1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài chính doanh nghiệp: Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp và phân tích tình hình nguồn vốn của công ty cổ phần Thủy sản Bạc Liêu giai đoạn 20172018.

22 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 851,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI THI MÔN: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP Hình thức thi: Tiểu luận Mã đề thi: 01 Tiêu đề tiểu luận: Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp và phân tích tình hình nguồn

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

………

BÀI THI MÔN: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Hình thức thi: Tiểu luận

Mã đề thi: 01 Tiêu đề tiểu luận: Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp và phân tích tình hình nguồn vốn của công ty cổ phần Thủy sản Bạc Liêu giai đoạn 2017-2018

Thời gian làm bài thi: 3 ngày

Họ và tên : Nguyễn Thị Ánh Nguyệt Mã sinh viên: 1873401010208

Khóa( lớp tín chỉ) CQ56.32.02LT1 Lớp niên chế: CQ56.32.03

Hà Nội – 6.2021

Trang 2

Mục lục

Phần I Lý luận về phân tích khái quát tình hình tài chính và tình hình nguồn vốn 3

1.1 Lý luận về phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp 3

1.1.1 Mục đích phân tích 3

1.1.2 Các chỉ tiêu phân tích 4

1.1.3 Phương pháp phân tích 5

1.2 Lý luận về phân tích tình hình nguồn vốn 6

1.2.1 Mục đích phân tích 6

1.2.2 Các chỉ tiêu phân tích 6

1.2.3 Phương pháp phân tích 6

Phần II Tổng quan về Công ty cổ phần Thủy sản Bạc Liêu giai đoạn 2017-2018 7

2.1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển công ty 7

2.2 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty 7

2.3 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh của công ty 8

2.4 Phân tích SWOT của công ty 8

2.5 Định hướng và tầm nhìn của công ty 9

Phần III Phân tích khái quát tình hình tài chính và phân tích tình hình nguồn vốn của Công ty cổ phần Thủy sản Bạc Liêu giai đoạn 2017-2018 10

3.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính của Công ty cổ phần Thủy sản Bạc Liêu giai đoạn 2017-2018 10

3.1.1 Bảng phân tích khái quát quy mô tài chính doanh nghiệp của Công ty cổ phần Thủy sản Bạc Liêu giai đoạn 2017-2018 10

3.1.2 Bảng phân tích khái quát cấu trúc tài chính cơ bản của Công ty cổ phần Thủy sản Bạc Liêu giai đoạn 2017-2018 12 3.1.3 Bảng phân tích khả năng sinh lời của Công ty cổ phần Thủy sản Bạc Liêu giai đoạn 2017-2018 15

3.2 Phân tích khái quát tình hình nguồn vốn của Công ty cổ phần Thủy sản Bạc Liêu giai đoạn 2017-2018 17

3.3 Đánh giá chung về ưu điểm và hạn chế của công ty 21

3.4 Những đề xuất đối với công ty 22

IV Phụ lục 22

Trang 3

Phần I Lý luận về phân tích khái quát tình hình tài chính và tình hình nguồn vốn

1.1 Lý luận về phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp

1.1.1 Mục đích phân tích

- Phân tích quy mô tài chính doanh nghiệp: cung cấp thông tin cho các chủ thể quản

lý tổng quan về quy mô huy động vốn và kết quả sử dụng vốn kinh doanh, phạm vi hoạt động kinh doanh và tầm ảnh hưởng về tài chính của doanh nghiệp với các bên có liên quan

ở mỗi thời kỳ nhất định

- Phân tích khái quát cấu trúc tài chính cơ bản của doanh nghiệp: cung cấp thông tin

về cấu trúc tài chính cơ bản của doanh nghiệp giúp các chủ thể quản lý đánh giá được khả năng cân đối tổng thể về tài chính của doanh nghiệp, hiểu được các cấp độ cân đối tài chính của doanh nghiệp, phát hiện các dấu hiệu mất cân đối cục bộ nhằm thiết lập, tái cấu trúc tài chính doanh nghiệp, đảm bảo sự ổn định, an toàn và hiệu quả hoạt động tài chính của doanh nghiệp

- Phân tích khái quát khả năng sinh lời của doanh nghiệp: nhà đầu tư là ai thì quyết định đầu tư vốn kinh doanh của họ vào doanh nghiệp đều dựa trên lợi ích kinh tế mà họ kì vọng đạt được thông qua quyết định quan hệ kinh tế với doanh nghiệp Vì vậy thông tin về khả năng sinh lời của doanh nghiệp rất quan trọng Vậy nên phân tích khả năng sinh lời của doanh nghiệp cung cấp thông tin về khả năng sinh lời của doanh nghiệp tới 4 chủ thể quản lý cơ bản: nhà đầu tư, người cho vay, chủ sở hữu và các nhà quản trị doanh nghiệp Sinh lời là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp tồn tại Trong đó, sinh lời của vốn kinh doanh là mục tiêu của các nhà cung cấp vốn, sinh lời của vốn chủ sở hữu thu hút sự quan tâm của chủ sở hữu hiện tại và tương lai, đồng thời là động cơ của các nhà quản lý doanh nghiệp, còn sinh lời hoạt động là cơ sở để doanh nghiệp tồn tại và phát triển bền vững, phản ánh hiệu quả hoạt động của bộ máy quản trị Khi nắm bắt được tình hình về khả năng sinh lời của doanh nghiệp thì 4 chủ thể nêu trên có thể chủ động đưa ra kế hoạch và giải pháp để tối đa hóa lợi nhuận của mình từ các hoạt động đầu tư, quản lý

Trang 4

1.1.2 Các chỉ tiêu phân tích

1 Tài sản (TS) = TSDH + TSNH = NPT + VCSH => Phản ánh khái quát về tình

hình tài sản doanh nghiệp đã huy động vào phục vụ các hoạt động kinh doanh của đơn vị

2 Vốn chủ sở hữu (VCSH) = TS – NPT (nợ phải trả) => Cho biết quy mô sản

nghiệp của các chủ sở hữu doanh nghiệp hay còn gọi là vốn chủ sở hữu, vốn cổ phần, giá trị tài sản ròng (thuần) của doanh nghiệp

3 Tổng luân chuyển thuần (LCT) = Doanh thu thuần bán hàng + Doanh thu tài

chính + Thu nhập khác => Phản ánh quy mô giá trị sản phẩm, lao vụ, dịch vụ và các giao dịch khác mà doanh nghiệp đã thực hiện đáp ứng các nhu cầu khác của thị trường, cung cấp cơ sở phản ánh phạm vi hoạt động, ngành nghề kinh doanh, cơ sở để xác định tốc độ luân chuyển vốn kinh doanh và trình độ quản trị hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

4 EBIT = Tổng lợi nhuận trước thuế (EBT) + Chi phí lãi vay (I) => Cho biết quy

mô lãi doanh nghiệp tạo ra sau mỗi kỳ hoạt động kinh doanh nhất định chưa tính chi phí vốn nào

5 Lợi nhuận sau thuế (NP) = LCT - Tổng chi phí = EBIT - I => Cho biết quy mô

lợi nhuận doành cho các chủ sở hữu của doanh nghiệp qua mỗi kỳ nhất định

6 Dòng tiền thu về trong kỳ (TV hoặc IF) = Tổng dòng tiền thu về từ (hoạt động

kinh doanh + hoạt động đầu tư + hoạt động tài chính) => Cho biết quy mô dòng tiền của doanh nghiệp

7 Dòng tiền thuần (NC) = Tổng hợp dòng tiền thuần từ 3 hoạt động kinh doanh,

đầu tư và tài chính => Phản ánh lượng tiền gia tăng trong kỳ từ các hoạt động tạo tiền

8 Hệ số tự tài trợ (Ht) = VCSH /Tổng TS = 1 - Hệ số nợ => Phản ánh năng lực tự

chủ về tài chính của doanh nghiệp

9 Hệ số tài trợ thường xuyên (Htx) = Nguồn vốn dài hạn (NVDH) / Tài sản dài

hạn (TSDH) => Phản ánh tính cân đối về thời gian của tài sản hình thành qua đầu tư dài

Trang 5

hạn với nguồn tài trợ tương ứng hay nói một cách khác là mối quan hệ cân đối giữa tài sản

và nguồn hình thành tài sản theo thời gian

10 Hệ số chi phí (Hcp) = Tổng chi phí (CP) / LCT => Cho biết để thu về một đồng

doanh thu thì doanh nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí

11 Hệ số tạo tiền (Htt) = Dòng tiền thu về (Tv) / Dòng tiền chi ra (Tr) => Phản

ánh bình quân mỗi đồng doanh nghiệp chi ra trong kỳ sẽ thu được về bao nhiêu đồng

12 Hệ số sinh lời hoạt động (ROS) = LNST / LCT = 1 - Hcp => Cho biết một

đồng lợi luân chuyển thuần trong ky có bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

13 Hệ số sinh lời cơ bản của vốn kinh doanh (BEP) = EBIT / Vốn kinh doanh

bình quân (VKDbq) => Cho biết trong một kỳ phân tích, doanh nghiệp sử dụng mỗi đồng vốn vào hoạt động kinh doanh thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận không kể vốn đó được hình thành từ nguồn vốn nào

14 Hệ số sinh lời ròng của vốn kinh doanh (ROA) = LNST / VKDbq =>Cho biết

trong một kỳ phân tích, doanh nghiệp sử dụng mỗi đồng vốn vào hoạt động kinh doanh thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

15 Hệ số sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE) = LNST / Vốn chủ sở hữu bình quân

(VCSHbq) => Cho biết một đồng vốn chủ đưa vào hoạt động kinh doanh trong kỳ sẽ tạo

ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

16 Thu nhập một cổ phần thường (EPS) = (Lợi nhuận sau thuế - Cổ tức cổ phiếu

ưu đãi) / Số lượng cổ phiếu thường đang lưu hành => Cho biết trong kỳ mỗi cổ phiếu thường tạo ra bao nhiêu đồng thu nhập

1.1.3 Phương pháp phân tích

- So sánh các chỉ tiêu giữa kì phân tích và kì gốc

- Căn cứ độ lớn của chỉ tiêu để đánh giá về tình hình tài chính doanh nghiệp

Trang 6

- Căn cứ sự biến động của chỉ tiêu để đánh giá sự biến động của tình hình tài chính doanh nghiệp

1.2 Lý luận về phân tích tình hình nguồn vốn

1.2.1 Mục đích phân tích

- Phân tích tình hình nguồn vốn của doanh nghiệp để thấy được doanh nghiệp đã huy động vốn được từ nguồn vốn nào, quy mô nguồn vốn huy động được đã tăng hay giảm,

cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp tự chủ hay phụ thuộc, thay đổi theo chiều hướng nào

- Từ đó xác định các trọng điểm cần chú ý trong chính sách huy động vốn của doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu chủ yếu trong chính sách huy động vốn ở mỗi kỳ

1.2.2 Các chỉ tiêu phân tích

Để đánh giá thực trạng nguồn vốn của doanh nghiệp cần sử dụng 2 nhóm chỉ tiêu:

- Các chỉ tiêu phản ánh quy mô nguồn vốn gồm: giá trị tổng nguồn vốn và từng chỉ tiêu nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán

- Các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu nguồn vốn: là tỷ trọng từng chỉ tiêu nguồn vốn Tỷ trọng từng chỉ tiêu nguồn vốn được xác định như sau:

Tỷ trọng từng chỉ tiêu nguồn vốn (%) = (Giá trị của từng chỉ tiêu nguồn vốn / Tổng giá trị nguồn vốn quy mô) x 100

1.2.3 Phương pháp phân tích

- Sử dụng phương pháp so sánh để phân tích tình hình nguồn vốn của doanh nghiệp Tiến hành so sánh tổng nguồn vốn cũng như từng chỉ tiêu nguồn vốn giữa cuối kỳ và đầu năm, xác định chênh lệch tuyệt đối và tương đối, qua đó thấy được sự biến động quy mô nguồn vốn của doanh nghiệp

- Đồng thời so sánh tỷ trọng từng chỉ tiêu nguồn vốn giữa cuối kỳ với đầu kỳ để phản ánh sự thay đổi cơ cấu nguồn vốn cũng như mức độ độc lập, tự chủ tài chính của doanh nghiệp

Trang 7

- Căn cứ vào độ lớn của các chỉ tiêu phân tích, giá trị trung bình ngành và kết quả

so sánh để đánh giá tình hình nguồn vốn của doanh nghiệp

Phần II Tổng quan về Công ty cổ phần Thủy sản Bạc Liêu giai đoạn 2017-2018

2.1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển công ty

- Thủy sản Bạc Liêu theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 600300027 ngày

20 tháng 7 năm 2006 do Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh Bạc Liêu cấp

- Tháng 6 năm 2007 Công ty đã mua lại xí nghiệp chế biến của Công ty TNHH Thủy sản Nha Trang, chuyên sản xuất các sản phẩm giá trị gia tăng như sushi, bánh tráng rau củ, rau quả chiên đông lạnh đồng thời thành lập chi nhánh Nha Trang tại Lô A9 Khu công nghiệp Suối Dầu, huyện Diên Khánh, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa, với tổng vốn đầu tư là 30 tỷ đồng BLF còn đầu tư góp vốn với Công ty

- Tổng số vốn điều lệ đến ngày 31/12/2015 là 50.000.000.000 đồng

- Công ty được niêm yết cổ phiếu trên Trung tâm Giao dịch chứng khoán HN ngày

19/05/2008 với mã cổ phiếu: BLF

2.2 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty

Công ty Cổ phần Thủy sản Bạc Liêu đang thực hiện chế độ tập trung quản lý, theo

đó Ban Tổng Giám đốc là cấp điều hành cao nhất công ty Công ty có bộ máy tổ chức hoạt động gọn nhẹ, tập trung, mang tính linh hoạt cao bao gồm các phòng và bộ phận chức năng:

- Phòng kinh doanh: chịu trách nhiệm về hoạt động chào hàng, bán hàng, các thủ tục hải quan, mở rộng thị trường, lập kế hoạch sản xuất, kinh doanh…

- Phòng kế toán – tài chính: chịu trách nhiệm làm thủ tục, theo dõi xuất nhập, thanh toán tiền mua hàng hóa, nguyên nhiên vật liệu cho người bán Tính giá thành sản phẩm, quản lý, theo dõi các khoản công nợ, dư nợ vay, hồ sơ vay…

- Phòng hành chính nhân sự: chịu trách nhiệm tuyển dụng, lập kế hoạch đào tạo cán

bộ công nhân viên theo yêu cầu của các phòng ban, tính lương, thưởng, bảo hiểm, phụ trách đời sống văn hóa và tinh thần cho cán bộ công nhân viên, quản lý lễ tân, bảo vệ, lái xe…

Trang 8

- Phòng quản lý chất lượng: chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm, có chức năng

tổ chức giám sát chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất, giám sát về mẫu mã

- Phòng nghiên cứu phát triển: chịu trách nhiệm về việc nghiên cứu, phát triển sản phẩm mới, cải tiến chất lượng và mẫu mã sản phẩm hiện tại

2.3 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh của công ty

Ngành nghề kinh doanh của Công ty cổ phần Thủy sản Bạc Liêu gồm: Chế biến bảo

quản thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản Kinh doanh xuất nhập khẩu: xuất khẩu nội địa các mặt hàng nông lâm, thủy sản, hàng thủ công mỹ thực phẩm Nhập khẩu phương tiện vận tải, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, phụ liệu phục vụ sản xuất Khai thác nuôi trồng thủy sản Bán buôn nông lâm sản nguyên liệu Bán máy móc thiết bị và phụ tùng máy khác Nhập khẩu các loại thực phẩm chế biến Gia công hàng điện tử gia dụng Thu đổi ngoại tệ Kinh doanh xuất khẩu các loại phân bón (vi sinh, vô cơ, hữu cơ) Kinh doanh khu du lịch sinh thái, nhà hàng khách sạn, ăn uống giải trí

2.4 Phân tích SWOT của công ty

a Điểm mạnh

- Là 1 công ty đa dạng về ngành nghề kinh doanh, có bộ máy tổ chức chặt chẽ

- Các quá trình trong hoạt động sản xuất đều được đưa vào kiểm soát chặt chẽ Chất lượng sản phẩm của công ty ổn định và thỏa mãn nhu cầu của khách hàng Công ty đã có những bước tiến vượt bậc trong việc sản xuất tôm giống, đầu tư nuôi tôm công nghệ cao Công ty còn áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng: GMP, HACCP, BRC, ISO 22000… để đáp ứng nhu cầu khách hàng ngày càng tăng với các sản phẩm chất lượng cao

b Điểm yếu

- Quy mô công ty còn hạn chế, mạng lưới phân phối chưa lớn, hoạt động quảng cáo

hỗ trợ còn kém so với các đối thủ cạnh tranh khác trong ngành

c Cơ hội

- Việt Nam là 1 nước đông dân thứ 3 Đông Nam Á, có nguồn nguyên liệu thủy sản dồi dào, nhu cầu về thực phẩm, đặc biệt là thủy hải sản ngày càng tăng trong điều kiện nền

Trang 9

kinh tế Việt Nam đang tăng trưởng, đời sống người dân ngày càng cải thiện Đây là cơ hội tốt để công ty mở rộng quy mô sản xuất và tăng sản lượng sản phẩm bán ra hàng năm để khai thác tốt tiềm năng thị trường

- Khoa học, công nghệ phát triển tạo điều kiện cho công ty mở rộng dây chuyền sản xuất, nâng cao hiệu năng xuất và chất lượng để đáp ứng nhu cầu của mọi khách hàng

- Nhà nước có nhiều chính sách hỗ trợ doanh nghiệp phát triển, ngày càng mở rộng hội nhập và quan hệ quốc tế, kí kết các hiệp định song phương và đa phương, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp dễ dàng tham gia vào khối thị trường Châu Á, Châu Âu

d Thách thức

- Trên thị trường hiện nay có khoảng hơn 30 doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất và chế biến thủy sản Bên cạnh đó, ngày càng có nhiều công ty gia nhập vào thị trường dẫn đến sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt

- Nhu cầu của người tiêu dùng và của các thị trường lớn như Mỹ, Châu Âu ngày càng cao đòi hỏi các công ty phải không ngừng cải thiện chất lượng sản phẩm

- Trong bối cảnh hiện tại, dịch Covid-19 ngày càng diễn biến phức tạp, ảnh hưởng tiêu cực đến mọi lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh trên thị trường

=> Chiến lược: Thực hiện chiến lược đa dạng hóa, ứng dụng khoa học công nghệ

vào chế biến và sản xuất để tạo ra sản phẩm chất lượng cao, nâng cao năng lực cạnh tranh

trên thị trường Mở rộng thị trường từ nông thôn đến thành thị Có chiến lược marketing hiệu quả, đẩy mạnh nghiên cứu thị trường, cải thiện và phát triển sản phẩm mới

2.5 Định hướng và tầm nhìn của công ty

Hiện nay, BLF là một thương hiệu có uy tín với thị trường Mỹ, châu Âu và Hàn Quốc trong lĩnh vực xuất khẩu các sản phẩm chính như tôm tươi, tôm luộc đông lạnh,… Mặc dù thị phần còn khá khiêm tốn so với các công ty thủy sản khác, nhưng Công ty Cổ phần Thủy sản Bạc Liêu đã định vị được khách hàng tiềm năng của mình tại Hàn Quốc và châu Âu Công ty Cổ phần Thủy sản Bạc Liêu đã luôn tìm cách khai thác, tìm kiếm thêm đối tác, nhờ đó mà thị trường ngày càng mở rộng và phát triển Với mục đích đưa Bạc Liêu trở thành “thủ phủ ngành tôm” và làm bật lên những giá trị dinh dưỡng, sự tinh túy về

Trang 10

hương vị của tôm Bạc Liêu, Công ty Cổ phần Thủy sản Bạc Liêu với định hướng trong tương lai sẽ ngày càng mở rộng và khẳng định vị thế của mình tại thị trường Châu Âu

Phần III Phân tích khái quát tình hình tài chính và phân tích tình hình nguồn vốn của Công ty cổ phần Thủy sản Bạc Liêu giai đoạn 2017-2018

3.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính của Công ty cổ phần Thủy sản Bạc Liêu giai đoạn 2017-2018

3.1.1 Bảng phân tích khái quát quy mô tài chính doanh nghiệp của Công ty cổ phần Thủy sản Bạc Liêu giai đoạn 2017-2018

Bảng phân tích:

Chỉ tiêu

31/12/2018 (Trđ)

31/12/2017 (Trđ)

Chênh lệch (Trđ)

Trang 11

- Tổng tài sản năm 2018 = 544.146 trđ cho thấy công ty có quy mô lớn, do vậy công

ty có tiềm lực về kinh tế và có khả năng cạnh tranh so với các công ty khác hoạt động trong cùng lĩnh vực kinh doanh So với đầu năm, tổng tài sản có xu hướng giảm

- Vốn chủ sở hữu và tổng luân chuyển thuần có xu hướng tăng Lợi nhuận trước thuế và lãi vay, lợi nhuận sau thuế, dòng tiền thu về trong năm và dòng tiền thuần có xu hướng giảm

* Nhận xét chi tiết:

- Tổng tài sản năm 2018 = 544.146 trđ, giảm 6.214 trđ so với năm 2017 tương ứng

với tỷ lệ giảm là 1,13% Cho thấy quy mô tài chính của doanh nghiệp đang thu hẹp Nguồn tài chính huy động đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh đang giảm đi Việc giảm tài sản có thể gây ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh trong năm tiếp theo của doanh nghiệp,

vì vậy doanh nghiệp cần rà soát xem nguyên nhân dẫn đến việc tổng tài sản giảm là do đâu

- Vốn chủ sở hữu năm 2018 = 142.786 trđ, tăng 892 trđ tương ứng với tỷ lệ tăng là 0,63% Việc vốn chủ sở hữu tăng cho thấy trong năm 2018, công ty đã huy động thêm nguồn vốn chủ vào hoạt động kinh doanh, điều này giúp công ty tăng tiềm lực về tài chính

=>Tốc độ tăng của vốn chủ sở hữu=0,63% lớn hơn tốc độ tăng của tài sản = -1,13% Cho thấy trong năm 2018, công ty huy động vốn chủ yếu từ nguồn vốn chủ

- Tổng luân chuyển thuần năm 2018 = 496.652 trđ, tăng 5.720 trđ, tương ứng tỷ lệ tăng 1,17% Luân chuyển thuần tăng cho thấy quy mô doanh thu và thu nhập năm 2018 lớn hơn năm 2017 Nguyên nhân là do doanh thu thuần bán hàng, doanh thu tài chính và thu nhập khác năm 2018 đều tăng so với năm 2017

- Chỉ tiêu lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT) và chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế (NP): + Lợi nhuận trước lãi vay và thuế năm 2018 = 19.570 trđ, giảm 1798 trđ tương ứng

tỷ lệ giảm 8,41% Lợi nhuận sau thuế năm 2018 = 946 trđ, giảm 1.526 trđ tương ứng tỷ lệ giảm là 61,73% Hai chỉ tiêu này đều giảm so với năm 2017 cho thấy hiệu quả của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp năm 2018 đang bị suy giảm

Ngày đăng: 05/02/2022, 21:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w