1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Lịch sử các học thuyết kinh tế: Quan điểm của trường phái tiểu tư sản về sản xuất nhỏ. Liên hệ thực tiễn để làm rõ vai trò của các doanh nghiệp vừa và nhỏ đối với nền kinh tế nước ta hiện nay.

18 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ Học phần: LỊCH SỬ CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ ĐỀ TÀI 2: Quan điểm của trường phái tiểu tư sản về sản xuất nhỏ.. Quan điểm của trường phái tiểu t

Trang 1

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

Học phần: LỊCH SỬ CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ

ĐỀ TÀI 2: Quan điểm của trường phái tiểu tư sản về sản

xuất nhỏ Liên hệ thực tiễn để làm rõ vai trò của các doanh nghiệp vừa và nhỏ đối với nền kinh tế nước ta hiện nay

Giảng viên hướng dẫn : Nguyễn Thị Giang

Sinh viên thực hiện : Đào Thị Thảo Vân

Lớp : K23KTDND

Mã sinh viên : 23A4020435

Hà nội, ngày 13 tháng 1 năm 2022

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 1

MỞ ĐẦU 2

1 Lí do chọn đề tài 2

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Phương pháp nghiên cứu 2

4 Cấu trúc tiểu luận 2

NỘI DUNG 3

Chương 1: Quan điểm của trường phái tiểu tư sản về sản xuất nhỏ 3

I Khái quát về trường phái tiểu tư sản 3

II Quan điểm của Sismondi về sản xuất nhỏ 3

III Quan điểm của Proudon về sản xuất nhỏ 5

IV Đánh giá chung về quan điểm của trường phái tiều tư sản về sản xuất nhỏ 6 Chương 2: Liên hệ thực tiễn để làm rõ vai trò của các doanh nghiệp vừa và nhỏ đối với nên kinh tế nước ta hiện nay 7

I Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ đối với nền kinh tế nước ta hiện nay 7

II Khó khăn 11

Chương 3: Giải pháp cho DNVVN ở Việt Nam trong phát triển kinh tế 13

I Giải pháp 13

II Liên hệ bản thân 14

KẾT LUẬN 15

TÀI LIỆU THAM KHẢO 16

Trang 3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Kinh tế chính trị tiểu tư sản là học thuyết kinh tế đứng trên lập trường của giai cấp tiểu tư sản để phê phán gay gắt chủ nghĩa tư bản, phê phán nền sản xuất tư bản chủ nghĩa, bảo vệ quyền lợi cho giai cấp tiểu tư sản Quan điểm của trường phái tiểu

tư sản là bênh vực, bảo vệ cho nền sản xuất nhỏ, chống lại sự phát triển của nền sản xuất lớn - sản xuất tư bản chủ nghĩa Trải qua nhiều thế kỉ, khi xã hội ngày càng hiện đại và văn minh thì quan điểm của trường phái tiểu tư sản về sản xuất nhỏ vẫn luôn

có giá trị áp dụng cho đến hiện tại, đặc biệt là đối với vai trò của DNVVN ở Việt Nam Hiểu được tầm quan trọng của quan điểm này cũng như sự áp dụng vào nền sản

xuất nhỏ của Việt Nam, em đã chọn đề tài: “ Quan điểm của trường phái tiểu tư sản

về sản xuất nhỏ Liên hệ thực tiễn để làm rõ vai trò của các doanh nghiệp vừa và nhỏ đối với nền kinh tế nước ta hiện nay”

2 Mục tiêu nghiên cứu

Phân tích, tìm hiểu rõ quan điểm của trường phái tiểu tư sản về sản xuất nhỏ

và thấy rõ vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ đối với nền kinh tế nước ta hiện nay

Từ đó đưa ra giải pháp để khắc phục khó khăn cho DNVVN

3 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu: lịch sử, logic, phân tích, tổng hợp

4 Cấu trúc tiểu luận

Chương 1: Quan điểm của trường phái tiểu tư sản về sản xuất nhỏ

Chương 2: Liên hệ thực tiễn để làm rõ vai trò của các doanh nghiệp vừa và

nhỏ đối với nền kinh tế nước ta hiện nay

Chương 3: Giải pháp cho DNVVN ở Việt Nam trong phát triển kinh tế

Trang 5

NỘI DUNG Chương 1: Quan điểm của trường phái tiểu tư sản về sản xuất nhỏ

I Khái quát về trường phái tiểu tư sản

1 Hoàn cảnh ra đời

Cách mạng công nghiệp cuối thế kỷ XVIII - đầu thế kỷ XIX dẫn đến sự thay đổi đáng kể về kinh tế - xã hội Giai cấp tư sản và giai cấp vô sản trở thành các giai cấp cơ bản của xã hội Nền sản xuất máy móc ra đời Sự phụ thuộc của công nhân vào nhà tư bản từ hình thức trở thành thực tế Sự bần cùng hoá giai cấp vô sản, thất nghiệp, vô chính phủ, phân hoá giai cấp ngày càng tăng lên Ở các nước có sự phát triển của CNTB yếu và bước vào cuộc cách mạng công nghiệp với nền sản xuất nhỏ chiếm ưu thế thì những mâu thuẫn xã hội diễn ra càng gay gắt hơn Từ đó, xuất hiện phê phán CNTB theo quan điểm tiểu tư sản Học thuyết kinh tế tiểu tư sản xuất hiện, các đại biểu của trường phái này là Simonde de Sismondi(1773-1842) và Pierr Joseph Proudon(1809-1865)

2 Đặc điểm học thuyết kinh tế tiểu tư sản

Các đại biểu học thuyết tiểu tư sản phê phán sự chèn ép làm phá sản sản xuất nhỏ của CNTB, phê phán các tệ nạn của CNTB, như bần cùng, thất nghiệp, coi đó là sai lầm của chính phủ và những người lãnh đạo nhà nước gây ra Họ phê phán nền sản xuất lớn TBCN, nhưng không phê phán sở hữu tư nhân Để khắc phục những tệ nạn của CNTB, họ chủ trương hoặc là đẩy mạnh sản xuất hàng hoá nhỏ, hoặc chuyên thành CNTB nhỏ

II Quan điểm của Sismondi về sản xuất nhỏ

Quá trình phát triển tư tưởng kinh tế của Sismondi có thể chia làm hai giai đoạn:

 Giai đoạn đầu: Những năm đầu sống ở Anh (những năm 90 của thế kỷ XVIII) ông ủng hộ trường phái cổ điển (ủng hộ A.Smith), ủng hộ quan điểm tự do kinh tế, không có sự can thiệp của nhà nước

 Giai đoan sau: Do sự phát triển của cách mạng công nghiệp, trước những mặt trái của kinh tế thị trường và sự tàn phá nền sản xuất nhỏ của nông dân và thợ thủ công, ông chuyển sang phê phán chủ nghĩa tư bản và học thuyết kinh tế

tư sản cổ điển Trên cơ sở đó ông đứng về phía những người sản xuất nhỏ,

Trang 6

bênh vực cho quyền lợi của họ trước sự tấn công của chủ nghĩa tư bản Từ đó

đã hình thành những quan điểm kinh tế đặc trưng của Sismondi, những quan điểm kinh tế tiểu tư sản

Sismondi là nhà phê bình tiểu tư sản đối với TBCN Ông đối lập TBCN với chế độ gia trưởng Ông lý tưởng hoá chế độ gia trưởng (sản xuất nhỏ), mô tả nó đẹp như một đoá hoa hồng Sismondi đã thể hiện sự phản ứng tiểu tư sản đối với sự kiện con người công nghiệp ở Anh và Pháp Sự thắng lợi của chế độ công xưởng trở thành mối đe doạ đối với người thợ thủ công và tiểu thương Ông thể hiện sự lo sợ trước nguy cơ đó

Sismondi muốn xây dựng một hệ thống lý luận khác trường phái kinh tế tư sản

cổ điển nhằm bênh vực giai cấp tiểu tư sản, bảo vệ nền sản xuất nhỏ của nông dân và những người thợ thủ công Đó là: lý luận về giá trị; lý luận về tiền tệ; lý luận lợi nhuận, địa tô và tiền lương; lý luận về khủng hoảng kinh tế; lý luận về vai trò kinh tế của nhà nước

Sismondi đưa ra lý luận về giá trị để khẳng định lao động là nguồn gốc của

giá trị, thể hiện quan điểm bênh vực người nghèo khổ, những người sản xuất nhỏ Ông cho rằng giá trị và giá cả nhất trí với nhau chỉ trong nền sản xuất nhỏ, từ đó ông

đi đến thủ tiêu nền sản xuất TBCN-nền sản xuất lớn

Theo lý luận về tiền công của Sismondi, khi CNTB càng phát triển thì tình

cảnh công nhân càng điêu đứng, tiền công càng giảm xuống, tình trạng thất nghiệp càng tăng, tiêu dùng sẽ giảm đi Do vậy, ông khuyên hãy quay về một xã hội mà ở đó toàn bộ giá trị do công nhân làm ra họ được hưởng toàn bộ Đó là xã hội tồn tại nền sản xuất nhỏ

Theo lý luận về khủng hoảng kinh tế của Sismondi, khủng hoảng kinh tế không

nổ ra thường xuyên là nhờ có ngoại thương, nhưng đó chỉ là lối thoát tạm thời Lối thoát chủ yếu và cơ bản là các nhà tư bản tiêu dùng nhiều hơn, phát triển sản xuất nhỏ Giảm sút sức mua trên thị trường là do sự suy đồi của sản xuất hàng hóa nhỏ, còn khủng hoảng kinh tế là hiện tượng tất yếu của chủ nghĩa tư bản do mâu thuẫn giữa sản xuất và tiêu dùng quy định

Trang 7

Theo lý luận về vai trò kinh tế của Nhà nước của Sismondi, ông yêu cầu nhà

nước phải can thiệp vào kinh tế, nhằm bảo vệ trật tự xã hội, bảo vệ sản xuất nhỏ, không cho phép tập trung sản xuất, tập trung sự giàu có, duy trì các phân xưởng thủ công, chế độ tự hữu ruộng đất nhỏ

Theo Sismondi, xã hội tương lai là một xã hội sản xuất hàng hóa nhỏ độc lập của nông dân và thợ thủ công Thể hiện:

 Không có bóc lột vì không thuê mướn lao động, mà là sử dụng chính lao động của riêng mình trên mảnh đất của riêng mình, bằng sức lao động của mình, sản phẩm làm ra thuộc sở hữu của mình, do vậy sẽ không có bóc lột

 Không xảy ra tình trạng sản xuất thừa, do vậy sẽ không có khủng hoảng kinh

tế

 Một xã hội có vai trò của tiền được giảm nhẹ, tiền chỉ đóng vai trò là phương tiện lưu thông hàng hóa

III Quan điểm của Proudon về sản xuất nhỏ

Đặc điểm nổi bật trong tư tưởng của Proudon là:

 Bảo vệ nền sản xuất nhỏ, học thuyết mang tính chất phản động hơn Sismondi, phản ánh chủ nghĩa duy tâm siêu hình và duy ý chí

 Cố gắng xây dựng các học thuyết về tính công bằng vĩnh cửu đạt được bằng con đường hoà bình, đó là: cải tạo chủ nghĩa tư bản, duy trì củng cố nền sản xuất nhỏ (phản ánh chủ nghĩa cải lương, vô chính phủ)

Theo lý luận về sở hữu của Proudon, xây dựng một chế độ sở hữu tốt nhất là

xây dựng chế độ sở hữu nhỏ, có nghĩa là duy trì, củng cố sở hữu nhỏ, thủ tiêu sở hữu lớn

Theo Proudon, tầng lớp thứ ba trong xã hội là những người sản xuất nhỏ,

những người sản xuất bị tan dã Đây là những người cứu tinh cho xã hội, tạo thế cân bằng cho xã hội

Khi nói về lý tưởng của xã hội mới, Proudon khẳng định xã hội mới phải là xã

hội dựa trên cơ sở là nền sản xuất nhỏ, có tính chất phường hội của nông dân và thợ thủ công, không có tư sản lớn Xã hội mới không có bóc lột, thủ tiêu phân cách giàu nghèo, thủ tiêu sự cách biệt giữa thành thị và nông thôn Ông đề nghị tổ chức lại trao

Trang 8

đổi trong một đề án về nền kinh tế hàng hóa không có tiền tệ (không có tiền hoặc tất

cả các hàng hóa đều là tiền như nhau) Ông đề nghị thủ tiêu tiền tệ, vì ông coi tiền như một mặt xấu của nền kinh tế hàng hóa

IV Đánh giá chung về quan điểm của trường phái tiều tư sản về sản xuất nhỏ 1.Mặt tích cực

Những người tiểu tư sản là những người đầu tiên đặt vấn đề phê phán chủ nghĩa tư bản một cách toàn diện, chỉ rõ mâu thuẫn trong sự phát triển nội tại của phương thức này và bác bỏ sự tồn tại của nó

Họ quan tâm bênh vực những người sản xuất nhỏ, những người nghèo khổ trong chủ nghĩa tư bản Đặc biệt họ chú trọng mối quan hệ giữa phát triển kinh tế và nâng cao lợi ích xã hội của người lao động

Các vấn đề xã hội và con người mà các học giả tiểu tư sản đề cập ngày càng

có ý nghĩa lớn đối với việc phân tích sự phát triển của chủ nghĩa tư bản nói riêng , sự phát triển xã hội nói chung, nhất là các nước lạc hậu mới bắt đầu phát triển sản xuất hàng hoá

2 Mặt hạn chế

Hạn chế lớn nhất của các nhà kinh tế tiểu tư sản là: phân tích các vấn đề kinh

tế - xã hội dựa trên cơ sở tình cảm đạo đức của những người sản xuất nhỏ bị phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa làm cho tan rã Từ đó đã đi đến phủ nhận quy luật khách quan khi phê phán chủ nghĩa tư bản, phủ nhận nền sản xuất đại công nghiệp, phủ nhận tính khách quan, hợp quy luật của con đường phát triển xã hội, vì thế có thái độ cơ bản là tiêu cực đối với nền sản xuất lớn

Đưa ra cương lĩnh cải tạo xã hội vừa mang tính chất không tưởng, vừa mang tính chất phản động Đó là hy vọng vào việc cải tạo xã hội tư bản theo mô hình lý tưởng phù hợp với đạo đức và tình cảm của người tiểu tư sản ngay trên những cơ sở tồn tại của xã hội tư bản

Theo Lê-nin: Gốc rễ của sai lầm là họ không thấy được mối quan hệ biện chứng của sự phát triển từ sản xuất hàng hoá nhỏ lên sản xuất hàng hoá lớn Những

Trang 9

Chương 2: Liên hệ thực tiễn để làm rõ vai trò của các doanh nghiệp vừa và

nhỏ đối với nên kinh tế nước ta hiện nay

I Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ đối với nền kinh tế nước ta hiện nay

1 Giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế:

Các doanh nghiệp nhỏ và vừa thường chiếm tỷ trọng lớn, thậm chí áp đảo trong tổng số doanh nghiệp Ở Việt Nam chỉ xét các doanh nghiệp có đăng ký thì tỷ

lệ này là trên 95%

Khu vực doanh nghiệp có quy mô siêu nhỏ và nhỏ có số lượng doanh nghiệp chiếm tỷ lệ cao nhất Tại thời điểm 31/12/2019 có 449.031 doanh nghiệp quy mô siêu nhỏ, chiếm 67,2% số doanh nghiệp cả nước, tăng 10,0% so với cùng thời điểm năm 2018; có 179.319 doanh nghiệp quy mô nhỏ, chiếm 26,8%, tăng 8,6%; có 22.788 doanh nghiệp quy mô vừa, chiếm 3,4%; tăng 10,0%; có 17.367 doanh nghiệp quy mô lớn, chỉ chiếm 2,6%, tăng 3,6% so với cùng thời điểm năm 2018

Nguồn: Tính toán theo số liệu của Tổng cục thống kê

Tại thời điểm 31/12/2019 doanh nghiệp quy mô lớn có số lượng doanh nghiệp chiếm 2,6% trong tổng số doanh nghiệp cả nước nhưng nguồn vốn thu hút cho SXKD nhiều nhất với 28,8 triệu tỷ đồng, chiếm 66,6% vốn của toàn bộ khu vực doanh nghiệp, tăng 6,7%; khu vực doanh nghiệp siêu nhỏ và nhỏ thu hút 11,3 triệu tỷ đồng cho SXKD, chiếm 26,0%, tăng 24,8%; khu vực doanh nghiệp quy mô vừa thu hút 3,2 triệu tỷ đồng, chiếm 7,4%, tăng 12,8%

Cơ cấu doanh nghiệp theo quy mô tính đến 31/12/2019

Doanh nghiệp lớn Doanh nghiệp vừa Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp siêu nhỏ

Trang 10

Nguồn: Tổng cục thống kê

Doanh nghiệp quy mô lớn đạt mức doanh thu thuần năm 2019 cao nhất toàn

bộ khu vực doanh nghiệp với 19,1 triệu tỷ đồng, chiếm 72,5%, tăng 11,1% so với năm 2018; doanh nghiệp quy mô nhỏ đạt 3,9 triệu tỷ đồng, chiếm 14,9%, tăng 11,8%; doanh nghiệp quy mô vừa đạt 2,6 triệu tỷ đồng, chiếm 9,9%, tăng 14,0%; doanh nghiệp có quy mô siêu nhỏ đạt thấp nhất với 715,9 nghìn tỷ đồng, chỉ chiếm 2,7%, tăng 8,0%

Nguồn: Tính toán theo số liệu của Tổng cục thống kê

Doanh nghiệp vừa và nhỏ có chỉ số nợ thấp Năm 2019, khu vực doanh nghiệp quy mô lớn có chỉ số nợ cao nhất với 2,8 lần, tiếp đó là khu vực doanh nghiệp có quy

mô vừa 2,3 lần; khu vực doanh nghiệp quy mô nhỏ 1,6 lần; thấp nhất là khu vực doanh nghiệp siêu nhỏ 0,9 lần

Doanh nghiệp lớn

Doanh nghiệp vừa

Doanh nghiệp nhỏ

Doanh nghiệp siêu nhỏ

Mức doanh thu thuần năm 2019

Tăng so với năm 2018(%) Tỷ trọng(%) Triệu tỷ đồng

Trang 11

Ở phần lớn các nền kinh tế, các doanh nghiệp nhỏ và vừa là những nhà thầu phụ cho các doanh nghiệp lớn Sự điều chỉnh hợp đồng thầu phụ tại các thời điểm cho phép nền kinh tế có được sự ổn định Vì thế, doanh nghiệp nhỏ và vừa được ví là thanh giảm sốc cho nền kinh tế

3.Làm cho nền kinh tế năng động:

Vì doanh nghiệp nhỏ và vừa có quy mô nhỏ, nên dễ điều chỉnh (xét về mặt lý thuyết) hoạt động Doanh nghiệp vừa và nhỏ sản xuất và cung cấp ra thị trường nhiều loại hàng hoá khác nhau để đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của thị trường trong và ngoài nước

Doanh nghiệp vừa và nhỏ góp phần làm cho số lượng và chủng loại sản phẩm dịch vụ phong phú và đa dạng hơn rất nhiều, tạo sức cạnh tranh đổi với tất cả các doanh nghiệp, tạo động lực thúc đẩy hoạt động cải tiến quy trình sản xuất và phân phối để tạo ra những sản phẩm và dịch vụ có chất lượng cao với chi phí thấp và đáp ứng tốt nhu cầu của thị trường

4.Tạo nên ngành công nghiệp và dịch vụ phụ trợ quan trọng:

Doanh nghiệp nhỏ và vừa thường chuyên môn hóa vào sản xuất một vài chi tiết được dùng để lắp ráp thành một sản phẩm hoàn chỉnh

Ví dụ như Công nghệ hỗ trợ cho ngành công nghiệp ô tô được hiểu là hệ thống các cơ sở sản xuất và công nghệ sản xuất vật liệu, phụ tùng linh kiện, phụ kiện, bán thành phẩm để cung cấp cho ngành công nghiệp ô tô Công nghiệp hỗ trợ cho ngành

ô tô thường thu hút số lượng lớn các doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp nhỏ và vừa Nếu như các doanh nghiệp đóng vai trò là những nhà sản xuất cung cấp ô tô hoàn chỉnh ra thị trường thường là các hãng ô tô nước ngoài có quy mô sản xuất lớn,

có uy tín, tên tuổi trên thị trường thì ngược lại phần lớn các doanh nghiệp Công nghiệp

hỗ trợ cho ngành công nghiệp ô tô lại là những doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam thuộc nhiều ngành chuyên môn hóa sâu khác nhau, nằm ở các cấp khác nhau trong mạng lưới sản xuất ô tô

5.Là trụ cột của kinh tế địa phương, tạo ra việc làm chủ yếu ở Việt Nam

Nếu như doanh nghiệp lớn thường đặt cơ sở ở những trung tâm kinh tế của đất nước, thì doanh nghiệp nhỏ và vừa lại có mặt ở khắp các địa phương và là người đóng

Ngày đăng: 05/02/2022, 23:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w