MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn đề tài Giáo dục đào tạo luôn được coi là nhiệm vụ hàng đầu bởi nó tác động trực tiếp đến tiến trình phát triển của một quốc gia. Bên cạnh đó, giáo dục tiểu học (GDTH) quyết định nhận thức của mọi người trong xã hội về các quyền và nghĩa vụ của mình thông qua quá trình củng cố kiến thức và kỹ năng. Con người thông qua quá trình tiếp nhận giáo dục sẽ hoàn thiện bản thân, từ con người sinh học thành con người xã hội. Trong hệ thống giáo dục quốc dân, GDTH là cấp bậc giáo dục đóng vai trò nền tảng cho các cấp học sau. GDTH hình thành nhân cách, đạo đức, cung cấp những kiến thức căn bản nhất cho trẻ em. Hiểu được tầm quan trọng của GDTH các quốc gia trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng rất quan tâm đến vấn đề phát triển GDTH. Trong đó vấn đề tăng cường quản lý nhà nước (QLNN) về giáo dục tiểu học ngày càng trở thành vấn đề cấp thiết quyết định hiệu quả thực hiện các quyết định pháp luật về GDTH. Sinh thời Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ví “trẻ em như búp trên cành” cần được chăm sóc và nâng niu đặc biệt. Trong thời gian qua GDTH được Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm và đã có nhiều bước phát triển vượt bậc,đạt được những thành tựu nhất định như xóa nạn mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học, trình độ dân trí được nâng lên đáng kể, tỉ lệ trẻ em đến trường ngày càng cao, góp phần tạo nên một thế hệ học sinh, sinh viên, một đội ngũ lao động có chất lượng, nhằm đáp ứng cho sự phát triển của đất nước trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa (CNH HĐH). Tuy nhiên, bên cạnh những mặt đã đạt được thì QLNN và QLNN về GDTH ở Việt Nam nói chung và ở huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn nói riêng còn nhiều hạn chế về cả quy mô, cơ cấu, chất lượng dạy và học khiến hiệu quả quản lý chưa cao. Đứng trước tình hình đó, cùng với yêu cầu phát triển con người một cách toàn diện để phục vụ cho công cuộc CNH HĐH đất nước, quản lý nhà nước về giáo dục nói chung và quản lý nhà nước về GDTH nói riêng cần phải có những chính sách, giải pháp hợp lý để phát huy những ưu điểm và khắc phục những tồn tại. Chiến lược phát triển giáo dục 20102020 do Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam phê duyệt nhận định: “Quản lý giáo dục vẫn còn nhiều bất cập, còn mang tính bao cấp, ôm đồm, sự vụ và chồng chéo, phân tán; trách nhiệm và quyền hạn quản lý chuyên môn chưa đi đôi với trách nhiệm, quyền hạn quản lý về nhân sự và tài chính”. Trong các kỳ họp Nghị quyết tiếp theo Đảng và Nhà nước đã tiếp tục đề ra các chủ trương, chính sách về giáo dục đào tạo, đề ra phương hướng cũng như giải pháp để hoàn thiện khâu quản lý giáo dục ngày một chất lượng hơn.Nhằm góp phần làm sáng tỏ những vấn đề trên và khắc phục những thiếu sót của bậc GDTH Việt Nam nói chung và của GDTH huyện Chợ Đồn nói riêng em quyết định chọn đề tài: “Quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học ở huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn” làm khóa luận tốt nghiệp đại học với mong muốn đóng góp một phần vào quá trình xây dựng lý luận và giải pháp cho nền GDTH tỉnh Bắc Kạn nói chung và huyện Chợ Đồn nói.
Trang 3MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Giáo dục đào tạo luôn được coi là nhiệm vụ hàng đầu bởi nó tác độngtrực tiếp đến tiến trình phát triển của một quốc gia Bên cạnh đó, giáo dục tiểuhọc (GDTH) quyết định nhận thức của mọi người trong xã hội về các quyền
và nghĩa vụ của mình thông qua quá trình củng cố kiến thức và kỹ năng Conngười thông qua quá trình tiếp nhận giáo dục sẽ hoàn thiện bản thân, từ conngười sinh học thành con người xã hội Trong hệ thống giáo dục quốc dân,GDTH là cấp bậc giáo dục đóng vai trò nền tảng cho các cấp học sau GDTHhình thành nhân cách, đạo đức, cung cấp những kiến thức căn bản nhất cho trẻ
em Hiểu được tầm quan trọng của GDTH các quốc gia trên thế giới nóichung và Việt Nam nói riêng rất quan tâm đến vấn đề phát triển GDTH Trong
đó vấn đề tăng cường quản lý nhà nước (QLNN) về giáo dục tiểu học ngàycàng trở thành vấn đề cấp thiết quyết định hiệu quả thực hiện các quyết địnhpháp luật về GDTH
Sinh thời Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ví “trẻ em như búp trên cành” cầnđược chăm sóc và nâng niu đặc biệt Trong thời gian qua GDTH được Đảng
và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm và đã có nhiều bước phát triển vượt bậc,đạtđược những thành tựu nhất định như xóa nạn mù chữ, phổ cập giáo dục tiểuhọc, trình độ dân trí được nâng lên đáng kể, tỉ lệ trẻ em đến trường ngày càngcao, góp phần tạo nên một thế hệ học sinh, sinh viên, một đội ngũ lao động cóchất lượng, nhằm đáp ứng cho sự phát triển của đất nước trong sự nghiệpcông nghiệp hóa hiện đại hóa (CNH HĐH)
Tuy nhiên, bên cạnh những mặt đã đạt được thì QLNN và QLNN vềGDTH ở Việt Nam nói chung và ở huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn nói riêngcòn nhiều hạn chế về cả quy mô, cơ cấu, chất lượng dạy và học khiến hiệu
Trang 4quả quản lý chưa cao Đứng trước tình hình đó, cùng với yêu cầu phát triểncon người một cách toàn diện để phục vụ cho công cuộc CNH HĐH đất nước,quản lý nhà nước về giáo dục nói chung và quản lý nhà nước về GDTH nóiriêng cần phải có những chính sách, giải pháp hợp lý để phát huy những ưuđiểm và khắc phục những tồn tại.
Chiến lược phát triển giáo dục 2010-2020 do Thủ tướng Chính phủnước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam phê duyệt nhận định: “Quản lýgiáo dục vẫn còn nhiều bất cập, còn mang tính bao cấp, ôm đồm, sự vụ vàchồng chéo, phân tán; trách nhiệm và quyền hạn quản lý chuyên môn chưa điđôi với trách nhiệm, quyền hạn quản lý về nhân sự và tài chính” Trong các kỳhọp Nghị quyết tiếp theo Đảng và Nhà nước đã tiếp tục đề ra các chủ trương,chính sách về giáo dục đào tạo, đề ra phương hướng cũng như giải pháp đểhoàn thiện khâu quản lý giáo dục ngày một chất lượng hơn.Nhằm góp phầnlàm sáng tỏ những vấn đề trên và khắc phục những thiếu sót của bậc GDTHViệt Nam nói chung và của GDTH huyện Chợ Đồn nói riêng em quyết định
chọn đề tài: “Quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học ở huyện Chợ Đồn, tỉnh
Bắc Kạn” làm khóa luận tốt nghiệp đại học với mong muốn đóng góp một
phần vào quá trình xây dựng lý luận và giải pháp cho nền GDTH tỉnh BắcKạn nói chung và huyện Chợ Đồn nói
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Trong những năm gần đây lĩnh vực giáo dục và đào tạo nói chung vàGDTH nói riêng được rất nhiều nhà quản lý, nhà khoa học, đặc biệt là các nhànghiên cứu, Viện khoa học, các trường Đại học… quan tâm và nghiên cứuchuyên sâu Đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa học được công bố trênsách báo, tạp chí, nghiên cứu, trong đó đề ra các giải pháp phát triển nền giáodục, làm cơ sở để phát triển con người một cách toàn diện và nâng cao chấtlượng nguồn nhân lực Một số công trình nghiên cứu như:
Trang 5Sách chuyên khảo:
- Tác giả Nguyễn Thị Hạnh Tuyết (chủ biên) và Lê Thị Mai Phương với giáo
trình “Khoa học quản lý giáo dục” do Nxb Giáo dục Việt Nam phát hành
năm 2010, giáo trình làm rõ khái niệm khoa học quản lý giáo dục, cán bộquản lý giáo dục, các yêu cầu về phẩm chất năng lực đối với người quản lýgiáo dục và các phương pháp quản lý giáo dục
- Tác giả Phan Thị Hồng Vinh với giáo trình “Phương pháp dạy học giáo
dục học” do Nxb Đại học Sư phạm phát hành năm 2014, tác phẩm làm rõ
quá trình dạy học, các nguyên tắc cũng như nội dung và phương pháp dạyhọc, quá trình giáo dục, nguyên tắc và nội dung giáo dục trong các nhàtrường
- Giáo trình “Khoa học Quản lý giáo dục”, tác giả Nguyễn Thị Tuyết Hạnh
(Chủ biên) và Lê Thị Mai Phương, Nxb Giáo dục Việt Nam phát hành năm
2015 cung cấp lý luận quản lý giáo dục, xác định yêu cầu năng lực, phẩm chấtđối với một nhà quản lý giáo dục
- Lê Thị Thanh Chung với cuốn giáo trình “Giáo dục Tiểu học – Những vấn đề
cơ bản” do Nxb Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh phát hành năm
2016, giáo trình nghiên cứu đi sâu vào quá trình dạy và học của giáo dục tiểuhọc, những nhiệm vụ giáo dục tiểu học và nội dung tương ứng, cách vận dụngcác phương pháp giáo dục tiểu học vào trong quá trình dạy và học
- “Giáo trình lý luận giáo dục” do tác giả Thiều Thị Hường của Nxb Đại học
Huế phát hành năm 2016, giáo trình cung cấp cơ sở lý luận chung nhất chogiáo dục và đào tạo
- “Nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục” của
nhiều tác giả, Nxb ĐH Vinh phát hành năm 2016, bàn về xây dựng đội ngũnhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục theo hướng chuẩn hoá, nâng cao chấtlượng, bảo đảm đủ số lượng, đồng bộ về cơ cấu, có bản lĩnh chính trị, phẩmchất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn,nghiệp vụ, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của sự nghiệp GD&ĐT trong côngcuộc đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Trang 6- PGS TS Đặng Xuân Hải (Chủ biên) với tác phẩm nghiên cứu “Năng lực
thích ứng của cán bộ quản lý nhà trường trong bối cảnh đổi mới Giáo dục” được phát hành bởi Nxb Giáo dục Việt Nam năm 2017, tác phẩm làm
rõ năng lực thích ứng của cán bộ quản lý giáo dục, các yếu tố xác định khảnăng thích ứng của một người quản lý nhà trường trong bối cảnh mới
- Về luận văn, luận văn Thạc sĩ chính trị học Bounmy Kongchampa “Quản lý
nhà nước về giáo dục phổ thông ở tỉnh Luông Nặm Thà, nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào hiện nay”, 2017 và luận văn Thạc sĩ ngành lý luận và lịch
sử nhà nước pháp luật Hoàng Thị Tú Oanh“Quản lý nhà nước về giáo dục và
đào tạo – Thực trạng và giải pháp”, 2007, Hà Nội Cả hai luận văn đều tập
trung nghiên cứu về vai trò và thực trạng của QLNN trong lĩnh vực giáo dục
và đào tạo
Bài báo khoa học:
- Vũ Văn Du (2004), Để tạo sự chuyển biến căn bản chất lượng bồi dưỡng
giáo viên phổ thông, Tạp chí Giáo dục số 96 ngày 09/2004 đề cập đến vấn đề
đổi mới trong giáo dục phổ thông
- Tiến sĩ Hà Thế Truyền (2005), Tư vấn thúc đẩy trong thanh tra toàn diện
trường trung học phổ thông và thanh tra hoạt động sư phạm của giáo viên phổ thông, Tạp chí Giáo dục số 108 đề cập đến vấn đề thanh tra trong giáo
dục và giáo dục phổ thông
- Tác giả Vũ Thị Phương Hạnh (2017), Thiết kế bài học ở trường phổ
thông theo quan điểm công nghệ dạy học, Tạp chí Giáo dục số 108 Theo
quan điểm của tác giả, công nghệ dạy học không đơn giản chỉ là ứng dụng cácphương tiện kỹ thuật hiện đại vào dạy học mà thực chất đó là sự hiện đại hóaquá trình dạy học theo quy trình hoạt động dạy học của giáo viên và học sinh,đồng thời kiểm soát chặt chẽ đầu vào, đầu ra của quá trình dạy học Đi liềnvới quá trình đó là việc ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông vàodạy học nhằm khai thác, xử lý và tận dụng có hiệu quả các nguồn lực kháctrong quá trình dạy học
- PGS TS Đặng Xuân Hải (Chủ biên) với tác phẩm nghiên cứu
Trang 7“Năng lực thích ứng của cán bộ quản lý nhà trường trong bối cảnh đổi mới Giáo dục” được phát hành bởi Nxb Giáo dục Việt Nam năm 2017, tác
phẩm làm rõ năng lực thích ứng của cán bộ quản lý giáo dục, các yếu tốxác định khả năng thích ứng của một người quản lý nhà trường trong bốicảnh mới
Nhìn chung các công trình đã được nghiên cứu dưới nhiều góc độ tiếpcận khác nhau như xã hội học, quản lý về giáo dục và xây dựng các phươnghướng, giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý Nhưng bên cạnh đó, bậc họcGDTH chưa được các nhà khoa học, nhà nghiên cứu đề cập đến nhiều, trongkhi GDTH đóng vai trò nền tảng cho các cấp học sau Vì thế, GDTH vàQLNN về GDTH cần được nghiên cứu chuyên sâu hơn nữa
3 Mục đích và nghiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Xuất phát từ thực tế của huyện Chợ Đồn, khóa luận tập trung nghiêncứu về công tác QLNN về GDTH của huyện Chợ Đồn, nội dung cơ bản trongQLNN về giáo dục đào tạo nói chung và QLNN về GDTH nói riêng Qua đó,đánh giá thực trạng công tác QLNN về GDTH ở huyện Chợ Đồn Tìm ranguyên nhân, đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tácQLNN về GDTH trên địa bàn huyện Chợ Đồn
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Phân tích cơ sở lý luận QLNN về GDTH ở huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Trang 8Hoạt động quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo ở huyện Chợ Đồn,tỉnh Bắc Kạn.
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: Khóa luận tập trung nghiên cứu hoạt động QLNN vềGDTH ở huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn
- Thời gian: từ năm 2013 đến nay
5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
5.1 Cơ sở lý luận
Khóa luận được nghiên cứu dựa trên cơ sở lý luận chủ nghĩa Mác - Lênin
và tư tưởng Hồ Chí Minh, các quan điểm đường lối của Đảng Cộng Sản ViệtNam về giáo dục và đào tạo, kết hợp với lý thuyết và thực tiễn của QLNN vềgiáo dục nói chung và QLNN về GDTH nói riêng
5.2 Phương pháp nghiên cứu
- Khóa luận sử dụng các phương pháp luận là duy vật biện chứng và duy vậtbiện chứng lịch sử của chủ nghĩa Mác – Lênin
- Phương pháp nghiên cứu cụ thể gồm: Lôgic lịch sử, phân tích tài liệu, thống
kê tổng hợp dựa trên kết quả khảo sát liên quan đến nội dung của khóa luận
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của khóa luận có thể làm tài liệu tham khảo cho
Trang 9những ai quan tâm, nghiên cứu, làm công tác thực tiễn về giáo dục và QLNN
về GDTH
7 Đóng góp của đề tài
- Góp phần làm sáng tỏ thực trạng QLNN về GDTH ở huyện ChợĐồn, tỉnh Bắc Kạn hiện nay
- Góp phần đề xuất một số phương hướng cơ bản và giải pháp chủ yếu nhằmtăng cường QLNN về GDTH ở huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn hiện nay
- Khóa luận có thể sử dụng để làm tài liệu tham khảo cho hoạt động QLNN vềlĩnh vực giáo dục đào tạo
8 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và phần nội dung, khóa luận bao gồm 3chương, 7 tiết
Trang 10NỘI DUNG Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ GIÁO DỤC TIỂU HỌC
1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học
1.1.1. Khái niệm giáo dục tiểu học
Khái niệm về giáo dục
Giáo dục là hoạt động nhằm tác động một cách có hệ thống đến sự pháttriển tinh thần, thể chất của một đối tượng nào đó, làm cho đối tượng ấy dầndần có được những phẩm chất và năng lực như yêu cầu đề ra Giáo dục là mộtquá trình đào tạo con người một cách có mục đích, nhằm chuẩn bị cho conngười tham gia đời sống xã hội, tham gia lao động sản xuất, nó được thể hiệnbằng cách tổ chức việc truyền thụ và lĩnh hội những kinh nghiệm lịch sử – xã
hội của loài người (TS Nguyễn Văn Tuấn, 2007) (Tài liệu Bài giảng Phương
pháp nghiên cứu khoa học giáo dục)
Như vậy, giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc trưng của xã hội loàingười Giáo dục nảy sinh cùng với xã hội loài người, trở thành một chức năngsinh hoạt không thể thiếu được và không bao giờ mất đi ở mọi giai đoạn pháttriển của xã hội
Khái niệm về giáo dục tiểu học
Giáo dục tiểu học (tiếng Anh: primary education, elementary
education) là giai đoạn thứ nhất của giáo dục bắt buộc Nó theo sau giáo dục
mầm non (nhà trẻ và mẫu giáo) và nằm trước giai đoạn giáo dục trung học.Đây là bậc giáo dục cho trẻ em từ lớp một (5 hoặc 6 tuổi) tới hết lớp năm(hoặc lớp sáu, tùy theo các quốc gia) Đây là bậc học quan trọng đối với sựphát triển của trẻ em, thời gian hình thành nhân cách và năng lực (trí tuệ và
Trang 11thể chất) Ở Việt Nam, tiểu học là bậc học cao hơn mầm non và thấphơn trung học cơ sở Trước đây ở miền Bắc (Việt Nam) từ năm 1954 đến năm
1976, tiểu học còn được gọi là phổ thông cơ sở cấp một Nhằm giúp học sinhhình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạođức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tụcchuyển sang bậc trung học cơ sở Mục tiêu chính của giáo dục tiểu học là giúptất cả học sinh biết đọc, biết viết, và biết tính toán với những con số ở mức độcăn bản, cũng như thiết lập những hiểu biết căn bản về khoa học, toán, địa lý,lịch sử, và các môn khoa học xã hội khác.
1.1.2. Khái niệm về quản lý và quản lý nhà nước
Khái niệm quản lý
Quản lý là một khái niệm được xem xét ở hai góc độ:
Theo góc độ chính trị xã hội, quản lý được hiểu là sự kết hợp giữa trithức với lãnh đạo, vận hành sự kết hợp này cần có một cơ chế quản lý phùhợp Cơ chế quản lý hợp lý thì xã hội phát triển, ngược lại cơ chế quản lý
mà không phù hợp, không bám sát thực tiễn thì xã hội sẽ phát triển chậmhoặc rối ren
Theo góc độ hành động, quản lý được hiểu là chỉ huy, điều khiển, điềuhành Theo C.Mác quản lý, quản lý xã hội là chức năng được sinh ra từ tínhchất xã hội hóa lao động Người viết: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếphay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũngcần sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chứcnăng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sựvận động của những cơ quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm điềukhiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” [14, tr.480]
Từ cơ sở lý luận trên ta thấy quản lý là sự tác động có ý thức của chủthể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm chỉ huy, điều hành, hướng dẫn các quátrình xã hội và hành vi của cá nhân hướng đến mục đích hoạt động phù hợp
Trang 12với quy luật khách quan.
Khái niệm quản lý nhà nước
- QLNN ra đời cùng với sự xuất hiện của nhà nước là sự quản lý của nhà nướcđối với xã hội và công dân
- QLNN là sự chỉ huy, điều hành xã hội để thực hiện quyền lực nhà nước, làtổng thể và thể chế về tổ chức và cán bộ của bộ máy nhà nước có trách nhiệmquản lý công việc hàng ngày của nhà nước do các cơ quan nhà nước (lậppháp, hành pháp, tư pháp) có tư cách pháp nhân công pháp (công quyền) tiếnhành các văn bản quy phạm pháp luật để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn mà nhà nước giao cho Trong việc tổ chức và điều khiển các quan
hệ xã hội và hành vi của công dân Đồng thời QLNN có tính toàn diện trên tất
cả các lĩnh vực của đời sống xã hội: kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, anninh, quốc phòng, ngoại giao…
QLNN là sự tác động tổ chức mang tính quyền lực - pháp lý của các cơquan nhà nước, người có thẩm quyền, hoặc các tổ chức khi được nhà nướctrao quyền tới ý thức, hành vi, xử sự của cá nhân, tổ chức, cơ quan, tới cácquá trình xã hội, hướng chúng vận động, phát triển nhằm đạt được mục tiêunhất định của quản lý nhà nước và xã hội Mục tiêu của quản lý nhà nước phảiphù hợp với mục tiêu phát triển của xã hội Đây chính là ý nghĩa, giá trị củaQLNN
Khái niệm quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học
Quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học là một khâu quan trọng trongquá trình nâng cao chất lượng đào tạo, cung cấp kiến thức căn bản và hìnhthành nhân cách, đạo đức cho con người
Như vậy, quản lý nhà nước về GDTH là sự tác động có tổ chức và điềuchỉnh bằng quyền lực nhà nước, trên cơ sở pháp luật đối với các hoạt độngGDTH, do các cơ quan nhà nước từ trung ương đến cơ sở tiến hành để thựchiện chức năng, nhiệm vụ do nhà nước uỷ quyền nhằm phát triển sự nghiệp
Trang 13GDTH, duy trì trật tự, kỉ cương, thoả mãn nhu cầu học tập của trẻ em, thựchiện mục tiêu GDTH của nhà nước đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước.1.1.3. Đặc điểm của quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học
Về chủ thể quản lý
QLNN về GDTH là hoạt động đòi hỏi cần phải có sự phối, kết hợp đangành đa lĩnh vực Để hoạt động một cách có hiệu quả cần có sự thống nhấttrong trong tổ chức bộ máy cũng như trong cơ chế quản lý giữa các phòng,ban Ở cấp huyện, QLNN về GDTH được thực hiện chủ yếu thông qua hoạtđộng của Ủy ban nhân dân huyện, phòng Giáo dục và Đào tạo
Ủy ban nhân dân huyện là cơ quan phụ trách quản lý chung, xây dựng
kế hoạch, quy hoạch, chương trình, đề án, phát triển GDTH trên địa bànhuyện; chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chươngtrình, đề án phát triển GDTH trên địa bàn huyện thuộc thẩm quyền quản lýtrong việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về GDTH; ban hành cácvăn bản hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chính sách và phápluật của nhà nước về quản lý GDTH trên địa bàn huyện, v.v
Phòng Giáo dục và Đào tạo là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhândân, có chức năng tham mưu giúp Ủy ban nhân dân thực hiện chức năngQLNN về GDTH trên địa bàn huyện về tổ chức, sử dụng, phân công và quản
lý cán bộ giảng dạy Nhiệm vụ cụ thể của Phòng Giáo dục và Đào tạo là:Trình Ủy ban nhân đan cấp huyện dự thảo các quyết định, chỉ thị, quy hoạch,
kế hoạch phát triển giáo dục, chương trình cải cách hành chính về lĩnh vựcgiáo dục trên địa bàn huyện; hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra, thanhtra việc tuyển dụng, sử dụng, luân chuyển, biệt phái, đào tạo, bồi dưỡng, thựchiện chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý GDTH trên địa bàn huyện;Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện dự thảo quyết định thành lập, chophép thành lập, sát nhập, chia, tách, giải thể các cơ sở giáo dục trực thuộc
Trang 14Phòng Giáo dục và Đào tạo và các văn bản cá biệt khác thuộc thẩm quyền củaChủ tịch Ủy ban nhân dân huyện; thực hiện lập dự toán ngân sách cho GDTHhàng năm; thực hiện cải cách hành chính và công tác thực hành tiết kiệm,phòng chống tham nhũng, lãng phí, kiểm tra và xử lý các vi phạm theo đúngquy định Ngoài ra, Phòng Giáo dục và Đào tạo còn thực hiện công tác thống
kê, thông tin, báo cáo về tổ chức, hoạt động định kỳ và hàng năm theo hướngdẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân cấp huyện
Bên cạnh đó, QLNN về GDTH ở cấp huyện còn phối hợp tham giacùng các phòng, ban có liên quan như: Phòng Nội vụ, Phòng Tài chính Kếhoạch, Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Văn hóa Thông tin và Thể thao,Phòng Y tế, Đoàn Thanh niên Cộng Sản Hồ Chí Minh, Hội Khuyến học, Chính nhờ sự phối hợp, tham gia của nhiều chủ thể quản lý khác nên hoạtđộng QLNN về GDTH ở cấp huyện có thẻ dễ dàng đạt được những hiệu quảtích cực trong quản lý Tuy nhiên, chính bởi đặc điểm trên cũng gây ra nhữngkhó khăn, hạn chế trong quá trình phối, kết hợp không đồng bộ giữa cácphòng, ban trong việc thực hiện chức năng QLNN về GDTH
Về đối tượng quản lý
Đối tượng quản lý của QLNN về GDTH đó chính là các cá nhân, tổchức, các trường học tham gia vào quá trình dạy và học; các cán bộ, côngchức trực tiếp thực hiện công việc quản lý trong các cơ quản QLNN vềGDTH trên địa bàn huyện
Trang 15QLNN về GDTH tồn tại trong một môi trường quản lý luôn vận hành
và biến đổi không ngừng Bởi lẽ, khách thể của hoạt động này luôn thay đổikhông ngừng, biến động do sự phát triển không ngừng của kinh tế - xã hội vànhu cầu của sự nghiệp CNH HĐH và chịu sự tác động của nhiều yếu tố khácnhau
1.1.4. Vai trò của quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học
QLNN đóng vai trò quan trọng trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hộinhư kinh tế, văn hóa, an ninh, quốc phòng,… nếu không có QLNN thì mọi sựhoạt động không theo một quỹ đạo phát triển nhất định dẫn đến sự tùy tiện vô
tổ chức mà nên hiệu quả không cao hoặc xảy ra tình trạng mất kiểm soát,tham nhũng, tình trạng lạm quyền, lộng quyền… Bởi vậy, GDTH cũng cần có
sự quản lý của nhà nước
QLNN về GDTH có những vai trò chủ yếu như sau:
- QLNN ban hành những văn bản quy phạm, pháp luật về GDTH để cụ thểhóa các chủ trương, đường lối của Đảng nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra
- QLNN về GDTH có mối liên kết chặt chẽ giữa các cơ quan, ban, ngành tạonên sự thống nhất trong việc quản lý hoạt động GDTH
- QLNN về GDTH là quản lý việc thực hiện Luật Giáo dục, các quy định vềGDTH của cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên công tác tại các cơ quanQLNN về GDTH, tại các cơ sở trường học Góp phần ổn định, giữ gìn trật tự,
1.2. Nguyên tắc, nội dung và phương pháp của quản lý nhà nước về giáo
Trang 16dục tiểu học
1.2.1. Nguyên tắc của quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học
Nguyên tắc QLNN về GDTH là những quy tắc, những luận điểm cơbản cần phải tuân thủ trong tổ chức, và hoạt động quản lý giáo dục của cácchủ thể nhằm đạt được những mục tiêu phát triển Vậy nên, khi thực hiệnQLNN về GDTH cần tuân thủ những nguyên tắc sau:
Thứ nhất, nguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam trong QLNN về GDTH
QLNN phải tiếp thu và thừa nhận sự vai trò lãnh đạo của Đảng Cộngsản Việt Nam Đảng Cộng sản Việt Nam là hạt nhân, là lực lượng dẫn dắt sựphát triển của các cơ quan QLNN và toàn xã hội Đây là nguyên tắc cơ bản,quan trọng của QLNN về GDTH Nguyên tắc này xuất phát từ nền giáo dục ởViệt Nam là bộ phận khăng khít của sự nghiệp cách mạng xã hội chủ nghĩaViệt Nam do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo
Nội dung của nguyên tắc này được thể hiện như sau:
- Đảm bảo sự thống nhất giữa chính trị và QLNN về GDTH Theo đó,mọi công tác QLNN về GDTH phải thực hiện theo chủ trương, đườnglối của Đảng về GDTH
- Đảng lãnh đạo các hoạt động giáo dục thông qua các chỉ thị, nghịquyết của Đảng, sự lãnh đạo về mặt tư tưởng và tổ chức được đảmbảo một cách tuyệt đối ở mọi cấp khi tiến hành công tác QLNN vềGDTH
- Mọi chủ trương, chính sách giáo dục đề ra trước tiên phải phục vụđường lối và nhiệm vụ cách mạng của Nhà nước, của các đơn vị trongtừn giai đoạn Chủ thể QLNN về GDTH phải nắm vững quán triệt cácquan điểm của Đảng về GDTH, nghiêm túc, kiên trì tổ chức thực hiệnđường lối giáo dục của Đảng
- Người đúng đầu các cơ quan QLNN về GDTH ở các cấp tôn trọng sự
Trang 17lãnh đạo của Đảng, theo đúng quy định và điều lệ Đảng.
Đây là nguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng trong QLNN vềGDTH đã và đang là nguyên tắc cơ bản để giải quyết những vấn đề lý luận vàthực tiễn trong công cuộc đổi mới GDTH hiện nay Đảm bảo sự lãnh đạo củaĐảng rong QLNN về GDTH là đảm bảo sự thống nhất giữa chính trị với quảnlý
Thứ hai, nguyên tắc tập trung dân chủ
Nguyên tắc tập trung dân chủ là nguyên tắc cơ bản trong quản lý giáodục nói chúng và quản lý GDTH nói riêng nhằm phát huy quyền chủ độngcủa cơ sở dựa trên hành lang pháp lý được quy định bởi Luật giáo dục hợpnhất năm 2013 và những văn bản pháp quy trong hoạt động quản lý GDTH;nâng cao tinh thần cá nhân phụ trách, tập thể lãnh đạo và phát huy dân chủcủa tập thể theo quy chế dân chủ của nhà nước ban hành
Nguyên tắc này là nguyên tắc cơ bản trong hoạt động chính trị xã hội,đồng thời cũng là nguyên tắc quan trọng trong tổ chức và hoạt động của bộmáy nhà nước QLNN về GDTH cũng cần phải tuân thủ nguyên tắc này.Nguyên tắc tập trung dân chủ yêu cầu nhà nước thống nhất quản lý hệ thốnggiáo dục về mục tiêu, chương trình, nội dung, quy chế thi cử,…Bên cạnh đó,phân cấp rõ ràng về quản lý GDTH cho địa phương tạo điều kiện để cơ sởphát huy tính chủ động và sáng tạo Đồng thời, đòi hỏi trong quá trình triểnkhai quản lý, chỉ đạo cần tuân thủ những quy định của cấp trên về chủ trương,đường lối phát triển giáo dục; đòi hỏi cơ sở hành lang pháp lý nhưng khôngđược áp đặt, cần tạo điều kiện cho các cơ sở phát huy quyền của họ
Nội dung chủ yếu của nguyên tắc tập trung dân chủ là:
- Nhà nước thống nhất quản lý hệ thống giáo dục về mục tiêu, chương trình, nộidung, quy chế thi cử và văn bằng nhưng tránh ôm đồm hoặc buông lỏng quảnlý
Trang 18- Nhà nước phân cấp quản lý GDTH cho địa phương và tạo điều kiện để cơ sởphát huy quyền chủ động, sáng tạo;
- Trong quá trình triển khai quản lý, chỉ đạo cần tuân thủ những quy định chungcủa cấp trên về chủ trương, đường lối phát triển giáo dục, tuân thủ hành langpháp lý;
- Đẩy mạnh dân chủ hóa nhà trường, dân chủ hóa giáo dục nhưng căn cứ vàocác văn bản pháp luật, quy phạm để đảm bảo quyền và nghĩa vụ của mọi đốitượng tham gia vào hoạt động GDTH;
- Trong phạm vi cơ sở GDTH cần giải quyết tốt mối quan hệ chế độ thủ trưởng
và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở
Thứ ba, nguyên tắc ưu tiên trong QLNN về GDTH
Đây là nguyên tắc đòi hỏi tập trung các nguồn lực hiện có cho nhữngchương trình, nhiệm vụ, địa bàn trọng yếu trong lĩnh vực GDTH
Nội dung của nguyên tắc này là dành sự ưu tiên đặc biệt về nhân lực,tài chính và cơ sở vật chất cho những nhiệm vụ, địa bàn trọng tâm, chiến lượctrong giáo dục, đó là:
- Chọn cán bộ có năng lực chuyên môn sâu để chỉ đạo, thực hiện nhiệm
vụ trọng tâm của GDTH Chẳng hạn như các vị trí chủ chốt, quan trọngtrong làm công tác quản lý cần bố trí cán bộ giỏi;
- Tăng quyền chủ động quản lý con người và tài chính cho cán bộ quản
lý tại các cơ sở GDTH trọng điểm;
- Tăng đầu tư tài chính cho các trường trọng điểm các cơ sở GDTH , cáctrường vùng sâu, vùng xa khó khăn và yếu kém
Thứ tư, nguyên tắc trách nhiệm và phân công trách nhiệm
Đây là nguyên tắc đòi hỏi nhà quản lý và các cấp quản lý GDTH phảiđược phân công trách nhiệm một cách rõ ràng, không ôm đồm, chồng chéochức năng nhiệm vụ lên nhau và tự chịu trách nhiệm trước cấp trên và tập thể
về hiệu quả công việc quản lý được phân công
1.2.2. Nội dung của quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học
Trang 19Các nội dung quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học bao gồm các vấn
đề cơ bản là: hoạch định chính sách, lập pháp và lập quy, thực hiện quyềnhành pháp trong lĩnh vực GDTH; tổ chức và điều hành bộ máy quản lýGDTH, huy động và quản lý các nguồn lực để phát triển sự nghiệp GDTH,thanh tra, kiểm soát nhằm thiết lập trật tự kỷ cương pháp luật trong hoạt độnggiáo dục tiểu học
Tuy nhiên, QLNN về GDTH ở các cấp độ khác nhau được cụ thể hóanội dung sẽ không hoàn toàn giống nhau:
- Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo, cơ quan hay mặt Chính phủ thực hiện quyềnquản lý nhà nước về giáo dục cần tập trung làm tốt những nội dung: xây dựngchiến lược và kế hoạch phát triển ngành; xây dựng cơ chế chính sách và quychế quản lý nội dung chất lượng GDTH; tổ chức thanh tra kiểm tra và thẩmđịnh
- Đối với địa phương (tỉnh, huyện, cơ quan chuyên môn là Sở giáo dục vàĐào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo) cần tập trung làm tốt những nội dungchủ yếu sau: xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển GDTH ở địa phương
và chỉ đạo thực hiện; quản lý chuyên môn nghiệp vụ các trường theo sựphân cấp và QLNN về hoạt động GDTH ở địa phương; thực hiện kiểm trathanh tra GDTH ở địa phương
- Đối với các đơn vị trường học tập trung làm tốt những nội dung chủ yếu nhưsau: tổ chức thực hiện các chính sách GDTH thông qua việc lập kế hoạch dạy
và học cho học sinh, đảm bảo các nội dung dạy học bám sát với sách giáokhoa, thực hiện các mục tiêu giáo dục của cấp trên đề ra; quản lý đội ngũ cán
bộ, công chức, viên chức trong trường học thực hiện đúng theo Điều lệ củanhà trường, thực hiện kiểm tra nội bộ trong trường tiểu học nhằm đảm bảo anninh, trật tự, giữ gìn kỷ cương trong nhà nhà trường Luật Giáo dục năm hợpnhất 2013 của nước ta quy định 12 nội dung QLNN về giáo dục Dưới góc độquản lý có thể chia ra các nội dung QLNN về GDTH thành 3 nhóm theo quytrình quản lý như sau:
1.2.3. Quyết định quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học
Trang 20Ra các quyết định về lĩnh vực GDTH thể hiện qua việc xây dựng vàban hành chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển GDTH; banhành các văn bản quy phạm pháp luật về GDTH; ban hành điều lệ nhà trường;ban hành quy định về tổ chức và hoạt động của các cơ sở GDTH; quy địnhmục tiêu chương trình, nội dung giáo dục, tiêu chuẩn nhà giáo; tiêu chuẩn cơ
sở vật chất và thiết bị trường học; việc biên soạn, in và phát hành sách giáokhoa, giáo trình; quy chế thi cử và cấp bằng, quy định việc tặng các danh hiệuvinh dự cho những người có nhiều công lao đối với sự nghiệp giáo dục
Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triểnGDTH nâng cao hiệu lực chỉ đạo tập trung của Chính phủ về xây dựng chiếnlược GDTH Bên cạnh đó, Hội đồng Quốc gia Giáo dục (do Thủ tướng làmChủ tịch) huy động đông đảo lực lượng các nhà khoa học, giáo dục, hoạt độngkinh tế - xã hội tham gia quá trình xây dựng, thẩm định các chủ trương, chínhsách, kế hoạch phát triển, đánh giá chất lượng và hiệu quả các hoạt độngGDTH và tiến độ thực hiện chiến lược
Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về GDTH, ban hành điều
lệ nhà trường; Ban hành quy định về tổ chức và hoạt động của các cơ sởGDTH, làm căn cứ cho việc quản lý GDTH được đồng bộ, thống nhất.Chẳng hạn điều lệ về nhà trường gồm các vấn đề sau: nhiệm vụ và quyềnhạn của nhà trường, tổ chức các hoạt động của nhà trường, nhiệm vụ vàquyền hạn của nhà giáo; nhiệm vụ và quyền hạn của học sinh tổ chức vàquản lý nhà trường, cơ sở vật chất và thiết bị nhà trường quan hệ nhàtrường, gia đình và xã hội
Quy định mục tiêu chương trình, nội dung giáo dục, tiêu chuẩn nhàgiáo; tiêu chuẩn cơ sở vật chất và thiết bị trường học, việc biên soạn, in vàphát hành sách giáo khoa, giáo trình, quy chế thi cử và cấp văn bằng
Quy định tặng các danh hiệu vinh dự cho những người có công lao đối với sự
Trang 21nghiệp GDTH:
- Danh hiệu Lao động tiên tiến, Chiến sĩ thi đua cơ sở, Chiến sĩ thi đua cấp Bộ,Chiến sĩ thi đua Toàn quốc, Cờ thi đua của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bằngkhen của Bộ trưởng , Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ,
1.2.4. Tổ chức thực hiện các quyết định trong lĩnh vực giáo dục tiểu học
Tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách pháttriển GDTH, các văn bản quy phạm pháp luật đối với GDTH: Chính phủthống nhất QLNN về GDTH; Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm báocáo trước Chính phủ; Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý GDTH ở địaphương theo quy định của Chính phủ
- Tổ chức, chỉ đạo việc đào tạo, bồi dưỡng, quản lý nhà giáo và cán bộ quản lýGDTH: Xây dựng và thực hiện việc chuẩn hóa đội ngũ cán bộ quản lý giáodục và nhà giáo Đào tạo và bồi dưỡng thường xuyên đội ngũ cán bộ này vềphẩm chất đạo đức, kiến thức, năng lực chuyên môn Điều chỉnh, bố trí sắpxếp cán bộ phù hợp để phát huy khả năng của họ
- Huy động, quản lý sử dụng các nguồn lực để phát triển sự nghiệp giáo dục:Huy động mọi nguồn lực trong xã hội để phát triển sự nghiệp giáo dục (cánhân, tổ chức, tập thể, quốc gia cả trong và ngoài nước) Tăng cường hiệu quả
sử dụng tài chính cho GDTH bằng cách tăng quyền chủ động về tài chính,đồng thời thực hiện tài chính công khai và chế độ kiểm toán Đổi mới quản lýtài chính: tập trung nhiều hơn cho giáo dục phổ cập, cho nông dân, cho miềnnúi, cho đào tạo trình độ cao, cho những ngành khó thu hút đầu tư từ ngoàingân sách nhà nước
- Tổ chức quản lý công tác nghiên cứu khoa học và công nghệ trong ngànhGDTH: Nghiên cứu trong ngành GDTH là nhằm chỉ ra quy luật chi phối sựphát triển nhân cách của học sinh và biện pháp vận dụng những quy luật đónhằm điều khiển có hiệu quả nhất sự phát triển nhân cách học sinh theo mụctiêu giáo dục và đào tạo
Nhiệm vụ nghiên cứu khoa học trong ngành GDTH: Xây dựng cơ sở
Trang 22khoa học cho các chủ trương, chính sách lớn về GDTH của Đảng và Nhànước; xây dựng hệ thống chương trình sách giáo khoa, sách tham khảo.
Nội dung quản lý công tác nghiên cứu khoa học, công nghệ trongGDTH: Quản lý các đề tài nghiên cứu, quản lý đội ngũ cán bộ nghiên cứu; tổchức phối hợp liên kết nghiên cứu khoa học trong nội bộ ngành giáo dục vàcác ngành có liên quan
- Tổ chức, quản lý công tác quan hệ quốc tế về GDTH: Nguyên tắc tổ chức,quản lý công tác quan hệ quốc tế về GDTH là tôn trọng chủ quyền quốc gia,bình đẳng các bên cùng có lợi Nội dung tổ chức, quản lý công tác quan hệquốc tế về GDTH:
+ Khuyến khích hợp tác về GDTH với nước ngoài: khuyến khích và tạođiều kiện cho các cơ sở giáo dục Việt Nam hợp tác với các tổ chức, cá nhân ởnước ngoài trong giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học; tạo điều kiệncho công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập, giảng dạy, nghiên cứu khoahọc tự túc hoặc được tài trợ; Nhà nước dành ngân sách cử cán bộ, giáo viên
có đủ tiêu chuẩn, phẩm chất, đạo đức và trình độ đi học tập, nghiên cứu ởnước ngoài
+ Khuyến khích người nước ngoài hợp tác về GDTH với Việt Nam:Khuyến khích tổ chức, cá nhân ở nước ngoài giảng dạy, học tập, đầu tư, hợptác ứng dụng khoa học, chuyển giao công nghệ về GDTH về Việt Nam; việchợp tác đào tạo mở trường, cơ sở GDTH của người nước ngoài trên lãnh thổViệt Nam do Chính phủ Việt Nam quyết định
tiểu học
Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về GDTH những nội dung sau:
- Thanh tra việc chấp hành Luật giáo dục
- Thanh tra việc thực hiện mục tiêu, kế hoạch, chương trình, nội dung, phươngpháp, quy chế chuyên môn, thi cử, cấp văn bằng, chứng chỉ
Đoàn thanh tra có thể yêu cầu đương sự và các bên có liên quan cungcấp tài liệu, chứng cứ và trả lời những vấn đề có liên quan trực tiếp đến việc
Trang 23thanh tra nhưng cần thực hiện đúng trình tự và thủ tục thanh tra, không gâyphiền hà, cản trở hoạt động giáo dục bình thường và thiệt hại lợi ích hợp phápcủa người dạy và người học Tuân thủ pháp luật và chịu trách nhiệm trước cơquan có thẩm quyền về mọi hành vi và quyết định của mình Sau khi thanh traphải báo cáo với cơ quan có thẩm quyền và kết quả thanh tra và kiến nghịbiện pháp giải quyết.
Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo được tiến hành theo các bước: xácminh, kết luận, kiến nghị giải quyết các khiếu nại, tố cáo Kiến nghị biện phápthi hành luật giáo dục, đề nghị sửa đổi, bổ sung các chính sách và quy địnhcủa nhà nước về GDTH
Khen thưởng và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về GDTH gồm có:
Áp dụng biện pháp ngăn chặn và xử lý sai phạm theo quy định của pháp luật;khen thưởng các cá nhân tập thể có thành tích trong ngành GDTH
1.2.3 Phương pháp của quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học
Phương pháp QLNN là các biện pháp, thủ thuật của các cơ quan QLNN
áp dụng nhằm thực hiện các chức năng và nhiệm vụ mà Nhà nước giao cho
Phương pháp QLNN về GDTH là một hệ thống logic các tác động củachủ thể quản lý tới nhận thức, tình cảm, lý trí của tổ chức, cá nhân nhằm đạtđược mục tiêu đã đề ra Gồm có những phương pháp sau:
1.2.3.1 Phương pháp tổ chức - hành chính
Đây là phương pháp mà chủ thể QLNN về GDTH dựa vào mối quan hệthứ bậc trong tổ chức để tác động trực tiếp lên bộ phận cấp dưới bằng cácmệnh lệnh, chỉ thị, quyết định quản lý mang tính bắt buộc thực hiện đối vớicác đối tượng quản lý
Phương pháp này có vai trò rất quan trọng trong QLNN về GDTH, nóxác lập trật tự, kỷ cương trong việc tổ chức các hoạt động cụ thể về GDTH,kết nối các phương pháp lại thành một hệ thống và giải quyết các vấn đề đặt
Trang 24ra trong QLNN về GDTH một cách hiệu quả.
Phương pháp tổ chức – hành chính được thực hiện thông qua một sốnội dung:
- Xây dựng quy chế hoạt động, nội quy hoạt động của sở giáo dục vàtoàn bộ hệ thống giáo dục;
- Tổ chức phổ biến các văn bản pháp quy của ngành, các quyết định, cácmệnh lệnh của người lãnh đạo trong toàn tổ chức Người lãnh đạokhông chỉ truyền đạt thông tin, mà còn có trách nhiệm giải thích, yêucầu cấp dưới chấp nhận các quyết định và hành động đúng;
- Tổ chức thực hiện các văn bản pháp quy, các quyết định QLNN vềGDTH thông qua kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất công việc của cácthành viên trong tổ chức, trên cơ sở giúp đỡ các thành viên thực hiệntốt hơn các nhiệm vụ cảu mình, đông thời điều chỉnh các quyết địnhquản lý sao cho phù hợp với thực tiễn
1.2.3.2 Phương pháp tâm lý – giáo dục
Phương pháp tâm lý – giáo dục là phương pháp mà chủ thể QLNN vềGDTH sử dụng cách thức tác động vào nhận thức, tư tưởng và tình cảm củacán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và những đối tượng có liên quan nhằmnâng cao tính sẵn sàng và năng lực hoạt động của họ trong việc thực hiệnnhiệm vụ được giao, từ đó đạt được mục tiêu phát triển GDTH đã đề ra
Bản chất của mục đích này là làm sao cho họ toàn tâm, toàn ý với côngviệc, coi những mục tiêu, nhiệm vụ quản lý như những mục tiêu công việccủa chính họ, đồng thời tạo ra bầu không khí cởi mở, tin cậy lẫn nhau trong tổchức
Cách thức tiến hành phương pháp này trong QLNN về GDTH là sự kếthợp của nhiều cách thức:
- Giáo dục, thuyết phục, động viên, tạo dư luận xã hội, thực hiện hóa ước
mơ, tác động tương hỗ, khen thưởng, trách phạt…vv
Trang 25- Người lãnh đạo trong các cơ quan quản lý GDTH, một mặt phải tổchức nâng cao nhận thức về nghĩa vụ, trách nhiệm của mỗi thànhviên, mặt khác phải có sự hiểu biết tâm tư, nguyện vọng của mỗingười, tôn trọng ý kiến cá nhân của họ, xây dựng các mối quan hệlành mạnh, tốt đẹp giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý;
- Giáo dục chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật củaNhà nước, những chính sách GDTH của ngành giáo dục và các cơ sởgiáo dục để mọi người hiểu, ủng hộ và quyết tâm xây dựng, phát triểnGDTH Tổ chức cho trong ngành GDTH học tập, thảo luận các văn bảnpháp quy và biện pháp tổ chức thực hiện; thảo luận, xây dựng mục tiêu,
kế hoạch của đơn vị; Chủ thể quản lý thường xuyên thu thập thông tinphản hồi từ quản lý, các cơ sở GDTH, từ các em học sinh và quầnchúng nhân dân để điều chỉnh các quyết định quản lý cho phù hợp
- Xây dựng tác phong làm việc khoa học, kỷ luật, tiết kiệm, hiệu quảcho đội ngũ nhà giáo Xây dựng bầu không khí học tập – giảng dạyđoàn kết nhất trí, thân thiện thúc đẩy quá trình phát triển GDTH, nângcao trình độ và nhận thức cho học sinh
1.2.2.3 Phương pháp kinh tế
Phương pháp kinh tế là sự tác động một cách gián tiếp tới đối tượngquản lý bằng cơ chế kích thích lao động thông qua lợi ích vật chất để họ tíchcực tham gia công việc chung và thực hiện tốt nhiệm vụ được giao
Thực chất, trong QLNN về GDTH đây là phương pháp kinh tế là dùngđòn bẩy kinh tế nhằm kích thích hoạt động sáng tạo, độc lập, có định hướngđối với các cơ sở giáo dục tại địa phương, và những người làm nhiệm vụ quản
lý GDTH, thúc đẩy họ chủ động làm việc có hiệu quả
Phương pháp này được tiến hành như sau:
-Phương pháp kinh tế dựa trên những phương pháp tính toán kinh tế cótuân theo các quy luật kinh tế Trong QLNN về GDTH, Nhà nước sử
Trang 26dụng cách thức hoạch toán kinh tế để tính toán vốn đầu tư và giáthành đào tạo;
-Định hướng phát triển chung cho ngành GDTH bằng các mục tiêu,nhiệm vụ phù hợp với điều kiện thực tế của các cơ sở giáo dục Tổchức hệ thống kiểm tra, đánh giá quá trình thực hiện so với định mức
đề ra Sử dụng các định mức công tác, các biện pháp đòn bẩy kinh tế
để lôi cuốn các tập thể, đội ngũ giáo viên phấn đấu hoàn thành tốtnhiệm vụ được giao
Điều quan trọng trong QLNN về GDTH là phương pháp kinh tế đượcthực hiện bằng các chế độ, chính sách khuyến khích vật chất và thường đượckết hợp với phương pháp hành chính – tổ chức trong việc xác định định mức,tiêu chuẩn, tiêu chí
Trang 27Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC TIỂU HỌC Ở
2.1.1.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên
Huyện Chợ Đồn nằm ở phía Tây của tỉnh Bắc Kạn, có diện tích tự
nhiên 91.115,00 ha chiếm 18,75% diện tích tự nhiên của tỉnh Bắc Kạn HuyệnChợ Đồn có một thị trấn (Bằng Lũng) và 21 xã Có ranh giới tiếp giáp nhưsau: Phía Bắc giáp huyện Ba Bể, phía Nam giáp huyện Định Hoá tỉnh TháiNguyên, phía Đông giáp huyện Bạch Thông, huyện Chợ Mới, phía Tây giáphuyện Chiêm Hoá, Yên Sơn, Na Hang tỉnh Tuyên Quang
Với vị trí địa lý từ 105025’ đến 105043’ kinh độ Đông, từ 21057’ đến
22025’ vĩ độ Bắc Trung tâm huyện lỵ là thị trấn Bằng Lũng cách thị xã BắcKạn khoảng 46km theo tỉnh lộ 257 Huyện Chợ Đồn có hệ thống giao thôngkhá đầy đủ với đường tỉnh lộ 254, 254B, 255, 257… các tuyến liên xã tươngđối hoàn thiện tạo thuận lợi cho huyện trong giao lưu thương mại, phát triểnkinh tế xã hội, du lịch
Như vậy, Chợ Đồn hội tụ khá đầy đủ các điều kiện, yếu tố cần và đủ về
vị trí địa lý, đặc biệt là đường bộ để phát triển kinh tế – xã hội nhanh và bềnvững, từng bước phát triển trở thành trung tâm của tỉnh
Nhờ vị trí thuận lợi của huyện GDTH đã có điều kiện phát triển nhất
Trang 28định, các cơ sở trường học được xây dựng ở khu vực trung tâm, cùng với giaothông thuận lợi giúp các em học sinh đến trường được dễ dàng hơn, hạn chếđược tình trạng đi học muộn, số lượng học sinh bỏ học giảm dần Việc traođổi thông tin, giao lưu văn hóa giữa các huyện khác cũng được nhanh chóng,
dễ dàng Công tác QLNN về GDTH được đảm bảo đầy đủ, thường xuyên, kịpthời giải quyết các vấn đề phát sinh sảy ra trong các trường tiểu học trong địabàn huyện
* Địa hình
Huyện Chợ Đồn là huyện miền núi vùng cao của tỉnh Bắc Kạn, có độcao giảm dần từ Bắc xuống Nam, từ Đông sang Tây với các dạng địa hìnhphổ biến
Địa hình núi đá vôi: Các xã phía Bắc thuộc cao nguyên đá vôiLangCaPhu kéo dài từ huyện Ba Bể đến thị trấn Bằng Lũng Địa hình chia cắtphức tạp bởi những dãy núi đá vôi với độ cao trên 1000m (núi Phia Khao xãBản Thi) xen giữa các thung lũng hẹp, độ dốc bình quân từ 250 đến 300 Đây
là nơi đầu nguồn của các sông chảy về hồ Ba Bể
Địa hình núi đất: Các xã phía Nam thị trấn Bằng Lũng phần lớn là núiđất có độ cao phổ biến 400m đến trên 600m, độ dốc bình quân từ 200 đến 250.Địa hình chia cắt mạnh bởi hệ thống sông suối khá dày đặc
Do là huyện miền núi nên một số nơi có địa hình đi lại khá khó khăngây bất lợi cho công tác QLNN về GDTH, có một số trường ở phía Nam thịtrấn Bằng Lũng khi gặp thời tiết xấu, mưa to dễ bị sạt lở, ngập úng nên đi lạikhó khăn gây khó khăn trong việc di chuyển cho cán bộ quản lý đến cáctrường tiểu học Công tác quản lý chưa được đi sâu vào tất cả các xã có đơn vị
Trang 29trường học.
* Khí hậu
Khí hậu huyện Chợ Đồn chịu ảnh hưởng chung của khí hậu Miền BắcViệt Nam Được hình thành từ một nền nhiệt cao của đới chí tuyến và sự thaythế của các hoàn lưu lớn theo mùa, kết hợp với điều kiện địa hình nên mùađông (từ tháng 10 năm trước đến tháng 4 năm sau) giá lạnh, nhiệt độ khôngkhí thấp, khô hanh, có sương muối; mùa hè (từ tháng 5 đến tháng 9) nóng ẩm,mưa nhiều Nhiệt độ không khí trung bình năm 23,2oC (Nhiệt độ không khítrung bình cao nhất 26,5oC và thấp nhất là 20,8oC) Các tháng có nhiệt độtrung bình cao nhất là tháng 6, 7 và tháng 8 (28oC -29oC), nhiệt độ trung bìnhthấp nhất vào các tháng 1 và 2 (13,5oC), có năm xuống tới -2oC Nhiệt độ caotuyệt đối là 39,5oC Tổng tích nhiệt cả năm bình quân đạt 6800oC-7000oC.Mặc dù nhiệt độ còn bị phân hoá theo độ cao và hướng núi, nhưng khôngđáng kể
Lượng mưa thuộc loại thấp, bình quân 1.115mm/năm Các tháng cólượng mưa lớn là tháng 6 và 7 có ngày mưa tới 340mm/ngày; thấp nhất là vàotháng 12 và tháng 1 năm sau 1,5mm/ngày Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10
và chiếm tới 75-80% lượng mưa cả năm Độ ẩm không khí trung bình 82%,thấp nhất vào tháng 2 với 79% và cao nhất vào tháng 7 tới 88%
Nhìn chung, công tác QLNN về GDTH của huyện có nhiều thay đổilinh hoạt để phù hợp với đặc điểm thời tiết, khí hậu của huyện Do chịu ảnhhưởng của khí hậu miền bắc, có mùa đông lạnh, sương muối, giá rét thì cơquan quản lý phải có những chính sách hợp lý thông báo cho nhà trường chohọc sinh nghỉ học hoặc nhắc nhở học sinh Hoặc vào mùa hè từ tháng 5 đếntháng 9 thường xuyên mưa nhiều xảy ra lũ lụt, ngập úng mà vì thế nhà quản lý
có những thông báo, văn bản linh hoạt, kịp thời, phù hợp với điều kiện hoàn
Trang 30cảnh của địa phương để đảm bảo về số lượng học sinh, giáo viên, đảm bảo cơ
sở vật chất để duy trì học tập
2.1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
Được sự quan tâm của các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương chỉđạo sát sao trong những năm vừa qua huyện Chợ Đồn đã có những bước pháttriển về kinh tế xã hội, góp phần rất lớn cho sự phát triển của của huyện cũngnhư diện mạo của toàn tỉnh Bắc Kạn
Trong những năm gần đây huyện Chợ Đồn đã tập trung phát triển sảnxuất, tình hình kinh tế - xã hội phát triển ổn định, các lĩnh vực văn hóa, xã hộiđược quan tâm, an ninh - quốc phòng được giữ vững
Lĩnh vực văn hóa - xã hội cũng có những chuyển biến tích cực, tiếp tụcphát huy được vai trò xung kích, góp phần nâng cao nhận thức, thực hiện tốtđường lối, chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của nhànước, thực hiện tốt công tác tuyên truyền các nhiệm vụ chính trị của huyện vàcác ngày lễ lớn của đất nước Công tác giáo dục đào tạo tiếp tục có nhiềuchuyển biến Tỷ lệ huy động trẻ em 6 tuổi ra lớp 1 đạt 100% hàng năm 100%học sinh hoàn thành chương trình tiểu học, 99,6% học sinh tốt nghiệp THCS,95,5 học sinh tốt nghiệp THPT, toàn huyện có 55 học sinh đậu Đại học Thi họcsinh giỏi các môn văn hóa lớp 9 cấp tỉnh huyện Chợ Đồn xếp thứ 3 trong cáchuyện miền núi, tăng 5 bậc so với năm học 2015 – 2016 Hệ thống trường lớpđược sắp xếp tinh gọn, phù hợp với yêu cầu thực tiễn, đảm bảo sử dụng biênchế hợp lý và khai thác sử dụng cơ sở vật chất tiết kiệm, hiệu quả Tính đến naytoàn huyện đã sáp nhập được 08 đơn vị trường học Công tác y tế dân số kếhoạch hóa gia đình duy trì tốt các hoạt động chuyên môn tại cơ sở y tế Thựchiện các chính sách an sinh xã hội, chính sách dân tộc miền núi, lao động việclàm, bảo vệ chăm sóc trẻ em, bình đẳng giới được quan tâm thực hiện chi trả
Trang 31đầy đủ kịp thời Trong năm 2017 đã xuất cảnh được 102 lao động, giải quyếtviệc làm mới cho 1.022 lao động, đạt 100,3% kế hoạch năm Công tác quốcphòng an ninh chính trị trên địa bàn được giữ vững và đảm bảo ổn định
Về thực hiện chỉ thị số 04 của Ban thường vụ huyện ủy về "Tăng cường
sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em".Sau 10 năm triển khai thực hiện các cấp ủy Đảng, chính quyền, các ngànhđoàn thể từ huyện đến cơ sở xác định rõ công tác chăm sóc giáo dục và bảo vệtrẻ em là nhiệm vụ quan trọng, là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, giađình, nhà trường và toàn xã hội Tính đến tháng 11/2017, tổng số trẻ em dưới
16 tuổi trên địa bàn toàn huyện là 17.369 em Phối hợp với các ban ngànhphẫu thuật cho hơn 20 trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, bị bệnh tim bẩm sinh,
hở hàm ếch, … Trao hơn 300 suất học bổng cho trẻ em có hoàn cảnh khókhăn, trẻ em nghèo vượt khó học giỏi…
Các hoạt động an sinh xã hội, đào tạo giải quyết việc làm, giảm nghèo,bảo hiểm xã hội… được duy trì theo kế hoạch Công tác dân tộc, tôn giáođược chú trọng triển khai; tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hộiđược giữ vững và ổn định
Nhìn chung tình hình kinh tế xã hội của huyện Chợ Đồn có sự pháttriển ổn định, lĩnh vực giáo dục của huyện được sự quan tâm đầu và phát triểnngày càng nhiều của huyện cùng các tổ chức Sở và ngành giáo dục Nên quy
mô trường học được mở rộng, cơ sở vật chất được cải thiện, trang thiết bịgiảng dạy đáp ứng nhu dạy học và học tập của học sinh, cán bộ quản lý giáodục và công chức viên chức được quan tâm về chất lượng,…đồng thời bằngnhiều hình thức và biện pháp thì chất lượng GDTH đã thu được nhiều kết quả
2.1.2 Cơ cấu, tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học
ở huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn
* Ủy ban nhân dân huyện:
Tại huyện Chợ Đồn, hoạt động QLNN về GDTH được giao cho Phòng
Trang 32Giáo dục và Đào tạo là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện,
có chức năng tham mưu giúp Ủy ban nhân dân huyện QLNN về GDTH Baogồm: mục tiêu, chương trình, nội dung GDTH, tiêu chuẩn nhà giáo và tiêuchuẩn cán bộ quản lý GDTH; tiêu chuẩn cơ sở vật chất, thiết bị trường học và
đồ chơi trẻ em; quy chế thi cử và cấp văn bằng chứng chỉ; các dịch vụ côngthuộc phạm vi quản lý nhà nước của Phòng GD&ĐT theo quy định của phápluật
Nhiệm vụ cụ thể của Phòng Giáo dục và Đào tạo như sau:
Trình Uỷ ban nhân dân Huyện: Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bảnkhác thuộc thẩm quyền ban hành của UBND tỉnh về lĩnh vực GDTH; Dự thảoquy hoạch, kế hoạch 5 năm và hàng năm, chương trình, dự án về lĩnh vựcGDTH, biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước
về ngành, lĩnh vực giáo dục thuộc phạm vi QLNN được giao;
Hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách,quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình và các nội dung khác về giáo dục vàđào tạo sau khi được phê duyệt; tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáodục pháp luật về giáo dục và đào tạo thuộc phạm vi quản lý của Phòng
Hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ đối với các đơn vị trực thuộc Phòng Giáo dục và Đào tạo về thực hiện mục tiêu, chương trình, nội dung, kếhoạch và các hoạt động GDTH khác theo quy định của pháp luật và của BộGiáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục – Đào tạo và UBND Huyện
Quản lý công tác tuyển sinh, thi cử, xét duyệt, cấp văn bằng, chứng chỉtheo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; hướng dẫn, kiểm tra, thanh tracông tác quản lý chất lượng giáo dục đối với các cơ sở GDTH của địaphương
Trang 33Hướng dẫn và tổ chức thực hiện công tác phổ cập giáo dục trên địa bàntheo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định của pháp luật.
Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáodục các ngành học, cấp học trong phạm vi quản lý của tỉnh; hướng dẫn và tổchức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản
lý GDTH
Tổ chức ứng dụng các kinh nghiệm, thành tựu khoa học – công nghệ tiêntiến trong giáo dục; tổng kết kinh nghiệm, sáng kiến của địa phương; quản lýcông tác nghiên cứu khoa học – công nghệ trong các cơ sở giáo dục trựcthuộc Phòng; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lýnhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ được giao
Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra và tổ chức thực hiện công tác thi đua, khenthưởng đối với các cơ sở giáo dục và đào tạo trên địa bàn; xây dựng và nhânđiển hình tiên tiến về giáo dục và đào tạo trên địa bàn Huyện
Hướng dẫn, tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách về xã hội hóa giáodục; huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để phát triển sự nghiệp giáodục trên địa bàn
Xây dựng, tổng hợp và phân bổ chỉ tiêu biên chế sự nghiệp giáo dục cônglập trực thuộc Sở Chủ trì, phối hợp với Phòng Tài chính lập dự toán ngânsách giáo dục hàng năm
Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm theo thẩm quyền về việc thực hiệnchính sách, pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án và các quyđịnh của cấp có thẩm quyền trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo; giải quyếtkhiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân liên quan đến lĩnh vực giáo dục
Trang 34thuộc thẩm quyền quản lý của Phòng; thực hành tiết kiệm, phòng chống thamnhũng, lãng phí theo phân cấp của UBND tỉnh và quy định của pháp luật.
Quản lý tài chính, tài sản, cơ sở vật chất được giao và tổ chức thực hiệnngân sách được phân bổ theo phân cấp của UBND Huyện và quy định củapháp luật
Thực hiện công tác báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiệnnhiệm vụ được giao với UBND Huyện, Sở Giáo dục – Đào tạo
Thực hiện những nhiệm vụ khác do UBND Huyện Chợ Đồn, Sở Giáo dục– Đào tạo Bắc Kạn giao hoặc theo quy định của pháp luật
* Ủy ban nhân dân xã:
UBND cấp xã là đơn vị trực tiếp quản lý các cơ sở GDTH có tráchnhiệm thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo thẩm quyền về GDTH trênđịa bàn xã:
Xây dựng và trình hội đồng nhân dân cấp xã kế hoạch phát triển GDTH
ở địa phương; tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển GDTH ở địa phương khiđược phê duyệt; xây dựng quy hoạch về đất cho các cơ sở giáo dục trên địabàn theo tiêu chuẩn quy định về trường chuẩn quốc gia do Bộ Giáo dục vàĐào tạo ban hành
Thực hiện xã hội hóa GDTH; xây dựng môi trường giáo dục lànhmạnh, vận động nhân dân chăm lo cho giáo dục, phối hợp với nhà trườngchăm lo giáo dục con em thực hiện nếp sống văn hóa mới, tham gia bảo vệ,tôn tạo các di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, các công trình văn hóa, cáccông trình giành cho hoạt động học tập, vui chơi của học sinh; huy động cácnguồn lực để phát triển giáo dục của xã
Trang 35Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo định kỳ và hàng năm về tổ chức vàhoạt động GDTH trên địa bàn theo hướng dẫn của UBND cấp huyện vàPhòng Giáo dục và Đào tạo.
Phối hợp với các cơ sở giáo dục trên địa bàn tổ chức đăng ký, huy độngtối đa người trong độ tuổi đi học để bảo đảm phổ cập giáo dục, chống mù chữ,tạo điều kiện cho mọi người được học tập thường xuyên, suốt đời
Quản lý trung tâm học tập cộng đồng; phối hợp với Phòng Giáo dục vàĐào tạo quản lý cơ sở GDTH
* Ban Giám hiệu nhà trường và thầy cô giáo:
Ban giám hiệu nhà trường là những người trực tiếp quản lý các đơn vịtrường học từ giáo viên, nhân viên, học sinh, quản lý nguồn thu, chi tài chính,các trang thiết bị, cơ sở vật chất, trường học Chụi trách nhiệm báo cáothường xuyên về hoạt động, kết quả đạt được của từng kỳ học, năm học Đềxuất và tham mưu cho Phòng Giáo dục và Đào tạo xây dựng kế hoạch, mụctiêu, nội dung bài giảng
Còn các thầy cô giáo chính là những người tiếp xúc hàng ngày với các
em học sinh có trách nhiệm thay mặt nhà trường quản lý giảng dạy kiến thức,đạo đức cho các em học sinh vì thế các thầy cô giáo phải là những người cótrình độ chuyên môn về sư phạm, yêu thương học sinh, thường xuyên quantâm, trò chuyện cùng học sinh để nắm rõ tình hình học tập, cũng như tâm sinh
lý của học sinh để từ đó có những biện phạm quản lý, giảng dạy đạt chấtlượng cao Đồng thời, Ban Giám hiệu nhà trường và các thầy cô giáo cần phảiliên lạc, kết nối với gia đình phụ huynh học sinh cùng dạy dỗ, uốn nắm các
em học sinh
Bên cạnh đó, hoạt động QLNN về GDTH còn kết hợp với các phòngban liên quan như Phòng Nội vụ, Phòng Tài chính Kế hoạch, Phòng Y tế,
Trang 36Phòng Văn hóa Thông tin Thể thao, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh,
…
Nhìn chung, bộ máy QLNN về GDTH ở huyện Chợ Đồn được tổ chứckhá chặt chẽ, quy định chức năng, nhiệm vụ cụ thể Do đó, có sự phối hợpquản lý của nhiều phòng, ban nên có thể bao quát được rộng khắp, cụ thể từngđối tượng, có cái nhìn đa chiều hơn trong quản lý từ đó đề ra được các chínhsách quản lý có hiệu quả cao hơn, đáp ứng được nhu cầu phát triển của giáodục
2.1.3 Khái quát về tình hình giáo dục tiểu học ở huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn
Hiện nay, trên địa bàn huyện gồm có 21 xã và 1 thị trấn, tính đến thờiđiểm học kỳ I năm học 2017 - 2018 cả huyện có 17 trường tiểu học đều làtrường công lập giảm 4 trường so với năm học 2016 - 2017 Số trường trunghọc cơ sở có lớp tiểu học là 4 trường Gồm 48 trường điểm giảm 2 trường sovới năm học 2016 - 2017 Số lượng lớp học là 212 lớp, trong đó có 26 lớpghép, tổng số học sinh của toàn huyện là 3904 học sinh tăng 103 học sinh sovới năm 2016 - 2017 và tăng 251 học sinh so với năm học 2015 - 2016 Tỉ lệhuy động học sinh ra lớp 1 trong các năm đều đạt 100% kế hoạch đặt ra
Năm học Số trường Số lớp Số học sinh Trẻ ra lớp 1
Trang 37lớp học có sự thay đổi giảm xuống rõ rệt, nhưng số lượng học sinh tăng lênđáng kể Có sự giảm xuống như vậy là do nhưng năm gần đây huyện có sựgộp các điểm trường vì nhiều địa phương có ít học sinh hay ít dân số sinhsống đồng thời nâng cao chất lượng chăm sóc các em Từ đó, các trường học,giáo viên, cán bộ quản lý cũng như Phòng Giáo dục có thể tập trung quan tâmnâng cao chất lượng của bậc GDTH hơn.
Tổng số giáo viên đứng lớp là 296 giáo viên, trong đó giáo viên trênchuẩn là 224 giáo viên, giáo viên đạt chuẩn có 72 giáo viên Đội ngũ giáoviên trình độ chuyên môn ngày càng cao Đời sống cán bộ, giáo viên trên địabàn huyện được cải thiện, các thầy cô yên tâm công tác, phấn đấu đóng gópvào sự nghiệp phát triển GDTH tại địa phương Số lượng cán bộ quản lý vàgiáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn tăng thể hiện nhu cầu nâng cao tay nghề củacán bộ quản lý, giáo viên ngày càng lớn điều đó khẳng định chất lượngGDTH của huyện tăng về chất lượng, có tâm huyết với sự nghiệp trồng ngườicủa mình, hứa hẹn sẽ đào tạo ra một lớp học sinh phát triền đầy đủ, toàn diện
là những chủ nhân tương lai xây dựng quê hương đất nước
Trong những năm qua công bằng xã hội trong GDTH đều được toànhuyện quan tâm thực hiện Các trường, lớp trên toàn huyện chú trọng triểnkhai, thực hiện tìm ra các giải pháp hợp lý sao cho đảm bảo sự công bằng đếntừng em học sinh
Là khu vực miền núi nên các em học sinh đa số là người dân tộc, điềukiện đi lại và học tập còn khó khăn, việc tiếp cận các dịch vụ công nghệ hiện đạicòn hạn chế nhưng các em đều có tinh thần vươn lên trong học tập, một số emthuộc diện gia đình hộ nghèo, gia đình chính sách, nhiều gia đình có hoàn cảnhkinh tế khó khăn nên việc đi học đối với các em khá nan giải Xong các em đềumong muốn được đến trường như bao bạn cùng trang lứa khác, mong muốn saunày có tương lai sáng lạn hơn Tuy nhiên, một bộ phận phụ huynh người dân tộc
Trang 38thiểu số do ảnh hưởng của tư tưởng lạc hậu không muốn cho con đi học vìkhông nhận thức được vai trò của việc học với tương lai con cái và gia đình Từnhận thức sai lệch này, họ có những hành vi trực tiếp hay gián tiếp ngăn cản việcđến trường của con mình gây khó khăn cho nhà trường và giáo viên
Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước, các nhà trường đãnghiêm chỉnh chấp hành các quy định về miễn, giảm học phí, cấp học bổngcho học sinh nghèo vượt khó có thành tích cao vươn lên trong học tập Ủy bannhân dân huyện Chợ Đồn và Ủy ban nhân dân các xã đã quan tâm vận độngcác tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức xã hội nghề nghiệp, một số doanhnghiệp và các nhà hảo tâm phối hợp xây dựng các quỹ khuyến học nhằm trợgiúp học sinh nghèo tiếp tục học tập
Đa phần ở các trường tiểu học đã xây dựng lớp học bán trú cho họcsinh Cùng với việc xây dựng trường lớp học bán trú tại các địa phương đãquan tâm bố trí, sắp xếp hệ thống trường, lớp tiểu học tại trung tâm của các xãnhằm tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ em đến trường Các trường cũng đã thựchiện đầy đủ các chế độ, chính sách đối với cán bộ, giáo viên Mặc dù đã đượcquan tâm bồi dưỡng nhưng do tình hình kinh tế - xã hội của huyện còn khókhăn nên chất lượng giáo viên chưa thực sự đồng đều Tỷ lệ giáo viên chưađạt chuẩn vẫn còn, một số giáo viên trình độ chuyên môn còn thấp nhất là ởcác xã xa trung tâm huyện Vấn đề cần tập trung giải quyết hiện nay là xâydựng và thực hiện đồng bộ một hệ thống các giải pháp gồm chính sách ưu tiên
về đầu tư, xây dựng đội ngũ giáo viên tại chỗ và đãi ngộ thỏa đáng, áp dụngphương án thích hợp về chương trình hoạt động và kế hoạch giảng dạy
Nhìn chung, công bằng xã hội trong GDTH ở huyện về cơ bản đượcđảm bảo, chất lượng giáo dục có những chuyển biến tích cực