause

+ An additional advantage/ reason/benefit (of ) is + N/ V-ing/ that + clause

+ Another (dis)advantage (of …) is … …

Trang 34

+ A further advantage of is N/ V-ing/ that + clause

+ What‟s more, S-V-O

+ The secon a vantage/ enefit (of…) I want to mention is that + clause

* For supporting idea 3:

+ Last ut not least, / Lastly,…

+ Finally,…

+The last reason/ enefit/reason is…

b/ Một số từ/ cụm từ dùng để nối với các ý bổ trợ thêm trong các “supporting ideas”:

Với ước này giáo viên có th cho học sinh luyện tập làm ài tập như v ụ sau đ

học sinh hi u được cách sử dụng hệ thống từ nối sao cho phù hợp

A sample exercise:

Fill the gaps with the words/ phrases in the box

First of all Another reason for this

Besides Last but not least As I have noted

It is a fact that obesity has become a more and more common disease in society due to many different factors (1) ……… , obesity occurs when a person eats more calories than the body burns (2) ………, if one‟s parent is o ese, he or she will have a 50 percent chance of being obese (3)……… , more and more teenagers are obese because of their poor eating habits or overeating a lot of fast-food or junk food Some are so busy with homework or some are so lazy that they can‟t spen any time oing exercises (4)………… , watching TVs or playing computer games for hours and hours are also the reason for them being

overweight Being obese, teenagers can face many health problems such as heart disease, breathing problems, sleeping problems, and joint pain More seriously, they often have low-esteem and lack confidence (5) ………, obesity is

cause y many reasons an it is suggeste to raise people‟s awareness of the ways

to prevent it as well as maintain their good health

Key:

It is a fact that obesity has become a more and more common disease in society due to many different factors First of all , obesity occurs when a person eats more calories than the body burns Besides , if one’s parent is obese, he or she will

become easily obese Another reason for this is that , more and more teenagers are obese because of their poor eating habits or overeating a lot of fast-food or junk

Trang 35

food Some are so busy with homework or some are so lazy that they can’t spend any time doing exercises Last but not least , watching TV or playing computer games for hours and hours are also the reason for them to be overweight Being obese, teenagers can face with many health problems such as heart diseases,

breathing problems, sleeping problems and so on More seriously, they often have low-esteem and lack confidence As I have noted , obesity is caused by many

reasons and it is suggested that each person has to maintain a healthy lifestyle

3 Đối với câu kết đoạn (Concluding sentence)

Để giúp học sinh hiểu tầm quan trọng của một câu kết luận trong đoạn và cách viết câu này tôi đã thực hiện các bước sau:

Bước 1:

Giới thiệu học sinh rằng “concluding sentence” (câu kết đoạn) là câu cuối cùng của đoạn thường tóm tắt các ý ch nh của đoạn văn, hoặc nói lại câu chủ đ của đoạn văn ằng cách iễn đạt khác, hoặc cho biết quan đi m/ nhận xét của người viết v chủ đ đó

Đồng thời lưu ý học sinh rằng câu kết đoạn (conclu ing) thường bắt đầu bằng các

từ dấu hiệu như :

Cho học sinh luyện tập ài tập sau:

Write a concluding sentence to go with each topic sentence below, using an paragraph signal in the box (Viết câu kết phù hợp với mỗi câu chủ đề dưới đây, hãy dùng 1 từ dấu hiệu cho trong hộp cho câu kết đoạn văn.)

a Exercise is important for a healthy body

Trang 36

* It is a good idea that +S-V-O

* It is advised/ advisable that there should be a +N + for …

* It is clear that + S-V-O

* S+ is especially important in…

* S+ has favorable effects on

* S+ has een proven to oost…

III Cách hướng dẫn học sinh tập viết một “paragraph” hoàn chỉnh

Để giúp học sinh có kĩ năng viết tốt được một paragraph hoàn chỉnh tôi đã làm theo các bước sau:

Bước 1: Yêu cầu học sinh nhớ và nêu lại:

- Cấu trúc chung một “paragraph”

- Các nội ung ch nh ao gồm trong từng phần của cấu trúc đó

- Hệ thống từ nối đ liên kết ý trong toàn ộ một “paragraph”

Supporting sentence 2

Develop the topic sentence by

giving:

reasons, examples, facts, statistics, quotations …

Concluding sentence

(restatement of the topic sentence / summary of the main

points) giving a final comment on the topic)

Trang 37

Bước 2:

* Giới thiệu 1 “sample paragraph” đ học sinh thấy rõ toàn ộ yêu cầu ở ước 1

* Lưu ý học sinh một số yêu cầu khác cần đảm bảo khi viết đ ài viết có t nh học thuật chuyên nghiệp hơn và đạt đi m cao nhất (đặc biệt đối với học sinh lớp 8-9 hoặc với học sinh giỏi lớp 9) vì sẽ tốt cho các em khi chuy n sang viết “essay” gồm nhi u đoạn “paragraph” nối lại với nhau), v ụ như:

a Viết đúng bố cục của dạng “paragraph”:

 Nếu là viết paragraph thì chỉ có một đoạn li n mạch  không được xuống òng

b Các supporting ideas không nên quá lệch nhau về độ dài – ngắn và chúng phải liên kết lô gíc bằng hệ thống từ nối phù hợp, v ụ như:

- First, It means that

(Xem thêm ở phần II- mục 4.2 đã nêu ở trên)

c Không được chép y nguyên đ ài vào ài viết

Tức là ta chỉ giữ nguyên ý của đầu ài nhưng phải viết theo lối diễn đạt bằng từ

đồng nghĩa hoặc cấu trúc tương đương khác cho phong phú  gọi là paraphrase Giáo viên có th hướng dẫn học sinh một số cách paraphrase, v ụ như:

Eg : “a vantages” ta đổi thành “ enefits”

- benefit = advantage = positive aspect = strong point= good point= good side= merit

beneficial (adj)/ advantageous (adj)

- disadvantage= drawback= negative aspect = weak point = bad side

disadvantageous (adj)

* Thay đổi trật t từ:

d Tránh ùng ngôi thứ 2 “you"

Nên ùng ngôi “we”/ people/us hoặc chủ ngữ giả như “It”

(Trừ trường hợp nếu đ hỏi “your opinion on sth” thì ùng “I” được.)

e Các ý sử dụng trong ài viết phải phù hợp với chủ đ , đúng – đủ theo yêu cầu đầu ài; ngoài ra còn phải rõ ràng, ễ hi u, không lan man và sắp xếp theo đúng trình t

Trang 38

f Cần viết đúng văn phong, tránh viết tắt, tránh ùng câu hỏi, tránh ùng câu mệnh lệnh hoặc cách nói lóng, tránh lạm dụng nhi u thành ngữ (idiom) hoặc cụm động

từ (phrasal ver ) Tránh ùng các liên từ “For / And/ Nor/ But/ Or/ Yet/ So” ở đầu

câu, nên ùng chúng ở giữa câu vì chúng là từ nối hai mệnh đ với nhau

Viết tắt Viết đúng

I‟m -I ain‟t I am (not)

He - She - It‟s/isn‟t He - She - It is (not)

You - We - They‟re/aren‟t You - We - They are not

won‟t/shan‟t will not/shall not

gonna/wanna going to/want to

* Khi viết vân vân trong Tiếng Anh ta viết là: …, etc /and so on

g V ngữ pháp:

- Viết câu phải đúng thành phần cấu trúc và sử dụng đa ạng: câu đơn/ ghép/ phức

- Tránh ùng câu cụt, hoặc quá ài hoặc lộn xộn

- Nhớ chia động từ cho phù hợp v thì, th , số

- Tránh ùng cấu trúc không ngang hàng: các từ trước và sau “and/ but/ or” phải

tương đương v mặt chức năng và từ loại

Eg:

I suggest having a medical check-up at least twice a year and avoid smoking at

all costs > sai

I suggest having a medical check-up at least twice a year and avoiding smoking

at all costs > đúng

Bước 3:

Hướng dẫn học sinh cách tìm ý tưởng cho ài viết

- Đối với những ài viết trong sách giáo khoa hoặc sách ài tập các em có th ám theo nội dung gợi ý mà trong sách đ cho

- Đối với những ài viết ngoài sách, các em có th thảo luận cùng nhóm đ tìm ra ý phù hợp mà các em th ch

- Nếu là ài v nhà các em có th đọc tham khảo từ các nguồn sách (v ụ sách các

ài luận hay), áo viết bằng tiếng Anh, các ài viết tiếng Anh trên Internet hoặc các phương tiện truy n thông khác đ tìm được ý tưởng viết hay

- Thậm ch với những chủ đ khó hoặc không phổ biến, giáo viên có th gợi ý cho các em một số ý tưởng đ các em có th viết

(Yêu cầu các em chỉ nên tham khảo ý tưởng rồi tập viết câu, đoạn chứ không được sao chép từ bất kì nguồn hỗ trợ nào.)

Bước 4:

Chỉ ra cho học sinh 3 ước cần làm: trước (pre- writing) – trong (while- writing) -

sau (post- writing) khi viết 1 “paragraph”

Trang 39

1 Pre- writing: brainstorming – editing - outlining

a/ Brainstorming:

- Đọc hi u đ ài tìm ra các từ chủ chốt (key words, phân t ch và xác định đúng

yêu cầu của đ ài xem đầu ài cho ở dạng nào

- Nghiên cứu và viết các ý tưởng nghĩ ra v chủ đ của ài viết

- Mục đ ch ch nh của ph ần này là cố gắng viết ra được càng nhi u ý tưởng càng tốt, vì thế lưu ý học sinh:

+ Không lo lắng liệu rằng các ý tưởng này là tốt hay không tốt, bổ ch hay không

- Generalise: tìm và tập hợp những ý cùng thuộc 1 nhóm v à tìm nghĩa khái quát

chung cho nhóm này ( lưu ý 1 ý ch nh có th có 2/3 ý hỗ trợ cho nó)

- Write outline: tiến hành viết àn ý (khoảng 2-3‟) theo bố cục sau:

* Topic sentence:

- Topic:

- Controlling idea:

* Supporting ideas

- Supporting idea 1: main idea/ explanation/ example

- Supporting idea 2: main idea/ explanation/ example

- Supporting idea 3: main idea/ explanation/ example

* Concluding sentence

Restate the topic sentence or summary the main points

 Lưu ý học sinh:

+ Hệ thống từ nối sẽ dung đ viết trong đoạn (connectives)

+ Bước làm àn ý rất quan trọng vì nếu không khi viết sẽ dễ bị thiếu hoặc sắp xếp

ý lộn xộn

Giáo viên có thể hướng dẫn học sinh tập làm nhanh một dàn ý mẫu:

AN EXAMPLE OUTLINE

*There is no dout that charity work brings about benefits for participants because

of three major reasons

* 3 advantages of doing charity work:

1 Improving personalities

- sense of satisfaction,responsibility, sympathy

- improve our skills: experienced, organisations kills

2 Strengthening social and traditional morality

- enhance public belief in life/in society

- improve solidarity among people

3.Contributing to the development of society

- share our luck and happiness with the disadvantaged

Trang 40

- help ease suffering

* In conclusion, the advantages I have mentioned above are motivations that

encourage numerous people to do volunteer work

Connectives: First,…Secon ,… /Last but not least,…

2 While – writing:

Tiến hành viết đoạn văn hoàn chỉnh theo àn ý đ lập ở trên

3 Post - writing:

Đọc lại ài viết “paragraph” đ ki m tra và sửa lỗi sau khi hoàn thành

D a theo các yêu cầu như đ nêu ở ước 2 ph a trên đ phát hiện và sửa các lỗi sai nếu có, đặc biệt chú ý bố cục, lỗi từ v ng, ngữ pháp, từ nối và nội dung đúng –đủ- phù hợp theo yêu cầu

Giáo viên chấm ài, nhận xét, sửa lỗi sai và rút kinh nghiệm cho học sinh

The impression mark is based on the following scheme:

1 Format: (0.1 point for correct format) One paragraph only with the

introduction, the body, and the conclusion

2 Content: (0.4 point): a provision of main ideas and details as appropriate to the main idea

3 Language: (0.3 point): a variety of vocabulary and structures appropriate to the level of secondary students

4 Presentation: (0.2 point): Coherence, cohesion and style appropriate to the level of secondary students

Ngày đăng: 06/02/2022, 10:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w